Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm khắc phục nguyên nhân của các hạn chế, bất cập trong hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP. Hồ Chí Minh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Thị Hiền
Phản biện 1:TS Đào Đăng Kiên
Phản biện 2:TS Trương Thị Minh Sâm
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ Địa điểm: Phòng 207 Nhà A, Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 10, đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, TP HCM
Thời gian: Vào hồi 08h00, ngày 30 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện của Phân viện Học viện Hành chính
Quốc gia tại TP Hồ Chí Minh Hoặc trên trang Web của Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3đó có nguyên nhân từ năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố chưa cao, chưa tương xứng với yêu cầu, đòi hỏi từ thực tiễn kinh tế - xã hội của thành phố Khi năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố chưa cao thì hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN trên địa bàn thành phố thấp, dẫn đến không hỗ trợ, đảm bảo và kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, thậm chí còn cản trở sự phát triển của thành phố Năng lực thực thi công
vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố chưa cao một phần có nguyên nhân từ những hạn chế của công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố thời gian qua
Xuất phát từ lý do trên, học viên chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh” làm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Thứ nhất, sách chuyên khảo: Ngô Thành Can (2014), Đào tạo, bồi
dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, NXB Lao Động, Hà Nội;
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) (2001), Luận cứ khoa học
cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công
Trang 4nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
Thứ hai, Luận án tiến sĩ: Lê Chí Phương (2018), Tác động của hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của CBCC chính quyền cấp xã: Nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh
tế (Khoa học Quản lý), Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội; Lại Đức
Vượng (2009), Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính
trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện
Hành chính Quốc gia
Thứ ba, bài báo khoa học: Ngô Thành Can (2011), Cải cách quy trình
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ, Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử; Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong quá trình cải cách hành chính, Tạp chí Lý luận
chính trị điện tử Nguyễn Văn Viên (2018), Kinh nghiêm quản lý các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của một số nước trên thế giới, Tạp chí Tổ
chức nhà nước điện tử;Trần Văn Khánh (2018), Kinh nghiệm đào tạo, bồi
dưỡng công chức, viên chức trẻ sau tuyển dụng ở một số nước trên thế giới và gợi ý vận dụng cho Việt Nam, Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử; Trịnh Xuân
Thắng (2016), Một số kinh nghiệm về đào tạo công chức ở Nhật Bản, Tạp chí
Tổ chức nhà nước điện tử; Đinh Ngọc Giang, Lê Thị Minh Hà (2017), Đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức ở Pháp và những giá trị tham khảo đối với Việt Nam, Tạp chí Lý luận chính trị điện tử Trần Văn Ngợi (2018), Kinh nghiệm đào tạo và phát triển công chức lãnh đạo cấp cao ở một số nước trên thế giới,
Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử
Thứ tư, Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thái Quỳnh Như (2017), Bồi dưỡng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bình Dương; Lê Minh
Hiếu (2017), Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Kiên Giang; Trần Ngọc Lâm (2017), Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông; Mai Tuấn Kiệt
(2011), Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính nhà nước cấp tỉnh từ thực
tiễn tỉnh Tây Ninh…
Như vậy, qua tìm hiểu tình hình nghiên cứu cho thấy có nhiều công trình
Trang 5đã nghiên cứu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu, cụ thể: (i) Chưa có công trình nào nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh; (ii) Các khía cạnh pháp lý về hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chưa được các công trình đề cập hoặc phân tích sâu; (iii) Các vấn đề liên quan đến hình thức, nội dung, cơ sở bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chưa được các công trình đề cập và phân
tích sâu Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Bồi dưỡng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh” vẫn đảm bảo tính mới,
cần thiết phải đầu tư nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các
giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động bồi dưỡng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động và chỉ ra các hạn chế, bất cập
hiện nay trong hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh, đồng thời phân tích nguyên nhân của các hạn chế, bất cập đó
Thứ ba, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm khắc phục nguyên
nhân của các hạn chế, bất cập trong hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bồi dưỡng công
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu các nội dung trong quy trình
Trang 6bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, gồm: (i) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; (ii) Lập kế hoạch bồi dưỡng; (iii) Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; (iv) Đánh giá công tác bồi dưỡng Các vấn đề khác ngoài 04 nội dung trên không nghiên cứu sâu mà chỉ được đề cập khi có liên quan đến công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các sự kiện liên quan đến bồi
dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trong giai đoạn 2014 – 2018 và định hướng cho thời gian tiếp theo
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng công
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận: Đề tài lấy Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa
duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp luận nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để thực hiện nghiên cứu, luận văn sử
dụng các phương pháp cơ bản sau: Phương pháp phân tích; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận: Về lý luận, luận văn hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận,
pháp lý của hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Về thực tiễn, luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng
bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh, chỉ ra các hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân của các hạn chế, bất cập trong hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
TP Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị tham khảo đối với các chủ thể có thẩm quyền trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được thiết kế thành ba chương như sau:
Trang 7Chương 1 Cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương 2 Thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh
Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Về mặt pháp lý, khái niệm công chức được định nghĩa tại Khoản 2, Điều
4, Luật CBCC năm 2008, cụ thể: “Công chức là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”
Về khái niệm“công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh”, trên cơ sở khái niệm công chức đã trình bày có thể hiểu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
1.1.2 Vai trò của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
Trang 8nhân dân cấp tỉnh
Thứ nhất, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là
lực lượng nòng cốt và chủ yếu trong việc tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương
Thứ hai, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là một
trong các lực lượng cơ bản trong tổ chức thực hiện các văn bản do UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành, cũng như các văn bản do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành về QLNN trên địa bàn tỉnh
Thứ ba, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là lực
lượng chủ yếu và nòng cốt trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên
1.2 Bồi dƣỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ vào quy định về mục tiêu bồi dưỡng công chức đã nêu và một số
cách hiểu về bồi dưỡng đã trình bày có thể hiểu bồi dưỡng công chức là tổng
thể các hoạt động nhằm trang bị và cập nhật kiến thức, kỹ năng, thái độ và phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ của công chức, qua
đó giúp công chức thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao
Trên cơ sở cách hiểu đối với khái niệm bồi dưỡng công chức, có thể hiểu
bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là tổng thể các hoạt động nhằm trang bị và cập nhật kiến thức, kỹ năng, thái độ và phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, qua đó giúp công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao
1.2.2 Hình thức, nội dung, chương trình, chứng chỉ bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thứ nhất, về hình thức bồi dưỡng: (i) Tập sự; (ii) Bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức; (iii) Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
Trang 9quản lý; (iv) Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết)
Thứ hai, về nội dung bồi dưỡng: Điều 16, Nghị định số
101/2017/NĐ-CP quy định các nội dung được bồi dưỡng gồm: (i) Lý luận chính trị; (ii) iến thức quốc phòng và an ninh; (iii) Kiến thức, kỹ năng QLNN; (iv) Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề
nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế; (v) Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ
Thứ ba, về chương trình bồi dưỡng
Một là, chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức
Hai là, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Ba là, chương trình bồi dưỡng kiến thức QLNN theo tiêu chuẩn ngạch
công chức, thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần, tối đa là 08 tuần
Bốn là, chương trình bồi dưỡng kiến thức QLNN trước khi bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời gian thực hiện là 02 tuần, tối đa là 04 tuần
Năm là, chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến
thức, kỹ năng chuyên ngành, thời gian thực hiện tối đa là 01 tuần
Thứ tư, về chứng chỉ bồi dưỡng
Một là, chứng chỉ bồi dưỡng công chức
Hai là, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Ba là, chứng chỉ được cấp cho những học viên có đủ các điều kiện
Bốn là, về việc sử dụng chứng chỉ bồi dưỡng: (i) Chứng chỉ chương trình
bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức là một trong những điều kiện để công chức được đăng ký dự thi nâng ngạch; xét bổ nhiệm vào ngạch và được học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cao hơn liền kề; (ii) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức có giá trị thay thế chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng; (iii) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức,
kỹ năng chuyên ngành là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức; (iv) Chứng chỉ bồi dưỡng công chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc
Trang 101.2.3 Chủ thể bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chủ thể bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh bao gồm chủ thể được pháp luật giao nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng và chủ thể trực tiếp bồi dưỡng cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
1.2.4 Quy trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Dựa vào logic thông thường của việc xác lập quy trình cho một công việc, cũng như các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành và kết quả nghiên cứu của một số nhà nghiên cứu cho thấy có thể xác lập và mô tả quy trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thứ nhất, mức độ hoàn thiện của pháp luật về bồi dưỡng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ hai, chất lượng đầu vào của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ ba, mức độ hoàn thiện khung năng lực của từng vị trí việc trong các
Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Lập kế hoạch bồi dưỡng Đánh giá chất
lượng bồi dưỡng
Trang 11cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ tư, chất lượng của hệ thống cơ sở bồi dưỡng và giảng viên bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ năm, quy mô ngân sách dành cho công tác bồi dưỡng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ sáu, mức độ tuân thủ quy trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ bảy, mức độ hợp lý, phù hợp thực tiễn và tính khoa học của nội dung, hình thức, chương trình và tài liệu bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Thứ tám, điều kiện kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh công tác
1.4 Bồi dƣỡng công chức tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác bồi dƣỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.4.1 Bồi dưỡng công chức tại một số quốc gia trên thế giới
Việc nghiên cứu và trình bày một cách trực tiếp kinh nghiệm bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (hoặc tương đương) của các nước trên thế giới là rất khó khăn Do đó, mục này chỉ trình bày khái quát tình hình bồi dưỡng công chức nói chung (không phân biệt nơi công tác) của một số quốc gia dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp Trên cơ sở đó, rút ra các bài học kinh nghiệm có thể tham khảo cho công tác bồi dưỡng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh của Việt Nam, bao gồm:
Thứ nhất, về cơ sở và đội ngũ giảng viên bồi dưỡng công chức
Thứ hai, về chương trình, nội dung và hình thức bồi dưỡng
Thứ ba, về quy trình bồi dưỡng
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh
Thứ nhất, về cơ sở và đội ngũ giảng viên bồi dưỡng công chức: (i) các
cơ sở bồi dưỡng được tổ chức thành hệ thống từ trung ương đến các địa phương Ngoài các cơ sở bồi dưỡng trong khu vực công thì khu vực tư cũng có
Trang 12thể tham gia bồi dưỡng công chức, nghĩa là ngoài các cơ sở, bồi dưỡng thuộc nhà nước thì các trường đại học cũng thể tham gia nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng công chức; (ii) thành lập cơ sở bồi dưỡng theo khu vực địa lý, dân cư, không nhất thiết thành lập cơ sở bồi dưỡng theo đơn vị hành chính lãnh thổ hoặc tổ chức bộ máy nhà nước (bộ, cơ quan trung ương); (iii) xây dựng các chương trình bồi dưỡng CBCC đa dạng để phù hợp với các loại công chức khác nhau; (iv) Các cơ sở bồi dưỡng không nhất thiết phải đầu tư xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu lớn, mà nên thực hiện giảng viên kiêm chức, thỉnh giảng để một mặt tinh giản biên chế, mặt khác tăng cường chất lượng giảng viên, phù hợp với yêu cầu thực tế các chương trình bồi dưỡng công chức; (v) Tăng cường áp dụng các biện pháp của khu vực tư nhân như sử dụng các hình thức đấu thầu giữa các
cơ sở bồi dưỡng khác nhau trong việc cung cấp dịch vụ bồi dưỡng công chức; Nhà nước đặt hàng về bồi dưỡng công chức đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng…
Thứ hai, về nội dung, chương trình bồi dưỡng công chức: (i) Nội dung,
chương trình bồi dưỡng phải được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế hoặc theo đơn đặt hàng của cơ quan của nhà nước; (ii) Nội dung, chương trình bồi dưỡng phải chú trọng yếu tố thực hành thông qua các hình thức và phương pháp giáo dục trực quan; (iii) Nội dung, chương trình bồi dưỡng phải tập trung vào phần kỹ năng, phương pháp và thái độ thực hiện công việc của công chức
Thứ ba, về quy trình bồi dưỡng công chức: (i) Phải xây dựng khung
năng lực vị trí việc làm để làm căn cứ cho quá trình bồi dưỡng công chức; (ii) Chú trọng bước xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức; (iii) Trao quyền thiết
kế khóa học cho giảng viên
Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và tác động của chúng đến công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của TP Hồ Chí Minh
Thứ nhất, ở thời điểm hiện tại TP Hồ Chí Minh vẫn đang là trụ cột kinh
Trang 13tế quan trọng nhất của Việt Nam Tuy nhiên, vị trí này cùng đang bị thách thức bởi một số địa phương khác có mức tăng trưởng cao trong thời gian qua
Thứ hai, năng lực cạnh tranh và chất lượng sống của người dân TP Hồ
Chí Minh ở thời điểm hiện tại đã được cải thiện, nhưng so với nhiều địa phương khác trong nước, thì TP Hồ Chí Minh đang ngày càng trở nên tụt hậu Nguyên nhân của thực trạng đáng buồn nêu trên có một phần từ sự bất cập và yếu kém trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị của các cấp chính quyền TP Hồ Chí Minh, tức là có liên quan đến năng lực lãnh đạo, quản lý và thực thi của đội ngũ công chức ở các cấp chính quyền TP Hồ Chí Minh
2.1.2 Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội đến công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh
Thứ nhất, với vị trí vừa là đầu tàu tăng trưởng kinh tế, vừa là trụ cột kinh
tế quan trọng nhất của cả nước đã tạo ra hai sức ép rất lớn sau đây đối với chính quyền TP Hồ Chí Minh nói chung, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP
Hồ Chí Minh nói riêng
Thứ hai, hiện tại TP Hồ Chí Minh đang đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm
trọng Bối cảnh này đã tạo ra áp lực rất lớn trong việc đòi hỏi CBCC TP Hồ Chí Minh nói chung, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh nói riêng phải có năng lực thực thi công vụ cao, thái độ làm việc tận tâm, đồng thời còn phải có khả năng đổi mới, sáng tạo
Thứ ba, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam cùng với quá
trình toàn cầu hóa đòi hỏi việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn đáp ứng với yêu cầu của tình hình mới ngày càng trở nên cấp thiết
2.2 Khái quát công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
TP Hồ Chí Minh
2.2.1 Về số lượng, độ tuổi, giới tính và ngạch công chức
Thứ nhất, về số lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh: số lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND TP Hồ Chí Minh là 3540 người, đây là con số rất lớn nếu đặt trong sự
so sánh với các địa phương khác Trong 3540 công chức, có 641 công chức giữ