1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC

68 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty AASC
Trường học Cao đẳng Tài chính Kế toán
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 360,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AA

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AASC

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán có tên giaodịch tiếng Anh là Auditing and Accounting Financial Consultancy ServiceCompany (gọi tắt là AASC) - thành viên của INPACT quốc tế - là một trong hai tổchức đầu tiên tại Việt Nam hoạt động độc lập trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính

kế toán và kiểm toán, thành lập theo Quyết định số164 TC/QĐ/TCCB ngày 13tháng 5 năm 1991 của Bộ Tài chính

Khi mới thành lập, Công ty có tên gọi là Công ty Dịch vụ Kế toán(Accounting Service Company – ASC) chức năng chính là cung cấp dịch vụ kếtoán Ngày 14 tháng 9 năm 1991 Công ty chính thức đi vào hoạt động Vào tháng 3năm 1992, Công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minhnhằm mở rộng và tiếp cận tốt hơn với thị trường tiềm năng: tư vấn kế toán Đếntháng 4 năm 1993 Công ty tiếp tục mở rộng các chi nhánh tại Vũng Tàu và ĐàNẵng

Bước vào quá trình hội nhập, trước nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ kiểmtoán, ngày 14 tháng 9 năm 1993, theo Quyết định số 639-TC/QĐ/TCCB của Bộtrưởng Bộ Tài chính, Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC) đổi tên thành Công ty Dịch

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) với tổng số vốn gần 300 triệuđồng Cùng với đó, Công ty cung cấp thêm các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấnthuế, tài chính, dịch vụ đào tạo và công nghệ thông tin bên cạnh lĩnh vực dịch vụcung cấp ban đầu về kế toán

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, trong xu thế bình thường hóa

và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thị trường kiểm toán ngày càng phát triển và đadạng hóa về cả loại hình và dịch vụ, một số chi nhánh của Công ty đã tách ra thànhlập công ty riêng.Tháng 3 năm 1995, chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

tách ra thành lập Công ty Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Sài Gòn (AFC) Cũngtrong thời gian này, chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng kết hợp với chi nhánh Đà Nẵngcủa Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập Công ty Tư vấn và Kiểm toán(A&C).

Nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của mình, AASC tiếp tục cho mở rộng cácchi nhánh và văn phòng đại diện ở một số tỉnh thành phố Ngày 14 tháng 4 năm

1995, chi nhánh Thanh Hóa chính thức nhận giấy phép thành lập và đi vào hoạtđộng Ngày 2 tháng 2 năm 1996, văn phòng đại diện của Công ty tại Hải Phòngđược thành lập Nhưng từ 31 tháng 12 năm 2004, chi nhánh tại Hải Phòng khôngcòn hoạt động nữa

Ngày 13 tháng 3 năm 1997, Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Thànhphố Hồ Chí Minh thay thế cho chi nhánh cũ đã tách ra Tháng 5 năm 1998, Công tynâng cấp văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh thành một chi nhánh chínhthức của mình Cũng trong năm này, Công ty mở thêm chi nhánh ở Quảng Ninh.Tháng 4 năm 2005, AASC trở thành hội viên hội kiểm toán hành nghể ViêtNam (VACPA)

Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán và Kiểm toánINPACT Quốc tế (Inpact International)

Theo Quyết định số 718/QĐ - UBCK ngày 30/11/2006, AASC được Ủy banChứng khoán Nhà nước chấp nhận là tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toáncác tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán Đây là điều kiện có ý nghĩa quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của Công ty trong xu hướng nền kinh tế nước tađang phát triển nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của thị trườngchứng khoán Việt Nam

AASC là một trong 6 công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam (AASC,E&Y, KPMG, PwC, Delloite Việt Nam) được Ngân hàng thế giới (WB) chấp thuậnkiểm toán các dự án lớn do tổ chức này tài trợ

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)chuyển đổi từ DNNN Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - BộTài chính, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và thông lệ kế toán, kiểm toán quốc tế

Trang 3

Địa chỉ: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội.

Địa chỉ email: aaschn@hn.vnn.vn

- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 63 Trần Khánh Dư, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ email: aaschcm@aasc.com.vn

- Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh

Địa chỉ: Cột 2, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, TP Hạ Long,Quảng Ninh

AASC và ban lãnh đạo AASC là công ty kiểm toán đầu tiên và duy nhất củaViệt Nam hai lần vinh dự được Chủ tich Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam tặng thưởng Huân chương Lao động Đây là vinh dự cũng là sự khích lệ lớnlao cho toàn thể Công ty tiếp tục phát huy năng lực làm việc của mình

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của AASC

Dịch vụ Kiểm toán: Kiểm toán BCTC; kiểm toán hoạt động của các dự án;

kiểm toán Báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản; kiểm toán xác địnhvốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp; kiểm toán tuân thủ luật định;…

Dịch vụ Kế toán:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toáncho các doanh nghiệp mới thành lập

- Hướng dẫn ghi chép sổ sách, cập nhập chế độ kế toán tài chính mới

- Cung cấp dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định vềlập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán, điều chỉnh số liệu

kế toán, lập BCTC theo quy định hiện hành…

Trang 4

Dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế:

- Tư vấn soạn thảo phương án đầu tư, đang ký kinh doanh và thành lập doanhnghiệp mới

- Tư vấn thuế và các quy định pháp luật, chính sách tài chính

- Tư vấn thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tíchtài chính…

Xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa:

- Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa

- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp

- Tư vấn công việc sau khi chuyển đổi doanh nghiệp

Công nghệ thông tin: Các tiến bộ trong lĩnh vực CNTT tạo ra nhiều cơ hội

mới cho việc nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của các doanh nghiệp, nắmbắt được nhu cầu đó, AASC đã xây dựng và cung cấp một số phần mềm như phầnmềm kế toán và một số phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý TSCĐ, phầnmềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp cũng như cácđơn vị hành chính sự nghiệp

Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng: Tuyển dụng và đào tạo nhân viên là một

chiến lược hàng đầu của các doanh nghiệp; để đáp ứng được yêu cầu này, Công ty

đã nghiên cứu và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn về

kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế, mở lớp tập huấn, phổ biến nội dung chủ trương,chính sách mới ban hành cho các cán bộ làm công tác tài chính, kế toán, kiểmtoán…Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng giúp kháchhàng có thể tìm kiếm các ứng viên phù hợp

2.1.3 Tình hình hoạt động của AASC

2.1.3.1 Mạng lưới khách hàng của AASC.

Trong 17 năm hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, AASC luôn trútrọng vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nhờ vậy, AASC luôn duy trì độingũ khách hàng đông đảo và không ngừng tăng thêm qua các năm Khách hàng củaCông ty gồm nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau

Trang 5

- Các Tổng công ty Nhà nước

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Các Công ty cổ phần, Công ty niêm yết

- Các Tổ chức tín dụng

- Các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH

- Các dự án tài trợ bởi các tổ chức tín dụng quốc tế như: WB, ADB,…

2.1.3.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động

AASC là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểmtoán với các mục tiêu cụ thể là:

- Cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin tin cậy;

- Giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách cóhiệu quả;

- Hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt và kịp thời các vấn đề kinh tế phát sinh mà

ít có một tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào có thể thực hiện được

Phương châm hoạt động mà Công ty đem đến cho khách hàng là:

- Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật;

- Tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế đượcchấp nhận chung;

- Đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của AASC giai đoạn 2005 – 2008.

Sau nhiều năm hoạt động, AASC ngày càng khẳng định được vị thế của mìnhtrên thị trường cạnh tranh, chất lượng kiểm toán và uy tín của công ty ngày càngđược nâng cao Điều này được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty qua các năm

Trang 6

Bảng2.1: Kết quả kinh doanh của AASC giai đoạn 2005 - 2008

Nhận xét: Số liệu kết quả kinh doanh của AASC giai đoạn 2005-2008 thể hiện

sự tăng trưởng mạnh của Công ty về cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

Về chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu của AASC tăng mạnh qua 3 năm, từ năm

2005 đến T6/2008 tăng 20.444 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 48,14%

Về chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của AASC từ năm 2005 đến nămT6/2008 đều ở mức cao, tăng 412,02 triệu đồng, tăng 21,03% Điều này chứng tỏdoanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, tuy nhiên không cao

Cùng với việc tăng lên của doanh thu và lợi nhuận, Công ty cũng góp phầnkhông nhỏ vào việc đóng góp vào ngân sách nhà nước.Mỗi năm đóng góp cho ngânsách gần tỷ đồng

2.1.4 Trình độ nhân viên và tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Trình độ nhân viên

AASC tự hào là công ty kinh doanh trong lĩnh vực kiểm toán có số lượng nhânviên chuyên nghiệp cũng như số nhân viên có Chứng chỉ Kiểm toán viên đông trongnước Đó là điều kiện nền tảng để Công ty có thể cam kết với khách hàng cung cấpcác dịch vụ đa dạng với chất lượng cao.Hiện tại, Công ty đang có hơn 200 cán bộcông nhân viên, trong đó có hơn 50 KTV cùng nhiều cán bộ có bằng thạc sĩ và đangtheo hoc ACCA

Trang 7

Bảng2.2: Tình hình nhân sự của AASC giai đoạn 2001-2007

2005

Năm2006

Năm2007

Năm2008Cán bộ, nhân viên

300

118515

140

39515

210

50519

(Phòng hành chính tổng hợp AASC)

Nhận xét: Cùng với sự hình thành và nhu cầu nhân sự lớn mạnh của các Công

ty chứng khoán, năm 2007 là năm biến động lớn về mặt nhân sự của AASC khi hơn

150 cán bộ, nhân viên tách khỏi Công ty Tổng số nhân viên năm 2007 là 140người, chỉ bằng 46,67% so với năm 2006, trong đó KTV chỉ còn có 39 người, giảmhơn 3,926 lần.Năm 2008, nhờ chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân lực, số lượngcán bộ công nhân viên tăng lên cả về số lượng và chất lượng, góp phần đem đến chokhách hàng những dịch vụ tốt nhất

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Do đặc thù về ngành nghề cũng như địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước,Công ty hiện áp dụng mô hình quản lý kiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình quản lýtheo kiểu chức năng với mô hình quản lý theo kiểu tham mưu

Ban lãnh đạo của Công ty chịu trách nhiệm điều hành chung, quyết định cáchoạt động Công ty về đường lối, chính sách, tổ chức, kế hoạch, quản lý kinh tế phùhợp với định hướng và chiến lược của Công ty …Ban lãnh đạo Công ty bao gồm 1Tổng giám đốc và 4 Phó Tổng giám đốc

Tồng giám đốc: Ông Ngô Đức Đoàn là người đại diện theo pháp luật củaCông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và các cơ quan hữu quan, làngười chịu trách nhiệm cao nhất ký các quyết định, đồng thời phụ trách quản lý

Trang 8

Phòng tổng hợp và Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản.

Các Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc hoạch địnhchiến lược, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, thực hiện họat động chỉ đạo chuyên mônnghiệp vụ, hỗ trợ tư vấn cho Tổng giám đốc trong việc xây dựng bộ máy tổ chức,phương thức quản lý

Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ được phân chia theo mảng nghiệp vụchuyên trách gồm:

- Phòng Kiểm toán 1 - phòng tư vấn kiểm toán, cung cấp các dịch vụ tư vấnthuế, tài chính, kế toán, kiểm toán…

- Phòng Kiểm toán 2 - phòng kiểm toán các ngành thương mại và dịch vụ,cung cấp các dịch vụ liên quan đến các ngành thương mại dịch vụ

- Phòng Kiểm toán 3 - phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất, cung cấpdịch vụ kiểm toán BCTC và dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất,các doanh nghiệp có nhu cầu xác định giá trị cổ phần hóa…

- Phòng Kiểm toán 5 - phòng kiểm toán các dự án, kiểm toán các dự án doChính phủ các nước và tổ chức phi chính phủ tài trợ

- Phòng Kiểm toán XDCB: là phòng duy nhất thực hiện cung cấp dich vụ báocáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoànthành…

- Phòng dịch vụ đầu tư nước ngoài: thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài và kiểm toán các dự án

Ngoài các phòng nghiệp vụ nói trên, Công ty còn có các phòng ban:

Ban kiểm soát (có chức năng giúp Hội đồng thành viên rà soát chất lượng Báocáo kiểm toán và chất lượng hoạt động của các chi nhánh);

Phòng tổng hợp gồm 3 bộ phận chính: Bộ phận hành chính, Bộ phận kế toán,

Bộ phận công nghệ thông tin

Tổ chức bộ máy quản lý tại AASC có thể khái quát thành sơ đồ sau:

Trang 10

2.1.5 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại AASC

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại AASC

Nhìn chung, bộ máy kế toán của AASC được thiết kế gọn nhẹ, tổ chức phù hợp vớiđặc điểm hoạt động của công ty kinh doanh cung cấp dịch vụ

Tại trụ sở chính Hà Nội, bộ phận Kế toán của Công ty thuộc phòng hành chính tổng hợp,gồm có 3 nhân viên: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác kế toán tại trụ sở, trợ giúp và chịu tráchnhiệm toàn bộ trước Giám đốc và công tác kế toán trong Công ty

- Kế toán tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và chịu tráchnhiệm toàn bộ trước kế toán trưởng về công việc của mình, thực hiện việc lập báo cáotổng hợp, có chức năng hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt về hiện vật, quản lý thu chi tiền mặt và ghi sổ quỹ Thủquỹ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và cũng chịu trách nhiệm toàn bộ trước

kế toán trưởng về công việc được giao

Tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, bộ phận kế toán gồm 2 nhân viên và thựchiện hạch toán độc lập Cuối kỳ, kế toán tại chi nhánh nộp BCTC về trụ sở Hà Nội để lậpbáo cáo tài chính tổng hợp

2.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán

- Các chính sách kế toán chủ yếu: Xuất phát từ tính chất ngành nghề kinh doanh

của mình, đảm bảo thống nhất về công tác kế toán với Công ty quản lý, trụ sở chínhtại Hà Nội tổ chức công tác kế toán với một số đặc điểm sau:

+ Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12

+ Báo cáo tài chính được lập theo tháng

+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

+ Hình thức kế toán: hình thức nhật ký chung

- Tổ chức hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của BộTài chính Ngoài ra, AASC cũng sửa đổi một số chứng từ có cho phù hợp với hoạt độngcủa công ty Các hoá đơn, chứng từ phải được lập ngay khi cung cấp dịch vụ và cáckhoản thu, chi phát sinh theo quy định

Trang 11

- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hệ thống TK ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung Các mẫu sổ theomẫu sổ do Bộ Tài chính ban hành

- Tổ chức hệ thống báo cáo: Hệ thống BCTC mà công ty lập gồm các báo cáo theo

QĐ số 167/ 2000/ QĐ-BTC ngày 25/ 10/ 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm:Bảng cân đối; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báocáo tài chính

Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast 2005 Các nhân viên kế toán chỉphải nhập các dữ liệu đầu vào máy tính sẽ kết xuất ra các loại báo cáo khác nhau

2.1.6 Quy trình kiểm toán tại AASC

2.1.6.1 Tìm hiểu khách hàng và thỏa thuận cung cấp dịch vụ

AASC luôn chủ động tìm kiếm khách hàng bằng cách gửi thư chào tới các kháchhàng tiềm năng Những đơn vị có nhu cầu kiểm toán sẽ gửi thư trả lời yêu cầu Công tygửi hồ sơ dự thầu Khi nhận được thư mời dự thầu, Công ty sẽ gửi bản hồ sơ dự thầu baogồm các đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính

- Các đề xuất kỹ thuật nêu rõ phương pháp tiếp cận trong quy trình kiểm toán củaAASC và những kinh nghiệm mà AASC đã từng thực hiện trong những lĩnh vực có liênquan

- Các đề xuất tài chính bao gồm giá phí và phương thức thanh toán phí kiểm toán.Việc tiếp cận với những khách hàng thường xuyên và khách hàng mới khác nhau.Đối với khách hàng thường xuyên, AASC sẽ chủ động mời kiểm toán thông qua thư kiểmtoán vào ngày kết thúc niện độ năm trước năm kiểm toán.Với khách hàng mới, AASC sẽgửi thư mời thông qua thư chào kiểm toán và chờ nhận thư mời bỏ thầu

Việc khảo sát, đánh giá sơ bộ về khách hàng tiềm năng là một công việc quan trọng

để công ty có thể đưa ra quyết định hợp lý về việc chấp nhận kiểm toán cũng như những

đề xuất kiểm toán ban đầu và ước tính phí dịch vụ

2.1.6.2 Thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại AASC

Quy trình này có thể được khái quát theo sơ đồ dưới

Trang 12

Sơ đồ2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại AASC

+ Thu thập thông tin cơ sở;

+ Hiểu biết về HT KSNB của khách hàng;

+ Đánh giá rủi ro; xác định mức độ trọng yếu;

+ Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục;

+ Yêu cầu nhân sự;

+ Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể;

Lập chương trình kiểm toán chi tiết

lập BCKT

+ Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày phát hành BCTC;+ Thu thập các thư giải trình của BGĐ khách hàng;

+ Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán;Lập BCKT;

Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán

Trang 13

Các hoạt động sau

kiểm toán

+ Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán;

+ Giải quyết các sự kiện sau ngày ký BCKT

(Trích: Phòngđầu tư nước ngoài; Hồ sơ kiểm toán mẫu của AASC)

2.1.7 Hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc

2.1.7.1 Hồ sơ kiểm toán

Hệ thống hồ sơ kiểm toán của Công ty được xác định theo mô hình chuẩn từ năm

2002 theo mô hình hồ sơ kiểm toán của AASC Hệ thống này được xây dựng phù hợp vớicác Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt nam

Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ.Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiệntin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành

Hồ sơ kiểm toán được tổ chức thành hồ sơ kiểm toán thường trực và hồ sơ kiểm toánnăm

- Hồ sơ kiểm toán thường trực ( Permanent File): Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng

các thông tin chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiềunăm tài chính của một khách hàng

Hồ sơ kiểm toán thường trực thường gồm các thông tin về: tên và số hiệu hồ sơ; cácthông tin chung về khách hàng; các tài liệu về thuế; các tài liệu về nhân sự; các tài liệu về

kế toán; các hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên thứ ba có hiệu lực trong thời gian dài; cáctài liệu khác Hồ sơ kiểm toán thường trực được cập nhật hàng năm khi có sự thay đổiliên quan đến các tài liệu đề cập trên đây

- Hồ sơ kiểm toán năm (Final Audit File): Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông

tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính

Hồ sơ kiểm toán năm thường gồm các thông tin về: các thông tin về người lập, kiểmtra (soát xét) hồ sơ kiểm toán; các văn bản tài chính, kế toán, thuế…của cơ quan Nhànước và cấp trên liên quan đến năm tài chính; báo cáo kiểm toán, thư quản lý, BCTC vàcác báo cáo khác…

Trang 14

KTV phải ghi chép và lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán của mình tất cả các tài liệu vàthông tin liên quan đến:

- Kế hoạch kiểm toán;

- Việc thực hiện cuộc kiểm toán: nội dung, chương trình và phạm vi của các thủ tục

đã thực hiện;

- Kết quả của các thủ tục đã thực hiện;

- Những kết luận mà KTV rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được

Hồ sơ kiểm toán phải ghi lại tất cả những suy luận của KTV về những vấn đề cầnxét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan Hồ sơ làm việc được tổ chức và sắp xếpmột cách có hệ thống theo các chỉ mục từ tổng hợp đến chi tiết Việc tra cứu thông tin vàsoát xét hồ sơ trở lên dễ dàng hơn thông qua hệ thống ký hiệu tham chiếu các vấn đềkiểm toán trên tài liệu và giấy làm việc (Phụ lục 1, phụ lục 2)

Hồ sơ kiểm toán được lưu giữ tại công ty để đáp ứng yêu cầu hành nghề và phù hợpvới quy định chung của pháp luật về bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu do Nhà nước quyđịnh và quy định riêng của tổ chức nghề nghiệp và phù hợp với quy định của riêng côngty

- Tờ tổng hợp số dư kiểm toán: là phần quan trọng nhất của một bộ hồ sơ kiểm toán

Tờ tổng hợp này phản ánh số dư tài khoản trước điều chỉnh và phân loại lại - điều chỉnh

và phân loại - sau điều chỉnh Mỗi khoản mục của BCTC trên tờ này đều phải đánh sốtham chiếu vào từng phần hành riêng (tờ đầu của từng phần hành)

- Tờ đầu của từng phần hành: gồm những giấy làm việc phản ánh số dư trên sổ cái

mà nằm trong một khoản mục của BCTC Tờ này tập hợp tất cả các bút toán điều chỉnh

có ảnh hưởng đến khoản mục đó KTV phải đánh dấu tham chiếu từ tờ này đến tờ kiểm

Trang 15

tra chi tiết để người soát xét có thể soát xét nội dung kiểm tra của từng khoản mục.

- Tờ ghi chú hệ thống: tờ này ghi chép các thông tin cơ sở của khách hàng có ảnhhưởng trực tiếp tới phần hành kiểm toán

- Chi tiết kiểm toán: là bảng tổng hợp các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với từngphần hành KTV trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm soát sẽ tiến hành phỏng vấn trên cơ sở hệthống các câu hỏi có sẵn để xác định thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện

- Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh: dùng để tập hợp toàn bộ các bút toán điềuchỉnh đã thống nhất với khách hàng Sau khi đã điều chỉnh và phân loại lại đã được ghivào tờ đầu, tờ tổng hợp số dư kiểm toán và bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh thìKTV mới lập BCTC mới sau điều chỉnh

2.2 Thực trạng việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại Công ty ABC và Công ty XYZ do AASC thực hiện

2.2.1 Giới thiệu chung về khách hàng

Mạng lưới khách hàng của AASC khá đa dạng cả về quy mô và lĩnh vực hoạt động,

vì vậy với mỗi khách hàng khác nhau thì quy trình và cách thu thập các bằng chứng kiểmtoán là khác nhau Để thấy được cách thức thực hiện ở mỗi Công ty như thế nào, chúng ta

sẽ tìm hiểu hai khách hàng của Công ty: Công ty ABC là khách hàng thường xuyên vàCông ty XYZ là khách hàng mới của Công ty

Công ty ABC là khách hàng thường niên của AASC Chuyên kinh doanh trong lĩnhvực thiết bị điện, xây lắp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện.Công ty100% vốn nước ngoài được phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư được banhàng bởi Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh Công ty ABC cũng là Công ty 100%vốn nước ngoài, vốn pháp định trên giấy phép đầu tư là 2.230.000USD Trong giai đoạnđầu sản xuất, hầu hết các sản phẩm của Công ty đều được bán cho các nhà đầu tư củaCông ty, đặc điểm hoạt động này có ảnh hưởng đáng kể đến BCTC của Công ty.Bên cạnh

đó là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nên Công ty đang có chính sách cắt giảm chiphí Điều này được chú ý khi thực hiện phân tích nhằm thu thập bằng chứng Đây là năm

Trang 16

thứ 2 AASC thực hiện kiểm toán tại ABC.

Công ty XYZ cũng là công ty100% vốn nước ngoài, là khách hàng mới của AASC,chuyên gia công các mặt hàng phục vụ cho lắp ráp xe máy như đồng hồ đo tốc, bộ dâyđiện và phao xăng… Đây cũng là 3 mặt hàng chủ đạo của Công ty, đem lại doanh thu rấtlớn cho công ty.Cùng với sự phát triển và nhu cầu ngày càng tăng của các hãng xe máy,cùng với thị trường rộng lớn và sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vào lĩnh vực này ,doanh nghiệp có nhiều chính sách nhằm mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và đổi mớitrang thiết bị Vì vậy việc quản lý nhằm sử dụng tốt nhất các lợi thế của Công ty rất đượctrú trọng

2.2.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Với khách hàng thường xuyên (công ty ABC), KTV sẽ dựa vào thông tin đã thuthập ở cuộc kiểm toán trước, thu thập thêm những thay đổi trong năm kết hợp các côngviệc kiểm toán khác để định hướng cho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán giúp đưa

ra các kết luận kiểm toán chính xác

Với khách hàng lần đầu (công ty XYZ), KTV sẽ tiến hành thu thập đầy đủ thông tin

để xây dựng hồ sơ kiểm toán, làm căn cứ cho các cuộc kiểm toán sau

2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty ABC

a) Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý của khách hàng.

 Cập nhập thông tin năm trước

Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý giúp KTV thu thập hiểu biết vềngành nghề, công việc kinh doanh và tìm hiểu về hệ thống kế toán, KSNB và các bên liênquan để đánh giá rủi ro, từ đó lên kế hoạch kiểm toán Đối với khách hàng thường niên làCông ty ABC thì tất cả các thông tin đã được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán tại Công ty,

vì vậy công việc mà KTV thực hiện sẽ là cập nhật những thông tin mới Nhìn chung, cácthông tin cơ sở và địa vị pháp lý của Công ty không thay đổi

 Phỏng vấn:

Trang 17

Phỏng vấn là kỹ thuật phổ biến được áp dụng nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán.Trưởng nhóm kiểm toán là người đại diện phỏng vấn Ban Giám đốc và kế toán trưởngCông ty khách hàng Phỏng vấn giúp KTV thu thập thêm bằng chứng, đồng thời tạo dựnglòng tin đối với khách hàng

Với khách hàng thường niên như Công ty ABC, KTV tiến hành gặp gỡ, phỏng vấnBan Giám đốc Công ty để tìm hiểu những thay đổi của Công ty trong năm Qua quá trìnhphỏng vấn Ban Giám đốc bằng các câu hỏi “đóng”, KTV nhận thấy tình hình hoạt độngcủa Công ty không có nhiều thay đổi so với kỳ trước ngoại trừ việc Công ty mở rộng thịtrường Điều này góp phần làm tăng doanh thu rất lớn cho Công ty

 Kiểm tra tài liệu:

Để bắt đầu thực hiện cuộc kiểm toán, KTV yêu cầu Ban Giám đốc Công ty ABCcung cấp những tài liệu sau đây: Bản cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC và Báo cáo Giám đốc và cam kết trách nhiệm

trong việc chuẩn bị các Bản khai tài chính trình bày trung thực, hợp lý

b) Đánh giá chung về hệ thống KSNB của khách hàng.

Bước đầu thu được những hiểu biết sơ bộ về thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng, KTV tiến hành đánh gia hệ thống KSNB của khách hàng bằng các kỹ thuậtphỏng vấn với một loạt câu hỏi đóng, câu hỏi mở và quan sát việc thực hiện của các nhânviên trong Công ty, đặc biệt là các nhân viên phòng kế toán

 Dựa vào hiểu biết của KTV

Với khách hàng thường niên, nhóm kiểm toán luôn có những KTV đã thực hiệnkiểm toán năm trước Dựa vào kinh nghiệm từ cuộc kiểm toán năm trước, KTV sẽ thuthập thông tin về hệ thống KSNB khách hàng một cách nhanh chóng Những thông tinthu được sẽ được ghi chép trên giấy tờ làm việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán năm nay

Biểu1: Trích giấy tờ làm việc của KTV.

Công ty TNHH DV Tư vấn Kế toán và Kiểm toán

Auditing and accounting financial consultancy service company

Trang 18

THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2008 Người thực hiện:

Bước công việc: Thu thập thông tin Ngày thực hiện:

- Tại công ty, có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, công nhân viên,Giám đốc ủy quyền thường xuyên cho các Phó Giám đốc trong việc quyết định một

số lĩnh vực mà họ phụ trách

- Phòng kế toán có 5 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 2 kế toán chi tiết

và 1 thủ quỹ Đội ngũ nhân viên kế toán đều tốt nghiệp đại học và thanh thạo vềchuyên môn

- Hệ thống sổ sách được tổ chức và thiết lập trên excel Chứng từ lưu trữ khoa học,đầy đủ, dế tìm và dễ theo dõi

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết địnhsố15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

- Quá trình lập và ghi chép sổ sách của Công ty ABC được ghi chép theo hình thứcChứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

 Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua;

 Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

Trang 19

 Phỏng vấn

KTV tiến hành phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công ty về chính sách và thủ tụccủa hệ thống KSNB ABC là khách hàng thường niên của Công ty, vì vậy KTV khôngtiến hành xây dựng lại bảng các câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB của mà sử dụng các câuhỏi “mở” để thu thập được các câu trả lời chi tiết và đầy đủ về sự thay đổi các chính sách

so với năm trước Qua câu trả lời của Ban giám đốc công ty khách hàng, KTV nhận thấycác chính sách và thủ tục này không thay đổi nhiều so với những thông tin kiểm toán nămtrước

 Kiểm tra tài liệu

Khi đã có những hiểu biết sơ bộ về thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng, để kiểm tra lại các câu trả lời mà khách hàng đã đưa ra, KTV tiếp tục thuthập thêm các tài liệu liên quan đến việc thực hiện KSNB ở Công ty ABC bao gồm cáctài liệu sau: Quy chế quản lý tài chính năm 2008; Quyết định của hội đồng quản trị vềchính sách tiền lương; Giấy phép đầu tư, hoạt động kinh doanh; Biên bản họp hội đồngquản trị…

Các tài liệu này được KTV đính kèm với giấy tờ làm việc và lưu vào trong hồ sơkiểm toán Qua xem xét và kiểm tra tài liệu khách hàng cung cấp, KTV nhận thấy nhữngthông tin khách hàng cung cấp là tương đối chính xác

 Quan sát

Nhằm đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách kiểm soát nội bộ tại Công tykhách hàng, KTV tiến hành tham quan các văn phòng làm việc, khu sản xuất, quan sátviệc nhập và quản lý kho, việc thực hiện quy định tại các bộ phận và ghi lại những nhậnxét đánh giá vào giấy tờ làm việc

Để tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát với bộ phận kho, KTV trực tiếp xuốngkho, quan sát việc phân công phân nhiệm giữa các nhân viên ghi sổ, nhập kho, quá trìnhxuất nhập hàng hóa

Để đánh giá tình hình kiểm soát đối với việc chấm công của nhân viên, đầu và cuối

Trang 20

ngày, KTV trực tiếp quan sát việc thực hiện và cách thức quản lý của các quản đốc

Biểu2 : Trích giấy tờ làm việc của KTV

Công ty TNHH DV Tư vấn Kế toán và Kiểm toán

Auditing and accounting financial consultancy service company

THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2008 Người thực hiện:

Bước công việc: Quan sát Ngày thực hiện:

- Ban giám đốc Công ty theo dõi và nắm bắt rõ các hoạt động của Công ty

- Có sự phân công phân nhiệm giữa các phòng ban và bộ phận sản xuất Bộphận kế toán nhiệt tình giúp đỡ nhóm kiểm toán để hoàn thành tốt công việc kiểmtoán Kế toán trưởng nắm bắt rõ công việc từng cá nhân trong phòng và có sự bố tríhợp lý

- Cán bộ công nhân viên công ty chấp hành nội quy, quy chế Công ty đầy đủ,

có thực hiện các biện pháp an toàn lao động Thực hiện quẹt thẻ đúng quy định,không thấy trường hợp quẹt hộ

- Các bộ phận thực hiện đúng với chức năng, nhiệm vụ được giao.Có sự kếthợp giữa các bộ phận

- Hàng hóa được đánh mã đầy đủ, kho chứa hàng hóa, vật tư đảm bảo an toàn,thích hợp

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

c) Phân tích số liệu

Sau khi có những nắm bắt cơ bản về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV sẽ dựavào hiệu quả hoạt động của hệ thống này để tiến hành các thủ tục phân tích cần thiếtnhằm thu thập những bằng chứng hợp lý, đầy đủ Các thủ tục phân tích được thực hiện ởAASC bao gồm: phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất

Phân tích xu hướng

Trang 21

Bảng2.3: Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD tại Công ty ABC

thuế

7.378.588.846 1.723.126.372 5.655.462.474 71

Thuế TNDN 2.179.639.225 588.534.503 1.591.104.722 15,4

LN sau thuế 5.198.949.621 1.034.591.869 4.164.357.752 15,4

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

Nhận xét: Qua bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD cho thấy doanhthu năm 2008 so với năm 2007 tăng 71% Giá vốn tăng 76% nhưng lợi nhuận gộp củaCông ty vẫn tăng 58% Kết hợp với quá trình phỏng vấn và kiểm tra các chính sách ởtrên, KTV đánh giá việc tăng doanh thu là do năm 2007, Công ty ABC tiến hành hoạtđộng bắt đầu từ tháng 5, do dó doanh thu năm 2008 tăng rất nhiều so với năm 2007 Bêncanh đó, doanh thu tăng nhanh là do Công ty mở rộng thi trường, nâng cao chất lượng sảnphẩm

Phân tích tỷ suất

Trang 22

Bảng2.4 Một số tỷ suất của Công ty ABC

1 Tỷ suất khả năng thanh toán

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên, KTV nhận thấy hoạt động kinh doanh của Công ty

rất hiệu quả Quá trình phân tích đó KTV cũng không thấy dấu hiệu bất thường chokhoản mục nào Vì vậy, KTV tập trung kiểm tra chi tiết tất cả các khoản mục

d) Áp dụng kỹ thuật tính toán trong việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Việc đánh giá mức trọng yếu và rủi ro cũng là một bước quan trọng giúp thu thập sốlượng bằng chứng thích hợp cho cuộc kiểm toán, vừa giảm thiểu rủi ro, vừa tiết kiệm chiphí kiểm toán mà vẫn đạt được hiệu quả cao

Trong bước này KTV chủ yếu sử dụng kỹ thuật tính toán và dựa trên sự xét đoánmang tính nghề nghiệp

Mức trọng yếu tối thiểu được xác định bằng cách: 4%*Số tiền các từng khoản mụctrên BCTC

Mức trọng yếu tối đa được xác định bằng cách: 8%*Số tiền các từng khoản mụctrên BCTC

Đối với khách hàng thường xuyên là Công ty ABC, KTV tiến hành đánh giá mứctrọng yếu ban đầu như sau:

Bảng2.5 : Bảng tính mức trọng yếu tại Công ty ABC

Chỉ tiêu Số tiền trên

BCTC

Mức trọng yếu ban đầu

Mức trọng yếu tốithiểu

Mức trọng yêu tốiđa

Trang 23

% Mức trọng yếu % Mức trọng

yếuLợi nhuận thuần

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

KTV tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Rất khó dựđoán được các tài khoản nào có khả năng sai phạm, do vậy việc phân bổ ước lượng banđầu về tính trọng yếu cho các khoản mục là việc xét đoán nghề nghiệp rất khó Việc phân

bổ này nhằm giúp KTV xác định mẫu các bằng chứng cần thu thập cho các tài khoảnkiểm toán nhằm giảm chi phí kiểm toán tới mức thấp nhất có thể

Do chi phí thu thập bằng chứng về hàng tồn kho cao hơn công nợ, và chi phí thuthập về công nợ lại cao hơn các tài khoản khác Vì vậy, KTV của AASC thường phân bổtheo tỷ lệ: hàng tồn kho hệ số 3, công nợ hệ số 2, các tài khoản khác hệ số 1

Bảng 2.6: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục

Khoản mục

Sai số có thể chấp nhậnđược

Hệsốphânbổ

Số dư 31/12/2008 Số dư phân bổBáo cáo thừa Báo cáo

thiếuTiền 1.076.196 1.076.196 1 9.281.363.133 9.281.363.133

Trang 24

32.287.925 32.287.925 1 278.458.791.113 278.458.791.113

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty ABC)

Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV tổng hợp các bằng chứng kiểmtoán thu thập được, dựa vào đó xác định mức trọng yếu và rủi ro cho từng khoản mục, từ

đó dự kiến mức độ thực hiện, nội dung của cuộc kiểm toán

Đối với Công ty ABC, KTV ước lượng ban đầu về mức trọng yếu từ 125.016.964

đến 250.033.929, nếu sai số kết hợp nhỏ hơn 125.016.964 thì BCTC được coi là trungthực hợp lý, nếu sai số kết hợp lớn hơn thì BCTC không được coi là trung thực, hợp lý.Còn việc đánh giá rủi ro chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của KTV, KTV đánh giá đồngthời rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ởmức nào

Thông qua việc tìm hiểu các thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý của Công ty ABCthì KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao đối với tất cả các khoản mục trên BCTC Đốivới việc đánh giá rủi ro tiềm tàng với các tài khoản, KTV chủ yếu dựa vào các thủ tục

Trang 25

đánh giá hệ thống KSNB đang tiến hành kiểm toán và những thay đối lớn trong hệ thốngnày so với năm trước Do vậy rủi ro kiểm soát tất cả các khoản mục được KTV đều đánhgiá ở mức thấp

Dựa vào kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở trên, rủi ro kiểmtoán đối với các khoản mục được đánh giá ở mức chấp nhận được Vì vậy, KTV phải tiếnhành kiểm tra chi tiết hơn đối với số dư các khoản mục

2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ, KTV cũng thực hiện theocác bước như đối với Công ty ABC

a)Thu thập thông tin cơ sở và địa vị pháp lý của khách hàng.

 Phỏng vấn

Trong buổi phỏng vấn KTV luôn tạo không khí thoải mái,sử dụng những câu hỏi

“đóng”, câu hỏi “mở”để làm rõ thêm và xác nhận thông tin Công ty XYZ là khách hàngnăm đầu tiên của AASC, cho nên các KTV tiến hành xây dựng từ trước các câu hỏi Chủyếu sử dụng các câu hỏi “mở”.Sau khi đặt câu hỏi, KTV lắng nghe câu trả lời và chủđộng ghi chép vào giấy tờ làm việc những thông tin thu được phục vụ cho việc tổng hợp

và phân tích Nếu phát hiện sự không nhất quán trong câu trả lời của Ban Giám đốckhách hàng hoặc các nhân viên khác, KTV sẽ đặt câu hỏi “đóng” nhằm tìm hiểu kỹ hơn

và phát hiện những vấn đề sai phạm KTV luôn thận trọng trong việc đặt câu hỏi, tranhđặt những câu hỏi không rõ ý, làm ảnh hưởng đến việc xác định bằng chứng kiểm toáncần thu thập

Trong quá trình phỏng vấn, KTV cũng yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp các thôngtin liên quan đến quan đến quá trình thành lập và hoạt động của Công ty khách hàng.Các thông tin KTV thu thập được khi phỏng vấn Ban Giám đốc:

- Hình thức sở hữu vốn:

Công ty XYZ là công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập bởi DEF (Công tyhoạt động theo luật pháp Hàn Quốc) theo giấy chứng nhận đầu tư số 031043000231 ngày

Trang 26

19/05/2008 Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) Thời gian hoạt độngcủa Công ty là 50 năm kể từ ngày 19/05/2008

Theo giấy chứng nhận đầu tư ngành nghề kinh của Công ty là sản xuất gia công cácmặt hàng linh kiện xe máy

- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết địnhsố15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

Kỳ kế toán đầu tiên của Công ty bắt đầu nhận giấy phép đầu tư ngày 19/05/2008đến ngày 31/12/2008

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (VNĐ)

- Ban giám đốc và hội đồng quản trị”

Ông A: Tổng giám đốc/Chủ tịch

- Các ngân hàng giao dịch

Ngân hàng Vietcombank

Ngân hàng Công thương VN

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua;

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Kiểm tra tài liệu

Kỹ thuật phỏng vấn chủ yếu giúp KTV tiếp xúc làm quen với Ban Giám đốc kháchhàng và nắm bắt được một cách khái quát tình hình chung của đơn vị Vì vậy, KTV tiến

Trang 27

hành thu thập thêm tài liệu đề làm căn cứ cho các câu trả lời mà khách hàng đưa ra.

Công ty XYZ là khách hàng mới, để tiến hành thu thập thông tin cơ cở và địa vịpháp lý của khách hàng KTV AASC cần thu thập và kiểm tra các tài liệu sau:

- Các tài liệu về thông tin chung: Thông tin cơ bản về khách hàng, sơ đồ tổ chức

chung, ban lãnh đạo, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên, các khoản đầu tư rabên ngoài

- Các tài liệu pháp luật: Điều lệ Công ty, Giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động

kinh doanh, hợp đồng liên doanh, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị,Ban lãnh đạo, nhiêm kỳ lãnh đạo, theo dõi thay đối ngành nghề kinh doanh, theo dõi vốnkinh doanh và thay đổi vốn kinh doanh

- Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các văn

bản có liên quan đến yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế

- Các tài liệu nhân sự: Thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quy trình

về quản lý và sử dụng quỹ lương, tóm tắt các quy định trong điều lệ, biên bản đại hộicông nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản các cuộc kiểmtra về nhân sự trong doanh nghiệp

- Các tài liệu kế toán: Chế độ chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, Báo

cáo kiểm toán, BCTC, thư quản lý,

- Các tài liệu về hợp đồng: Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê mướn dịch vụ, hợp

đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác

b) Đánh giá chung về hệ thống KSNB của Công ty XYZ

Trong bước này KTV cũng thực hiện các kỹ thập thu thập bằng chứng như đối vớiCông ty ABC: Phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và quan sát

 Phỏng vấn

Nhóm kiểm toán tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng của Công ty XYZ để tìmhiểu tổ chức bộ máy và công tác kế toán Trong quá trình này, KTV cũng tiến hành xâydựng hệ thống các câu hỏi để đánh giá hệ thống kế toán của Công ty và yêu cầu kế toán

Trang 28

trả lời bẳng việc xác nhận “có” hay “không” việc thực hiện các quy định của Công ty.Bên cạnh đó, KTV cũng tiến hành sử dụng các câu hỏi “mở” để tìm hiểu kỹ hơn hệ thống

kế toán của Công ty Tất cả thông tin thu thập được qua phỏng vấn, KTV đều tiến hànhghi chép vào giấy tờ làm việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán:

Biểu3 : Trích giấy tờ làm việc của KTV

Công ty TNHH DV Tư vấn Kế toán và Kiểm toán

Auditing and accounting financial consultancy service company

THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 31/12/2008 Người thực hiện:

Bước công việc: Phỏng vấn Ngày thực hiện:

- Tổ chức công tác kế toán và nhân sự của phòng kế toán

1 Ông Nguyễn Mạnh Hùng: Kế toán trưởng

2 Bà Phạm Thị Nhàn: Doanh thu, lương, tiền mặt

3 Bà Đỗ Hồng Thủy : Công nợ phải trả, tiền gửi ngân hàng

4 Bà Lê Thị Hợi: Kế toán tổng hợp và công nợ phải thu

5 Bà Nguyễn Thanh Huyền: Thủ quỹ

-Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung

-Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán và nguyên tắc, phương phápchuyển đổi các đồng tiền khác

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Tại thời điểm cuối năm cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế

Trang 29

toán

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa

đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ lãi tiền gửi và doanh thu tài chính khác được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là các khoản lỗ do thay đổi

tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ và đánh giá lạichênh lệch tỷ giá cuối kỳ, Chi phí đi vay vốn

Chi phí trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ vớidoanh thu hoạt động tài chính

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty XYZ)

Bảng câu hỏi KTV sử dụng trong quá trình phỏng vấn kế toán trưởng để thu thập thông

tin về hệ thống KSNB (Bảng2.5 )

Trang 30

Bảng2.7: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thốngKSNB về kế toán tại Công ty XYZ

1 Các chức danh trong bộ máy kế toán cơ

hợp lý không?

2.Công việc phân công phân nhiệm của từng

người có được quy định bằng văn bản? 

3 Việc phân công cho các nhân viên trong

bộ máy kế toán có được cập nhập thường

xuyên không?

4.Các nhân viên được đào tạo theo đúng

chuyên ngành mình đang thực hiện ?

5.Các nhân viên kế toán có làm việc trong

ngày nghỉ không?

6 Công việc của những người nghỉ phép có

được người khác đảm nhiệm không?

7 Các nhân viên có được gửi đi học đào tạo

lại hoặc tham gia các khóa học cập nhập

kiến thức TCKT, Thuế mới?

8 Mọi chứng từ, tài liệu gửi đến bộ phận kế

toán xem xét trước khi chuyển tới bộ phận

thường trực?

9.Công ty có quy định cung cấp tài liệu ra

bên ngoài phải được sự phê duyệt của ban

lãnh đạo không?

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty XYZ)

 Kiểm tra tài liệu

Cùng với các tài liệu mà KTV thu thập được trong quá trình thu thập thông tin cơ sở,

Trang 31

thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và những tài liệu KTV thu thập thêm: quychế quản lý tài chính của Công ty, các quy định cụ thể về quản lý vật tư, chi phí tiêuthụ…sẽ là bằng chứng quan trọng giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về hệ thốngKSNB của Công ty XYZ.

 Quan sát

KTV tiến hành quan sát phong cách làm việc của Ban Giám đốc, nhân viên trongCông ty, hệ thống chứng từ sổ sách, quá trình ghi chép, sử dụng hệ thống máy tính củanhân viên … nhằm đánh giá việc tuân thủ các thủ tục kiểm soát, mức độ trung thực trongviệc cung cấp thông tin qua phỏng vấn, KTV ghi chép những gì quan sát được vào giấy

tờ làm việc

KTV tiến hành quan sát việc theo dõi ghi sổ hàng tồn kho bằng cách trực tiếp xuốngkho Kết hợp với quá trình quan sát, KTV cũng tiến hành phỏng vấn thủ kho để có cáinhìn độc lập hơn Đặc biệt trú trọng việc ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất kho và việc

mã hóa các vật tư hàng hóa trong kho để đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB với quátrình quản lý vật tư hàng hóa

Cũng tương tụ, KTV tiến hành thăm các phân xưởng sản xuất và quan sát việc thựchiện các quy định của Công ty tại bộ phận này Đặc biệt lưu ý quá trình chấm công vàkiểm soát tránh mất cắp tại công ty

Biểu4 : Trích giấy tờ làm việc của KTV

Công ty TNHH DV Tư vấn Kế toán và Kiểm toán

Auditing and accounting financial consultancy service company

THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng : Công ty XYZ Tham chiếu:

Niên độ kế toán:31/12/2008 Người thực hiện:

- Ban giám đốc Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, năm bắt được hoạt động của Công ty một cách chi tiết.Có sự ủy quyền thường xuyên cho Phó giám đốc thực

Trang 32

hiện các công việc như quy định về ủy quyền.

- Các nhân viên trong phòng kế toán giúp đỡ nhóm kiểm toán để hoàn thành tốtcông việc kiểm toán Kế toán trưởng nắm bắt được công việc của từng phần hành vànăng lực của từng nhân viên kế toán để từ đó bố trí công việc thích hợp

- Số sách kế toán được in và lưu trữ đầy đủ Công ty sử dụng phần mềm kế toánFast 2004 cho nên số liệu kế toán dễ kiểm tra và đối chiếu khi cần thiết

- Chứng từ kế toán được đánh số thứ tự và liên tiếp, lưu trữ đầy đủ gọn gàng, cókhoa học, thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra

- Hàng tồn kho được mã hóa đầy đủ, chi tiết, thuận tiện cho việc theo dõi

( Trích: Phòng đầu tư nước ngoài AASC; File kiểm toán của Công ty XYZ)

Phân tích tỷ suất

Tại Công ty ABC, khi tiến hành phân tích tỷ suất, KTV nhận thấy các khoản nợphải trả/ Tổng nguồn vốn năm 2008 giảm so với năm 2007 trong khi đó vay nợ ngắn hạncủa Công ty tăng lên Điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty có chiều hướngtốt hơn để thanh toán nhanh hơn các khoản nợ phải trả người bán

Đồng thời tổng LN trước thuế/ DTT của Công ty năm 2008 tăng so với năm 2007,trong khi đó LN trước thuế/ GV hàng bán tăng lên mạn Điều này chứng tỏ Công ty cónhiều chính sách tốt nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 33

Đối với Công ty XYZ, KTV không thực hiện xác định mức trọng yếu kiểm toánnhư đối với Công ty ABC mà thông qua việc thu thập thông tin cơ sở, địa vị pháp lý, vàthủ tục phân tích ở trên KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ làhiệu lực và đánh giá khái quát rủi ro đối với tất cả các khoản mục trong BCTC là cao hơn

so với Công ty ABC, từ đó KTV tập trung vào kiểm tra chi tiết hơn với Công ty XYZ

2.2.2.3 Những nhận xét và so sánh việc lập kế hoạch kiểm toán tại 2 Công ty ABC

và XYZ.

Để cuộc kiểm toán có hiệu quả tốt nhất, AASC đã xây dựng quy trình lập kế hoạchkiểm toán rất hợp lý và chặt chẽ Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng đối tượng kiểm toán màcác KTV đã có những vận dụng sáng tạo và linh hoạt các kỹ thuật thu thập bằng chứngkiểm toán nhằm thu được kết quả kiểm tón tốt nhất

Đối với công ty ABC là khách hàng thường niên của Công ty vì vậy tất cả các tàiliệu được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán năm trước.Trong quá trình thu thập thông tin,KTV chỉ cần cập nhật thông tin trong hồ sơ kiểm toán thường niên, đồng thời phỏng vấnBan Giám đốc về những thay đổi của Công ty trong năm nay để thu thập thêm những tàiliệu liên quan

Đối với công ty XYZ là khách hàng mới, KTV sử dụng tất cả các kỹ thuật kiểmtoán để thu thập những bằng chứng kiểm toán một cách hiệu quả mà vẫn tiết kiệm chiphí

Với khách hàng thường niên là Công ty ABC, trước tiên KTV dựa trên kinh nghiệmkiểm toán của các KTV đã kiểm toán từ năm trước Sau đó, tiến hành phỏng vấn BanGiám đốc khách hàng về sự thay đổi của các chính sách và thủ tục kiểm soát, đồng thờicũng tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng những thay đổi về nhân sự và hoạt động củaphòng kế toán, nếu không có gì thay đổi so với năm trước, KTV sẽ thực hiện kiểm tramột số tài liệu và quan sát thực tế tại đơn vị để khẳng định lại thông tin mà kiểm toánviên thu được qua phỏng vấn

Để phục vụ cho việc đánh giá chung về hệ thống KSNB thì đối với khách hàng mới

- Công ty XYZ, Công ty tiến hành phỏng vấn và quan sát việc tuân thủ và thực hiện các

Trang 34

quy định điều lệ của Công ty Đồng thời xây dựng hệ thống các câu hỏi nhằm đánh giá hệthống KSNB của khách hàng.

Trên thực tế thì việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểmtoán BCTC tại AASC vẫn còn mộ số hạn chế nhất định

Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV sẽ tiến hành thủ tục phân tích xu hướng vàphân tích tỷ suất Các thông tin phân tích chỉ là thông tin tài chính Đối với từng khoảnmục kiểm toán, KTV chỉ phân tích chênh lệch về số tương đối và số tuyệt đối của số dưcủa khoản mục đó trong kỳ được kiểm toán với kỳ trước Trong phân tích xu hướng,KTV chỉ lập bảng tính phân tích xu hướng biến động của niên độ này với niên độ trước

mà không đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau nhằm tìm ra sự bất hợp lý,

sự thiếu logic của các chỉ tiêu trên BCTC Phân tích tỷ suất thường được KTV thực hiện

sơ bộ cho giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Có thể nói rằng thủ tục phân tích tại AASCtrong giai đoạn lập kế hoạch khá đơn giản, không sâu sắc, gây khó khăn trong việckhoanh vùng rủi ro để hạn chế kiểm tra chi tiết những khoản mục có rủi ro thấp dể tậptrung vào các khoản mục có rủi ro cao

Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro cho mỗi cuộc kiểm toán là vấn đề rất quan trọngđối với hiệu quả kiểm toán Tuy nhiên, tại AASC, KTV mới chỉ đánh giá khái quát vềtính trọng yếu và việc đánh giá rủi ro kiểm soát mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá chungcho từng khoản mục mà chưa đánh giá theo các cơ sở dẫn liệu đối với các khoản mụctrọng yếu Vì vậy, việc thực hiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán chưa tậptrung, chú trọng vào các khoản mục trọng yếu và có rủi ro cao mà nhiều khi chỉ mangtính xét đoán nghề nghiệp

2.2.3 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán áp dụng trong giai đoạn thực hiện

kế hoạch kiểm

Tùy theo tính chất của từng khách hàng kiểm toán và phạm vi giới hạn của khóaluận, khoa luận sẽ chọn kiểm toán khoản mục có sử dụng các kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán đặc trưng cho từng khoản mục tại hai Công ty ABC và XYZ Từ đó đưa

ra những nhận xét về việc áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khi kiểm toán

Ngày đăng: 07/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng2.3: Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD tại Công ty ABC - THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC
Bảng 2.3 Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD tại Công ty ABC (Trang 18)
Bảng 2.6:  Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục - THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC
Bảng 2.6 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (Trang 21)
Bảng câu hỏi KTV sử dụng trong quá trình phỏng vấn kế toán trưởng để thu thập thông  tin về hệ thống KSNB (Bảng2.5 ) - THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC
Bảng c âu hỏi KTV sử dụng trong quá trình phỏng vấn kế toán trưởng để thu thập thông tin về hệ thống KSNB (Bảng2.5 ) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w