TÓM TẮT Yêu cầu trong đồ án này là thiết kế nhà máy chế biến rau quả, gồm 2 sản phẩm đó là: nước dứa cô đặc với năng suất 48 tấn nguyên liệu/ca và chip khoai tây với năng suất 24 tấn ngu
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Thanh Tâm
Số thẻ sinh viên: 107150116
Lớp: 15H2A
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Yêu cầu trong đồ án này là thiết kế nhà máy chế biến rau quả, gồm 2 sản phẩm đó là: nước dứa cô đặc với năng suất 48 tấn nguyên liệu/ca và chip khoai tây với năng suất
24 tấn nguyên liệu/ca, bao gồm 1 bản thuyết minh và 5 bản vẽ
Về phần thuyết minh gồm 9 chương về những nội dung sau: lập luận kinh tế kĩ thuật nhằm chọn địa điểm xây dựng nhà máy phù hợp; tổng quan chung về mặt hàng cần sản xuất; chọn và thuyết minh quy trình công nghệ; tính lượng nguyên liệu và lượng bán thành phẩm của mỗi công đoạn thông qua việc tính cân bằng vật chất để chọn thiết bị sản xuất phù hợp; tính nhiệt cung cấp cho nhà máy trong quá trình sản xuất Sau cùng
là tính xây dựng tổ chức nhà máy, phương pháp kiểm tra chất lượng, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Về phần bản vẽ gồm có 5 bản vẽ được thể hiện trên cỡ giấy A0 gồm:
- Bản vẽ sơ đồ quy trình công nghệ: thể hiện các công đoạn trong phân xưởng sản xuất
chính
- Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính: thể hiện được cách bố trí, khoảng cách
giữa các thiết bị trong nhà máy như thế nào
- Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính: thể hiện được hình dạng của gần hết thiết
bị trong phân xưởng theo mặt cắt đứng, kết cấu tường, kết cấu mái nhà
- Bản vẽ đường ống hơi nước: giúp cụ thể hóa cách bố trí các đường ống trong phân
xưởng, bao gồm đường ống dẫn hơi, nước, nước ngưng và nước thải
- Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy: thể hiện được cách bố trí và xếp đặt phân xưởng sản
xuất và các công trình phụ trong nhà máy
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA HÓA
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Hồ Thị Thanh Tâm Số thẻ sinh viên: 107150116
Lớp: 15H2A Khoa: Hóa Nghành: Công nghệ thực phẩm
1 Tên đề tài đồ án:
THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN RAU QUẢ Gồm 2 mặt hàng:
- Nước dứa cô đặc năng suất 48 tấn nguyên liệu/ca
- Chip khoai tây năng suất 24 tấn nguyên liệu/ca
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có kí kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Nước dứa cô đặc năng suất 48 tấn nguyên liệu/ca
- Chip khoai tây năng suất 24 tấn nguyên liệu/ca
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Mục lục
- Mở đầu
- Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật
- Chương 2: Tổng quan
- Chương 3: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ
- Chương 4: Tính cân bằng vật liệu
- Chương 5: Tính và chọn thiết bị
- Chương 6: Tính nhiệt
- Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng nhà máy
- Chương 8: Kiểm tra sản xuất – Kiểm tra chất lượng
- Chương 9: An toàn lao động – Vệ sinh xí nghiêp – Phòng chống cháy nổ
- Kết luận
Trang 4- Tài liệu tham khảo
5 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thuớc bản vẽ ):
- Bản vẽ số 1: Sơ đồ kỹ thuật quy trình công nghệ (A0)
- Bản vẽ số 2: Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (A0)
- Bản vẽ số 3: Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (A0)
- Bản vẽ số 4: Bản vẽ đường ống hơi – nước (A0)
- Bản vẽ số 5: Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy (A0)
6 Họ tên nguời hướng dẫn: ThS Trần Thế Truyền
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 24/08/2019
8 Ngày hoàn thành đồ án: 09/12/2019
Ðà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Trưởng Bộ môn Người hướng dẫn
PGS.TS Đặng Minh Nhật ThS Trần Thế truyền
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Với nhiệm vụ đồ án lần này là thiết kế một nhà máy chế biến rau quả là cơ hội tốt
để tôi củng cố kiến thức đã được học trong các năm qua cũng như là tăng thêm sự hiểu
biết về lĩnh vực chế biến rau quả
Qua đây, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy Trần Thế
Truyền, là người trong thời gian qua đã dành rất nhiều thời gian để hướng dẫn tôi làm
đồ án tốt nghiệp này Thầy đã chỉ bảo tận tình, cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức bổ
ích, đặt niềm tin vào tôi và và tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành đồ án một cách tốt
nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ
chúng tôi trong các năm học qua, giúp tôi có được những kiến thức nền tảng để có thể
hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ở bên, giúp đỡ tôi trong
suốt các năm học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn các thầy cô trong hội đồng bảo vệ tốt nghiệp
đã dành thời gian của mình để đọc và cho nhận xét về đồ án của tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thanh Tâm
Trang 6CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Thế Truyền, tài liệu trong bài chính xác và được trích dẫn rõ ràng, nội dung được trình bày theo đúng quy định đề ra
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những cam đoan trên
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thanh Tâm
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU i
CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ viii
DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xi
Trang LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 2
1.1 Đặc điểm thiên nhiên 2
1.2 Vùng nguyên liệu 2
1.3 Hợp tác hóa 3
1.4 Nguồn cung cấp điện 3
1.5 Nguồn cung cấp hơi 3
1.6 Nhiên liệu 3
1.7 Nguồn cung cấp nước 4
1.8 Xử lí nước thải 4
1.9 Giao thông vận tải 4
1.10 Nguồn nhân lực 4
1.11 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 5
1.12 Năng suất nhà máy 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Tổng quan về nguyên liệu sản xuất 6
2.1.1 Nguyên liệu dứa 6
2.1.2 Nguyên liệu khoai tây 9
2.2 Tổng quan về sản phẩm 13
2.2.1 Sản phẩm nước dứa cô đặc 13
2.2.2 Sản phẩm chip khoai tây 14
2.3 Chọn phương án thiết kế 14
2.3.1 Sản phẩm nước dứa cô đặc 14
2.3.2 Sản phẩm chip khoai tây 16
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18
Trang 83.1 Sản phẩm nước dứa cô đặc 18
3.1.1 Quy trình công nghệ 18
3.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 19
3.2 Sản phẩm chip khoai tây 23
3.2.1 Quy trình công nghệ 23
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 28
4.1 Số liệu ban đầu 28
4.2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 28
4.2.1 Biểu đồ thu hoạch nguyên liệu 28
4.2.2 Biểu đồ nhập nguyên liệu 28
4.2.3 Biểu đồ sản xuất trong năm 29
4.3 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền chế biến nước dứa cô đặc 29
4.3.1 Công đoạn bảo quản tạm 30
4.3.2 Công đoạn phân loại và lựa chọn 30
4.3.3 Công đoạn chặt cuống, cắt đầu 30
4.3.4 Công đoạn ngâm sát trùng 31
4.3.5 Công đoạn rửa, để ráo nước 31
4.3.6 Công đoạn nghiền tách vỏ 31
4.3.7 Công đoạn ép 31
4.3.8 Công đoạn gia nhiệt 31
4.3.9 Công đoạn lọc 31
4.3.10 Công đoạn cô đặc chân không 32
4.3.11 Công đoạn làm nguội 32
4.3.12 Công đoạn rót vô trùng 32
4.3.13 Công đoạn đóng gói 32
4.4 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền chế biến chip khoai tây 33
4.3.1 Công đoạn bảo quản tạm 34
4.3.2 Công đoạn phân loại và lựa chọn 34
4.3.3 Công đoạn rửa sơ bộ 34
4.3.4 Công đoạn gọt vỏ 35
4.3.5 Công đoạn cắt lát 35
4.3.6 Công đoạn rửa lát 35
4.3.7 Công đoạn sấy sơ bộ 35
4.3.8 Công đoạn chiên 35
4.3.9 Công đoạn tách dầu 36
4.3.10 Công đoạn tẩm gia vị 37
Trang 94.3.11 Công đoạn đóng gói 37
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 39
5.1 Nguyên tắc chọn thiết bị 39
5.2 Tính toán thiết bị 39
5.3 Tính và chọn thiết bị 39
5.3.1 Tính cho dây chuyền nước dứa cô đặc 39
5.3.2 Tính cho dây chuyền chip khoai tây 53
CHƯƠNG 6: TÍNH NHIỆT 67
6.1 Tính hơi 67
6.1.1 Dây chuyền sản xuất nước dứa cô đặc 67
6.1.2 Dây chuyền sản xuất chip khoai tây 67
6.1.3 Tính hơi để đun nước nóng 69
6.1.4 Tổng lượng hơi cần cho sản xuất 69
6.2 Tính nước 70
6.2.1 Dây chuyền sản xuất nước dứa cô đặc 70
6.2.2 Dây chuyền sản xuất chip khoai tây 71
6.2.3 Phân xưởng nồi hơi 71
6.2.4 Nước dùng cho sinh hoạt 71
6.2.5 Nước dùng cho nhà ăn 71
6.2.6 Nước dùng cho cây xanh 72
6.2.7 Nước dùng cho cứu hoả 72
6.2.8 Tổng lượng nước cần cho nhà máy 72
CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 73
7.1 Cơ cấu tổ chức 73
7.1.1 Sơ đồ tổ chức 73
7.1.2 Số lượng nhân lực nhà máy 73
7.1.3 Nhân lực làm việc trong các phân xưởng 75
7.2 Tính xây dựng 76
7.2.1 Vấn đề giao thông trong nhà máy 76
7.2.2 Phân xưởng sản xuất chính 76
7.2.3 Kho nguyên liệu 77
7.2.4 Kho thành phẩm 77
7.2.5 Kho nguyên vật liệu 78
7.2.6 Phòng kiểm nghiệm 79
7.2.7 Nhà hành chính và phục vụ 79
7.2.8 Nhà xe 79
Trang 107.2.9 Phân xưởng cơ khí 80
7.2.10 Phân xưởng lò hơi 80
7.2.11 Trạm biến áp 80
7.2.12 Nhà đặt máy phát điện dự phòng 80
7.2.13 Nhà sinh hoạt vệ sinh 80
7.2.14 Nhà ăn 81
7.2.15 Khu xử lý nước 81
7.2.16 Phòng thường trực 81
7.2.17 Kho phế liệu 81
7.2.18 Kho chứa dụng cụ cứu hỏa 81
7.2.19 Khu xử lý nước thải 81
7.2.20 Giao thông trong nhà máy 81
7.2.21 Nhà cân 81
7.2.22 Trạm bơm 81
7.2.23 Bể dự trữ nước 81
7.3 Tính khu đất xây dựng nhà máy 82
7.3.1 Khu đất mở rộng 82
7.3.2 Diện tích khu đất 82
7.3.3 Tính hệ số sử dụng 83
CHƯƠNG 8: KIỂM TRA SẢN XUẤT – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 84
8.1 Mục đích kiểm tra sản xuất 84
8.2 Kiểm tra nguyên vật liệu 84
8.3 Kiểm tra sản xuất 85
8.3.1 Dây chuyền chế biến nước dứa cô đặc 85
8.3.2 Dây chuyền sản xuất chip khoai tây 86
8.4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 86
8.4.1 Kiểm tra các chỉ tiêu của sản phẩm nước dứa cô đặc 86
8.4.2 Sản phẩm chip khoai tây 87
CHƯƠNG 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH CÔNG NGHIỆP – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 89
9.1 An toàn lao động 89
9.1.1 Các nguyên nhân gây tai nạn 89
9.1.2 Những biện pháp hạn chế tai nạn lao động 89
9.1.3 Những yêu cầu về an toàn lao động 89
9.2 Vệ sinh công nghiệp 90
9.2.1 Yêu cầu vệ sinh cá nhân của từng công nhân 90
Trang 119.2.2 Yêu cầu vệ sinh máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, cấp – thoát nước 91
9.3 Phòng chống cháy nổ 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
BẢNG 2.1 Thành phần hóa học của quả dứa 9
BẢNG 2.2 Thành phần hóa học trong của khoai tây 12
BẢNG 4.1 Biểu đồ thu hoạch nguyên liệu 28
BẢNG 4.2 Biểu đồ nhập nguyên liệu của nhà máy 29
BẢNG 4.3 Số ngày sản xuất trong năm 2019 29
BẢNG 4.4 Biểu đồ sản xuất 29
BẢNG 4.5 Số ngày làm việc/ số ca trong các tháng và cả năm 29
BẢNG 4.6 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu ở từng công đoạn 30
BẢNG 4.7 Bảng tổng kết tính cân bằng vật chất cho sản phẩm nước dứa cô đặc 33
BẢNG 4.8 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu ở từng công đoạn 34
BẢNG 4.9 Bảng tổng kết tính cân bằng vật chất cho sản phẩm chip khoai tây 38
BẢNG 5.1 Thông số kỹ thuật của máy ngâm xối rửa 42
BẢNG 5.2 Thông số thiết bị rửa bàn chải con lăn 42
BẢNG 5.3 Thông số thiết bị nghiền ép tách vỏ 43
BẢNG 5.4 Thông số thiết bị nghiền ép trục vít 44
BẢNG 5.5 Thông số thiết bị gia nhiệt bản mỏng 45
BẢNG 5.6 Thông số thiết bị lọc tấm bản 46
BẢNG 5.7 Thông số thiết bị cô đặc chân không 2 47
BẢNG 5.8 Thông số thiết bị làm nguội 48
BẢNG 5.9 Thông số thiết bị chiết rót vô trùng 49
BẢNG 5.10 Thông số kỹ thuật bơm 50
BẢNG 5.11 Tính chọn bơm cho dây chuyền sản xuất nước dứa cô đặc 50
BẢNG 5.12 Bảng tổng kết thiết bị cho dây chuyền chế biến nước dứa cô đặc 53
BẢNG 5.13 Thông số kỹ thuật của máy ngâm xối rửa 55
BẢNG 5.14 Thông số máy gọt vỏ 56
BẢNG 5.15 Thông số máy cắt 56
BẢNG 5.16 Thông số máy rửa lát 57
BẢNG 5.17 Thông số băng tải sấy 58
BẢNG 5.18 Thông số thiết bị chiên liên tục 59
BẢNG 5.19 Thông số thiết bị tách dầu 60
BẢNG 5.20 Thông số thiết bị tẩm gia vị 61
BẢNG 5.21 Thông số thiết bị đóng gói 61
BẢNG 5.22 Thông số kỹ thuật bơm 65
Trang 13BẢNG 5.23 Bảng tổng kết thiết bị cho dây chuyền chip khoai tây 66
BẢNG 6.1 Bảng thống kê năng suất sử dụng hơi của các thiết bị sản xuất… 69
BẢNG 6.2 Thông số kỹ thuật của nồi hơi 70
BẢNG 6.3 Bảng thống kê sử dụng nước 72
BẢNG 7.1 Nhân lực làm việc trong phòng hành chính 73
BẢNG 7.2 Nhân lực làm việc trong phân xưởng sản xuất chính 74
BẢNG 7.3 Nhân lực làm việc trong các phân xưởng 75
BẢNG 7.4 Tính xây dựng cho phòng kiểm nghiệm 79
BẢNG 7.5 Tính xây dựng cho khu hành chính 79
BẢNG 7.6 Tổng kết các công trình trong nhà máy 82
BẢNG 8.1 Bảng kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất 84
HÌNH 2.1 Quả dứa 6
HÌNH 2.2 Dứa Cayen 7
HÌNH 2.3 Dứa Queen 7
HÌNH 2.4 Dứa Tây Ban Nha 8
HÌNH 2.5 Khoai tây 10
HÌNH 2.6 Khoai tây trắng 11
HÌNH 2.7 Khoai tây đỏ 11
HÌNH 2.8 Khoai tây nâu 11
HÌNH 2.9 Nước dứa cô đặc 13
HÌNH 2.10 Chip khoai tây 14
HÌNH 5.1 Băng tải 40
HÌNH 5.2 Máy ngâm rửa xối 41
HÌNH 5.3 Máy rửa bàn chải con lăn 42
HÌNH 5.4 Thiết bị nghiền tách vỏ 43
HÌNH 5.5 Cấu tạo máy ép trục vít 44
HÌNH 5.6 Thiết bị nghiền ép trục vít 44
HÌNH 5.7 Thiết bị gia nhiệt bản mỏng 45
HÌNH 5.8 Cấu tạo lọc khung bản 46
HÌNH 5.9 Thiết bị lọc tấm bản 46
HÌNH 5.10 Thiết bị cô đặc chân không 2 nồi liên tục 47
HÌNH 5.11 Thiết bị làm nguội 48
HÌNH 5.12 Thiết bị chiết rót vô trùng 49
HÌNH 5.13 Bơm nguyên liệu 50
HÌNH 5.14 Thùng chứa 50
Trang 14HÌNH 5.15 Máy ngâm rửa xối 54
HÌNH 5.16 Thiết bị gọt vỏ 55
HÌNH 5.17 Máy cắt lát 56
HÌNH 5.18 Máy rửa lát 57
HÌNH 5.19 Băng tải sấy 58
HÌNH 5.20 Thiết bị chiên liên tục 59
HÌNH 5.21 Thiết bị tách dầu 60
HÌNH 5.22 Thiết bị tẩm gia vị 60
HÌNH 5.23 Thiết bị đóng gói 61
HÌNH 5.24 Băng tải nghiêng 62
HÌNH 5.25 Băng tải dây 63
HÌNH 5.26 Băng tải con lăn 63
HÌNH 5.27 Thiết bị đun nóng 63
HÌNH 5.28 Thùng chứa 64
HÌNH 5.29 Bơm nguyên liệu 65
HÌNH 6.1 Nồi hơi 70
SƠ ĐỒ 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước dứa cô đặc 18
SƠ ĐỒ 3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chip khoai tây 23
Trang 15DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT:
LJIP: khu công nghiệp Long Giang
Tp.HCM: thành phố Hồ Chí Minh
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có ưu thế về điều kiện đất đai, khí hậu, sinh thái và lực lượng lao động cần cù, sáng tạo để phát triển sản xuất và chế biến rau quả trên quy mô rộng lớn Với nhiều giá trị dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ thể con người, rau quả trở thành loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi con người chúng ta Rau quả còn là nguồn thực phẩm vô cùng quan trọng trên thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu mang lại nguồn thu nhập, lao động cho người sản xuất, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước
Công nghiệp chế biến rau quả là một ngành công nghiệp mà ở đó nó sử dụng các loại rau quả tươi được thu hoạch làm nguyên liệu đầu vào nhằm chế biến, biến đổi chúng thành các loại rau quả vẫn còn nguyên giá trị ban đầu của nó nhưng chất lượng cao hơn,
an toàn vệ sinh hơn, thời gian bảo quản được lâu hơn Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, công nghệ chế biến rau quả đã và không ngừng nghiên cứu, phát triển cũng như tạo ra các sản phẩm mới
Ở nước ta có rất nhiều loại rau quả cho năng suất lớn, đem lại nguồn lợi nhuận thông qua xuất khẩu như: dứa, cam, khoai tây,… Trong đó dứa và khoai tây là hai loại có giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người ưa thích và là một trong những sản phẩm được xuất khẩu khá nhiều Trong số những sản phẩm đó có nước dứa cô đặc và chip khoai tây
là những sản phẩm đặc trưng cho hai loại quả này
Xuất phát từ những nhu cầu trong thực tế cũng như vai trò, ý nghĩa của phát triển
công nghệ chế biến rau quả, em được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy chế biến rau
quả gồm hai sản phẩm: Nước dứa cô đặc – Năng suất: 48 tấn nguyên liệu/ca
Chip khoai tây – Năng suất: 24 tấn nguyên liệu/ca”
Trang 17CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Trước khi bắt tay vào thiết kế một công trình nào đó thì trước hết phải tìm hiểu toàn diện những vấn đề có liên quan đến công trình đó Đây là một phần mang tính thuyết phục và quyết định sự sống còn của nhà máy Vị trí để xây dựng nhà máy thì phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
- Đặc điểm thiên nhiên thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy
- Gần vùng nguyên liệu
- Khả năng hợp tác giữa nhà máy với các nhà máy khác
- Nguồn cung cấp nhiên liệu, nước, điện, hơi đầy đủ
- Hệ thống giao thông vận tải thuận tiện
- Có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho nhà máy
- Thuận lợi trong quá trình thoát nước
1.1 Đặc điểm thiên nhiên
Khu công nghiệp Long Giang (LJIP) có tổng diện tích là 540 ha, thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Phía Bắc giáp tỉnh Long An, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long, phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông Nam giáp Biển Đông Được chính phủ quy hoạch là một trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tiền Giang có vị trí hết sức thuận lợi của Đông Bằng Sông Cửu Long và là địa bàn trung chuyển quan trọng của cả miền Tây Nam Bộ
Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm
là 26 oC – 27,9 oC Với 2 mùa rõ rệch là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình
1210 – 1420 mm/năm với độ ẩm trung bình là 83% [1]
Gió: có hai hướng chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa); tốc độ trung bình 2,5 – 6 m/s [2]
1.2 Vùng nguyên liệu
Tiền Giang là tỉnh đứng đầu vùng Đồng bằng sông Cửu Long về cây ăn quả Tại đây, cây ăn quả chiếm gần 40% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, hàng năm đạt giá trị sản xuất trên 13,131 tỷ đồng, chiếm đến 53,47% giá trị trồng trọt và gần 32% giá trị toàn ngành nông nghiệp (năm 2017) Bên cạnh đó, thực hiện chủ trương sản xuất theo hướng GAP (quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) nhằm nâng chất lượng nông sản, đảm bảo nguồn nông sản hàng hóa an toàn và truy xuất được nguồn gốc tham gia thị trường, Tiền Giang đã tích cực chuyển giao kỹ thuật thâm canh và có 610 ha vườn
Trang 18chuyên canh được cấp chứng nhận Global GAP hoặc Viet GAP cho các loại trái cây chủ
lực của tỉnh như: xoài, thanh long, sầu riêng, dứa, mãng cầu xiêm,
Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa hằng năm lớn nhất ở Việt Nam với diện tích chuyên canh trên 16000 ha Ngoài ra dứa còn được thu mua từ các tỉnh lân cận như Kiên Giang, Long An Nhờ vậy nên đáp ứng được nguồn cung cấp kịp thời và thường xuyên, hơn nữa nó còn giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu trong khu vực và các tỉnh lân cận, nâng cao được chất lượng nguyên liệu đầu vào
Nguồn nguyên liệu khoai tây chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng và một số tỉnh phía Bắc như Lào Cai, Lạng Sơn,…[3]
1.3 Hợp tác hóa
Việc hợp tác hóa giữa nhà máy với các nhà máy khác về mặt kinh tế, kỹ thuật và liên hợp hóa sẽ tăng cường sử dụng những công trình cung cấp điện, nước, hơi, công trình giao thông vận tải, công trình phúc lợi tập thể và phục vụ cộng động, giúp cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí vận chuyển
Nhà máy phải hợp tác chặt chẽ với ngành nông nghiệp để thu hoạch đúng thời gian, đúng độ chín, phù hợp với từng loại giống cây trồng, từng vùng chuyên canh của địa phương Bên cạnh đó nhà máy phải có cán bộ kỹ thuật hỗ trợ cho người nông dân hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch nông sản nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào
Để tiếp tục phát triển vùng nguyên liệu, tạo thế đứng vững chắc, nhà máy cần có hoạt động ký kết, liên doanh Theo đó, sẽ cung cấp vốn trực tiếp đến các hộ nông dân
để đảm bảo vùng nguyên liệu ổn định, trồng đúng kế hoạch và tránh tình trạng dư thừa cục bộ
1.4 Nguồn cung cấp điện
Nhà máy trong quá trình hoạt động cần công suất điện khá lớn được sử dụng cho hầu hết các thiết bị trong nhà máy, ngoài ra còn có điện chiếu sáng, điện sinh hoạt Nhà máy sử dụng mạng lưới điện quốc gia qua máy biến thế riêng của nhà máy Hiệu điện thế sử dụng là 220V và 380V Nhà máy cần có máy phát điện dự phòng để đảm bảo trong quá trình sản xuất được an toàn và liên tục
1.5 Nguồn cung cấp hơi
Trong quá trình sản xuất của nhà máy, hơi được sử dụng cho nhiều mục đích như:
cô đặc, sấy,… kể cả làm nóng nước cho sinh hoạt Do đó, nhà máy sử dụng hơi đốt cung cấp từ lò hơi riêng của nhà máy
1.6 Nhiên liệu
Trang 19Nhà máy cần sử dụng nhiên liệu để tạo hơi và để cung cấp cho máy phát diện dự phòng khi có sự cố Nhiên liệu dầu FO được cung cấp từ các trạm xăng dầu địa phương Ngoài ra, nhà máy còn trang bị kho chứa nhiên liệu dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất
1.7 Nguồn cung cấp nước
Đối với nhà máy thực phẩm, nước là vấn đề quan trọng, dùng cho rửa nguyên liệu, nồi hơi,…
Nhà máy sử dụng hệ thống nước từ sông Mê Kông qua xử lý để đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất
1.8 Xử lí nước thải
Việc xử lý nước thải bẩn là vấn đề tồn tại lâu dài của một công ty, đặc biệt quan trọng với nhà máy chế biến thực phẩm Vì nước thải ra chủ yếu chứa các chất hữu cơ là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật dễ phát triển Do đó, nước thải sẽ được xử lí tại nhà máy để loại bỏ các rác thô, rác tinh và đạt được các chỉ số theo quy định của nhà nước, sau đó mới được thải ra các sông lân cận
1.9 Giao thông vận tải
Giao thông thuận lợi, với khoảng cách khoảng 50 km đến nội thành Tp Hồ Chí Minh, cảng Sài Gòn, cảng Hiệp Phước, và khoảng 35 km đến cảng Bourbon, việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ Khu công nghiệp Long Giang đi các nơi hết sức thuận lợi, không bị ách tắc giao thông nhờ có tuyến đường cao tốc mới xây dựng Tp
Hồ Chí Minh – Trung Lương
Đường bộ: Từ khu công nghiệp Long Giang đến Tp.HCM có thể đi bằng Quốc lộ 1A và đường Cao tốc Tp.HCM - Trung Lương
Đường thủy: khu công nghiệp Long Giang có bến thủy, sà lan khoảng 500 – 600 tấn vận chuyển hàng hóa đi từ khu công nghiệp Long Giang đến Cảng Mỹ Tho và Cảng Hiệp Phước[4]
1.10 Nguồn nhân lực
Dân số tỉnh Tiền Giang khoảng 1,7 triệu người, dân ở độ tuổi lao động chiếm 68% dân số của tỉnh, ngoài ra nhiều lao động cũng đến từ các tỉnh lân cận thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long Phần lớn lao động trẻ, năng động, cần cù [4]
Địa phương với nguồn nhân lực dồi dào, đảm bảo cung cấp đủ cho nhà máy, tiết kiệm được chi phí trợ cấp đi lại, nhà ở cho công nhân
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật: các cán bộ có kinh nghiệm lâu năm và tiếp nhận các kỹ sư của các trường đại học trên toàn quốc được đào tạo để nắm bắt được các tiến
bộ và thành tựu khoa học kỹ thuật mới của các nước tiên tiến trên thế giới, áp dụng vào quy trình sản xuất của nhà máy, đây là lực lượng nòng cốt của nhà máy
Trang 201.12 Năng suất nhà máy
Năng suất nhà máy gồm 2 mặt hàng:
- Nước dứa cô đặc: năng suất 48 tấn nguyên liệu/ca
- Chip khoai tây: năng suất 24 tấn nguyên liệu/ca
Trên cơ sở phân tích các dữ liệu thực tế, thời vụ, khí hậu, vị trí địa lý và các điều kiện điện, nước, phương tiện giao thông trong vùng, em quyết định chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp Long Giang, Xã Tân Lập 1, Huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang [4] Với hướng gió chính là hướng Tây Nam
Trang 21CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về nguyên liệu sản xuất
2.1.1 Nguyên liệu dứa
2.1.1.1 Giới thiệu
Dứa có nguồn gốc từ miền đông bắc châu Mỹ La Tinh và Ấn Độ, nay được trồng ở hầu khắp các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Dứa là loại quả quan trọng thứ hai (sau chuối) về mặt diện tích trồng cũng như sản xuất và chế biến [5] Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bố từ Phú Thọ đến Kiên Giang Tiền Giang là tỉnh
có sản lượng dứa đứng đầu cả nước Năm 2007 sản lượng dứa của tỉnh Tiền Giang đạt
161300 tấn Tiếp theo là Kiên Giang (85000 tấn), Long An (27000 tấn)
Dứa hay còn gọi là thơm hay khóm, có tên khoa học là Ananas comosus, là loài duy nhất trong họ Bromeliaceae được trồng đại trà vì nó được đánh giá cao về mặt dinh
dưỡng
Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị Các lá dài và có hình dạng giống mũi mác và có mép lá với răng cưa hay gai Hoa mọc từ phần trung tâm của cụm lá hình hoa thị, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó Chúng mọc thành cụm hình đầu rắn chắc trên thân cây ngắn và mập Các đài hoa trở nên mập và chứa nhiều nước, phát triển thành một dạng phức hợp được biết đến như là quả dứa (quả giả), mọc phía trên cụm lá hình hoa thị [6]
2.1.1.2 Phân loại
Dứa được chia thành 3 nhóm chính: nhóm dứa hoàng hậu (Queen), nhóm dứa Cayen, nhóm dứa Tây Ban Nha (Spanish) [8]
Hình 2.1 Quả dứa [7]
Trang 22❖ Nhóm dứa Queen:
Dứa thuộc nhóm này có khối lượng và độ lớn trung bình từ 500 ÷ 900 gram, bản lá hẹp, cứng, nhiều gai ở mép lá, mặt trong của phiến lá có đường vân trắng chạy song
song theo nhiều lá Hoa có màu xanh hồng, mắt quả lồi, thịt quả vàng đậm, thơm đặc
trưng, vị ngọt Ưu điểm của giống dứa này là không kén đất, hệ số nhân giống tự nhiên cao, khả năng chống chịu tốt, thịt quả giòn Đây là nhóm dứa có phẩm chất cao nhất đang được trồng phổ biến ở nước ta và đại diện là các giống: dứa hoa, dứa tây, dứa Victoria
❖ Nhóm dứa Cayen:
Dứa này thuộc nhóm có khối lượng trung bình 1,5 – 2,0 kg/quả Lá màu xanh đậm, dài, dày, không có gai hoặc rất ít gai ở gốc hay chóp lá Hoa tự có màu hồng, hơi đỏ, quả hình trụ (hình quả trứng), mắt quả to, hố mắt nông, thịt trái kém vàng, nhiều nước,
ít ngọt Khi chín màu vàng chuyển dần từ cuống tới chóp quả
❖ Nhóm dứa Tây Ban Nha:
Nhóm dứa này có khối lượng trung bình 700 – 1000 gram Trái lớn hơn dứa Queen nhưng nhỏ hơn dứa Cayen, mắt dứa to và sâu hơn các giống khác, thịt quả vàng nhạt,
có chỗ trắng, vị chua, ít thơm nhưng nhiều nước hơn dứa Queen Quả chín có màu vàng hơi đỏ Dứa ta, dứa mật, thơm thuộc nhóm này Loại dứa này có chất lượng kém nhất nên chỉ được tiêu thụ trong nước, ăn tươi, dùng để xào, nấu Dứa này được trồng lâu đời, trồng nhiều ở Vĩnh Phú
Trang 23
- Dứa già bóng (phải nở 2/3 mắt trở lên)
- Ruột dứa phải có màu vàng nhạt trở lên
- Quả dứa phải tươi tốt, không dập quá, không chín quá (mùi lên men)
- Không sâu bệnh, không meo mốc, không bị khuyết tật, không được dính bùn đất, chuột
cắn và có mùi lạ khác
❖ Chỉ tiêu về độ chín: độ chín của dứa đánh giá theo màu sắc vỏ quả có 5 mức độ
sau:
- Độ chín 4: 100% quả có màu vàng sẫm, trên 5 hàng mắt mở
- Độ chín 3: 75 – 100% vỏ quả có màu vàng tươi, khoảng 4 hàng mắt mở
- Độ chín 2: 25 – 75% vỏ quả có màu vàng tươi, 3 hàng mắt mở
Trang 24Bảng 2.1 Thành phần hóa học của quả dứa (%) [8]
0,25 - 0,5 0,25
15 - 55 mg 0,06 mg 0,09 mg 0,04 mg
Ngoài ra, dứa còn chứa enzyme thủy phân protein là bromelin Hàm lượng bromelin tăng dần từ ngoài vào trong và từ dưới gốc lên trên ngọn
2.1.1.5 Giá trị dinh dưỡng của dứa
❖ Hỗ trợ tiêu hóa:
tốt hơn Bromelain có tác dụng trung hòa dịch cơ thể để không trở nên quá axit Do đó khi ăn dứa, chúng ta sẽ giảm được chứng ợ hơi Theo các nhà khoa học cũng nhờ vào chất này nên dứa cũng rất tốt cho hoạt động của tuyến tụy
❖ Tăng sức đề kháng:
ngày Vì vậy mà dứa có tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể Nó giúp ngăn ngừa tổn thương các tế bào, phòng ngừa một số bệnh cảm cúm, nóng sốt
❖ Công dụng làm đẹp
Quả dứa rất quen thuộc với các chị em phụ nữ do có công dụng làm đẹp tuyệt vời Chất acid bromatic có trong dứa sẽ lột nhẹ lớp tế bào sừng bên ngoài Đắp mặt nạ từ nước cốt dứa giúp tái tạo làn da thêm trắng mịn Hơn nữa, các thành phần enzym trong dứa còn giữ chức năng tẩy tế bào chết, làm mềm da Nước cốt dứa quả thật rất tốt để cải
Ngoài ra, trong y học, dứa được làm thuốc trong các trường hợp thiếu máu, thiếu khoáng chất Nó giúp sự sinh trưởng và dưỡng sức, dùng khi ăn uống không tiêu, khi bị ngộ độc, sỏi thận và trị chứng béo phì [12]
2.1.2 Nguyên liệu khoai tây
2.1.2.1 Giới thiệu
Trang 25Khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum, thuộc họ Solanaceae Khoai tây là
loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột Chúng là loại cây trồng lấy
củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biến thứ tư về mặt sản lượng xếp sau lúa, lúa mì và ngô
Thời gian thu hoạch khoai tây phụ thuộc vào vùng khí hậu Ở Việt Nam, khoai tây được thu hoạch vào vụ đông (khoảng tháng 11 – 12)
Là cây thân thảo mềm cao 45 ÷ 50 cm Có hai loại cành: loại cành ở trên mặt đất có màu xanh, vươn cao; loại cành nằm trong đất, màu vàng, phình to lên thành củ hình cầu, dẹt hoặc hình trứng, chứa nhiều chất dự trữ, nhất là tinh bột mà ta thường gọi là củ khoai tây Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, có 3 ÷ 4 đôi lá không đều nhau Hoa có màu trắng hay tím lam, hình phễu, nhị vàng Quả mọng hình cầu [13]
❖ Khoai tây nâu:
Có hình dạng củ dài, hàm lượng chất khô trung bình và hàm lượng đường thấp, thường được dùng làm nguyên liệu cho sản phẩm rán, có tính chất cảm quan tốt về màu
Hình 2.5 Khoai tây [14]
Trang 26sắc và mùi vị
2.1.2.3 Yêu cầu của nguyên liệu
Để sản xuất chip khoai tây ta sử dụng giống khoai tây trắng, đây là giống nguyên liệu phổ biến ở Việt Nam, đảm bảo nguồn cung ứng và tính kinh tế
Ưu điểm của khoai tây trắng là hàm lượng đường khử ít do đó hạn chế hư hỏng trong quá trình chế biến
Nên sử dụng khoai tây mới thu hoạch hoặc mới tồn trữ thời gian ngắn vì khoai tây chưa có những biến đổi ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đảm bảo khoai tây chưa nảy mầm, không có dấu hiệu sâu bệnh,…Khoai tây đưa vào sản xuất phải đạt độ chín kĩ thuật, nên chọn loại khoai tây ít vỏ để cho chất lượng sản phẩm cao hơn
2.1.2.4 Thành phần hóa học
Củ khoai tây được cấu tạo từ 3 lớp, tính từ ngoài vào thì có vỏ mỏng, vỏ dày và ruột khoai Lớp vỏ mỏng được cấu tạo từ những tế bào chết, thành dày có tác dụng bảo vệ Lớp vỏ dày chứa các tế bào có nhiều tinh bột Phần ruột củ chiếm 80 – 92% trọng lượng
củ tươi Thành phần hóa học của củ khoai tây dao động trong khoảng khá rộng tùy thuộc Hình 2.6 Khoai tây trắng [16] Hình 2.7 Khoai tây đỏ[17]
Hình 2.8 Khoai tây nâu [18]
Trang 27vào giống, chất lượng giống, kỹ thuật canh tác, đất trồng, khí hậu và thường bị biến đổi trong quá trình bảo quản, chế biến, tiêu thụ
Thành phần hóa học có trong củ khoai tây được thể hiện qua bảng 2.2
Ngoài ra, đáng chú ý là trong phần vỏ khoai tây có thể chứa solanin, một loại glicozid gây độc hại Solanin có nhiều trong khoai tây vỏ xanh (do phát triển trên mặt đất) và trong khoai đã mọc mầm Vì thế không ăn khoai tây đã mọc mầm [5]
2.1.2.5 Giá trị dinh dưỡng của khoai tây
Theo các chuyên gia Dinh dưỡng của Trung tâm Y tế Texas (Mỹ) thì dùng khoảng
203 g khoai tây/ngày có thể cung cấp được 50% số lượng vitamin C và B6 cần thiết cho một người lớn/ngày
Khoai tây tốt cho những người bị bệnh dạ dày: Trung y học cho rằng khoai tây vị ngọt, tính bình, có công hiệu kiện tỳ hòa vị, ích khí điều trung, có thể chữa trị được các chứng bệnh như đau dạ dày và bí đại tiện Y học hiện đại cho rằng chất nightshade có trong khoai tây có thể làm giảm sự tiết ra dịch vị, có tác dụng chống co giật dạ dày, có hiệu quả nhất định đối với chữa bệnh đau dạ dày
Bảng 2.2 Thành phần hóa học trong của khoai tây [8]
Trang 28Ngoài giá trị dinh dưỡng vốn có, khoai tây còn có nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe con người như chống ung thư ruột kết, tăng khả năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol, nâng cao tinh thần, cải thiện trí nhớ, làm chậm quá trình lão hóa, tốt cho huyết áp và tim mạch,…[19]
2.2 Tổng quan về sản phẩm
2.2.1 Sản phẩm nước dứa cô đặc
Nước dứa cô đặc chế biến bằng cách cô đặc nước dứa theo phương pháp đun nóng tới hàm lượng chất khô 60 ÷ 65% Trước khi cô đặc cần lắng, lọc và loại trừ tối đa pectin
có trong nước quả để sản phẩm khỏi bị đục và không bị đông đặc Người ta thường cô đặc nước quả bằng hệ thống nồi cô chân không [20]
❖ Tiêu chuẩn thành phẩm nước dứa cô đặc
Sản phẩm nước dứa cô đặc được đánh giá dựa vào một số chỉ tiêu sau [10 TCN 612:2005] [22]
2.2.2.1 Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: sản phẩm đồng nhất, không vón cục
- Màu sắc: vàng sáng đặc trưng của sản phẩm (sau khi pha loãng trở lại đén 12,8 °Bx)
- Hương vị: thơm đặc trưng
- Tạp chất: không cho phép
2.2.2.2 Chỉ tiêu hóa lí:
- Hàm lượng thịt quả: không lớn hơn 12%
- Hàm lượng chất khô hòa tan: từ 60 – 65%
- Hàm lượng axit: từ 2 – 4%
Hình 2.9 Nước dứa cô đặc [21]
Trang 292.2.2.3 Chỉ tiêu vi sinh:
- Bào tử nấm men, nấm mốc < 100/ml
- E Coli : không
- Vi sinh vật gây bệnh: không
2.2.2 Sản phẩm chip khoai tây
❖ Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm chip khoai tây
- Trạng thái cấu trúc: giòn, xốp, không ỉu
- Mùi vị: thơm mùi khoai tây, không có mùi lạ, hư hỏng
- Màu sắc: màu vàng đặc trưng của bánh, đồng đều, không có vết cháy đen
Trang 30Cô đặc là quá trình làm mất nước nhằm làm tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm đến một mức độ nào đó Quá trình cô đặc được sử dụng nhiều trong công nghiệp đồ hộp
để sản xuất cà chua cô đặc, mứt, nước quả cô đặc Sản phẩm cô đặc có nồng độ chất khô cao nên giá trị dinh dưỡng cao, thời gian cất giữ lâu, chi phí bao gói, vận chuyển và bảo quản giảm
Mục tiêu của quá trình cô đặc là đảm bảo nồng độ chất khô dung dịch ra khỏi hệ thống đạt yêu cầu, chất lượng không thay đổi sau khi cô đặc, đặc biệt là các cấu tử quan trọng của thành phẩm không bị mất và tổn thất là nhỏ nhất Do vậy sử dụng thiết bị cô đặc chân không là thích hợp nhất
Quá trình cô đặc được đặc trưng bởi 3 thông số cơ bản: nhiệt độ sôi, thời gian cô đặc, cường độ bốc hơi
- Nhiệt độ sôi:
Nhiệt độ sôi của sản phẩm phụ thuộc vào áp xuất hơi trên bề mặt sản phẩm, nồng độ chất khô và tính chất lí, hóa của sản phẩm Khi áp suất hơi trên mặt sản phẩm càng thấp thì nhiệt độ sôi của sản phẩm càng giảm
Ở nhiệt độ sôi thấp, sản phẩm ít bị biến đổi, có thể sử dụng chất tải nhiệt có nhiệt độ thấp như hơi thứ và thiết bị ít ăn mòn
- Thời gian cô đặc:
Cường độ bốc hơi của sản phẩm và vận hành của thiết bị ảnh hưởng đến thời gian
cô đặc Ở thiết bị làm việc liên tục và sản phẩm có cường độ bốc hơi lớn thì thời gian
Tổn thất nhiệt lớn
Trang 31- Đối với thiết bị làm việc liên tục
+ Ưu điểm:
Cho năng suất lớn, ít tổn thất nhiệt
Dùng cho nguyên liệu có độ nhớt thấp
Nhận xét: Vì nguyên liệu cô đặc là nước quả là dung dịch có độ nhớt thấp, dễ bị biến
đổi bởi nhiệt độ làm thay đổi chất lượng sản phẩm (màu sắc, mùi, vị,…), tổn thất vitamin Nên thiết bị cô đặc thường làm việc ở điều kiện áp suất chân không để tránh những hạn chế trên Do đó chọn thiết bị cô đặc chân không, làm việc liên tục và cấp nhiệt bằng hơi
2.3.2 Sản phẩm chip khoai tây
Dây chuyền sản xuất chip khoai tây gồm các công đoạn chính: cắt lát và chiên
❖ Công đoạn cắt lát: sử dụng thiết bị thái lát kiểu đĩa, nằm ngang
❖ Công đoạn chiên thì hầu hết các nhà sản xuất hiện nay đều dùng thiết bị chiên liên
tục để đáp ứng nhu cầu sản xuất
2.3.2.1 Công đoạn cắt lát
Chiếc máy cắt có lưỡi quay tròn và có thể điều chỉnh được tương ứng với độ dày của miếng cắt Ở đây, lát cắt miếng khoai tây sẽ được cắt dày khoảng 1,7 mm Tương ứng với việc đó thì người ta tính ra trung bình những củ khoai tây sẽ cắt được khoảng
36 miếng
2.3.2.2 Công đoạn chiên
Chiên là quá trình gia nhiệt mà dầu, mỡ vừa là tác nhân tải nhiệt vừa là thành phần của sản phẩm cuối cùng Ở nhiệt độ cao, nước có mặt trong thực phẩm sẽ tách ra và một lượng dầu sẽ được hấp thụ vào sản phẩm, tạo nên cấu trúc và hương vị đặc trưng
❖ Mục đích của quá trình chiên nhằm:
- Làm tăng lượng calo cho thực phẩm do có dầu thấm vào và tăng hàm lượng chất khô
do mất nước
- Làm tăng độ rắn chắc, độ giòn
- Làm tăng mùi vị đặc trưng, màu sắc hấp dẫn cho sản phẩm
❖ Phương pháp chiên: có hai phương pháp chiên
- Chiên bề sâu liên tục: nhiệt độ chiên 160 – 190 0C, thời gian chiên từ 180 – 240 s + Ưu điểm:
Cho năng suất cao
Thời gian tạo cùng một khối lượng sản phẩm ngắn (do tính liên tục, thời gian làm giảm ẩm tới tiêu chuẩn nhanh do nhiệt độ chiên cao)
Trang 32Do quá trình chiên liên tục nên tiết kiệm năng lượng (giảm tối đa các tổn thất năng lượng so với sản xuất theo mẻ)
Thiết bị đơn giản, khả năng tự động hóa cao
Rẻ tiền hơn
+ Nhược điểm:
Dầu dễ bị oxi hóa do nhiệt độ chiên cao Lượng dầu tiêu tốn nhiều
Thời gian bảo quản ngắn
Mất mát dinh dưỡng hơn
- Chiên chân không: nhiệt độ chiên 120 – 160 0C, thời gian chiên 300 s
+ Ưu điểm:
Hạn chế được tổn thất dinh dưỡng và vitamin do nhiệt độ chiên thấp hơn
Lượng dầu bám trên sản phẩm thấp
Do thiết bị kín nên sự tiếp xúc với oxy không khí bị hạn chế và nhiệt độ chiên thấp
từ đó làm giảm sự hư hỏng của dầu
Thời gian bảo quản dài hơn
+ Nhược điểm:
Năng lượng thất thoát giữa các mẻ là lớn nên cần nhiều chi phí năng lượng
Năng suất thấp, thời gian tạo cùng một khối lượng sản phẩm dài (do mất thời gian chuẩn bị giữa các giai đoạn, thời gian giảm ẩm tới tiêu chuẩn thấp do nhiệt độ chiên thấp hơn)
Thiết bị có cấu tạo phức tạp, chỉ thực hiện gián đoạn
Đắt tiền hơn
Nhận xét: Vì thời gian chiên chân không lâu nên chi phí về điện, nhiên liệu, chi phí vận
hành trong một ca sản xuất lớn hơn so với chiên liên tục Tuy thời gian bảo quản của sản phẩm chiên liên tục ngắn hơn so với chiên chân không nhưng thời gian tạo thành khối lượng sản phẩm ngắn hơn rất nhiều, giúp cho nhà máy sản xuất nhanh hơn Vì vậy, khi thiết kế nhà máy tôi lựa chọn phương pháp chiên liên tục
Trang 33CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Sản phẩm nước dứa cô đặc
3.1.1 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước dứa cô đặc [24]
Lọc
Ngâm sát trùng [Ca(OCl)2] = 5 mg/l, t = 5 s
Lựa chọn, phân loại
Chặt cuống, cắt đầu
Gia nhiệt t°= 95 °C, t = 15 s
Rửa, để ráo nước
Ép Nghiền tách vỏ
Bảo quản tạm (t° = 5 – 7 °C)
Nguyên liệu
Rót vô trùng Làm nguội (20 – 30 °C)
Cô đặc chân không
Trang 343.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
3.1.2.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu chính là dứa quả Queen và dứa quả Cayen có độ brix tùy thuộc vào nguyên liệu (12 ÷ 16%) và độ acid (0,2 ÷ 0,8%) Hàm lượng chất khô khoảng 9% Nguyên liệu đưa vào sản xuất phải đạt độ chín kỹ thuật, không bị sâu thối, không bị động vật xâm hại, có mùi thơm đặc trưng
3.1.2.2 Bảo quản tạm
Dứa sau khi thu mua được bảo quản tạm thời trong kho Trước khi đem vào kho bảo quản tạm thời dứa phải được phân loại theo độ chín, kích thước, loại bỏ những quả bầm dập, xây xát Dứa bảo quản cả hoa, cuống để dài 2 cm
Kho bảo quản ở nhiệt độ bình thường, yêu cầu kho bảo quản phải thông thoáng Nếu lượng nguyên liệu nhập về nhà máy nhiều sản xuất không kịp thì ta phải tiến hành bảo quản lạnh, tránh giảm chất lượng nguyên liệu Tùy theo mức độ chín mà ta có chế độ bảo quản khác nhau
+ Đối với dứa xanh: nhiệt độ bảo quản 10 ÷ 11 oC Độ ẩm 85 ÷ 90%
+ Đối với dứa chín: nhiệt độ bảo quản 5 ÷ 7 oC Độ ẩm 85 ÷ 90%
3.1.2.3 Lựa chọn, phân loại
❖ Mục đích:
- Lựa chọn: nhằm loại trừ những quả không đạt yêu cầu như: quá xanh, sâu bệnh, dập
nát, thối hỏng,… tuyển chọn sẽ tránh được sự hư hỏng sớm của quả
- Phân loại: lựa chọn nguyên liệu đúng tiêu chuẩn đưa vào dây chuyền sản xuất, để
nguyên liệu đồng đều về kích thước, hình dáng, màu sắc hoặc độ chín tạo thuận lợi cho quá trình gọt vỏ
- Loại bỏ những thành phần không có giá trị dinh dưỡng ra khỏi nguyên liệu
- Chuẩn bị cho công đoạn gọt vỏ sau này
❖ Thực hiện:
Công đoạn này sẽ được tiến hành thủ công, công nhân sẽ đứng hai bên băng chuyền dùng dao để chặt bỏ đầu và cuống
Trang 35Loại trừ các tạp chất, bụi, đất cát bám xung quanh nguyên liệu, đồng thời làm giảm
1 lượng lớn vi sinh vật ở nguyên liệu Tẩy sạch một số chất hóa học gây độc hại được dùng trong kỹ thuật nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật còn lưu lại
❖ Thực hiện:
Cho nguyên liệu đi qua thiết bị ngâm xối rửa, trong bồn chứa dung dịch Ca(OCl)2
nồng độ 5 mg/l, thời gian 5 phút
❖ Yêu cầu nguyên liệu sau khi rửa:
Nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập nát, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất, thời gian rửa ngắn, ít tốn nước
3.1.2.6 Rửa, để ráo nước
- Sau khi rửa xong, dứa sẽ được băng tải có lỗ lưới vận chuyển đến máy nghiền ép tách
vỏ, trên đường vận chuyển nguyên liệu thì dứa sẽ được làm ráo
Sử dụng máy nghiền 2 trục ép để ép nguyện liệu Dứa sau khi nghiền phần vỏ sẽ tách
ra ngoài, phần thịt sẽ đưa qua máy ép để ép
Trang 36Dùng máy ép trục vít ép (hiệu suất ép đạt 40 ÷ 50%), nhằm tách dịch quả ra khỏi
khối nguyên liệu, dịch được đưa sang thùng chứa, bã đưa xuống bồn chứa bã
Nước ép được đưa về thùng hòa trộn có cánh khuấy chống lắng
3.1.2.9 Gia nhiệt
❖ Mục đích:
- Kết tủa protein và các chất keo khác
- Tiêu diệt vi sinh vật, vô hoạt hoá enzim, đình chỉ hoạt động của các thành phần tự
nhiên tồn tại trong nước quả
- Giảm độ nhớt dịch quả tăng hiệu suất lọc ở công đoạn tiếp theo
❖ Thực hiện:
Nước dứa sau khi ép được bơm vào thiết bị gia nhiệt dạng tấm và gia nhiệt đến nhiệt
độ 95 oC, thời gian lưu sản phẩm là 15 giây Các bộ phận thiết bị tiếp xúc với sản phẩm được chế tạo bằng thép không gỉ
❖ Yêu cầu quá trình lọc
Phải nhanh, trước và sau mỗi ca phải kiểm tra kích thước lỗ và làm vệ sinh thiết bị sạch sẽ
3.1.2.11 Cô đặc chân không
❖ Mục đích:
- Tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm tới nồng độ yêu cầu
- Kéo dài thời gian bảo quản vì hạn chế vi sinh vật phát triển do ít nước, áp suất thẩm
Trang 37Trong quá trình cô đặc để hạn chế sự tổn thất chất thơm bay hơi nên ta có sử dụng
hệ thống thu hồi hương, hương thơm theo hơi nước bốc lên được đưa vào hệ thống tháp ngưng tụ có nhiệt độ làm lạnh 5 7 oC, chất thơm được thu hồi, xử lý rồi đưa trở lại vào sản phẩm sau quá trình làm lạnh
❖ Yêu cầu:
Ban đầu nước dứa có độ brix là 12 ÷ 16% và sản phẩm sau khi ra khỏi hệ thống cô đặc phải đạt đến 60 ÷ 65% độ brix
3.1.2.12 Làm nguội
❖ Mục đích: Giảm nhiệt độ của dịch quả trước khi đóng gói
❖ Thực hiện: sản phẩm sẽ được dẫn vào hệ thống làm lạnh giải nhiệt
❖ Yêu cầu: Nước dứa cô đặc sau khi làm nguội chỉ còn khoảng 20 30 oC
3.1.2.13 Rót vô trùng
❖ Mục đích:
- Cách ly sản phẩm với môi trường bên ngoài
- Chia thành các đơn vị để dễ dàng vận chuyển, phân phối và bảo quản
Trang 383.2 Sản phẩm chip khoai tây
3.2.1 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất chip khoai tây [25, tr 202]
Phân loại và chọn lựa
Trang 393.2.2 Thuyết minh quy trình
- Loại bỏ những nguyên liệu bị hư thối không đáp ứng được cho chế biến
- Phân chia nguyên liệu thành từng nhóm có tính chất đồng nhất về phẩm chất và kích
thước, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình chế biến tiếp theo
❖ Tiến hành: để hiệu quả thường ngâm rồi rửa
- Ngâm là quá trình làm cho nước thấm ướt nguyên liệu, các chất bẩn hút nước trương
lên làm giảm lực bám của nó vào nguyên liệu, quá trình này được hỗ trợ bằng tác dụng
cơ học là thổi khí
- Rửa xối là dùng tia nước xối lên nguyên liệu đã qua ngâm cho bở để kéo các chất bẩn
còn lại trên bề mặt nguyên liệu ra Các tia nước phun thường có áp suất 2 ÷ 3 at Để nước rửa ít bị nhiễm bẩn nhưng vẫn tiết kiệm, nước được cấp ngược chiều với đường đi của nguyên liệu cần rửa Cho nước chảy liên tục vào công đoạn rửa xối để tráng nguyên liệu sau đó tận dụng nước này trong quá trình ngâm cho bở, từ đó nước bẩn được xả liên tục ra ngoài
3.2.2.4 Gọt vỏ
❖ Mục đích: làm sạch nguyên liệu hơn, loại bỏ lớp vỏ bên ngoài
❖ Thực hiện:
Trang 40Sử dụng máy gọt vỏ Nguyên liệu ma sát với gờ thiết bị đến độ mòn nhất định sau
đó dội nước và được đẩy ra ngoài
Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, thuận tiện và không làm thay đổi tính chất hóa học của lớp bề mặt củ Khoảng 10% khối lượng ban đầu của củ bị tổn thất qua công đoạn này
3.2.2.6 Rửa lát
❖ Mục đích:
- Loại bỏ tinh bột và các chất khác giải phóng từ các tế bào đã bị phá vỡ trên bề mặt các
lát cắt, để lát cắt dễ tách riêng trong quá trình chiên
- Để ngăn cản sự hư hỏng dầu và những đốm nhỏ sậm màu trên chip khoai tây
❖ Thực hiện:
Các lát khoai tây được đảo đều trong một thùng đầy nước lạnh trong khoảng 1 phút
3.2.2.7 Sấy sơ bộ
❖ Mục đích:
- Giảm hàm lượng nước trong nguyên liệu và rút ngắn thời gian chiên
- Giảm hàm lượng dầu trong giai đoạn chiên chân không
- Tránh làm hư hỏng dầu trong giai đoạn chiên
❖ Thực hiện:
- Sử dụng thiết bị sấy băng tải
- Nhiệt độ sấy: 60 ÷ 62 0C, sấy cho đến khi sản phẩm đạt độ ẩm 60%