103 Trong công tác giám sát nhân viên thì có các trưởng ca hay giám sát nhưng nếu như khách đông thì việc giám sát sẽ lơ là và nhân viên sẽ bỏ qua các quy định cơ sở vật chất kỹ thuật 2.3.4.3. Công tác kiểm kê cơ sở vật chất kĩ thuật tại nhà hàng Công tác kiểm kê: Để kiểm soát cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà hàng áp dụng phương pháp đo lường bằng cách kiểm kê và thống kê. Mỗi ngày, quản lý nhà hàng Square đều cập nhật thông tin về lượng khách sẽ ăn trong buổi tại quầy do bộ phận lễ tân cung cấp, từ đó có thể biết được số lượng dụng cụ ăn uống cần cung ứng cho khách nhiều hay ít. Trong trường hợp khách đi theo đoàn với số lượng lớn, quản lý nhà hàng sẽ liên hệ với trưởng bộ phận buồng, bếp để kịp thời nhận từ kho và chuẩn bị đủ số lượng để cung ứng cho khách, tránh tình trạng khách đến mà vẫn thiếu hụt làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và xáo trộn quy trình. Đối với các sản phẩm trong kho trữ hàng cũng được tiến hành kiểm soát rất chặt chẽ. Thủ kho cũng thường xuyên kiểm tra tình trạng chất lượng nguyên liệu, vật tư trong kho, trong thiết bị trữ hàng (như tủ đông, tủ lạnh,...) thực hiện 1 thánglần và báo ngay cho quản lý nhà hàng hoặc giám đốc trong trường hợp phát hiện sản phẩm không phù hợp. Với việc kiểm kê trang thiết bị, cơ sở vật chất nhà hàng, người có mặt chịu trách nhiệm là kế toán trưởng, trưởng bộ phận nhà hàng và các trưởng bộ phận khác. Kết thúc buổi kiểm kê những người chịu trách nhiệm phải ký vào biên bản kiểm kê. Quy trình kiểm kê: Sau khi nhận yêu cầu của cấp trên Quản lí nhà hàng sẽ ra yêu cầu cho nhân viên trong nhà hàng. Đo đếm số lượng các trang thiết bị. Thống kê và lập bảng số liệu. So sánh số liệu cũ. Gửi lại phòng kế toán để tổng kết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN VIỆN ĐÀO TẠO & NGHIÊN CỨU DU LỊCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI NHÀ HÀNG SQUARE - KHÁCH SẠN NOVOTEL DANANG
PREMIER HAN RIVER
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH & KHÁCH SẠN
GVHD : ThS LÝ THỊ THƯƠNG
Đà Nẵng, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI NHÀ HÀNG SQUARE - KHÁCH SẠN NOVOTEL DANANG
PREMIER HAN RIVER
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ DU LỊCH & KHÁCH SẠN
Đà Nẵng, Năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm và
giúp đỡ rất nhiều Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quý giảng viên tại trường Đại học Duy Tân, Quý giảng viên Viện đào tạo và nghiên cứu du lịch - Đại Học Duy Tân đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm qua Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Lý Thị Thương đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo Khách sạn Novotel Danang Premier Han River cùng các anh chị nhân viên đã giúp tôi hoàn thiện khóa luận này Do kiến thức cùng thời gian thực tập có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của tôi vẫn tồn tại nhiều thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, cô hướng dẫn và nhân viên Khách sạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Hoàng Mỹ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và không trùng lặp với các
đề tài khác
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Hoàng Mỹ
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Cơ sở lý luận về khách sạn và kinh doanh khách sạn 3
1.1.1 Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn 3
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn 6
1.1.3 Phân loại khách sạn 8
1.1.4 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của kinh doanh khách sạn: 13
1.1.5 Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn 15
1.2 Cơ sở lý luận về bộ phận nhà hàng trong kinh doanh khách sạn 16
1.2.1 Khái niệm về nhà hàng 16
1.2.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của bộ phận nhà hàng trong kinh doanh khách sạn 20
1.3 Cơ sở lý luận về cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng 22
1.3.1 Khái niệm 22
1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng trong khách sạn 24
1.3.3 Yêu cầu đối với cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng trong khách sạn 27
1.3.4 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng 30
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng
32
1.4.1 Tính khấu hao tài sản cố định 32
1.4.2 Hệ số đổi mới tài sản cố định 33
Trang 61.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ
phận nhà hàng 35
1.5.1 Nhân tố chủ quan 35
1.5.2 Nhân tố khách quan 40
1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật bộ phận nhà hàng 45
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI NHÀ HÀNG SQUARE CỦA KHÁCH SẠN NOVOTEL DANANG PREMIER HAN RIVER GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 48
2.1 Khái quát về khách sạn Novotel Danang Premier Han River 48
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 48
2.1.2 Vị trị địa lí 49
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Novotel 51
2.1.4 Đặc điểm về lao động tại khách sạn Novotel 55
2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật khách sạn Novotel 59
2.2 Tình hình thu hút khách và kết quả kinh doanh của khách sạn Novotel Đà Nẵng giai đoạn 2017-2019 69
2.2.1 Tình hình thu hút khách khách sạn Novotel giai đoạn 2017-2019 69
2.2.2 Kết quả kinh doanh của khách sạn Novotel Danang Premier Han River giai đoạn 2017 - 2019 73
2.3 Giới thiệu về nhà hàng Square và thực trạng sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật tại nhà hàng SQUARE 79
2.3.1 Sơ đồ tổ chức của nhà hàng Square 79
Trang 72.3.2 Cơ cấu lao động tại nhà hàng Square 81
2.3.3 Cơ sở vật chất tại nhà hàng Square của khách sạn Novotel 82
2.3.4 Thực trạng sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square của khách sạn Novotel Đà Nẵng 89
2.4 Ưu và nhược điểm hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng square của khách sạn Novotel Đà Nẵng 119
2.4.4 Ưu điểm 119
2.4.5 Nhược điểm 120
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 122
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TẠI NHÀ HÀNG SQUARE CỦA KHÁCH SẠN NOVOTEL PREMIER HANRIVER ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 123
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 123
3.1.1 Định hướng phát triển du lịch của Đà Nẵng 123
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 123
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 125
3.2.1 Tăng cường công tác kiểm tra và đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất 125
3.2.2 Huấn luyện nhân viên về cách sử dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và ý thức trong công việc bảo dưỡng 129
3.2.3 Công tác bảo trì, bảo dưỡng 132
3.2.4 Tối đa hóa công suất sử dụng 134
3.2.5 Công tác kiểm soát cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà hàng 135
Trang 83.2.6 Đầu tư cải tiến và bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật cho khách sạn 136
3.2.7 Một số giải pháp khác 139
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 141
KẾT LUẬN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu lao động theo từng bộ phận của khách sạn 55
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 57
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của khách sạn 58
Bảng 2.4: Bảng phân loại phòng của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 60
Bảng 2.5: Bảng cơ sở vật chất của bộ phận lưu trú 61
Bảng 2.6: Bảng phân loại căn hộ của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 63
Bảng 2.7: Phòng hội nghị khách sạn Novotel Danang Premier Han River 67
Bảng 2.8 Số lượng khách và cơ cấu khách qua các năm 69
Bảng 2.9 Cơ cấu nguồn khách đến khách sạn Novotel trong 3 năm 2017-2019 72
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 74
Bảng 2.11 Thông kê nhân sự tại nhà hàng Square 81
Bảng 2.12.Thống kê số lượng trang thiết bị, công cụ dụng cụ tại nhà hàng Square 83
Bảng 2.13 Hợp đồng mua trang thiết bị của Novotel 90
Bảng 2.14 Thương hiệu mà Novotel tin dùng 93
Bảng 2.15 Nguyên tắc khi sử dụng và lau chùi các dụng cụ 97
Bảng 2.16 Hướng dẫn sử dụng của một số trang thiết bị tại nhà hàng 98
Bảng 2.17 Yêu cầu về sử dụng cơ sở vật chất của nhà hàng Square đối với nhân viên lễ tân và thu ngân 100
Bảng 2.18 Yêu cầu về sử dụng cơ sở vật chất của nhà hàng Square đối với nhân viên bếp 101
Bảng 2.19 Biểu mẫu tham dự khóa đào tạo hướng dẫn sử dụng cơ sở vật chất của nhà hàng Square 102
Bảng 2.20 Biểu mẫu kiểm kê cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng Square 67
Bảng 2.21 Bảng kiểm kê số lượng máy móc của nhà hàng Square 105
Trang 11Bảng 2.22 Bảng báo cáo hư hỏng trang thiết bị, công cụ dụng cụ 107
Bảng 2.23 Bảng nội quy của nhà hàng Square 108
Bảng 2.24 Kế hoạch bảo trì thường xuyên của nhà hàng Square 72
Bảng 2.25 Lịch trình bảo trì cơ sở vật chất kỹ thuật nhà hàng Square 110
Bảng 2.26 Bảng yêu cầu sửa chữa và bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật 111
Bảng 2.27 Bảng báo cáo tài sản hủy bỏ 114
Bảng 2.28 Tính thời vụ tại khách sạn Novotel Danang Premier Han River trong 3 năm 2017-2019 115
Bảng 3.1 Công tác kiểm kê số lượng, chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật 126
Bảng 3.2 Bảng đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của nhà hàng 128
Bảng 3.3 Quy định về bảo quản và trách nhiệm của nhân viên với cơ sở vật chất 131
Bảng 3.4 Quy định hình thức đối với từng cơ sở vật chất kỹ thuật 133
Bảng 3.5 Kế hoạch thay mới, bổ sung với cơ sở vật chất 137
Bảng 3.6 Kế hoạch thay mới, bổ sung trang thiết bị 138
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH
Hình 2.1.Thương hiệu ACCOR HOTEL - Tập đoàn đang điều hành khách sạn Novotel
Danang Premier Han River 49
Hình 2.2 Logo và biểu tượng của tập đoàn SUN GROUP - Tập đoàn đầu tư vào khách sạn Novotel Danang Premier Han River 49
Hình 2.3 Logo của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 50
Hình 2.4 Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 50
Hình 2.5 Khu vực sảnh lễ tân khách sạn Novotel Đà Nẵng 60
Hình 2.6 Nhà hàng Square - Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 63
Hình 2.7 Nhà hàng Goumet Bar - Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 64
Hình 2.8 Quầy Bar ban công-Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 64
Hình 2.9 Quầy bar Splash - Pool 65
Hình 2.10 Bar Sky 36- Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 65
Hình 2.11 Premier Executive Lounge 66
Hình 2.12 Grand Thủy Sơn-Khách sạn Novotel Danang Premier Han River 66
Hình 2.13 Đánh giá của khách hàng trên ứng dụng Tripadvisor 117
Hình 2.14 Đánh giá của khách hàng trên ứng dụng Foody 117
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của khách sạn Novotel Danang Premier Han River 52
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà hàng Square-Khách sạn Novotel Danang Han River 79
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu Đồ 2.1 Biểu đồ lượng khách đến khách sạn Novotel Danang trong 3 năm 2017-2019 70 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu của khách sạn Novotel Danang Premier trong 3 năm 2017-2019 75 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện chi phí của khách sạn Novotel Danang Premier Han River trong 3 năm 2017-2019 76 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của khách sạn Novotel Danang Premier Han River trong 3 năm 2017-2019 78
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, không chỉ dừng lại ở những nhu cầu ăn, mặc, ở, mà bây giờ họ còn mong muốn được đi du lịch khám phá nghỉ dưỡng Chính vì vậy hoạt động du lịch đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, quan trọng của nhiều quốc gia Trong quá trình khách du lịch lưu trú tại khách sạn thì không thể thiếu nhu cầu ăn uống, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách, thu hút khách đồng thời tạo ấn tượng không thể quên khi họ được thưởng thức những món ăn ngon miệng và độc đáo tại nhà hàng mang lại cho thực khách Nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí và ăn uống trên thị trường hiện nay là rất lớn, ngoài các thành phố lớn như: Tp.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Biên Hòa, Nha Trang, Vũng Tàu…, thì một số khu vực khác như: Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn…, nhu cầu về du lịch đang phát triển một cách mạnh mẽ Hiện nay các cơ sở lưu trú cũng như các nhà hàng tại thành phố Đà Nẵng đang mọc lên như nấm sau mưa, chính vì vậy mà tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn và nhà hàng với nhau Do
đó vấn đề đặt ra cho khách sạn, nhà hàng là làm thế nào để tăng doanh thu và gia tăng sức cạnh tranh cũng như thu hút được khách tới với khách sạn, nhà hàng của họ Và muốn làm được điều đó thì ngoài việc nâng cao chất lượng dịch vụ, họ còn phải quan tâm đến các công tác tổ chức quản lý về cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà hàng, khách sạn để họ trở nên đặc biệt trong mắt khách hàng, giúp ích cho việc giữ chân cũng như thu hút khách Việc hoàn thiện công tác quản trị cở sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng được rất nhiều các nhà hàng, khách sạn lưu tâm tới trong đó có khách sạn Novotel Danang Premier Han River
Vì vậy trong đợt thực tập tại nhà hàng Square, khách sạn Novotel Danang Premier
Han River, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ
sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square - khách sạn Novotel Danang Premier Han River”
Trang 152 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc phân tích công tác quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square, tôi muốn tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật tại đây
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square – khách sạn Novotel Danang Premier Han River
4 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp tổng hợp, phân tích, thực chứng, diễn giải kết hợp với quy nạp và diễn dịch
- Phương pháp thu thập thông tin bằng việc phỏng vấn trực tiếp và thu thập tài liệu liên quan
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu bài khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận , gồm có 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square của khách sạn Novotel Danang Premier Han River giai đoạn 2017-
2019
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật tại nhà hàng Square của khách sạn Novotel Danang Premier Han River trong thời gian đến
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận về khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1.1 Khái niệm khách sạn:
Thời đại phát triển, con người mong muốn được đi đến mọi nơi để thỏa sức khám phá Giữa các chuyến đi, họ dừng chân và mong muốn có nơi để ngủ nghỉ Từ đó các cơ sở lưu trú bắt đầu mọc lên Khách sạn là loại hình cơ sở lưu trú phổ biến nhất
Khách sạn đã có từ rất lâu trong lịch sử phát triển của con người Vào những năm 90 của thế kỷ 18, các khách sạn đầu tiên đã được xây dựng ở Mỹ đã đáp ứng nhu cầu khi di chuyển từ nơi này đến nơi khác của du khách Trong hơn 2 thế kỉ tồn tại và phát triển, ngày nay khách sạn trở thành một loại hình dịch vụ sang trọng và có đóng góp rất lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế của một đất nước
Theo quy định của tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn do Tổng Cục Du Lịch ban hành
năm 2009 - TCVN 4391:2009, khách sạn là “Cơ sở lưu trú dịch lịch có quy mô từ 10
buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách” [14]
Theo Khoa Du Lịch Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, trong cuốn sách “Giải thích thuật ngữ du lịch và khách sạn” đã bổ sung một định nghĩa về khách sạn có tính khái
quát cao và có thể sử dụng trong học thuật và nhận biết về khách sạn ở Việt Nam: “Khách
sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm và thường được xây dựng tại cái điểm du lịch” [4]
Theo nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn “Welcome to Hospitality” thì khách sạn là nơi mà bất cứ ai cũng có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó Mỗi buồng ngủ cho thuê bên trong phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm)
Trang 17Mỗi buồng khách phải có giường, điện thoại và vô tuyến ngoài dịch vụ buồng ngủ có các dịch vụ đi kèm khác [2]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu khách sạn là một công trình kiến trúc được xây dựng
để cung cấp dịch vụ lưu trú của khách du lịch, với mục đích thu lại lợi nhuận Ngoài ra, để
mở rộng đáp ứng thêm các nhu cầu khác của con người, khách sạn còn cung cấp các dịch
vụ khác như ăn uống, vui chơi, giải trí Tùy vào hạng khách sạn mà mức tiện nghi được cung cấp cho khách có thể ở hạng mức tối thiểu hoặc cao hơn Cụ thể như tại các khách sạn nhỏ, mỗi phòng cơ bản chỉ có một phòng ngủ và 1 phòng vệ sinh cùng quầy bar nhỏ, các dịch vụ bổ sung như xe đưa đón, quầy lưu niệm, phòng tập thể thao, hồ bơi, spa hầu như không có Trong khi các khách sạn lớn, các tiện ích trong phòng đa dạng hơn, phòng nghỉ hạng đặc biệt còn có thêm phòng khách, bếp nhỏ và quầy bar riêng, có nơi còn thêm
hồ bơi riêng
1.1.1.2 Khái niệm kinh doanh khách sạn:
Kinh doanh khách sạn là một trong những ngành nghề kinh doanh chính trong hoạt động kinh doanh du lịch Trải qua nhiều giai đoạn của quá trình phát triển ngành du lịch, khái niệm “kinh doanh khách sạn” được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau
Đầu tiên, kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo chỗ ngủ qua đêm cho khách có tiền Sau đó, cùng với sự phát triển những nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao của khách du lịch, những nhà kinh doanh khách sạn tổ chức thêm hoạt động kinh doanh ăn uống để tăng lợi nhuận Trong thời gian này, kinh doanh khách sạn được hiểu là hoạt động cung cấp dịch vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách [8]
Do đó, khái niệm về hoạt động kinh doanh khách sạn có thể được hiểu theo hai nghĩa:
- Theo nghĩa rộng: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp dịch vụ phục vụ theo nhu cầu ăn uống và nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí cho khách
Trang 18- Theo nghĩa hẹp: Kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu ngủ nghỉ của khách
Sự phát triển của nền kinh tế đã làm xuất hiện những nhà kinh doanh khách sạn có khả năng về tài chính lớn mạnh, tính đa dạng hóa và cạnh tranh trong các sản phẩm du lịch, khách sạn ngày càng cao Từ đó, người ta cố gắng đáp ứng những nhu cầu cao hơn của khách du lịch như giải trí, chăm sóc sắc đẹp, nhu cầu tiện ích và bắt đầu khai thác các đối tượng phục vụ khác như các cuộc gặp gỡ, hội họp, hội nghị… Lúc đó, khái niệm kinh doanh khách sạn không chỉ là hoạt động kinh doanh lưu trú cho khách mà còn là khâu trung gian phân phối các sản phẩm dịch vụ của những ngành kinh tế khác như công nghiệp, nông nghiệp, tài chính- ngân hàng
Theo giáo trình “Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn” của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB Lao Động – Xã Hội, đồng chủ biên của TS Nguyễn Văn Mạnh và Th.s
Hoàng Thị Lan Hương, thì: “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở
cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi và vui chơi giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận” [5]
Về cơ bản, các dịch vụ trong khách sạn có thể chia làm 2 loại chính:
- Dịch vụ cơ bản: Đây là các dịch vụ được cung cấp nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của con người bao gồm dịch vụ chính là dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống
- Dịch vụ bổ sung: Đây là các dịch vụ đi kèm của khách sạn vì du khách không chỉ dừng lại ở việc muốn thỏa mãn nhu cầu ăn ở, mà họ còn muốn được vui chơi, giải trí, mua sắm để thoát ly cuộc sống bận rộn ngày thường Do đó, các dịch vụ bổ sung ra đời nhằm tối đa hóa sự hài lòng của du khách như: Giặt ủi, báo thức, xe đưa đón, quầy lưu niệm, trông giữ trẻ, gửi và nhận hộ thư, bưu phẩm, phòng tập thể thao, hồ bơi, casino, internet, spa, phòng xông hơi, karaoke,…
Trang 19Giữa dịch vụ bổ sung và dịch vụ cơ bản có một mối quan hệ mật thiết và gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau Dịch vụ cơ bản hầu hết ở các khách sạn là giống nhau, nếu khách sạn nào cũng chỉ đến ngủ và ăn thì rất khó để dữ chân khách hàng, dễ gây nhàm chán đối với khách, dễ bị bắt chước Vì vậy, để có thể thu hút được nhiều khách, tăng khả năng cạnh tranh thì các khách sạn cần tạo ra các dịch vụ bổ sung mang tính khác biệt và tiện nghi cao cho du khách Chính chất lượng phục vụ cùng các dịch vụ bổ sung là yếu tố gây ấn tượng cho du khách và tạo ra nguồn khách thường xuyên cho khách sạn
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn
1.1.2.1 Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch chính là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi du lịch Như vậy, nơi nào có tài nguyên du lịch thì nơi đó sẽ có khách du lịch và ngược lại, nơi nào không có tài nguyên du lịch thì nơi đó không thể có khách du lịch Trong khi đối tượng khách hàng quan trọng nhất của khách sạn là khách du lịch
Do đó, kinh doanh khách sạn sẽ thành công ở những nơi có tài nguyên du lịch và nó lại càng thành công hơn khi mà tài nguyên du lịch ở đó lại có giá trị và sức hấp dẫn cao Kinh doanh khách sạn chịu ảnh hưởng lớn của tài nguyên du lịch
Ngoài ra, khi đầu tư vào kinh doanh khách sạn đòi hỏi nhà đầu tư phải nghiên cứu kỹ các thông số của tài nguyên du lịch cũng như nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng bị hấp dẫn, thu hút tới điểm du lịch, để từ đó xác định các chỉ số kỹ thuật của một công trình khách sạn khi đầu tư xây dựng và thiết kế
Bởi vì, khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở điểm du lịch sẽ quyết định đến quy mô của khách sạn tại điểm du lịch đó Đồng thời, giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên
du lịch quyết định đến thứ hạng của khách sạn Và khi các điều kiện khách quan tác động tới giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch thay đổi đòi hỏi có sự điều chỉnh về cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cho phù hợp
Trang 20Kinh doanh khách sạn không chỉ phụ thuộc vào tài nguyên du lịch của điểm đến mà
nó còn có tác động trở lại đối với tài nguyên du lịch Vì, đặc điểm về kiến trúc, quy hoạch
và đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn tại điểm du lịch có ảnh hưởng tới việc làm tăng hoặc giảm giá trị của tài nguyên du lịch tại các trung tâm du lịch [13]
1.1.2.2 Hoạt động kinh doanh khách sạn cần lƣợng vốn ban đầu lớn:
Lý do nào đòi hỏi kinh doanh khách sạn phải có vốn đầu tư lớn? Đó chính là yêu cầu về tính chất lượng cao của sản phẩm khách sạn, nó đòi hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cũng có chất lượng cao Khách sạn luôn mong muốn mang lại cho khách sự thoải mái nhất nên các trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn phải có chất lượng cao để đạt được mục tiêu của khách sạn
Nhưng, các khách sạn khác nhau thì chất lượng các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của các khách sạn cũng khác nhau Nghĩa là, chất lượng của các cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn sẽ tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn Sự sang trọng của các trang thiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là nguyên nhân đẩy chi phí đầu tư ban đầu của công trình khách sạn lên cao
Ngoài ra, đặc điểm này còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác: chi phí ban đầu cho
cơ sở hạ tầng của khách sạn cao, chi phí đất đai cho một công trình khách sạn rất lớn [13]
1.1.2.3 Hoạt động kinh doanh khách sạn sử dụng lƣợng lớn lao động:
Sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ hay mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này không thể cơ giới hóa được mà chỉ được thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong khách sạn Mặt khác, lao động trong khách sạn lại được chuyên môn hóa cao, thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, mỗi ngày thường kéo dài 24/24 giờ
Do vậy, khách sạn phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp Với đặc điểm này, các nhà quản lý của khách sạn luôn phải đối mặt với các vấn đề khó khăn về chi phí lao động cao, khó mà cắt giảm chi phí này mà không làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng dịch vụ của khách sạn
Trang 21Ngoài ra, nó còn gây khó khăn cả trong công tác tuyển mộ, lựa chọn và phân công bố trí nguồn nhân lực của mình Trong điều kiện kinh doanh khách sạn theo mùa vụ thì việc giảm chi phí lao động một cách hợp lý là một thách thức đối với các nhà quản lý của khách sạn [13]
1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính thời vụ:
Cũng như các ngành kinh doanh khác thì kinh doanh khách sạn cũng chịu sự chi phối của một số quy luật: quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế – xã hội, quy luật tâm lý của con người
Chẳng hạn, kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên với những biến động lặp đi lặp lại của thời tiết khí hậu trong năm Nó luôn tạo ra những thay đổi theo những quy luật trong giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên đối với khách du lịch Từ đó, nó gây ra sự biến động theo mùa của lượng cầu du lịch đến các điểm du lịch
Do đó tạo ra sự thay đổi theo mùa trong kinh doanh của khách sạn, đặc biệt là các khách sạn nghỉ dưỡng ở các điểm du lịch ở vùng biển và vùng núi Dù chịu sự chi phối của bất kỳ quy luật nào đi nữa thì điều đó cũng đã gây ra những tác động tiêu cực hay tích cực đối với kinh doanh khách sạn
Vấn đề đặt ra cho các khách sạn là phải nghiên cứu các quy luật và tác động của chúng đến khách sạn Để từ đó, khách sạn chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu để khắc phục những tác động bất lợi của chúng và phát huy những tác động có lợi nhằm phát triển hoạt kinh doanh của mình [13]
1.1.3 Phân loại khách sạn
1.1.3.1 Theo quy mô khách sạn
Phân loại khách sạn theo quy mô là dựa vào số lượng buồng khách được xây dựng tại khách sạn để phân loại Có các loại quy mô khách sạn sau:
- Khách sạn nhỏ: 1 đến 50 buồng
Trang 22là để đáp ứng mục đích chuyến đi khác nhau của khách du lịch
Bao gồm các loại khách sạn sau: [6]
Khách sạn thương mại (commercial hotel)
Là dịch vụ kinh doanh khách sạn nguyên thủy và phổ biến nhất hiện nay Khách sạn thường được xây dựng tập trung ở các trung tâm thành phố lớn hoặc gần các khu trung tâm thương mại, đối tượng chính là khách thương nhân, khách đi công tác và khách du lịch Thời gian lưu trú ngắn hạn Ngoài dịch vụ ăn uống và lưu trú cho khách ở, khách sạn này còn cung cấp các dịch vụ cho khách ngoài như khách hội họp, đám cưới, hội nghị
Khách sạn sân bay (airport hotel)
Khách sạn sân bay là loại khách sạn được xây dựng ở gần hoặc bên trong sân bay để phục vụ khách phi hành đoàn, khách nối chuyến quốc tế hoặc nội địa, khách chờ visa, Thời gian lưu trú ngắn Ví dụ như khách sạn sân bay Tân Sơn Nhất
Điểm nổi bậc của khách sạn sân bay là khả năng cách âm, chống tiếng ồn tuyệt đối nhằm khủ đi tiếng ồn từ động cơ máy bay để không ảnh hưởng đến khách lưu trú
Khách sạn bình dân (Hostel/Inn)
Không nằm trong trung tâm thành phố, nằm gần các bến xe, nhà ga Với các tiện nghi tối thiểu Đối tượng là khách bình dân, túi tiền vừa phải
Khách sạn sòng bạc (Casino hotel)
Trang 23Thường nằm ở các thành phố lớn Chủ yếu cung cấp các dịch vụ và nhu cầu chơi, giải trí, cờ bạc Thường được xây dựng lộng lẫy, các trang thiết bị cao cấp Ví dụ như các khách sạn ở Ma Cao, Las Vegas,
Đối tượng khách có nhu cầu giải trí cờ bạc các loại Thời gian lưu trú ngắn
Khách sạn nghỉ dưỡng (resort hotel)
Thường được xây dựng theo phong cách biệt thự đơn lập và yên tĩnh ở các vùng cao nguyên, ven biển, hải đảo, vịnh, thung lũng với diện tích rộng, cảnh quan thiên nhiên đẹp, khí hậu trong lành Đối tượng khách có nhu cầu nghỉ dưỡng, nghỉ bệnh Lưu trú dài hạn
Là quốc gia với hơn 3000 km đường bờ biển, với hàng chục vịnh và hàng nghìn đảo lớn nhỏ, Việt Nam trở thành thiên đường nghỉ dưỡng biển với các resort trải dài tại các địa danh nổi tiếng: Đà Nẵng, Phan Thiết, Mũi Né, Nha Trang, Vũng Tàu
Khách sạn căn hộ (suite hotel/apartment)
Nằm trong các thành phố lớn, có các loại phòng với diện tích lớn, đầy đủ tiện nghi như một căn hộ với các phòng chức năng: phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp Dịch vụ đầy đủ như một khách sạn: dọn phòng, giặt là, ăn uống,…
Đối tượng lưu trú là khách đi du lịch theo dạng gia đình, khách thương gia, khách công vụ, các chuyên gia đi công tác trung và dài hạn
Nhà nghỉ ven xa lộ (Motel)
Thường có nhiều ở nước ngoài, thường nằm dọc trên các đường cao tốc
Đối tượng là khách hàng đi du lịch bằng xe môtô, xe hơi, khách có thể đậu xe trước cửa phòng mình Chủ yếu là có chỗ ở qua đêm, ngắn hạn
1.1.3.3 Theo mức cung cấp dịch vụ:
Mức độ phục vụ là thước đo về quyền lợi mà khách sạn mang lại cho khách du lịch Mỗi khách hàng có một mức chi trả riêng, tùy theo phân khúc khách hàng mà các khách sạn có mức giá và mức độ cung cấp dịch vụ khác nhau Ngoài ra, các khách sạn có quy mô
và loại hình khách sạn khác nhau thì mức độ phục vụ cũng khác nhau Theo tiêu chí này,
Trang 24khách sạn được phân làm bốn loại: Khách sạn sang trọng, khách sạn với dịch vụ đầy đủ, khách sạn cung cấp số lượng dịch vụ hạn chế, khách sạn thứ hạng thấp
- Khách sạn sang trọng: Là khách sạn có quy mô lớn, được trang bị những tiện nghi đắt tiền, sang trọng, được trang hoàng đẹp Cung cấp dịch vụ cao nhất về dịch vụ bổ sung đặc biệt là các dịch vụ bổ sung tại phòng, dịch vụ giải trí ngoài trời, dịch vụ thẩm mĩ, phòng họp…Khách sạn này có các khu sử dụng chung rất rộng, bãi đổ lớn và bán sản phẩm của mình với mức giá bán cao nhất trong vùng
- Khách sạn với đầy đủ dịch vụ: Thị trường khách của các khách sạn này là đoạn thị trường có khả năng thanh toán tương đối cao Ngoài ra, các khách sạn phải có bãi đỗ xe rộng, cung cấp các dịch vụ ăn uống tại phòng, có nhà hàng và cung cấp một số dịch vụ bổ sung ngoài trời hạn chế
- Khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ: Đối tượng khách là những người có khả năng thanh toán tiền trung bình trên thị trường Những khách sạn thường chỉ cung cấp một số lượng rất hạn chế về dịch vụ, trong đó những vụ bắt buộc phải có ở đây là: dịch vụ
ăn uống, một số dịch vụ bổ sung như giặt là và một số dịch vụ bổ sung khác, không nhất thiết phải có phòng họp và các dịch vụ giải trí ngoài trời
- Khách sạn thứ hạng thấp: Những khách sạn này nhất thiết phải có dịch vụ ăn uống, nhưng phải có một số dịch vụ bổ sung đơn giản đi kèm các dịch vụ chính như dịch vụ đánh thức khách vào buổi sáng, dịch vụ giặt là, dịch vụ cung cấp thông tin [6]
1.1.3.4 Theo giá bán sản phẩm lưu trú:
Tiêu chí này được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát tất cả các khách sạn trong nước, nghiên cứu ghi lại các mức giá buồng trung bình của chúng rồi tạo nên một thước đo
mà giới hạn trên của thước đo là mức giá cao nhất và giới hạn là mức giá buồng thấp nhất của các khách sạn trong quốc gia đó Thước đo này được chia làm 100 phần bằng nhau với dơn vị tính bằng tiền (USD hoặc VND) Theo đó khách sạn được chia làm 5 loại:
Trang 25- Khách sạn có mức giá cao nhất (Luxury Hotel): có mức giá bán sản phẩm lưu trú khoảng từ nấc thứ 85 trở lên
- Khách sạn có mức giá cao (Up – scale Hotel): có mức giá bán sản phẩm lưu trú khoảng từ 70 – 85
- Khách sạn có mức giá trung bình (Mid – price Hotel): có mức giá bán sản phẩm lưu trú khoảng từ 50 – 70
- Khách sạn có mức giá bình dân (Economy Hotel): có mức giá bán sản phẩm lưu trú khoảng từ 20 – 40
- Khách sạn có mức giá thấp nhất (Budget Hotel): có mức giá bán sản phẩm lưu trú khoảng từ 20 trở xuống [6]
1.1.3.5 Theo hình thức mức độ liên kết và quyền sở hữu
a Phân loại khách sạn theo mức độ liên kết:
Căn cứ vào mức độ liên kết giữa các khách sạn người ta phân chia khách sạn thành hai loại cơ bản: [6]
₋ Khách sạn độc lập: Khách sạn độc lập là loại hình khách sạn thuộc sỡ hữu tư nhân
do gia đình quản lý hoặc cơ sở độc lập của một công ty nào đó do chính công ty đó quản
lý, điều hành
₋ Khách sạn tập đoàn: Khách sạn tập đoàn là những tập đoàn có nhiều khách sạn ở khắp mọi nơi trên thế giới nên rất thuận tiện cho khách muốn ở những khách sạn cùng tập đoàn và chúng đều mang những cái tên thân thuộc như tập đoàn Accor, tập đoàn Hilton, Holiday Inn v.v…
b Phân loại khách sạn theo mức độ hình thức sở hữu:
Căn cứ vào hình thức sở hữu người ta chia các khách sạn thành các loại như sau: [6]
- Khách sạn tư nhân: những khách sạn có một chủ đầu tư là một cá nhân hay một công ty trách nhiệm hữu hạn Chủ đầu tư tự điều hành, quản lý kinh doanh khách sạn và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh cuối cùng của khách sạn
Trang 26- Khách sạn nhà nước: Những khách sạn có vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước, do một tổ chức hay công ty quốc doanh chịu trách nhiệm điều hành quản lý và trong quá trình kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh cuối cùng của khách sạn Theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương III của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX năm 2001, trong tương lai không xa loại hình doanh nghiệp khách sạn này phải dần dần được chuyển sang loại hình doanh nghiệp hoặc chỉ có một chủ đầu tư (khách sạn tư nhân) hay có nhiều chủ đầu tư (doanh nghiệp cổ phần) trong đó nhà nước là một cổ đông
- Khách sạn liên doanh: Của hai hay nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn được quản lý điều hành theo hình thức thuê giám đốc, nhượng thương quyền hay thuê công ty quản lý
Khách sạn liên kết đặc quyền: Là khách sạn tư nhân hoặc khách sạn cổ phần về sở hữu Phía chủ đầu tư khách sạn phải tự điều hành quản lý khách sạn và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh cuối cùng của khách sạn Bên mua thực hiện việc mua lại của một tập đoàn khách sạn quyền độc quyền sử dụng thương hiệu về một loại hình kinh doanh khách sạn của tập đoàn tại một địa phương nhất định trong một khoảng thời gian nhất định trên cở sở của một bản hợp đồng có ghi rõ các quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đối tác tham gia Thực chất của loại hình liên doanh này là bên mua đã mua lại của bên bán bí quyết điều hành quản lý và được một số đặc quyền trong kinh doanh do các tập đoàn khách cung cấp
Khách sạn hợp đồng quản lý: là khách sạn tư nhân hoặc khách sạn cổ phần về sở hữu Khách sạn được điều hành quản lý bởi một nhóm các nhà quản lý do chủ đầu tư thuê của một tập đoàn khách sạn trên cơ sở của một bản hợp đồng gọi là hợp đồng quản lý Ngoài ra, còn có loại khách sạn liên kết hợp các hình thức trên gọi là khách sạn liên kết hỗn hợp
1.1.4 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của kinh doanh khách sạn:
Sản phẩm của khách sạn gọi là sản phẩm dịch vụ, do đó nó có những đặc tính:
Trang 27- Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình [10] Do sản phẩm không tồn tại dưới dạng vật chất, không thể nhìn thấy hay sờ thấy cho nên cả người cung cấp và người dùng đều không thể kiểm tra chất lượng của nó trước khi bán và trước khi mua Dịch
vụ khách sạn chỉ có thể cảm nhận bằng cảm giác, xúc giác, vị giác, thính giác của người dùng
- Sản phẩm của khách sạn là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ được [10] Quá trình sản xuất và tiêu dùng các dịch vụ khách sạn đồng thời diễn ra cùng một lúc trong cùng không gian nhất định Không thể sản xuất trước rồi cất kho Một buồng khách sạn không thể vì không bán được ngày hôm nay mà mai bán lên gấp đôi
- Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp [10] Khách hàng chủ yếu của khách sạn là khách du lịch Họ là những người có khả năng thanh toán và khả năng chi trả cao hơn mức tiêu dùng bình thường Vì thế yêu cầu đòi hỏi của họ về chất lượng sản phẩm xứng đáng với tiền mà họ bỏ ra mua trong thời gian du lịch là rất cao
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện khi có sự tham gia trực tiếp của khách hàng [10] Khi có yêu cầu từ khách hàng, khách sạn mới bắt đầu đưa ra các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ Sự hiện diện trực tiếp của khách hàng trong thời gian cung cấp dịch vụ đã buộc các khách sạn phải tìm mọi cách để kéo khách hàng đến với khách sạn để đạt mục tiêu kinh doanh
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện trong điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định Để có đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật Không một khách sạn nào được phép mở cửa hoạt động nếu như chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà nước về cơ sở vật chất kỹ thuật, tiện nghi Các điều kiện này hoàn toàn tùy thuộc từng loại hình, hạng sao và tùy thuộc vào mức độ phát triển của từng hoạt động kinh doanh ở đó
Trang 281.1.5 Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn
1.1.5.1 Ý nghĩa kinh tế:
Hoạt động kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của ngành Mối quan hệ giữa kinh doanh khách sạn và ngành du lịch của một quốc gia không phải là quan hệ một chiều mà ngược lại, kinh doanh khách sạn cũng tác động đến sự phát triển của ngành du lịch và đến đời sống kinh tế
- xã hội nói chung của một quốc gia
Thông qua kinh doanh lưu trú và ăn uống của khách sạn một phần trong quỹ tiêu dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng của các dịch vụ và hàng hóa của các doanh nghiệp khách sạn tại điểm du lịch Một phần từ quỹ tiêu dùng cá nhân từ thu nhập người dân từ khắp các nơi được đem tiêu dùng tại các trung tâm du lịch Như vậy có sự phân phối lại quỹ tiêu dùng từ vùng này sang vùng khác, từ đất nước này đến đất nước khác Vì vậy, kinh doanh khách sạn còn làm tăng GDP của vùng và của cả một quốc gia Kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường vốn đầu tư trong và ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân Các khách sạn là các bạn hàng lớn của nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế, vì hàng ngày các khách sạn tiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm của nhiều ngành như: các ngành công nghiệp, ngành bưu chính viễn thông, ngành ngân hàng, ngành thủ công mỹ nghệ,…Vì vậy, khi phát triển kinh doanh khách sạn đồng nghĩa với việc khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng cho các điểm du lịch Kinh doanh khách sạn luôn đòi hỏi một dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn
Do đó phát triển kinh doanh khách sạn góp phần giải quyết một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động trong ngành Bên cạnh đó, do phản ứng dây chuyền về sự phát triển giữa kinh doanh khách sạn và các ngành khác như đã nói trên mà kinh doanh khách sạn phát triển còn tạo sự phát triển và tạo công ăn việc làm cho lao động các ngành liên quan [9]
Trang 291.1.5.2 Ý nghĩa xã hội:
Thông qua việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi trong thời gian đi du lịch của con người, kinh doanh khách sạn góp phần gìn giữ và phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của người lao động
Thông quan việc thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi cuối tuần một cách tích cực cho số đông người dân đã góp phần nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần cho nhân dân Điều đó làm tăng nhu cầu tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa của đất nước và các thành tựu của công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần giáo dục lòng yêu nước và lòng
tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ
Thông qua các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, ăn uống của người dân các nước, các dân tộc gặp nhau và làm quen với nhau, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự gần gũi, gặp
gỡ giao lưu giữa mọi người từ mọi nơi, mọi quốc gia khác nhau, các châu lục trên thế giới Điều này làm tăng ý nghĩa vì mục đích hòa bình hữu nghị và tính đại đoàn kết giữa các dân tộc của kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng
Kinh doanh khách sạn là nơi chứng kiến những sự kiện ký kết các văn bản chính trị, kinh tế quan trọng trong nước và thế giới Vì vậy kinh doanh khách sạn đóng góp tích cực cho sự phát triển giao lưu giữa các quốc gia và dân tộc trên thế giới trên nhiều phương diện khác nhau [9]
1.2 Cơ sở lý luận về bộ phận nhà hàng trong kinh doanh khách sạn
1.2.1 Khái niệm về nhà hàng
Theo thông tư liên tịch số 27/LB-TCDL ngày 10/01/1996 của Tổng cục du lịch và bộ
thương mại Việt Nam thì: “Nhà hàng là nơi kinh doanh các món ăn đồ uống có mức chất
lượng cao và là cơ sở kinh doanh có mức vốn pháp định theo quy định của từng loại hình doanh nghiệp”
Trang 30Nhà hàng là một bộ phận cấu thành của khách sạn hiện đại tổ chức kinh doanh phục
vụ ăn uống với chất lượng cao trong quá trình khách lưu trú tại khách sạn có nguồn vốn xác định và hoạt động với mục đích sinh lợi [3]
Từ hai khái niệm trên, ta có thể hiểu nhà hàng là nơi cung cấp đồ ăn thức uống có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ngon, nhu cầu ăn sang, nhu cầu ăn an toàn của khách hàng Thông qua các hoạt động cung cấp và phục vụ thức ăn đó, nhà hàng có thể thu lại được lợi nhuận
1.2.1 Phân loại nhà hàng:
Nhà hàng là nơi chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm đồ ăn thức uống Phục vụ các đối tượng khách khác nhau, tùy vào từng nhu cầu của khách hàng mà các nhà kinh doanh xây dựng và tạo dựng cho mình những phong cách nhà hàng với quy mô và chất lượng phù hợp
Thông thường nhà hàng được phân theo 7 loại sau [ 3]
1.2.1.1 Phân loại nhà hàng theo quy mô
Kiểu phân loại theo quy mô này chỉ mang tính chất tương đối Giống như phân loại khách sạn theo quy mô, nhà hàng có các kiểu sau:
- Nhà hàng quy mô nhỏ: dưới 50 chỗ ngồi
- Nhà hàng quy mô vừa: từ 50 đến 150 chỗ ngồi
- Nhà hàng quy mô lớn: trên 150 chỗ ngồi
1.2.1.2 Phân loại nhà hàng theo chất lƣợng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ khâu phục vụ, trang thiết bị, và
cả cảm nhận đánh giá của khách hàng Vì vậy, kiểu phân loại này thường chỉ mang tính tương đối, bao gồm:
- Nhà hàng bình dân: nhà hàng có chất lượng khiêm tốn, nhân viên phục vụ không được đào tạo bài bản, giá cả trung bình, ít dịch vụ
Trang 31- Nhà hàng trung – cao cấp: có chất lượng đạt một số tiêu chuẩn nhất định, nhân viên phục vụ được đào tạo bài bản, nhiều dịch vụ, sản phẩm ăn uống tương đối đa dạng, có giá cao hơn giá nhà hàng bình dân
- Nhà hàng rất sang trọng: nhà hàng có chất lượng cao, nhân viên phục vụ được đào tạo với tay nghề cao, dịch vụ đa dạng, giá thành cao Nhà hàng được thiết kế theo kiểu độc đáo, sang chảnh, thường nằm ở các khách sạn cao cấp
1.2.1.3 Phân loại nhà hàng theo hình thức phục vụ
Đây là hình thức phân loại rất phổ biến ở Việt Nam Dựa vào hình thức phân loại này, nhà hàng có thể xác định được quy mô nhà hàng và nhân sự Kiểu phân loại này bao gồm:
- Nhà hàng được phục vụ:
Nhà hàng chọn món (Alacarte): là nhà hàng với thực đơn đa dạng, phong phú về chủng loại đồ uống, thích hợp cho lựa chọn của từng loại đối tượng khách Với giá cả đa dạng và không cố định, bắt buộc khách phải tự định lượng số lượng thức ăn phù hợp với số lượng thành viên trong bàn của mình Nhà hàng kiểu này thường yêu cầu nhân viên phục
vụ có tay nghề cao
Nhà hàng ăn định suất (Set menu): là nhà hàng phục vụ các bữa ăn đặt trước, định trước về giá cả và thực đơn, đối tượng phục vụ thường là khách theo đoàn, nhóm Thông thường set menu sẽ được áp dụng đối với các bữa tiệc chiêu đãi như hội nghị, tiệc cưới, tất niên,… theo yêu cầu của khách Đi kèm với phục vụ đồ ăn, nhà hàng còn có thể cung cấp các dịch vụ như sân khấu, trang trí gian phòng theo yêu cầu,…
Nhà hàng cà phê có phục vụ ăn uống (Coffee shop): là nhà hàng phục vụ cà phê, thường kèm theo các món ăn nhẹ, với tiêu chí phục vụ nhanh và đơn giản, thường là đồ ăn sẵn
- Nhà hàng tự phục vụ: nhà hàng buffet, nhà hàng mà ở đó khách có thể tự phục vụ mình bằng cách đứng dậy và tự chọn các món ăn nóng, nguội, các loại đồ uống, tự do đi lại nói chuyện và giá cố định cho tất cả các khách hàng
Trang 321.2.1.4 Phân loại theo theo vị trí
Bên cạnh việc được ăn no, khách hàng ngày nay còn muốn được đáp ứng nhu cầu thưởng thức cảnh quan Với việc phân loại theo vị trí, nhà hàng có thể xác định được thực đơn, kiểu phục vụ, phong cách và kiểu bày trí nội thất của nhà hàng Từ đó dễ dàng tìm kiếm và thu hút khách hàng Phân loại theo vị trí có các kiểu nhà hàng như sau:
- Trung tâm thành phố
- Ven sông, ven biển
- Nhà hàng trên núi
1.2.1.5 Phân loại nhà hàng theo mức độ liên kết
Theo mức độ liên kết, nhà hàng được phân ra 2 loại:
- Nhà hàng ăn uống trong khách sạn, doanh nghiệp: Là nhà hàng không có tư cách của một doanh nghiệp độc lập mà chỉ là một đơn vị, một phần trong các cơ sở kinh doanh nào đó Hoạt động của nhà hàng phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nhà hàng là một thành viên
- Nhà hàng kinh doanh độc lập – chỉ chuyên kinh doanh ăn uống: Là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh nghiệp độc lập không phụ thuộc vào các khách sạn hay các cơ sở kinh doanh khác Loại nhà hàng này có sự chủ động trong kinh doanh, tuy nhiên lại gặp khó khăn trong việc thu hút khách
1.2.1.6 Phân loại nhà hàng theo đặc tính sản phẩm
Đây là kiểu phân loại phổ biến nhất hiện nay Dựa vào món ăn mà nhà hàng cung cấp, ta có thể xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu mà nhà hàng đó hướng tới Hình thức phân loại này bao gồm:
- Nhà hàng Âu: Nhà hàng chuyên phục vụ thức ăn kiểu Âu
- Nhà hàng Á: Chuyên phục vụ các món ăn kiểu Á
- Nhà hàng thức ăn nhanh: Phục vụ các món ăn như burger, gà, khoai tây,…
- Nhà hàng dân tộc: Chuyên phục vụ các món ăn đặc trưng của một dân tộc nhất định
Trang 33- Nhà hàng đặc sản: Chuyên phục vụ các món ăn đặc sản của một vùng miền nhất định
1.2.1.7 Phân loại nhà hàng theo hình thức sở hữu:
Trên phương diện quản lý doanh nghiệp của nhà nước, tiêu chí phân loại theo hình thức cỡ hữu bao gồm:
- Nhà hàng tư nhân: loại hình nhà hàng thuộc sỡ hữu tư nhân do gia đình quản lý hoặc cơ sở độc lập của một công ty nào đó do chính công ty đó quản lý, điều hành
- Nhà hàng nhà nước: nhà hàng có vốn do nhà nước đầu tư, do công ty hoặc tập đoàn quốc doanh quản lý và chịu trách nhiệm
- Nhà hàng cổ phần: nhà hàng do hai hoặc nhiều cá nhân tổ chức tham gia vào góp vốn kinh doanh Lợi nhuận được chia theo tỷ lệ vốn góp
- Nhà hàng 100% vốn nước ngoài: nhà hàng do doanh nghiệp nước ngoài đầu tư và quản lí dưới sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Việt Nam
1.2.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của bộ phận nhà hàng trong kinh doanh khách sạn 1.2.2.1 Vị trí:
Bộ phận ẩm thực – nhà hàng là một trong những bộ phận trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm của khách sạn, là một bộ phận cung cấp dịch vụ cơ bản, thỏa mãn nhu cầu ăn uống của khách lưu trú Như vậy, nhà hàng trong khách sạn là một bộ phận không thể thiếu Không có khách sạn nào hoạt động mà không có ít nhất một nhà hàng phục vụ khách Doanh thu từ nhà hàng chiếm phần lớn trong doanh thu của khách sạn Nhà hàng là
bộ phận mang lại doanh thu cao chỉ sau bộ phận lưu trú Chi phí đầu vào của nhà hàng thấp hơn nhiều so với chi phí đầu vào của bộ phận lưu trú Việc nâng cao chất lượng phục vụ cũng dễ dàng hơn do phần lớn các trang thiết bị trong nhà hàng có thể dễ dàng thay thế mà không gây ảnh hưởng lớn tới kết cấu hạ tầng cũng như không mất nhiều chi phí Do vậy, nguồn thu từ nhà hàng mang lại lợi nhuận cao cho khách sạn
Trang 341.2.2.2 Vai trò
Kinh doanh dịch vụ ăn uống là một mảng hoạt động không thể thiếu của các cơ sở kinh doanh khách sạn hiện đại, bao gồm việc sản xuất, bán và phục vụ ăn uống cho khách với mục đích tăng doanh thu và kiếm lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống là một trong những phần hoạt động quan trọng trong khách sạn Dịch vụ này nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của khách khi họ lưu trú tại khách sạn cũng như lượng khách vãng lai quanh khu vực đó
Nếu trong hoạt động kinh doanh khách sạn thiếu dịch vụ ăn uống thì sẽ thiếu hẳn sự đồng bộ cũng như không đạt được tiêu chuẩn sao và giảm hiệu quả kinh doanh vì không khai thác triệt để khả năng thanh toán của khách hàng Đồng thời, do không đảm bảo tính tiện lợi trong việc thõa mãn nhu cầu ăn uống hàng ngày của khách nên nguồn khách sẽ bị giảm hụt
Dịch vụ ăn uống trong khách sạn đảm bảo cung cấp những món ăn có hình thức đẹp
và chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách về phong tục tập quán, sở thích, độ tuổi, giới tính Vì vậy dịch vụ ăn uống chính là cầu nối quan trọng để thu hút khách đến với khách sạn và tiêu dùng các dịch vụ khác như dịch vụ lưu trú và dịch vụ bổ sung
Trong kinh doanh khách sạn, việc kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể tạo ra một sản phẩm độc đáo riêng biệt mang hương vị riêng của từng khách sạn Đó là phương thức khác biệt hóa sản phẩm mà không một đối thủ cạnh tranh nào có thể bắt chước, từ đó góp phần tích cực vào sự phát triển của khách sạn
Với chất lượng tốt, sự đa dạng, phong phú trong kinh doanh dịch vụ ăn uống cũng sẽ quyết định đến uy tín và thứ hạng của khách sạn Nói cách khác, việc kinh doanh dịch vụ
ăn uống đóng vai trò quan trọng trong tuyên truyền, quảng cáo về thương hiệu khách sạn đến với khách du lịch
Trang 35Việc kinh doanh dịch vụ ăn uống sẽ góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho người lao động, làm tăng thêm thu nhập cho nhân viên khách sạn Giúp cho việc tiêu thụ một lượng lớn lương thực như nông sản, thủy sản của Việt Nam trở nên dễ dàng hơn
1.2.2.3 Nhiệm vụ:
Quản lý và bảo quản tốt các trang thiết bị, dụng cụ, tài sản trong phòng ăn, quầy bar Thường xuyên làm vệ sinh, sắp xếp, bảo quản chu đáo, không làm hư hỏng, mất mát tài sản nhà hàng Thực hiện chế độ kiểm kê, báo cáo định kì về công tác quản lí và bảo quản tài sản Quy rõ trách nhiệm cho từng cá nhân trong các khâu quản lí và bảo quản tài sản Chuẩn bị không gian sạch sẽ, thông thoáng, mát mẻ, âm thanh ánh sáng hợp lí, bảo đảm sẵn sàng phục vụ bữa ăn cho khách Nắm vững kiến thức về thực đơn, số người đặt món, chuẩn bị dụng cụ phục vụ bữa ăn đầy đủ, đúng quy định về tiêu chuẩn và yêu cầu của từng món ăn Khu vực dành cho khách luôn phải thường xuyên đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu khách đặt ra
Tổ chức bữa ăn đúng quy định kỹ thuật, đúng cách thức phục vụ để nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao danh tiếng và uy tính cho nhà hàng, thu hút nhiều khách đến với nhà hàng cũng như khách sạn
Sau khi khách đã về, dọn dẹp vệ sinh, sắp xếp lại trang thiết bị, dụng cụ trong khu vực quy định, thực hiện đúng quy định giao nhận ca và giải quyết các công việc hợp lí, bảo đảm yêu cầu phục vụ khách liên tục, có chất lượng cao
Kết hợp với các bộ phận khác như lễ tân, buồng, kỹ thuật để đáp ứng các nhu cầu của
khách trong thời gian khách lưu trú và sử dụng dịch vụ ăn uống
1.3 Cơ sở lý luận về cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng
1.3.1 Khái niệm
1.3.1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất – kỹ thuật là bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng, các phương tiện máy móc thiết bị kỹ thuật xung quanh ta, hoạt động và vận hành để đáp ứng các nhu cầu ăn
Trang 36mặc, ngủ nghỉ, nhu cầu được học tập, phát triển, nhu cầu khám chữa bệnh trong đời sống con người Có thể kể đến như hệ thống mạng lưới điện nước, hệ thống giao thông, các trạm
xá, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, trường học,….[7]
Về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phương tiện, thiết bị,
vật tư, vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác trực tiếp các tiềm năng
du lịch, tạo ra các sản phẩm và hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chúng bao gồm khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi, trung tâm mua sắm, các khu hội nghị,… và các phương tiện hổ trợ như vận chuyển, hệ thống điện nước, internet,…
Theo nghĩa rộng hơn, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch không chỉ xoay quanh các cơ
sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch mà còn huy động sự tham gia của các ngành kinh tế
có liên quan khác như bưu chính, ngân hàng, bệnh viên, giao thông vận tải, vào việc khai thác tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện có hiệu quả dịch vụ hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Du lịch không thể hoạt động nếu không có sự hổ trợ qua lại lẫn nhau với các ngành khác
Mỗi hệ thống cơ sở vật chất đều có đặc trưng riêng đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch cũng như đặc trưng của kinh doanh Bằng sức lao động của con người và vận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể dễ dàng khai thác giá trị tài nguyên du lịch
1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận nhà hàng
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà hàng là một vật hay một hệ thống các vật chất có trong nhà hàng làm nhiệm vụ hỗ trợ cho con người trong các quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Bao gồm các công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, các cơ sở hạ tầng liên quan đến bộ phận nhà hàng
Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của khách sạn nói chung và hoạt động kinh doanh của nhà hàng nói riêng Là yếu tố không thể thiếu trong quá trình kinh doanh của nhà hàng, cấu thành nên các sản phẩm Bởi vì con người
Trang 37không thể nào tổ chức một nhà hàng mà không có sự hổ trợ từ cơ sở vật chất Với từng chức năng của mình, cơ sở vật chất nhà hàng có thể chia thành 2 phần:
Cơ sở vật chất của khu chế biến món ăn là bếp và các kho bảo quản
Cơ sở vật chất khu phục vụ món ăn: khu nhà hàng, quầy bar
Bất kì khu vực nào cũng có cơ sở vật chất riêng biệt, mang nhiều tính năng và có giá trị, hoạt động có mục đích để góp phần quyết định loại sản phẩm, hình thức kinh doanh, chất lượng, giá cả của hàng hóa, dịch vụ Qua đó tạo ra sản phẩm đưa đến người tiêu dùng, tạo ra thương hiệu và lợi nhuận lâu bền cho nhà hàng
1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng trong khách sạn
Ngành kinh doanh nhà hàng là một ngành cung cấp các dịch vụ cao cấp của con người Bởi không chỉ dừng lại ở nhu cầu ăn bình thường mà nó còn đáp ứng các nhu cầu khác về mặt tinh thần Vì vậy đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng sẽ không giống như các ngành khác, nó bao gồm:
1.3.2.1 Hiện đại
Trong giai đoạn hiện đại hóa, cơ giới hóa hiện nay Máy móc, trang thiết bị tiên tiến đang được sử dụng rất rộng rãi, với đa dạng mẫu mã, tiện ích thông minh, dễ sử dụng, tiện nghi cao cấp
Nhà hàng là nơi con người hiện đại tìm đến để được thõa mạn, nghỉ ngơi, thoát ly với cuộc sống bình thường bên ngoài, vậy nên khi kinh doanh nhà hàng, các nhà kinh doanh cần lựa chọn trang thiết bị đảm bảo chất lượng, phù hợp với thời đại Máy móc càng hiện đại, con người càng tân tiến, chất lượng dịch vụ tăng cao, khách du lịch cũng thoải mái và thích thú khi sử dụng các dịch vụ tại nhà hàng Sự hiện đại trong cơ sở vật chất kỹ thuật nhà hàng có thể kể đến thông qua điện thoại liên lạc quốc tế, điều hòa nhiệt độ trung tâm, tivi truyền hình cáp màn hình phẳng, wifi, máy pha coffee tự động…
Trang 38Việc sử dụng các công cụ hổ trợ đa năng là cần thiết, vừa nâng cao chất lượng dịch
vụ nhà hàng, vừa tiết kiệm thời gian, công sức của nhân viên, tạo nền tảng để nhà hàng có thể hội nhập với nền kinh tế trong và ngoài nước
Hiện đại hóa trang thiết bị là quan trọng, tuy nhiên không phải cái nào cũng có thể đổi mới và hiện đại hóa, ta cũng không thể phủ nhận những công cụ dụng cụ thủ công như chổi, các dụng cụ ăn thông thường như bát, đĩa, dao, nĩa, Chúng là những công cụ cơ bản
và không thể áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến Đặc điểm hiện đại của cơ sở vật chất trong nhà hàng chỉ áp dụng cho các máy móc sử dụng công nghệ Nhưng không phải không thể hiện đại hóa mà ta chọn công cụ dụng cụ một cách đại trà Nhà hàng phải toát lên sự tinh tế thẩm mỹ thì mới có thể thu hút khách Đó là lí do vì sao ta cần đặc điểm thứ
hai, đặc điểm sang trọng của cơ sở vật chất
1.3.2.2 Sang trọng
Nhà hàng mở ra là để phục vụ nhu cầu ăn uống của con người Tuy nhiên, nếu chỉ thông thường là phục vụ đồ ăn thì nhà hàng không khác gì quán ăn Với quán ăn bình thường, khách đến chỉ ăn rồi đi Nhưng nhà hàng thì khác, khách hàng muốn trải nghiệm nhiều thứ hơn, muốn ngồi lại lâu hơn Ăn không chỉ để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu còn thỏa mãn nhu cầu về tinh thần
Điểm khác biệt giữa nhà hàng và quán ăn có thể kể đến là quy mô, cách bày trí và sử dụng cơ sở vật chất Đối với một nhà hàng, sự tinh tế sang trọng đến từ một cái đĩa đựng thức ăn cũng làm cho khách cảm thấy được sự chào đón và tình cảm của nhà hàng đối với
họ Từ đó chất lượng bữa ăn của khách được nâng cao hơn
Sự sang trọng của một nhà hàng là cách lựa chọn màu sắc tinh tế, hòa hợp với môi trường trong và ngoài nhà hàng, từ dụng cụ, máy móc đến màu sắc của tường, rèm; sự bày trí hợp lí, có tính khoa học các trang thiết bị Nhất là các dụng cụ công cụ không có sự can thiệp của kỹ thuật Cần chú ý khi sử dụng trong trang trí nội thất là phải đảm bảo nguyên
Trang 39tắc màu sắc nhạt dần khi độ cao tăng lên Thiết kế phù hợp với không gian, màu sắc tạo ra phông màu chủ đạo đặc trưng cho nhà hàng và khách sạn
Tạo dựng cho khách không gian đẹp, sang để ngồi thưởng thức bữa ăn sẽ cho khách cảm giác bữa ăn ngon hơn, giá trị bản thân cao hơn, khách càng hài lòng thì doanh nghiệp mới phát triển bền lâu
1.3.2.3 Đồng bộ
Để dễ dàng sử dụng, cơ sở vật chất kỹ thuật bắt buộc phải theo một hệ thống vận hành, đồng bộ trong từng khu vực Đồng bộ là sự vận động theo cùng một chu kì trong một không gian thời gian nhất định, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong các khâu hoạt động của nhà hàng Đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất tạo sẽ giúp nhà hàng trở nên hiện đại và sang trọng hơn Mỗi một thứ hạng nhà hàng, cơ sở vật chất sẽ có sự khác biệt riêng Trong cùng một tổ chức, chỉ cần một cá nhân hoạt động riêng lẻ cũng sẽ ảnh hưởng đến tổ chức
đó, dù là vấn đề nhỏ nhất Cơ sở vật chất trong nhà hàng cũng vậy
Thương mại dịch vụ sẽ tạo ra nhu cầu gia tăng đối với sự vận chuyển trôi chạy của hàng hóa dịch vụ và nhu cầu kiểm soát tốt hơn trong quá trình phục vụ khách du lịch, trong nhà hàng điều này đạt được khi đồng bộ hoạt động từ trên xuống, từ khâu chế biến đến khâu đưa sản phẩm đến khách tiêu dùng Bất kì cơ sở vật chất trong cùng một không gian phòng phải tương đương với nhau, không có sự chênh lệch cả về giá trị cũng như thiết kế, với mỗi loại đồ ăn thức uống khác nhau mà trang bị các vật dụng cho phù hợp
1.3.2.4 Tiện dụng
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà hàng rất tốn kém Vì vậy để
có thể thu lại được lợi nhuận bắt buộc nhà hàng phải phục vụ tối đa số lượng khách hàng Tuy nhiên không gian nhà hàng luôn có hạn Muốn đáp ứng nhiều nhu cầu của khách thì phải đầu tư đa dạng trang thiết bị, công cụ dụng cụ Vậy nên khi chọn đầu tư trang thiết bị,
cơ sở vật chất cần phải chọn những mặt hàng có đa tiện ích nhất, kích thước phù hợp với không gian nhà hàng, dễ sử dụng
Trang 40Trang thiết bị, công cụ dụng cụ trong nhà hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và làm tăng hiệu suất làm việc của nhân viên Một dụng cụ hay một máy móc khi được đưa vào hoạt động nếu không có tính tiện dụng thì sẽ gây cản trở cho việc hoạt động sử dụng hàng ngày của nhân viên và khách hàng Chủ đầu tư cần chú ý đến cách
bố trí, sắp xếp phù hợp, thuận lợi các trang thiết bị trong một không gian Việc sắp xếp bố trí khoa học sẽ dễ dàng cho khách khi sử dụng các trang thiết bị, tiện nghi trong sinh hoạt Đối với nhân viên, những người thường xuyên kiểm tra, bảo quản sẽ dễ dàng bảo dưỡng,
dễ vệ sinh Bên cạnh đó tiện dụng là những lợi ích mà thiết bị đó mang lại, ví dụ máy tính tiền của thu ngân, thay vì phải viết tay, dễ dẫn đén mắc lỗi trong khi tính toán thì ngày nay, thu ngân chỉ cần sử dụng công nghệ của máy tính tiền thì có thể quản lí thu chi của cả nhà hàng, điều này giúp nâng cao chất lượng lao động, giảm thiểu sai sót trong hoạt động sản xuất, đảm bảo an toàn cho khách, tài sản của khách Các trang thiết bị càng hiện đại thì
càng tiện lợi cho việc sử dụng
1.3.3 Yêu cầu đối với cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận nhà hàng trong khách sạn 1.3.3.1 Mức độ tiện nghi
Khách hàng đi du lịch là mong muốn được trải nghiệm và tìm cảm giác mới lạ, khác với sinh hoạt hàng ngày Vì vậy họ luôn mong đợi được sử dụng và được phục vụ trong môi trường đầy đủ tiện nghi, hiện đại nhất có thể Mức độ tiện nghi là mức độ trang bị các trang thiết bị tiện nghi có khả năng mang lại sự tiện lợi và cảm giác thoải mái của du khách
Yêu cầu đầu tiên là cần trang bị đủ số lượng, đồng thời phải đảm bảo được về chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật, bên cạnh đó ta cần hiện đại hóa các cơ sở vật chất kỹ thuật theo thời gian Cần được xem xét và tính đến sự khác biệt ở mỗi loại hình du lịch và đối tượng khách khác nhau Đối với các vị khách du lịch chủ yếu đến nghỉ ngơi, vui chơi thì họ có yêu cầu cao về các tiện nghi về cơ sở vật chất của dịch vụ bổ sung như hồ bơi,