GV chỉ vào hình 83 để khẳng định: Như cô đã đặt vấn đề khi mới vào bài nếu thay yếu tố bằng nhau về cạnh bằng yếu tố bằng nhau về góc xen giữa hai cạnh bằng nhau còn lại thì ta nhận biết[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 tháng 11 năm 2017
Ngày dạy: 30 tháng 11 năm 2017
Phần ký duyệt
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết vẽ một tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh – góc – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm tòi lời giải và chứng minh bài toán hình
3 Thái độ:
- Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia các hoạt động
- Có ý thức hợp tác, chủ động trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài trường hợp bằng nhau c.c.c, ôn lại cách vẽ tam giác đã học
- Thước thẳng, thước đo góc, compa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi một HS lên bảng: làm bài tập 17 hình 69 SGK trang 114
HS làm bài trên bảng
Xét MNQ và QPM có
MN = QP (GT)
MP = QN(GT)
MQ là cạnh chung
Do đó MNQ = QPM (c.c.c)
GV: Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (cạnh – cạnh – cạnh)
HS trả lời: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
2: Bài mới:
M
N
Q P
Trang 2GV giới thiệu vào bài: Nếu ta bỏ đi một yếu tố bằng nhau về cạnh, thay vào một yếu tố bằng nhau về góc thì hai tam giác này có bằng nhau không? Để trả lời câu hỏi này mời các em tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- GV ghi tên bài lên bảng
Ghi mục 1 Vẽ hai tam
giác biết hai cạnh và góc
xen giữa:
- GV giới thiệu: Bằng
thước thẳng và thước đo
góc ta có thể vẽ một góc
có số đo cho trước; bằng
thước thẳng, compa ta có
thể vẽ đoạn thẳng có số đo
xác định hoặc kiểm
nghiệm hai đoạn thẳng
bằng nhau Chúng ta sẽ sử
dụng các dụng cụ này vào
giải bài toán sau
- GV viết bài toán lên
bảng Gọi một HS đọc đề
bài toán
- GV cho các nhóm thảo
luận nhóm tìm lời giải bài
toán
- H?: Đã có nhóm nào tìm
ra cách vẽ Δ ABC?
-H? Yêu cầu 1 HS của 1
nhóm nêu cách vẽ Δ
ABC?
- GV củng cố trên máy
chiếu ( biểu diễn chậm
theo quy trình làm rõ 4
bước)
-GV: vẽ trên bảng Δ
ABC
Chú ý chúng ta quy ước
1cm thì trên bảng vẽ là
- HS đọc đề bài toán
- HS các nhóm thảo luận
- HS nêu cách vẽ 4 bước như SGK
- HS vẽ vào vở Δ ABC
1:Vẽ hai tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:
Bài toán: ABC biết
AB = 2cm; BC = 3cm; Cách vẽ : SGK
Trang 3- GV: Như vậy chúng ta
đã nắm được cách vẽ Δ
ABC khi biết hai cạnh và
góc xen giữa
- GV đưa bài tập ra màn
hình vẽ thêm Δ A’B’C’
có: A’B’=2cm, ,
B’C’=3cm
- H?: Em có nhận xét gì về
cách vẽ Δ A’B’C’ so với
cách vẽ Δ ABC
- GV: Mời 1 HS lên bảng
vẽ Δ A’B’C’, ở dưới lớp
các em vẽ vào vở
- GV: Chỉ lên hình và nói
các em lưu ý: Δ ABC ta
gọi góc B là góc xen giữa
hai cạnh AB và BC
-H?: Góc nào xen giữa hai
cạnh AB và AC?
-H?: Vậy góc C là góc xen
giữa hai cạnh nào?
- GV: Khi nói hai cạnh và
góc xen giữa, ta hiểu góc
này là góc ở vị trí xen
giữa hai cạnh đó
- H?: Hai tam giác ABC
và A’B’C’ có cặp cạnh
nào bằng nhau? Có cặp
góc nào bằng nhau?
- H?: Dự đoán xem hai
tam giác này có bằng nhau
không? Em hãy dựa vào
trường hợp bằng nhau thứ
nhất của tam giác(c.c.c) đã
học thì cần chỉ ra cặp cạnh
nào bằng nhau nữa?
-GV: Hãy đo để kiểm
nghiệm xem AC có bằng
HS: Cách vẽ giống nhau
1 HS lên bảng vẽ Δ
A’B’C’; ở dưới lớp HS
vẽ vào vở
HS: Góc A xen giữa hai cạnh AB và AC
HS: Góc C xen giữa hai cạnh AC và CB
HS: AB = A’B’; BC = B’C’, B = B’
HS trả lời
HS: AC = A’C’
1 HS lên bảng đo để kiểm nghiệm AC = A’C’
Lưu ý: Góc B là góc xen giữa hai cạnh AB và BC
Trang 4A’C’ không?
- GV thể hiện đo trên máy
chiếu
-H? Kết quả kiểm nghiệm
của em là gì?
- H? Như vậy Δ ABC và
Δ A’B’C’ có các cặp
cạnh nào bằng nhau?
- H? Vậy hai tam giác này
có bằng nhau không?
- GV: Như vậy Δ ABC
= Δ A’B’C’ theo trường
hợp cạnh – cạnh – cạnh
Nội dung câu trả lời bài
tập và câu hỏi trên chính
là nội dung trả lời ?1 trong
SGK
- GV chiếu ?1 lên màn
hình
- GV chốt: Bằng thực
nghiệm đo đạc chúng ta đã
kết luân được Δ ABC =
Δ A’B’C’ Các em quan
sát lên bảng (GV chỉ vào
hình) ta thấy Δ ABC có
hai cạnh và góc xen giữa
bằng hai cạnh và góc xen
giữa của Δ A’B’C’ thì:
Δ ABC = Δ A’B’C’
H? Em nào có thể phát
biểu nhận xét trên bằng
lời?
- GV: Ta thừa nhận tính
chất này Đó chính là
trường hợp bằng nhau thứ
hai của tam giác cạnh –
góc - cạnh
HS dưới lớp đo kiểm nghiệm trong vở
HS: AC = A’C’
HS: AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
HS: Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh
HS: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Trang 5- GV ghi bảng
Gọi 2 HS đọc lại tính chất
- GV chốt: (GV đọc lại
tính chất) ở tính chất này
các em đặc biệt lưu ý góc
xen giữa hai cạnh
- GV: Sử dụng hình vẽ
Δ ABC; Δ A’B’C’ ở
mục 1, chúng ta minh họa
tính chất bằng ký hiệu
- GV: Ta có thêm một
phương pháp để chứng
minh hai tam giác bằng
nhau Vận dụng tính chất
này chúng ta làm bài tập
Bài tập 1: Cho hình vẽ
Chứng minh ABC =
DEF
- GV chiếu đề bài lên màn
hình
- GV yêu cầu cả lớp làm
bài tập
- GV gọi HS đứng tại chỗ
trả lởi GV chiếu lời giải
trên màn hình
- GV lưu ý HS viết các
đỉnh tương ứng
- HS1 đọc tính chất
- HS2 đọc tính chất
Cả lớp làm bài tập
- HS đứng tại chỗ trình bày:
Xét ABC và DEF có
AB = DE (GT)
B = E (GT)
BC = EF (GT)
Do đó ABC = DEF (c.g.c)
2 : Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh
Tính chất: SGK trang 117
Nếu Δ ABC và Δ
A’B’C’ có:
AB=A’B’,
B = B’
BC=B’C’ thì Δ ABC= Δ A’B’C’ (c.g.c)
Trang 6- H? Nếu thay BC = EF
thành AC = DF thì hai tam
giác này có bằng nhau
theo trường họp (c.g.c)
nữa không? Vì Sao?
- H?: Để 2 tam giác đó
bằng nhau theo trường
hợp (c.g.c) ta cần thêm
cặp góc nào bằng nhau?
- GV lấy ví dụ (chiếu lên
màn hình): khi góc không
xen giữa hai cạnh thì 2
tam giác không bằng
nhau
- H? Tam giác ABC và
tam giác ABD có các cặp
cạnh nào bằng nhau? Cặp
góc nào bằng nhau?
- H? Hai tam giác này có
bằng nhau không? Vì sao?
GV khắc sâu về yếu tố
xen giữa của góc
- GV chiếu ?2 lên màn
hình
- H?: Bài toán yêu cầu
chứng minh gi?
- H?: Bài toán đã cho biết
gi?
- GV: Cho 1 học sinh lên
bảng làm bài, cả lớp làm
bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
- GV nhận xét
- HS: Nếu thay BC = EF thành AC = DF thì hai tam giác này không bằng nhau theo trường hợp (c.g.c); vì hai góc bằng nhau không xen giữa hai cạnh bằng nhau
- HS: A = D
- HS: Tam giác ABC và tam giác ABD có:
AC = AD (GT)
AB (cạnh chung)
B (góc chung)
- HS: Hai tam giác này không bằng nhau vì góc
B không xen giữa hai cạnh bằng nhau của hai tam giác
HS: chứng minh Δ
ABC và Δ ADC bằng nhau
HS: BC=DC (GT)
C1 = C2 (GT)
AC (cạnh chung)
- HS lên bảng làm ?2
- HS nhận xét
? 2
Giải:
Xét Δ ABC và Δ
ADC có:
BC=DC (Giả thiết)
C1 = C2 (Giả thiết)
AC cạnh chung
Do đó: Δ ABC= Δ
ADC (c.g.c)
Trang 73 : Luyện tập củng cố:
Bài tập 2: điền đúng sai
a/ Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
b/ Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa củatam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Bài tập 3( bài 25 - SGK)
GV: chiếu hình 83, 84 SGK lên màn hình
Chia lớp thành4nhóm học sinh trình bày vào giấy( nhóm 1; 2 làm bài hình
83, nhóm 3; 4 làm bài hình 84)
GV gọi đại diện nhóm lên trình bày trên bảng
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét về hoạt động của các nhóm và kết quả làm bài của các bạn đại diện nhóm
GV chỉ vào hình 83 để khẳng định: Như cô đã đặt vấn đề khi mới vào bài nếu thay yếu tố bằng nhau về cạnh bằng yếu tố bằng nhau về góc xen giữa hai cạnh bằng nhau còn lại thì ta nhận biết được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.g.c)
H?: Δ GKI = Δ KGH (c.g.c) thì suy ra những cạnh nào còn lại cũng bằng nhau? Những cặp góc nào cũng bằng nhau?
HS: Δ GKI = Δ KGH suy ra GI = KH ; I = H ; IGK = HKG
Hôm nay ta có thêm 1 phương pháp chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh, nhờ đó ta có thể suy ra các cặp góc còn lại, cặp cạnh còn lại cũng bằng nhau
* Qua bài học hôm này em cần nắm được điều gì?
GV chiếu lên màn hình
Phần hệ quả các em học ở tiết sau
4 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Nắm cách vẽ một tam giác bằng tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa
- Học thuộc tính chấtvề trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c)
- Làm bài tập 24, 26, 27, 28 (upload.123doc.net-119 SGK)
- Tiết sau học hệ quả và luyện tập
IV Rút kinh nghiệm: