― Yêu cầu HS viết một số phương trình phản ứng của kim loại tác dụng với oxi, xác định số oxi hóa và gọi tên.. II.[r]
Trang 1Bài 29: OXI - OZON
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức:
ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
2.Về kỹ năng
3 Về thái độ
II TRỌNG TÂM: Tính oxi hóa mạnh của Oxi.
III CHUẨN BỊ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
GV yêu cầu học sinh dựa vào BTH sgk trang
37 cho biết nguyên tử của O ở ô số mấy? (8)
Vậy số hiệu nguyên tử của oxi là bao nhiêu? (8)
Dựa vào số hiệu nguyên tử, yêu cầu HS cho
biết cấu hình electron của nguyên tử oxi, từ đó
suy ra oxi ở chu kì mấy, nhóm mấy, mấy
electron lớp ngoài cùng? (Chu kì 2, nhóm VIA,
6 electron lớp ngoài cùng)
GV vẽ obitan nguyên tố oxi cho học sinh
quan sát)
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã
học cho biết CTPT của Oxi là gì? (O2)
GV nhắc lại kiến thức cũ liên kết đôi giữa 2
A OXI
I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO:
Trang 2
+8/3
oxi là liên kết cộng quá trị, không cực CTPT: O2
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát SGK kết hợp với thực
tế trả lời một số câu hỏi liên quan đến tính chất
vật lý của oxi:
― Trạng thái khí, màu sắc, mùi vị?
― Tính tan trong nước và tỉ khối so với
không khí?
― Áp suất khí quyển và nhiệt độ như thế
nào thì oxi hóa lỏng?
Hoạt động 3:
electron lớp ngoài cùng? (6)
nữa để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm? (2
e)
khử hay tính oxi hóa? (oxi hóa) GV nhắc lại:
KHỬ CHO O NHÂN.
oxi lớn (chỉ kém hơn flo)
có tính oxi hóa mạnh
thể tác dụng với chất có tính gì? (Khử) Vậy
những chất khử đó là chất nào? (Kim loại,
Hidro)
trình Hidro tác dụng với Oxi
độ
được sự thay đổi số oxi háo của Oxi trong phản
ứng
viết phương trình phản ứng và xác định số oxi
hóa của các chất (Sắt cháy sáng trong Oxi và tạo
thành chất rắn màu đen)
hoàn toàn tạo thành Oxit Fe(III) hay Fe(II) mà
tạo thành hỗn hợp 2 oxit sắt với tỉ lệ 1:1
phản ứng của kim loại tác dụng với oxi, xác định
số oxi hóa và gọi tên
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
không vị, nặng hơn không khí:
32
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Oxi là phi kim hoạt động, dễ nhận thêm 2e
Nó thể hiện tính oxi hóa mạnh:
1.Tác dụng với H 2 :
0 2
H O02 t0
1 2 2
H O
2.Tác dụng với kim loại :
Oxi tác dụng với hầu hết kim loại ( rừ Au, Pt…)
VD:
0
t
(Oxit sắt từ)
0 0 +2 -2
2MgO Magie oxit
0
2 2
Natri oxit
3 Tác dụng với phi kim:
Oxi tác dụng hầu hết các phi kim (trừ halogen)
VD:
[G
Trang 3― GV làm TN lưu huỳnh cháy trong oxi và
yêu cầu học sinh cho biết hiện tượng phản ứng?
(lưu huỳnh cháy trong Oxi cho gọc lửa màu xanh
nhạt) Từ đó lên bảng hoàn thành PTPỨ, xác
định số oxi hóa và gọi tên sản phẩm tạo thành
trình phản ứng của oxi tác dụng với một số phi
kim khác như: C, P gọi tên sản phẩm và xác
định số oxi hóa
cháy trong không khí và xác định số oxi hóa
viết phương trình phản ứng, xác định số oxi hóa
chung về tính chất của oxi
Hoạt động 4:
của oxi mà các em biết
SGK
Hoạt động 5:
nhiều phần trăm thể tích không khí? (21%) Oxi
chỉ chiếm ¼ thể tích không khí mà nó có nhiều
ứng dụng như vậy thì chúng ta có đủ Oxi để đáp
ứng nhu cầu sử dụng của con người không?
(Không) Vì vậy chúng ta phải điều chế nó
trong phòng thí nghiệm mà các em đã được học,
viết phương trình phản ứng
oxi trong công nghiệp Và yêu cầu HS viết
phương trình
0 0 +4 -2
SO2 Lưu huỳnh đioxit
0 0 +4 -2
Cacbon đioxit
0 0 +5 -2
Điphotpho pentaoxit
4.Tác dụng với các hợp chất :
Oxi tác dụng nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ:
VD:
o
t
-2 0 +4 -2 -2
Kết luận: Oxi có tính oxi hóa mạnh, trong các hợp
chất nó có số oxi hóa -2 (trừ hợp chất với flo và trong peoxit).
IV ỨNG DỤNG:
Oxi có rất nhiều ứng dụng như:
V
ĐIỀU CHẾ :
1 Trong phòng thí nghiệm
Oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và không bền với nhiệt:
VD:
2 Trong công nghiệp
(phương pháp vật lý)
2 H2O điện phân
→ 2 H2↑+O2↑
Trang 4X X
Hoạt động 6:
một số câu hỏi về tính chất vật của ozon:
nhận xét tính chất hóa học của ozon và so sánh
với oxi? Viết PTPU chứng minh Ozon có tính
oxi hóa mạnh hơn Oxi
Hoạt động 7:
―GV yêu cầu HS tham khảo SGK và giới thiệu
cho HS sự tạo thành ozon trong khí quyển
―GV nêu lên vai trò quan trọng của tầng ozon
đối với con nguời và sinh vật
oạt H động 8:
―GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong đời sống và nghiên cứu SGK rút ra các kết luận về ứng dụng của ozon ―Tầng oxzon bảo vệ con người khỏi tia tử ngoại, yêu cầu HS cho biết nó có quan trọng với đời sống con người không? (Có) ―Yêu cầu HS cho biết hiện tại tầng ozon đang trong tình trạng nào? (bị thủng, mỏng dần) GV hỏi tiếp tại sao lại thủng? (Do ô nhiễm môi trường) ―Trước thực trạng trên mình phải làm gì để bảo vệ tầng ozon? (tuyên truyền cho mọi người tích cực bảo vệ môi trường,…) B OZON I TÍNH CHẤT : a) Tính chất vật lý: Ozon ở trạng thái khí, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng Hóa lỏng ở -1120C Tan trong nước nhiều hơn oxi khoảng 15 lần b) Tính chất hóa học: Ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi: Ozon oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) , nhiều phi kim và nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ Ozon oxi hóa được Ag ở điều kiện thường ,còn oxi thì không → đây là phương trình phản ứng phân biệt oxi và ozon 2Ag + O3 → Ag2O + O2 Ag + O →2
II OZON TRONG TỰ NHIÊN: Ozon được tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện (tia chóp) Trên mặt đất ozon được sinh ra do sự oxi hóa một số chất hữu cơ 3 O2tia tửa ngoại → 2O3 Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và sinh vật trên trái đất III ỨNG DỤNG: Tầng ozon bảo vệ con người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác hại của các tia tử ngoại Trong công nghiệp dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn,
Trong y học dùng để chữa sâu răng Trong đời sống dùng để sát trùng nước VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1 Củng cố bài - Nêu tính chất hóa học đặc trưng của Oxi, Ozon (tính oxi hóa mạnh) - CM Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi 2 Luyện tập: 3, 4, 6 trang 127, 128/SGK 3 Dặn dò: Học thuộc bài cũ và đọc trước Bài 30: Lưu huỳnh VII.NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trang 5
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Hải Ngọc Vũ Thị Trinh