1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

25 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 377,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận văn nhằm mô tả, phân tích thực trạng QLNN đối với người có công với cách mạng. Đánh giá những thành tựu cũng như hạn chế của QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn TP. HCM. Đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn TP. HCM.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ MỸ LỆ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI

CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành – Quản lý công

MÃ SỐ: 8 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Anh

Phản biện 1: TS Trần Trộng Đức

Phản biện 2:TS Tần Xuân Bảo

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng 207, Nhà A, Phân viện học viên Hành chính Quốc gia tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 10 Đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, TP.HCM

Thời gian: vào hồi 16h30 ngày 28 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện của Phân viện Học viên Hành chính Quốc gia tại TP Hồ Chí Minh Hoặc trang web của Học viên Hành chính Quốc gia

Trang 3

hy sinh Chiến tranh không những để lại nhiều nỗi đau cho các gia đình liệt sỹ, mà có những người lính đang mang trong mình những vết thương, những căn bệnh hậu quả một phần xương máu của mình

vì tự do của Tổ Quốc, vì cuộc sống yên bình của thế hệ hôm nay và mai sau

Ngày nay, đất nước ngày càng phát triển về mọi mặt, cuộc sống của đại đa số người dân đã và đang ấm no hạnh phúc, nhưng cũng không ít những hoàn cảnh gia đình và những người có công cần được giúp đỡ Cả dân tộc Việt Nam sẽ ghi sáng trong tim, lòng biết

ơn những người đã dùng máu đào “Tô thắm lá cờ Tổ Quốc”, sự hy sinh đó đã cho đất nước ta nở hoa độc lập, kết quả tự do, sự hy sinh, cống hiến to lớn của các bậc cách mạng tiền bối, các anh hùng liệt sĩ, thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công mãi mãi được khắc ghi trong trái tim mỗi người Việt Nam ta, là nguồn lực tinh thần quý báu, tiếp thêm sức mạnh để toàn Ðảng, toàn dân và toàn quân thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập quốc tế, xây dựng, phát triển, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam muôn vàn yêu quý của chúng ta

Phát huy đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều

Trang 4

2

chính sách, chế độ và đặc biệt tổ chức vận động toàn dân, toàn quân chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng để phần nào chia sẻ những đau thương mất mát, đồng thời giáo dục thế hệ trẻ về đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta

Cùng với chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước, hoạt động đền ơn đáp nghĩa được vận động thành phong trào sâu rộng trong quần chúng nhân dân với lòng biết ơn sâu sắc và trách nhiệm cao cả Phong trào toàn dân giúp đỡ chăm sóc thương binh bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng không ngừng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu Thành phố Hồ Chí Minh chú trọng thực hiện chính sách ưu đãi với người có công, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, xây dựng bộ máy tổ chức, bố trí nguồn lực để chăm lo cho đời sóng người có công được nâng lên Tuy nhiên, khi đưa chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta vào cuộc sống

đã bộc lộ một số hạn chế nhất định Chính sách còn nhiều điểm chưa phù hợp, nhiều người có công vẫn chưa được công nhận và hưởng chính sách ưu đãi; còn nhiều quy định chồng chéo, mâu thuẫn, chưa sát với thực tế nên khó tổ chức thực hiện; công tác tổ chức đưa vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự công bằng với người có công với đất nước; năng lực đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế; hiệu lực hiệu quả quản lý chưa cao; bố trí nguồn nhân lực chưa tương xứng với yêu cầu

Trang 5

3

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “ Quản lý nhà nước

đối với người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến để tài luận văn

Các bài báo, bài viết

Nguyễn Duy Kiên - Phó Cục trưởng Cục Người có Công, Bộ LĐTB&XH, chính sách Người có công là trách nhiệm của toàn dân, Tạp chí Tuyên giáo số 7/2012

Nguyễn Danh Tiên - Chủ trương của Đảng đối với thương binh, liệt sỹ thời kỳ đổi mới – tạp chí Khoa học quân sự tháng 7 năm

2012,

Lê Xuân Cử - Thiết thực tri ân những người có công với cách mạng – tạp chí Cộng sản tháng 7 năm 2017, tri ân người có công với cách mạng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, của cả xã hội đối với những người đã đóng góp công sức, xương máu cho sự nghiệp cách mạng để chúng ta có được hòa bình, thống nhất, độc lập, tự chủ trong xây dựng và phát triển hôm nay

Trần Đơn - Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, bài viết trên báo Tạp chí Cộng sản tháng 7/2018 về “Quan điểm của Đảng và tư tưởng

Hồ Chí Minh về chính sách thương binh, liệt sĩ và người có công với

cách mạng” bài viết khẳng định chính sách thương binh, liệt sĩ và

người có công với cách mạng là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta

Trang 6

4

Các luận án, luận văn

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Lê Thị Hải Âu năm 2012

“Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công ở An Giang"

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Phan Quốc Trung năm 2017 “Quản

lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Lương Xuân Trường năm

2017 “Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Các công trình nghiên cứu trên đứng ở nhiều góc độ khác nhau bàn về chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, tuy

nhiên chưa có luận văn nào nói về quản lý nhà nước đối với người có

công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Mục đích: Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN đối với người

có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

5

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn TP HCM

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu: QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn TP HCM

Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi về thời gian: từ năm 2014 đến nay và tầm nhìn đến năm 2025 và những năm tiếp theo + Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích; phương pháp thống kê; phương pháp so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về QLNN đối với người có công với cách mạng;Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về QLNN đối với người có công với cách mạng

Ý nghĩa thực tiễn: Từ những nghiên cứu của luận văn đã làm sáng tỏ thực trang QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Những nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giảng viên, học viên, các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này

Trang 8

6

- Các giải pháp có thể được sử dụng ngay trong cơ quan nơi tác giả làm việc và những cơ quan khác có cùng chức năng, nhiệm

vụ

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo danh mục từ viết tắt, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước đối với người có

công với cách mạng

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với người có

công với cách mạng trên đại bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà

nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 9

7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm người có công với cách mạng

Theo quy định tại PL ưu đãi đối với người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; PL số 04/2012/PL-UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của PL ưu đãi đối với người có công với cách mạng thì NCC bao gồm:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm

1945

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

- Liệt sĩ

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

- Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:

- Bệnh binh

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa

- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ

Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

- Người có công giúp đỡ cách mạng

Trang 10

8

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước

Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, “QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

QLNN đối với người có công với cách mạng là quá trình ban hành chính sách pháp luật về ưu đãi người có công cho đến việc tổ chức, điều hành của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Nhà nước trong việc đãi ngộ, ưu tiên đặc biệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần đối với những công dân có những hy sinh, cống hiến với đất nước

1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng: Thứ nhất là xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật về người có công với cách mạng; thứ hai lầ tổ chức thực hiện chính sách pháp luật đối với người có công với cách mạng; thứ ba là thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo việc thực hiện pháp luật về người có

Trang 11

- Phát huy, giữ gìn truyền thống dân tộc

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng tại một số địa phương

- Tỉnh Quảng Trị, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Bắc Giang, Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và

5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km², trong đó nội thành là 140,3km2, ngoại thành là 1.916,2km2 Địa hình thành phố Hồ Chí Minh phần lớn bằng phẳng, có ít đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam

Năm 2014, thì dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 7.981.900 người Tuy nhiên, nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân

số thực tế của thành phố này năm 2018 là gần 14 triệu người

Trang 12

10

Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP)

và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường

bộ, đường sắt, đường thủy và đường không Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam

Tổng số lượng người có công là thương binh, bệnh binh, mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sỹ… trên địa bàn thành phố là 261,258 người chiếm tỷ lệ 3,72% tỷ lệ dân số toàn thành phố, đây là một trong những địa phương có người có công cao nhất, vì vậy chất lượng sống và các chế độ về chính sách cũng được Thành phố coi trọng và nâng cao hơn Trong đó, việc chi trả ngân sách cho đối tượng cũng được tạo điều kiện rõ rệt và cụ thể như sử dụng nguồn ngân sách Trung ương cấp là 66,778,268,858 đồng/tháng, ngoài ra thành phố cũng tạo điều kiện hỗ trợ một phần kinh phí để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho các gia đình chính sách có công với cách mạng

2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với người

có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Thực trạng ban hành chính sách, pháp luật về người có công với cách mạng

Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; PL số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung

Trang 13

26/2005/PL-11

một số điều của PL ưu đãi người có công với cách mạng Pháp lệnh

ưu đãi đối với người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 được ban hành ngày 16 tháng 7 năm 2012 có hiệu lực ngày 01 tháng

9 năm 2012; Nghị định 31/2013/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành PL

ưu đãi đối với người có công ban hành ngày 09 tháng 4 năm 2013, có hiệu lực ngày 01 tháng 6 năm 2013; Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn lập hồ sơ, thủ tục, quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với người có công với cách mạng

2.2.2.1 Bộ máy quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Theo Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên Chức năng nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương Đối với lĩnh vực người có công với cách mạng, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 2/10/2015 của Bộ LĐTB&XH và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở LĐTB&XH thuộc

Trang 14

12

UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng nhiệm vụ của Sở LĐTB&XH theo quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017

Cơ cấu tổ chức bộ máy:

+ Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và

03 Phó Giám đốc; Có 9 phòng và 01 Chi cục, gồm: Có 40 đơn vị sự

nghiệp công lập trực thuộc

2.2.2.2 Quy hoạch, tổ chức quản lý hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng

Trên địa bàn Thành phố chú trọng xây dựng Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè (nơi đây là nhà nuôi dưỡng cha mẹ liệt sỹ) theo Quyết định 3687/QĐ –UBND ngày 10/8/1996, Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè có chức năng chủ yếu chăm sóc, phụng dưỡng, các đối tượng người già thuộc diện chính sách neo đơn, không nơi nương tựa, không người nuôi dưỡng

2.2.2.3 Công tác quy hoạch mộ và các công trình ghi công liệt

Thành phố đã rà soát, hoàn thiện hơn 18.580 hồ sơ, tài liệu liên quan đến danh sách liệt sĩ hy sinh, từ trần và mất tin, mất tích, đồng thời sàng lọc danh sách liệt sĩ của từng đơn vị, từng địa bàn các thời

kỳ chiến tranh Từ năm 2014 đến tháng 2018, thành phố tiếp nhận thông tin, xây dựng kế hoạch khảo sát 27 điểm tại 14 quận, huyện và

đã tổ chức tìm kiếm, quy tập, di dời an táng được 74 HCLS (có 64 bộ HCLS biết thông tin về thân nhân) Đồng thời, tiến hành kết luận địa

Ngày đăng: 09/03/2021, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w