1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY

42 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Công Ty Cổ Phần Giầy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phúc Yên
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 212,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đã áp dụng những biện pháp về kỹ thuật công nghệ, tổ chức lao động và đào tạo tay nghề cho công nhân, có kế hoạch cải tiến phương pháp lao động,thao tác lao động để người công nh

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY – PHÚC

YÊN

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên.

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Giầy Phúc Yên

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Giầy - Phúc Yên

200 công nhân của nhà máy không có việc làm thường xuyên Trước tình hình đó,ngày 01/01/1987, Bộ công nghiệp nhẹ đã ký quyết định thành lập Nhà máy dagiầy Phúc Yên trên cơ sở toàn bộ nhà xưởng của Nhà máy bút máy Kim Anh (cơHU

Theo quyết định số 442/QĐ-UB ngày 18/10/1987 của UBND tỉnh Vĩnh Phúcnhà máy được cải tạo lại nhà xưởng, lắp đặt các thiết bị dạy nghề cho công nhân

Trang 2

cũ, tuyển dụng và đào tạo công nhân mới Đến tháng 05/1988 nhà máy chính thức

đi vào hoạt động với sản phẩm chính là mũ giầy các loại (giầy vải, giầy da, giầythể thao ) xuất đi các nước Đông Âu

Năm 1991 khối Đông Âu tan vỡ, nhà máy mất đi thị trường chính, các đơn đặthàng bị hủy bỏ và nhà máy rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng Trước tìnhhình đó, Tổng công ty da giầy Việt Nam được sự đồng ý của Bộ công nghiệp nhẹ

đã ký hợp đồng hợp tác gia công chế biến với công ty Đông Trị Đài Loan, vớiphương thức hợp tác là phía Đông Trị đưa chuyên gia, máy móc thiết bị, nguyênliệu và đơn đặt hàng, nhà máy Giầy Phúc Yên góp nhà xưởng, điện nước, cơ sở hạtầng và lao động

Tháng 01/1995 nhà máy đi vào hoạt động, xuất xưởng lô hàng mới sang Châu

Âu đạt kết quả cao

Năm 2005, thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ theoquyết định số 15/2004/QĐ-BCN ngày 02/12/2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp,Nhà máy giầy Phúc Yên được chuyển thành Công ty cổ phần giầy Phúc Yên vàchuyển sang hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 1903000173 từ ngày24/08/2005

Trải qua bao khó khăn, Công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên đã tìm được chomình một hướng đi đúng đắn và phát triển Công ty đã có những bước tiến bộ đángkể: sản xuất ổn định, liên tục phát triển và đảm bảo việc làm cho toàn bộ công nhânviên Có thể nói Công ty Cổ phần Giầy Phúc Yên đã bước sang một giai đoạn mới,giai đoạn của sự phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty.

* Chức năng.

Chức năng chính của công ty là chuyên sản xuất giầy xuất khẩu phục vụ đầy

đủ, đúng yêu cầu của bên liên doanh, phù hợp với thị trường đồng thời thu thập

Trang 3

thông tin phản hồi từ thị trường để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và

uy tín của công ty

- Bảo toàn vốn và phát triển sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận cho công

ty, tạo công việc, thu nhập ổn định,nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên

* Sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm chính của công ty là giầy thể thao, sản xuất theo các đơn đặt hànggia công từ công ty Đông Trị Đài Loan

2.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty Cổ phần Giầy- Phúc Yên chuyên sản xuất Giầy thể thao với quy trìnhcông nghệ sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn Vì vậy công ty đã tổ chức thành

5 phân xưởng sản xuất chính kế tiếp nhau, quan hệ mật thiết với nhau Đó là cácphân xưởng: Phân xưởng cắt; Phân xưởng in; Phân xưởng may; Phân xưởng đế vàPhân xưởng thành hình

* Phân xưởng cắt.

Là phân xưởng đầu tiên của quy trình công nghệ Khi có lệnh sản xuất (đơnđặt hàng), phân xưởng nhận lệnh và lên kho lấy nguyên vật liệu như: vải da, mútxốp… để pha chế da, cắt da, giả da, mếch mút thành các chi tiết giầy

Một đơn đặt hàng có thể một hay nhiều lệnh sản xuất Phân xưởng cắt nàonhận lệnh sản xuất nào thì nhận nguyên liệu theo lệnh đó Thực hiện xong quytrình công nghệ, bán thành phẩm của phân xưởng cắt là pho hậu, pho mũ…và đượcchuyển cho phân xưởng in

* Phân xưởng in.

Trang 4

Đây là phân xưởng thứ hai trong quy trình chế biến Nguyên vật liệu sử dụng

là bán thành phẩm của phân xưởng cắt và nguyên vật liệu lấy từ trên kho như: màu

in hoá chất…Nhiệm vụ của phân xưởng in là in các nhãn mác trang trí lên mũ giầytheo nhu cầu của khách hàng Sau khi in xong sẽ được chuyển cho phân xưởngmay

* Phân xưởng may.

Đây là phân xưởng thứ ba trong quy trình chế biến Nguyên vật liệu sử dụng

là bán thành phẩm của phân xưởng cắt và phân xưởng in cùng nguyên vật liệu lấy

từ trên kho như: chỉ, mếch, mút…Nhiệm vụ của phân xưởng may là bồi da vớimếch và mút sau đó chuyển sang may hoàn thiện mũ giầy.Bán thành phẩm củaphân xưởng may được chuyển đến cho phân xưởng đế

May có 2 phân xưởng may lớn: phân xưởng may A, phân xưởng may B vàtrong đó chia ra thành 34 phân xưởng nhỏ

* Phân xưởng đế.

Nhiệm vụ của phân xưởng đế: với nguyên vật liệu là đế giầy đã có sẵn lấy từtrên kho cùng với bán thành phẩm của phân xưởng may, phân xưởng đế chuyênlồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo vào đế chân mũ

giầy rồi đưa vào lưu hoá gò hình thành đôi giầy.Bán thành phẩm của phânxưởng đế được chuyển đến phân xưởng thành hình

* Phân xưởng thành hình.

Đây là phân xưởng nằm trong giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất giầy.Sản phẩm tạo ra là những đôi giầy hoàn chỉnh theo mẫu mã, chất lượng quy địnhtrong đơn đặt hàng

Phân xưởng thành hình chuyên dập ôzê, luồn dây giầy để hoàn thành đôi giầyhoàn chỉnh

Ngoài ra phân xưởng này còn có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm,phân loại và đóng gói

Trang 5

Phân xưởng hoàn thành

Vật liệu

Phân xưởng gò (thành hình) Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng

Phân xưởng thành hình có 5 phân xưởng lớn A, B, C, D, E và trong đó lạiđược chia thành 15 phân xưởng nhỏ

Cơ cấu tổ chức sản xuất này tương đương với quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm của công ty

Sơ đồ 12 : Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy

2.1.4 Đặc điểm lao động của công ty.

Do đặc thù của nghành giầy phải trải qua nhiều công đoạn, cần tính kiên trì, tỉ mỉ

và thời gian lao động kéo dài lên phần lớn lao động trong công ty là nữ

Công ty đã áp dụng những biện pháp về kỹ thuật công nghệ, tổ chức lao động

và đào tạo tay nghề cho công nhân, có kế hoạch cải tiến phương pháp lao động,thao tác lao động để người công nhân làm việc tốt hơn.Đồng thời tổ chức lao độngmột cách khoa học trong các phân xưởng, quản lý chặt chẽ về số lượng và thờigian lao động nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động và là cơ sởtính lương, tính các khoản trích theo lương

Theo thống kê, tổng số lao động của công ty là 2544 người, trong đó cơ cấulao động trực tiếp, lao động gián tiếp, cán bộ quản lý của công ty được thể hiện quabảng biểu sau:

Trang 6

Biểu số 01: Cơ cấu lao động của công ty Cổ phần Giầy- Phúc yên

Năm 2007 Năm 2008 2007/2008 So sánh Số

lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

60,0239,98

1552992

61,0138,99

662

4,440,20

3,682,712,583,3987,64

1027573892205

4,012,952,873,5086,67

1189535

12,0911,9418,755,951,61

( Nguồn số liệu: Phòng tổ chức – lao động )

Qua biểu 01, ta thấy tình hình lao động ở công ty như sau:

Tổng số lao động năm 2007 là 2476 người, năm 2008 là 2544 người Như vậy

số lao động của công ty năm 2008 tăng 68 người so với năm 2007 tương ứng 2,75%

là do trong năm công ty tuyển nhận thêm CBCNV và công nhân vào làm việc nhằmđáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 7

Chất lượng lao động là vấn đề cơ bản hàng đầu, nó là nền tảng để doanhnghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường Công ty luôn chú trọng nâng cao trình

độ chuyên môn cho các cán bộ quản lý Cụ thể: lao động trình độ đại học năm

2008 chiếm 6,95%, so với năm 2007 tăng 19 người tương ứng tăng 12,03% Ngoài

ra để đảm bảo cho sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu quả cao, công tythường xuyên mở lớp tập huấn cho cán bộ và công nhân để nâng cao trình độ taynghề, sức sáng tạo

2.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

và chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới.

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty:

Trong nhưng năm gần đây nhờ sự quản lý đúng đắn của ban lãnh đạo công ty,kết quả hoạt động kinh doanh của công ngày càng tăng Sau đây là một số chỉ tiêukinh tế báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây:

Biểu số 02: Kết quả kinh doanh của nhà máy qua 2 năm

( Nguồn sô liệu: Phòng kế toán tổng hợp )

Qua bảng báo cáo trên ta nhận thấy giá trị tổng sản lượng năm 2008 tăng3.320.000.000 đồng so với năm 2007, tương ứng doanh thu cũng tăng2.660.300đồng Còn lợi nhuận sau thuế tăng 87.892.000 tương ứng tăng hơn 19%

so với năm 2007

Trang 8

Vốn kinh doanh của công ty tăng 3.780.300 so với năm 2007 đồng thời thunhập bình quân của công nhân viên năm 2008 tăng 50.000.000 so với năm 2007.

*Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới.

Bước vào năm 2009, công ty cổ phần Giầy – Phúc Yên có thuận lợi là tìnhhình tài chính lành mạnh sau 2 năm liên tục sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạothế và lực cho công ty không ngừng phát triển trong thời gian tới Tuy nhiên công

ty cũng gặp không ít những khó khăn bao gồm cả khách quan và chủ quan như: sức

ép cạnh tranh trên thị trường, giá cả biến động liên tục leo thang…

Mặc dù gặp khó khăn nhưng tập thể lãnh đạo công ty vẫn kiên trì với mục tiêutiếp tục duy trì và mở rộng sản xuất, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kếhoạch năm 2009 đã đề ra

2.1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phẩn Giầy - Phúc Yên.

Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năngvới cấp quản lý cao nhất là giám đốc Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giámđốc điều hành sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực do giám đốc phan công vàthay thế điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng hoặc khi giámđốc yêu cầu Các phòng ban tham mưu, các xưởng và phân xưởng sản xuất trựcthuộc công ty có cùng cấp quản lý Các phàng chức năng là các đơn vị tham mưucho giám đốc ra quyết định điều hành quản lý trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,phương án và kế hoạch kinh doanh

Các chức năng xưởng và các phân xưởng nhận trực tiếp mệnh lệnh từ giámđốc công ty

Trang 10

Sơ đồ 13: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: chịu trách nhiệm trước toàn

thể cổ đông công ty trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh vàthực hiện kế hoạch được giao Bên cạnh sự hỗ trợ của Phó giám đốc thì giám đốcchỉ đạo trực tiếp một số phòng ban như: phòng tài vụ, phòng kế hoạch sản xuất-xuất nhập khẩu, phòng tổ chức hành chính- Lao động- Tiền lương

- Phó giám đốc: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ hỗ trợ

giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Phó giám đốcchỉ đạo trực tiếp một số phòng ban như: phòng kế hoạch sản xuất- xuất nhập khẩu,phòng tổ chức hành chính- Lao động, phòng kĩ thuật KCS

- Phòng kế toán: giúp giám đốc quản lý về mặt tài chính, về mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh của nhà máy, tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả, lập kế hoạch cho từng tháng

- Phòng kế hoạch sản xuất, xuất- nhập khẩu: hỗ trợ giám đốc tổ chức tốt

các biện pháp sản xuất đạt kết quả cao nhất Làm tốt công tác về vật tư, thiết bị sảnxuất và chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm

- Phòng kỹ thuật: theo dõi về mặt kỹ thuật, chất lượng sản xuất để có hướng

xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng Ngoài ra phòng còn

có nhiệm vụ thiết kế mẫu, tính toán các thông số kỹ thuật cung cấp cho phòng kếhoạch, kiểm tra giám sát, nâng cao tay nghề công nhân, đào tạo công nhân mới

- Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến

khâu cuối của quá trình sản xuất

Trang 11

- Phòng tổ chức hành chính-lao động: giám sát quá trình lao động của nhà

máy Phòng tổ chức hành chính quản lý một số phòng ban trực thuộc như: phòngbảo vệ, phòng y tế, các phân xưởng

- Phòng bảo vệ: quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự và tài sản

của nhà máy

- Phòng y tế: chăm lo, đảm bảo sức khoẻ cho công nhân viên.

- Phân xưởng sản xuất: thực hiện việc sản xuất sản phẩm, quản lý, sửa chữa

và bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất

Ngoài ra để quản lý tốt hơn nhà máy còn có các đoàn thể như: chi bộ côngđoàn, quản đốc phân xưởng giúp ban giám đốc hiểu hơn về tình hình sản xuất thực

tế và nguyện vọng của anh chị em công nhân để kịp thời có các biện pháp quản lýđúng đắn

2.1.7.Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộcông việc ghi chép và tổng hợp được thực hiện ở Phòng kế toán - Tài chính -Thống kê của Công ty thông qua lực lượng nhân viên thống kê bố trí ở tất cả cáccông trường, phân xưởng và các nhân viên nghiệp vụ tập trung tại văn phòng Công

ty Toàn bộ các công trường phân xưởng chỉ thực hiện công việc báo sổ

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với yêucầu công việc hạch toán ở công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty

Chức năng

Tham mưu giúp HĐQT, giám đốc điều hành xây dựng quản lý chỉ đạo hướngdẫn và thực hiện công tác hạch toán kế toán, công tác tài chính, thống kê SXKD,công tác tín dụng và thanh toán

Nhiệm vụ

- Đảm bảo đủ vốn cho hoạt động SXKD đặc biệt là tiền mặt phục vụ cho chi

Trang 12

Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán trong công ty, có trách

nhiệm giúp đỡ giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính

- Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm tổng hợp các thông tin tài

Trang 13

chính kế toán, lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và cuối năm theo theoquy định hiện hành.

- Kế toán tiền mặt, thanh toán: theo dõi chi tiết thanh toán với người bán,

thanh toán lương, bảo hiểm,cho công nhân viên, theo dõi tình hình trích lập và sửdụng các quỹ, tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt

- Kế toán TSCĐ và NVL-CCDD: theo dõi tình hình tăng giảm hiện có của

TSCĐ, xác định mức khấu hao của TSCĐ, thực hiện phân loại, đánh giá NVL,theo dõi tình hình nhập- xuất - tồn, tình hình biến động tăng giảm NVL trong kỳ đểtập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm

- Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:

theo dõi chi phí của các phân xưởng và toàn bộ công ty, thực hiện tính giá thànhsản phẩm, theo dõi số lượng, giá trị thành phẩm và tình hình tiêu thụ thành phẩm

- Kế toán tiền lương: hàng tháng tính toán và theo dõi tình hình thanh toán

tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của công ty, căn cứ vào phiếu

thu chi hàng ngày kèm theo chứng từ gốc hợp lệ Cuối ngày tiến hành đối chiếu với

sổ quỹ của kế toán thanh toán để lập báo cáo quỹ

2.1.8 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp vừa vànhỏ theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính

Niên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng hình thức kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: tài sản cố định được ghi nhận theo giá

Trang 14

Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ

Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ, thẻkế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, haomòn luỹ kế và giá trị cong lại Hiện nay công tác tính khấu hao TSCĐ ở công tyđược thực hiện theo quyết định 206 – 2003 / BTC của Bộ tài chính

Hình thức kế toán: công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký- chứng từtheo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ tài chính

Trang 15

phân loại trong các bảng phân, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàocác Bảng kê và Nhật ký-Chứng từ có liên quan.

Đối với các Nhật ký-Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký-Chứng từ

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký-Chứng từ, kiểm tra đốichiếu số liệu trên các Nhật ký-Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký-Chứng từ ghitrực tiếp vào Sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

và căn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký-Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

* Hệ thống báo cáo kế toán:

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáotài chính giữa niên độ.Báo cáo tài chính năm được lập và gửi cho cục thống kê tỉnhVĩnh Phúc, các tổ chức tín dụng, chi cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có:Bảng cân đối

kế toán (Mẫu sổ B01 – DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sổ B02 –DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu sổ B03 – DN);Bản thuyết minh báo cáo tàichính (Mẫu sổ B09 – DN)

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên.

Công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập,

tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý về tình hình và kết quả hoạt động kinh

Trang 16

Da, giả da, mếch, mút

Công đoạn cắtCắt da, giả da, mếch mút thành các chi tiết của mũ giầy Công đoạn inIn nhãn mác, trang trí lên mũ giầy Công đoạn mayBồi da với mếch mút, may hoàn chỉnh mũ giầy

Công đoạn gòLồng mũ giầy vào phom Quét keo vào đế và chân mũ giầy Lưu hoá trong lòĐế, keo dán, hoá chất Công đoạn hoàn thànhDập ô rê, luồn dây, kiểm nghiệm chất lượng, phân loại và đóng gói

doanh của mình Tất cả chi phí chi ra đều phải được xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng

Chi phí sản xuất là khoản chi phí lớn nhất trong tổng chi phí nên việc cung cấp

thông tin về khâu tập hợp chi phí sản xuất được đầy đủ, chính xác là yêu cầu hết

sức quan trọng trong quản trị doanh nghiệp cũng như trong việc tính toán chính

xác kết quả của hoạt động kinh doanh

2.2.1 Đặc điểm quá trình sản xuất ảnh hưởng đến đối tượng và phương

pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Sản phẩm sản xuất của công ty rất đa dạng và không cố định bao gồm: nhiều

loại mẫu mã giầy Vì vậy về mặt trọng tâm của đề tài, em xin trình bày công tác kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giầy phát sinh trong tháng

1năm 2009

Sản phẩm giầy được chế tạo trong dây chuyền khép kín.Để hoàn thành 1 đôi

giầy thể thao hoàn chỉnh phải trải qua một số quy trình sản xuất liên tục và xen kẽ

Quy trình sản xuất giầy của công ty có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 16: Quy trình công nghệ sản xuất

Trang 17

Những đặc thù về quá trình sản xuất sản phẩm giầy thể thao của công ty nêutrên là cơ sở cho việc xác định đối tượng hạch toán, phương pháp hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm sao cho phù hợp nhất Xác định đối tượnghạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn việc tập hợp chi phí màthực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Xác định đối tượng tínhgiá thành sản phẩm là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ

có thể và ccàn thiết phải tính giá thành một đơn vị Trên cơ sở đối tượng hạch toánchi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng để tập hợp vàphân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chiphí

2.2.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất.

Công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên là một doanh nghiệp sản xuất thuộc nghànhcông nghiệp nhẹ Chi phí sản xuất phát sinh ở công ty là toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống ( tiền trả cho người lao động ) và hao phí lao động quá khứ ( tiềntrả cho việc sử dụng vật tư, tiền khấu hao TSCĐ…) cho việc sản xuất những đôigiầy của các đơn đặt hàng phát sinh trong một tháng nhất định

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chu kỳ sản xuất tương đối ngắnnên chi phí về NVL chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí sản xuất

Để thuận tiện cho kế toán tính giá thành, công ty phân loại chi phí sản xuấttheo khoản mục trong giá thành như sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm chi phí về NVL chính, NVL phụ sử dụngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm của các đơn đặt hàng.NVL chính là phần chủ yếucấu thành nên đôi giầy gồm: vải da, đế cao su, ôzê…NVL phụ bao gồm: mác giầy,chỉ khâu, keo, dây giầy…

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi cho nhân công trực tiếpsản xuất giầy được tính vào chi phí trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như tiền

Trang 18

lương chính, lương làm thêm giờ, thưởng, các khoản phụ cấp có tính chất lươngnhư: lương nghỉ phép, phụ cấp độc hại, ca 3…

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí còn lại phát sinh trong phạm viphân xưởng sau khi loại trừ chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí sửa chữa lớn, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí bằng tiền khác…

- Chi phí sửa chữa lớn: là toàn bộ chi phí sửa chữa lớn dây chuyền công nghệ,nhà xưởng được phân bổ trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ đang sửdụng của công ty được phân bổ trong kỳ

- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: là những khoản trích theo lương của ngườilao động theo quy định

- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh tại phân xưởng được chi trảbằng tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi ngân hàng ngoài các chi phí đã nêu trên

2.2.3 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên có quy trình công nghệ sản xuất giầy khépkín nên trên một dây chuyền, chỉ sản xuất một đơn đặt hàng nhất định Vì vậy, kếtoán xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể Cácđơn đặt hàng đều ghi mã để tiện việc theo dõi và hạch toán

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp hạch toánchi phí sản xuất theo công việc: chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến đơn đặthàng nào thì tập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó còn phần chi phí phát sinh chungcủa các đơn đặt hàng thì được tập hợp và cuối tháng phân bổ theo tiêu thức lựachọn

2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.

Việc tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được tiến hành theo phương pháp trựctiếp, gián tiếp theo sản phẩm và phân xưởng để phù hợp với đối tượng tập hợp chi

Trang 19

2.2.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty.

Việc ký kết các hợp đồng sản xuất do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đảmnhận Các hợp đồng sẽ được trình lên ban giám đốc để phê duyệt Sau khi hợpđồng đã được ký kết, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tính toán đơn giá tiềnlương cho một đôi giầy ở từng phân xưởng trong các đơn đặt hàng cụ thể Trongkhi đó, phòng kế hoạch-vật tư sẽ phối hợp với phòng chế thử mẫu lên định mức vật

tư cho sản phẩm của từng đơn đặt hàng

Trong quá trình sản xuất, nhân viên thống kê ở các phân xưởng theo dõi vàghi chép số lượng bán thành phẩm của các đơn đặt hàng ở các phân xưởng như:phân xưởng cắt, phân xưởng may, phân xưởng in, phân xưởng đế và phân xưởngthành hình để làm cơ sở cho kế toán tính giá thành tập hợp và phân bổ chi phí sảnxuất cho các đơn đặt hàng

Trang 20

Sơ đồ 17 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của

công ty

2.3 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.

2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty cho sản xuất giầy gồm nhiều thứ hạng,nhiều loại có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:

- Chi phí về nguyên vật liệu chính như: vải da, đế cao su,…

- Chi phí về nguyên vật liệu phụ như: xăng, keo, dây giầy, ôzê…

* Tài khoản sử dụng:

- TK 152 – Nguyên vật liệu

- TK 153 – Công cụ, dụng cụ

- TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

* Cơ sở chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NVL TT:

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

- Bảng kê vật tư chủ yếu xuất dùng

Do áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là sổ đối chiếuluân chuyển nên trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hện như sau:

- Tại kho: Thủ kho căn cứ vào định mức vật tư và phiếu xuất kho để theo dỗi

vè mặt số lượng trên thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số

Trang 21

lượng và giá trị từng loại vật tư theo từng kho Định kỳ từ 15 đến 10 ngày, kế toánnhận chứng từ ( thẻ kho, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho ) và phân loại chứng từ đểlàm căn cứ ghi sổ Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu trên sổ với thẻ kho, phiếunhập kho, phiếu xuất kho để hạch toán và kiểm tra sự chính xác của việc nhập -xuất - tồn nguyên vật liệu.

Trước khi sản xuất một đơn đặt hàng, công ty lập chỉ lệnh sản xuất căn cứ vàođiều kiện và khả năng sản xuất hiện tại cũng như trong thời gian tới Mỗi lệnh sảnxuất có ghi kiểu giầy, ký hiệu của đơn đặt hàng, ngày giao lệnh và số lượng giầycác cỡ của đơn đặt hàng

Ngày đăng: 07/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 12 : Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
Sơ đồ 12 Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy (Trang 5)
Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
Sơ đồ 14 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 12)
Bảng kê NHẬT KÝ           CHỨNG TỪ   Sổ, thẻkế toán chi tiết - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
Bảng k ê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ, thẻkế toán chi tiết (Trang 14)
Sơ đồ 16: Quy trình công nghệ sản xuất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
Sơ đồ 16 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 16)
Bảng phân bổBảng kêNhật ký chứng từ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
Bảng ph ân bổBảng kêNhật ký chứng từ (Trang 19)
Bảng đơn giá sản phẩm - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY
ng đơn giá sản phẩm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w