Bộ máy quản lý điều h nh thu à ộc văn phòng Công ty Bộ máy chủ chốt tại văn phòng Cty gồm có 07 phòng ban chức năng,trong đó có kiêm nhiệm một số vị trí, tổng số lao động tại VP Cty l 2
Trang 1NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CTY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÂ THƯƠNG MẠI MIỀN BĂC
1.1 Quá trình hình th nh v phát tri à à ển của Công ty cổ phần Xây dựng v Th à ương mại Miền Bắc
Công ty cổ phần Xây dựng v Thà ương mại Miền Bắc được th nh là ậptheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007631 Do Sở KH&ĐT
Th nh phà ố H Nà ội cấp ng y10 tháng 5 nà ăm 2001 Chính thức đi v o hoà ạtđộng SXKD tháng 7/2001 Công ty cổ phần Xây dựng v Thà ương mại MiềnBắc được th nh là ập bởi 17 cổ đông sáng lập v 29 th nh viên góp và à ốn banđầu, đến nay có 87 th nh viên góp và ốn To n bà ộ hoạt động của Cty tuân thủđiều lệ do Cty soạn thảo v à đã được đăng ký tại sở kế hoach đầu tư Th nhàphố H Nà ội 6/5/2001
Ng y th nh là à ập Cty 10/05/2001
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007631
Tên Công ty : Cty Cổ phần Xây dựng v Thà ương mại Miền Bắc
Tên giao dịch quốc tế: NORTHERN CONSTRUCTION ANDCOMMERCE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : JNC , JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Khu ĐTM Định Công - Ho ng mai - HN.à
Điện thoại : 04 - 3646264 ; Fax 04 -22158173
Số ĐKKD : 0103007631
T i khoà ản : 00210010932615 - Ngân h ng Ngoà ại Thương H Nà ội
Mã số thuế : 01016514945
Ng nh nghà ề kinh doanh :
Xây dựng các công trình GT, thuỷ lợi, dân dụng v công nghià ệp
Thí nghiệm vật liệu xây dựng v cà ấu kiện xây dựng
Trang 2 Thi công xây lắp đường dây tải điện v trà ạm biến áp đến 500 KV.
Xuất nhập khẩu cơ giới nông nghiệp
Vốn điều lệ : 50 000 000 000 , 00 đ ( Năm mươi tỷ đồng )
Biểu 1.1.Kết quả hoạt động SXKD của Cty trong hai năm 2007 2008–
Từ những chỉ tiêu trên ta thấy được:
- Doanh thu của năm 2008 tăng 5.746.166.700 đồng so với năm 2007tương ứng với 2,26%
- Tổng lợi nhuận năm 2008 tăng 267.904.503 đồng so với năm 2007tương ứng với 3,6%
- Vốn lưu động năm 2008 tăng 3.040.829.760 đồng so với năm 2007tương ứng với 2,76%
- Vốn cố định năm 2008 so với năm 2007 giảm 2.536.637.500 đồngtương ứng với 4,3%
- Nộp NSNN tăng 75.013.261 đồng so với năm 2007 tương ứng với3.6%
- Thu nhập bình quân tăng 400.000 đồng/người so với năm 2007tương ứng với 7,4%
- Qua những chỉ tiêu phân tích ta thấy rõ các chỉ tiêu của Cty liên tụctăng trưởng năm sau cao hơn năm trước , Doanh thu v là ợi nhuận khôngngừng tăng lên, quy mô sản xuất của Cty được mở rộng, tăng thêm việc
Trang 3l m cho ngà ười lao động, đời sống vật chất v tinh thà ần của người lao động
đã được cải thiện, đóng góp một phần đáng kể v o nà ộp NSNN
Bộ máy quản lý điều h nh thu à ộc văn phòng Công ty
Bộ máy chủ chốt tại văn phòng Cty gồm có 07 phòng ban chức năng,trong đó có kiêm nhiệm một số vị trí, tổng số lao động tại VP Cty l 28àngười v o thà ời điểm th nh là ập, đến nay đã lên đến 46 người:
1) Ban kiểm soát : 04 Người
2) Hội đồng quản trị : 05 Người
3) Ban giám đốc : 03 Người
1) Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ Thương mại
2) Đội thi công cơ giới công trình
3) Đội Xây lắp công trình điện
4) Đội Xây dựng công trình giao thông 1
5) Đội xây dựng công trình giao thông 2
6) Phòng thí nghiệm vật liệu hiện trường
7) Đội Xây lắp công trình Miền Trung
1.2 Đặc điểm tổ chức HĐSX KD tại Cty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Miền Bắc
* Phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
- Lĩnh vực XDCB
Trang 4Đấu thầu
Ký hợp đồng với chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ thi công với bên A
Bàn giao thanh quyết toán với công trình bên A
Sơ đồ 1.1.Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh Xây lắp được
thể hiện như sau
Các công trình công ty thực hiện bao gồm:
Các công trình thắng thầu do công ty đấu thầu
Các công trình được chỉ định thầu
Các công trình Cty Liên Doanh hoặc nhận thầu phụ lại các tổng Cty khác
Sau khi gi nh quyà ền thi công công trình, công ty tiến h nh thi côngàtheo các bước sau:
B
ướ c 1 : Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư hoặc nh thà ầuchính
B
ướ c 2 : Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, công ty phải xin giấy phép
thi công, sau đó tiến h nh giao nhà ận mặt bằng v tià ến h nh khà ởi công
B
ướ c 3 : Tập kết thiết bị, máy móc thi công, nhân lực, xây dựng lán
trại tạm, xây dựng nh xà ưởng tại công trường
Trang 5ướ c 4 : Chuẩn bị vật tư, vật liệu, khai thác vật liệu tại chỗ: Sản xuất
đá, cát, sỏi Mua các loại vật tư khác: Xi măng, sắt, thép, nhựa đường, xăngdầu
B
ướ c 5 : Triển khai thi công:
Dọn dẹp mặt bằng thi công: Phát quang, dọn cỏ, vét bùn
Đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn (nếu có): ống cống, tấm bản, dầm cầu
Thi công các hạng mục công trình:
Thi công cống thoát nước (đ o hà ố móng, đặt ống cống, mối nối )
Thi công cầu
Thi công đ o à đất đá, nền đường
Đắp đất đá, nền đường, đắp cát
Thi công lớp móng đường: Móng đá dăm hoặc móng cấp phối sỏi
Thi công lớp mặt đường: Có thể l mà ặt đường đá dăm láng nhựa, mặtđường bê tông xi măng hoặc mặt đường bê tông nhựa nóng
Thi công rãnh thoát nước, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng
Thi công các công trình an to n giao thông (Cà ọc trôn, biển báo, cột km,phòng vệ mềm như r o tôn là ượn sóng, sơn phân l n ).à
Ho n thià ện, vệ sinh công trình
Lập hồ sơ ho n công.à
Nghiệm thu tổng thể
Trong quá trình thi công từng hạng mục công trình có nghiệm thu chi tiết
B
ướ c 6 : Nghiệm thu b n giao công trình à đưa v o sà ử dụng
Hiện nay, công ty thực hiện phương thức khoán gọn công trình đếntừng đội Việc thi công công trình vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Cácđội xây dựng phải tự đảm bảo về vật tư, nhân lực cho thi công công trình.Khi công trình ho n th nh, b n giao, à à à đội được công ty thanh toán theo giághi trong hợp đồng giao khoán
Trang 6Mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài ( 5 )
Vận chuyển về cảng và làm thủ tục nhập khẩu ( 6)
Phân phối cho Hệ thống đại lý cấp 1 (8) Vận chuyển hàng về nhập tổng kho (7)
Thu mua hàng hoá nông sản và VC ra cảng ( 1)
Làm thủ tục xuất khẩu đi nước ngoài ( 2 )
Làm thủ tục nhập khẩu vào nước ngoài ( 3)
Bán hàng cho nước ngoài( 4 )
B
ướ c 7 : Nghiệm thu tổng thể v quyà ết toán tổng giá trị công trình
Sơ đồ 1.2 Quy trình SXKD Xuất nhập khẩu
ướ c 8 : Phân bổ h ng cho hà ệ thống đại lý cấp 1 ở các tỉnh
Việc kinh doanh h ng hoá xuà ất nhập khẩu của Cty l mà ột vòng trònkhép kín
Trang 7Tuy nhiên không thể thực hiện chính xác thường xuyên theo sơ đồtrên, nhiều khi theo yêu cầu của khách h ng nên không tuân thà ủ các bướctheo sơ đồ được m Cty có sà ự điều chỉnh trong ngắn hạn để đáp ứng được
sự biến động của thị trường cũng như yêu cầu của khách h ng trong tà ừngthời điểm
Các mặt h ng xuà ất đi chủ yếu l hà ải sản , nông sản v nhà ập khẩumáy móc thiết bị cơ giới nông nghiệp các nước nhật , h n quà ốc , trung quốc.Các sản phẩm nhập về được tiêu thụ qua hệ thống đại lý của Cty theo kênhphân phối dọc tại H nà ội , Sơn la , Đ Nà ẵng v Quà ảng nam
Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu hiện tại chưa thực sự pháttriển, vì đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn còn yếu do đó Cty chưa thực
sự mạnh dạn đầu tư cho lĩnh vực n y Nhà ưng ngược lại đây lại l mà ột sảnphẩm quay vòng vốn nhanh v mà ức độ rủi ro thấp hơn rất nhiều so vớiXDCB Tuy nhiên về lợi nhuận thấp hơn kinh doanh XDCB
* Năng lực lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên của Cty hiện có trên 280 người, được
đ o tà ạo tại các trường đại học Kinh Tế, Giao Thông, Xây Dựng, Thuỷ Lợi,Bách Khoa v à các trường đ o tà ạo chuyên môn cho công nhân kỹ thuật Vớimột đội ngũ cán bộ quản lý v à điều h nh có à đủ trình độ chuyên môn nănglực quản lý gi u kinh nghià ệm Bộ máy quản lý điều h nh chính tà ại VP Cty có
20 người trình độ đại học, 12 người trình độ cao đẳng v 3 ngà ười trình độtrung học chuyên nghiệp Hệ thống sản xuất cơ sở có 37 người l kà ỹ sưchuyên ngh nh, 10 ngà ười trình độ cao đẳng v 14 ngà ười trình độ trung cấp;
có đội ngũ công nhân kỹ thuật l nh nghà ề gồm 195 người có trình độ kỹ thuậtchuyên môn từ 2/7-6/7, kinh nghiệm thi công v trình à độ tay nghề được tôiluyện qua nhiều công trình v mà ột lực lượng lao động phổ thông trên 300người chuyên hợp tác ngắn hạn với công ty theo nhu cầu sản xuất, cùng tham
Trang 8gia thi công khi Cty có nhu cầu, riêng bộ phận KD dịch vụ đều được đ o tà ạo
từ các trường Đại học khối kinh tế như trường Ngoại Thương, ĐH KTQD,Thương Mại…
* Năng lực thiết bị
Hiện nay Cty đang sở hữu một hệ thống thiết bị đồng bộ, tổng số đầuthiết bị của công ty l trên 70 à đầu TB lớn Thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanhđược đầu tư đồng bộ, hiện đại, theo xu hướng hướng hoạt động chuyên mônhoá cao, có chiều sâu, lâu d i, sà ẵn s ng à đáp ứng tối đa về tiến độ công trình
m Cty à đảm nhận thi công
Trong những năm qua Cty đã thi công nhiều công trình lớn trongnước, đều đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật v tià ến độ công trình, l mà ột phầnnhờ v o gi n thià à ết bị đồng bộ của Cty, do đó Cty ho n to n l m chà à à ủ tiến độcông trình
* Tiêu chí hoạt động của Cty
Mục tiêu hoạt động trong SXKD m Cty à đề ra l : Phát huy tà ối đanguồn lực m Cty sà ẵn có, kết hợp liên doanh liên kết với mọi th nh phà ầnkinh tế v các cà ơ quan chuyên ng nh, liên tà ục cải tiến v nâng cao trình à độquản lý chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả SXKD v à đáp ứngtiến độ v chà ất lượng công trình, không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm
Luôn luôn đề cao chữ Tín trong SXKD Sự thoả mãn của khách
h ng l tiêu chí ho à à ạt động của Cty.
* Sơ lược một số sản phẩm do Cty thực hiện trong thời gian vừa qua
- Trong lĩnh vực XDCB
Trang 9XDCB l thà ế mạnh của Cty, trong thời gian qua Cty đã tham gia thicông nhiều công trình lớn trong nước, trên địa b n các tà ỉnh: Đắc Lăk, Sơn
La, Quảng Bình, Đ Nà ẵng, Quảng Nam, Tp Hồ Chí Minh, H Tà ĩnh
Điển hình một số công trình lớn m Cty thi công à đó l : Công trìnhàđường Hồ Chí Minh gói 4b v gói 5 thuà ộc tỉnh Quảng Bình, công trình khu
Du lịch Cửa lò gói thầu số 09 thuộc tỉnh Nghệ An, Hạ tầng trung tâmThương mại Thị xã H Tà ĩnh, Hạ tầng khu công nghiệp Tam CaBình Dương,thi công Cầu kênh sô 10 v Cà ầu kênh số 05 thuộc dự án Đường Cao TốcTp.HCM-Trung Lương, hệ thống Kênh xả nh máy Thuà ỷ điện Sông Tranh IIthuộc địa b n tà ỉnh Quảng Nam, công trình đường dây tải điện 500KV BắcNam mạch 01 đoạn Linh Cảm - H Tà ĩnh, công trình đường dây tải điện500KV Bắc Nam mạch 2 đoạn Plâycu - Phú Lâm v à Đồng Hới - H Tà ĩnh,công trình khu thể thao Trần phú H Tà ĩnh, công trình đường Quốc lộ 4GMai Sơn - Sông Mã thuộc Tỉnh Sơn La , công trình đường Tỉnh lộ 9 HàTĩnh , Thuỷ điện nậm chiếm Sơn la
Những công trình do Cty đảm nhận thi công đều đạt tiến độ, tiêuchuẩn chất lượng kỹ thuật đề ra, được Chủ đầu tư cũng như các nh thà ầuchính đánh giá cao
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ v xu à ất nhập khẩu
Trong thời gian qua Cty đã thực hiện th nh công trong là ĩnh vực kinhdoanh dịch vụ n y, h ng nà à ăm Xí nghiệp Xuất nhập khẩu của Cty đã có mứcDoanh thu lên tới 50 tỷ đồng v thu là ợi nhuận cho Cty trên 1 tỷ đồng mỗinăm Hiện nay trong lĩnh vực n y Cty à đã mở rộng thị trường ra 6 nước trongkhu vực, đó l Malaixia , Inà đônêxia , Nhật bản, Trung quốc, H n quà ốc vàSingapo
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Miền Bắc
Trang 10Đội thi công cơ giới công trình
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Xí nghiệp kinh doanh DVTM
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH DỊCH VỤ &VTTB
Phòng thí nghiệm vật liệu XD và cấu kiện XD Đội xây lắp công trình XD1 Đội xây lắp công trình giao thông 2 Đội xây lắp công trình điện
PHÓ GIÁM ĐỐC KT
PHÓ GIÁM ĐỐC KD GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Sơ đồ: 1.3: Tơ chức bộ máy quản lý của Cty
Trang 11*Cơ cấu tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung : bộ máy bao gồm đại hội đồng cổ đông, hộiđồng quản trị, ban kiểm tra nội bộ, ban giám đốc, 5 phòng chức năng, 01 Xí nghiệp v 05 à đội sản xuất
Đứng đầu bộ máy của công ty l Chà ủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, l ngà ười đại diện pháp nhân củacông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về to n bà ộ hoạt động của công ty Giám đốc phụ trách điều h nh chung to nà à
bộ các phòng ban v các à đơn vị sản xuất
Hội đồng quản trị có các th nh viên à :
1. Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc ĐH Cty
2. Phó chủ tịch HĐQT Kiêm trưởng ban kiểm tra nội bộ
3. Phó chủ tịch HĐQT kiêm phó giám đốc phụ trách KH
4. Trưởng phòng TCKT : Th nh viên à
5. Trưởng phòng KDVT Thiết bị : Th nh viên à
Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc v h à ệ thống các phòng ban chức năng:
1. Phó Giám đốc phụ trách kinh tế, vật tư thiết bị, các dự án
2. Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch, kỹ thuật
3. Phòng kế hoạch-kỹ thuật
4. Phòng t i chính-kà ế toán
Trang 125. Phòng tổ chức h nh chính.à
6. Phòng KD-VTTB
7. Phòng thí nghiệm vật liệu hiện trường
8. Ban kiểm tra nội bộ
Dưới công ty l các à đội xây dựng công trình v 01 Xí nghià ệp Kinh Doanh DVTM Việc quản lý các đội được tổchức theo mô hình “đội xây dựng công trình, xưởng sản xuất” hay còn gọi l à “đội cứng” To n bà ộ cơ sở vật chất v cácànguồn lực như: vốn, thiết bị, máy móc, vật tư, vật liệu, con người đều được công ty đầu tư cho đội
Công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo, điều h nh cà ủa các phòng ban nghiệp vụ v lãnh à đạo công ty đối với đội hếtsức chặt chẽ Chức danh đội trưởng do Ban giám đốc đề nghị HĐQT bổ nhiệm, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật docông ty điều động, bộ máy cấp đội thuộc danh sách công ty quản lý
* Chức năng của các phòng ban.
- Phòng Tổ chức h nh chính à
+ Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ
Quản lý v à điều động xe con, trang thiết bị văn phòng, công tác bảo vệ v thông tin liên là ạc
Tham mưu cho cấp uỷ, ban Giám đốc về công tác đề bạt, sắp xếp, bố trí cán bộ thực hiện đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng v Nh nà à ước đối với công ty
Trang 13Hướng dẫn áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách cho người lao động.
+ Nhiệm vụ:
Quản lý trang thiết bị, đồ dùng văn phòng, công văn giấy tờ điện, nước, nh cà ửa, báo chí
Quản lý con dấu, ấn chỉ theo quy chế của công ty v quy à định của Nh nà ước
Tổ chức các hội nghị,cuộc họp, lễ tân
Quản lý, điều động xe con phục vụ công tác quản lý
Mua văn phòng phẩm, đánh máy khi cần thiết v công tác tà ạp vụ nước uống cho Ban Giám đốc
Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức v quà ản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Xây dựng v trình duyà ệt kế hoạch lao động tiền lương h ng nà ăm, định mức lao động
Thực hiện công tác điều động, bố trí, sắp xếp lao động
Thực hiện chế độ, chính sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương, thưởng,
Xây dựng chiến lược đ o tà ạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lí, kinh tế, kỹ thuật đồng thời nâng cao tay nghềcủa công nhân kỹ thuật Đề ra các chính sách động viên, khuyến khích (lương, thưởng) đối với những các bộ côngnhân kỹ thuật có trình độ năng lực v tay nghà ề cao theo tinh thần Nghị quyết của Tổng công ty v ng y c ng phát trià à à ểncủa công ty
Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, nâng bậc lương, an to n lao à động, y tế
- Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật
Trang 14Lập kế hoạch v trình duyà ệt kế hoạch sản xuất h ng nà ăm của công ty.
Tổng hợp, lập báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất định kỳ, h ng nà ăm
Tổ chức lập hồ sơ đấu thầu các công trình
Phòng Kinh doanh v QL v à ật tư thiết bị.
+ Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý, đầu tư v à đổi mới máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu.Tham mưu cho giám đốc về chiến lược kinh doanh cả ngắn hạn v d i hà à ạn, phụ trách chính lập kế hoạch kinh doanhtrong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ v xuà ất nhập khẩu
Phối hợp cùng phòng KHKT để lập kế hoạch v giám sát KH thà ực hiện thường xuyên của các đơn vị cấp dưới
+ Nhiệm vụ:
Trang 15Xây dựng phương án quản lý t i sà ản, máy móc thiết bị Lập v thà ực hiện kế hoạch khấu hao, sửa chữa máy mócthiết bị h ng nà ăm của công ty.
Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho từng loại công trình v thià ết bị máy móc
Kiểm tra, giám sát việc chi phí nguyên vật liệu, vật tư máy móc thiết bị tại các công trình
Lập kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới đồng thời đánh giá hiệu quả của từng dự ánđầu tư máy móc thiết bị
Tiếp thị, tìm kiếm công trình
Xây dựng kế hoạch đ o tà ạo cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật v công nhân và ận h nh máy móc thià ết bị
Hướng dẫn các đơn vị, công nhân kỹ thuật thực hiện quy chế quản lý v sà ử dụng xe, máy, thiết bị; có chính sáchđộng viên, khen thưởng kịp thời đối với những công nhân, đơn vị quản lý xe, máy, thiết bị tốt v có hià ệu quả
Lập kế hoạch chi tiết thường xuyên v kà ế hoạch tổng thể cả ngắn hạn lẫn d i hà ạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Trang 16+ Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch thu chi t i chính h ng nà à ăm của công ty
Phân tích, kiểm tra, giám sát, đánh giá khả năng sinh lợi của tiền vốn đầu tư
Đôn đốc, hướng dẫn v kià ểm tra chi phí sản xuất kinh doanh của các đơn vị theo quy chế khoán đội của công ty.Tổng kết, đánh giá, lên quyết toán, báo cáo hoạt động sản xuất của công ty định ký 6 tháng, 1 năm
Tổ chức công tác kế toán v bà ộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất từ công ty tới đội sản xuấttheo từng thời kỳ
Nghiên cứu thị trường, thị trường vốn, mở rộng phạm vi, quy mô đầu tư, đa dạng hoá ng nh nghà ề kinh doanh củacông ty
- Phòng Thí nghiệm vật liệu hiện trường
+ Chức năng:
Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu công trình
Kiểm tra KCS công trình
+ Nhiệm vụ :
Thí nghiệm to n bà ộ vật liệu của các đội mua về hoặc tự khai thác đưa v o sà ản xuất
Thí nghiệm cấu kiện xây dựng đúc sẵn của các đội tự sản xuất hoặc mua về
Trang 17Thí nghiệm các mỏ vật liệu trước khi các đội sản xuất đưa v o sà ử dụng.
- Ban Kiểm soát:
+ Chức năng:
Thanh tra kiểm tra to n bà ộ hoạt động của to n bà ộ Cty từ hội đồng quản trị đến các đội thi công cơ sở
Giám sát to n bà ộ hoạt động của Cty từ HĐQT đến các đội cơ sở trong mọi lĩnh vực hoạt động
Tham mưu v báo cáo kà ết quả hoạt động v chà ịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị , đại hối đồng cổ đông vềcông việc thanh kiểm tra tình hình hoạt động của công ty
+ Nhiệm vụ :
Thường xuyên giám sát to n hoà ạt động của to n bà ộ Cty , báo cáo giám đốc v Hà ĐQT các sai khác trong quátrình hoạt động của các th nh viên v nhà à ững đơn vị được kiểm tra giám sát
Báo cáo HĐQT v giám à đốc giải pháp xử lý
Tham mưu cho HĐQT v giám à đốc phương án quản lý v à điều h nh chà ặt chẽ , chống thất thoát lãng phí , đưa racác giải pháp phòng ngừa thích hợp trong từng thời điểm * Quan hệ giữa các phòng ban trong công tác quản lý và
điều h nh s à ản xuất kinh doanh của công ty
Các phòng ban của công ty có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau Các phòng ban đều chịu sự quản lý thốngnhất của Ban Giám đốc, tham mưu cho cấp uỷ v Ban Giám à đốc về các mặt hoạt động của công ty tuỳ theo chức năng,nhiệm vụ của mỗi phòng ban