TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN ĐĂNG TÂN PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - QUẢNG NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘ TIN CẬY LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN ĐĂNG TÂN
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - QUẢNG NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘ TIN CẬY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN ĐĂNG TÂN
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - QUẢNG NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘ TIN CẬY
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN LAN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 3Họ vi n xin hân thành ảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Lan đã tận tình
hướng dẫn - hỉ bảo trong quá trình làm luận văn
Xin hân thành ảm ơn tập th án bộ giảng vi n ho Xây d ng Cầu đường Ph ng H SĐH HTQT Trường Đ i họ á h ho - Đ i họ Đà Nẵng n đào t o S u đ i họ - Đ i họ Đà Nẵng ng gi đình b n b đã động vi n và t o điều iện ho họ vi n trong thời gi n họ o họ và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Với thời gi n nghi n ứu và năng l bản thân n h n hế luận văn h
h n h ng tránh h i nh ng thiếu s t t n t i Họ vi n rất mong nhận đượ
nh ng ý iến đ ng g p từ phí á thầy và b n b đ ng nghiệp đ luận văn đượ hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017
Trang 4
T i m đo n đây là ng trình nghi n ứu ủ ri ng t i
Cá số liệu ết quả tính toán n u trong luận văn là trung th và hƣ từng đƣợ i ng bố trong bất ỳ ng trình nào há
Trang 5CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG-QUẢNG NAM BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐỘ TIN CẬY
Họ vi n: Nguyễn Đăng Tân Chuy n ngành: ỹ thuật xây d ng ng trình giao thông
Tóm tắt - Trong thiết ế ết ấu TCT sứ háng ấu iện TCT phụ thuộ
vào ường độ ủ b t ng Cường độ b t ng là một biến số ngẫu nhi n á đặ trưng như giá trị trung bình độ lệ h huẩn phương s i hệ số độ lệ h (bi s f tor) phụ thuộ vào tính hất ốt liệu hất ết dính phương pháp thi ng trình độ t y nghề thi
ng ủ ng nhân Luận văn thu thập số liệu thống ường độ b t ng ủ một số
ng trình ầu tr n đị bàn Đà Nẵng – Quảng N m Từ đ tính toán á đặ trưng ủ ường độ b t ng so sánh với á th ng số đặ đặ trưng ường độ b t ng theo á
ti u huẩn ủ á nướ như AASHTO 2010 ACI 318, BS 8110 : 1997, EN 1991:2004 Đ ng thời tá giả đã tính toán sứ háng ủ ết ấu dầm ầu theo số liệu thống đặ trưng b t ng hảo sát th tế và theo số liệu thống huẩn ủ á ti u huẩn đã n u ở tr n Cuối ng tá giả tính toán và phân tí h độ tin ậy sứ háng ủ
ết ấu dầm ầu với số liệu thống đặ trưng ường độ b t ng th tế á ng trình
WITH RELIABLE METHOD
structures depends on the strength of the concrete Concrete strength is a random variable with characteristics such as mean, standard deviation, variance, bias factor depending on aggregate properties, adhesives, public, skill level of construction workers The thesis collected concrete intensity data of some bridges in Da Nang - Quang Nam From that, calculate the characteristics of the strength of concrete compared to concrete characteristics according to the standards of countries such as AASHTO 2010, ACI 318, BS 8110: 1997, EN 1991: 2004 At the same time, the author has calculated the resistance of the bridge beams texture according to concrete statistics of the surveyed reality and the standard statistics of the above mentioned standards Finally, the author calculates and analyzes the reliability of the bridge girder's structural strength against concrete statistics of the actual concrete strength of the bridges in Da Nang - Quang Nam
Keyword- Concrete intensity, standard deviation, variance, coefficient of
deviation, reliability
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 Ố CỤC ĐỀ TÀI 2
6 Ý NGHĨA HOA HỌC-THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÊ TÔNG VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ CỦA BÊ TÔNG DÙNG TRONG XÂY DỰNG CẦU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI Ê TÔNG DÙNG TRONG XÂY DỰNG CẦU 3
1.1.1 t ng ốt thép ( TCT) 3
1.1.2 ết ấu b t ng ốt thép ứng suất trướ 3
1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG Ê VỀ ĐẶC TÍNH Ê TÔNG TRONG XÂY DỰNG CẦU 6
1.2.1 Cấp độ bền 9
1.2.2 Mác bê tông 9
1.2.3 Tương qu n gi ấp độ bền và má b t ng 9
1.2.4 Cường độ ủ b t ng 9
1.3 CÁC MÔ HÌNH THỐNG Ê CƯỜNG ĐỘ Ê TÔNG TRONG CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT Ế 10
1.3.1 Đánh giá ường độ b t ng theo ti u huẩn Việt N m 10
1.3.2 Đánh giá ường độ b t ng theo BS 8110 : 1997 13
1.3.3 Đánh giá ường độ b t ng theo EN 1991:2004 14
1.4 ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU ĐANG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG VÀ QUẢNG NAM 17
2.1 LỰA CHỌN DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU HẢO SÁT 17
2.1.1 Cầu số 2 17
2.1.2 Cầu he Răm 19
2.1.3 Cầu S ng Y n 21
2.1.4 Cầu Quá Giáng 22
2.1.5 Cầu S ng Cái 24
Trang 72.2.1 Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp b t ng 25
2.2.2 Đú mẫu b t ng 26
2.2.3 ảo dưỡng mẫu b t ng 29
2.3 HẢO SÁT THỐNG Ê CƯỜNG ĐỘ Ê TÔNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CẦU ĐANG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA ÀN TP ĐÀ NẴNG VÀ QUẢNG NAM 33
2.4 ẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG Ê ĐẶC TRƯNG CƯỜNG ĐỘ Ê TÔNG XÂY DỰNG CẦU 45
2.4.1 Cầu số 2 45
2.4.2 Cầu he Răm 46
2.4.3 Cầu S ng Yên 47
2.4.4 Cầu Quá Giáng 48
2.4.5 Cầu S ng Cái 49
2.5 SO SÁNH CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG Ê CƯỜNG ĐỘ Ê TÔNG 51
2.6 ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3 NH N IN C C NG NH I I H NG CƯ NG NG H C H NH H N NG 53
3.1 CƠ SỞ THIẾT Ế VÀ ĐÁNH GIÁ CẦU THEO LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY 53
3.1.1 hái niệm độ tin ậy và á phương pháp xá định hỉ số độ tin ậy 53
3.1.2 Tuổi thọ thiết ế và độ tin ậy mụ ti u 57
3.1.3 Định d ng á ti u huẩn thiết ế và đánh giá ết ấu ầu theo hệ số sứ háng và hệ số tải trọng 58
3.2 CÁC MÔ HÌNH THỐNG Ê VỀ TẢI TRỌNG VÀ SỨC HÁNG CHO PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA ẾT CẤU NHỊP CẦU 58
3.2.1 M hình tải trọng 58
3.2.2 M hình thống sứ háng 59
3.2.3 Xây d ng hàm tr ng thái 60
3.3 VÍ DỤ TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY ẾT CẤU NHỊP CẦU 61
3.3.1 Ví dụ phân tí h độ tin ậy dầm ầu S ng y n 61
3.3.2 Ví dụ phân tí h độ tin ậy dầm ầu he Răm 66
3.4 ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 82.4 ảng thống ƣờng độ b t ng mẫu hảo sát Ri ủ ầu he
Trang 10Số hiệu
Trang 11các hình
thiết ế 45MP
50
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quy trình thiết ế ầu ủ Việt N m hiện t i 22TCN 272-05 d hủ yếu tr n quy trình thiết ế ầu AASHTO-LRFD-1998 ủ Ho ỳ Triết lý thiết ế ầu ủ AASHTO và á nướ ti n tiến hiện n y d tr n phương pháp thiết ế theo xá suất Theo phương pháp này thì á biến thiết ế li n qu n đến tải trọng và sứ háng đều là
á biến ngẫu nhi n D tr n phương pháp xá suất á nhà bi n so n ti u huẩn hiệu huẩn á th m số thiết ế đ xá định á hệ số tải trọng hệ số sứ háng tr n ơ sở đảm bảo độ tin ậy mụ ti u Cá bảng ti u huẩn th hành d ng ho á ỹ sư đã đượ á nhà nghi n ứu bi n so n ti u huẩn hiệu huẩn đ h ng n phải d ng phương pháp phân tí h xá suất tr tiếp h y n gọi là phương pháp bán xá suất
D tr n d liệu thống thu thập đượ ủ từng ng từng Quố gi mỗi nướ định
ỳ hoảng 2-4 năm phân tí h ập nhật ti u huẩn thiết ế ầu ph hợp với á d liệu thống thu thập đượ
Trong thiết ế ết ấu TCT sứ háng ấu iện TCT phụ thuộ vào ường
độ ủ b t ng Cường độ b t ng là một biến số ngẫu nhi n á đặ trưng như giá trị trung bình độ lệ h huẩn phương s i hệ số độ lệ h (bi s f tor) phụ thuộ vào tính hất ốt liệu hất ết dính phương pháp thi ng trình độ t y nghề thi ng ủ ng nhân Việ xá định á d liệu thống về ường độ b t ng á ng trình xây d ng
ầu từ đ tính toán á đặ trưng thống li n qu n đến sứ háng phụ vụ hiệu huẩn hệ số tải trọng hệ số sứ háng hoặ phân tí h độ tin ậy ết ấu là rất ần thiết
Đây ũng hính là lý do hình thành đề tài: “Phân tích đánh giá cường độ bê tông các
công trình cầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng-Quảng Nam bằng phương pháp độ tin cậy”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghi n ứu á đặ trưng ường độ ủ b t ng đượ sử dụng trong ti u huẩn Việt N m và á ti u huẩn há tr n thế giới
- hảo sát thống đặ trưng ường độ b t ng một số ng trình ầu đ ng xây d ng tr n đị bàn TP Đà Nẵng và Quảng N m
- Phân tí h s ảnh hưởng á đặ trưng thống b t ng thu thập đượ đến độ tin ậy ng trình ầu
- Đư r huyến áo về hệ số độ tin ậy ủ đặ trưng ường độ b t ng trong tính toán thiết ế á ng trình t i đị bàn TP Đà Nẵng và Quảng N m
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- hảo sát đặ trưng thống ường độ b t ng xây d ng ầu tr n đị bàn TP.Đà Nẵng và Quảng N m và ảnh hưởng đến độ tin ậy ng trình ầu
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghi n ứu đặ trưng thống ường độ b t ng một số ầu đ ng xây d ng
tr n đị bàn TP Đà Nẵng và Quảng N m
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghi n ứu lý thuyết ết hợp th nghiệm
5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng qu n b t ng và á đặ trưng thống ủ b t ng d ng trong xây d ng ầu
- Chương 2: hảo sát và phân tí h đặ trưng ường độ b t ng một số công trình
ầu đã xây d ng tr n đị bàn TP Đà Nẵng và Quảng N m
- Chương 3: Phân tí h độ tin ậy ng trình ầu d tr n d liệu thống ường
độ b t ng
- ết luận và iến nghị
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC-THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
- Việ nghi n ứu ủ đề tài giúp th m th ng tin h u í h về vật liệu b t ng đặ trưng ường độ b t ng d ng trong xây d ng ầu
- Từ ết quả th nghiệm so sánh đánh giá và đư r huyến áo về hệ số độ tin
ậy ủ đặ trưng ường độ b t ng trong tính toán thiết ế á ng trình t i đị bàn
TP Đà Nẵng và Quảng N m
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÊ TÔNG VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ
CỦA BÊ TÔNG DÙNG TRONG XÂY DỰNG CẦU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI BÊ TÔNG DÙNG TRONG XÂY DỰNG CẦU
1.1.1 Bê tông cốt thép (BTCT)
BTCT là một lo i vật liệu omposite ết hợp bởi b t ng và thép trong đ b
t ng và thép ng th m gi hịu l
S ết hợp gi b t ng và ốt thép xuất phát từ th tế b t ng là lo i vật liệu ường độ hịu éo thấp ( hỉ bằng từ 1/20 đến 1/10 ường độ hịu nén ủ bê tông [4]) do đ h n hế hả năng sử dụng ủ b t ng và gây n n lãng phí trong sử dụng vật liệu Đặ đi m này đượ h phụ bằng á h th m vào trong b t ng nh ng th nh
“ ốt” thường làm từ thép ường độ hịu éo o hơn nhiều so với b t ng “Cốt”
do đ thường đượ đặt t i nh ng v ng hịu éo ủ ấu iện Ngày n y “ ốt” th đượ làm từ nh ng lo i vật liệu há ngoài thép như polyme sợi thủy tinh h y á vật liệu omposite há ết ấu xây d ng bằng á h sử dụng b t ng ết hợp với “ ốt” đượ gọi hung là " ết ấu b t ng ốt” [4]; ết ấu b t ng ốt thép với “ ốt” là
á th nh thép là lo i “ ết ấu b t ng ốt” lâu đời và đượ sử dụng rộng rãi nhất trong xây d ng
TCT là lo i vật liệu xây d ng đượ sử dụng rộng rãi trong xây d ng dân dụng
và xây d ng ng trình gi o th ng Trong hầu hết á ng trình hiện n y ết ấu TCT đ ng v i tr là ết ấu hịu l hính ho ả ng trình
Ưu đi m: tuổi thọ hả năng hống ăn m n o n n b t ng ốt thép đượ sử dụng rất phổ biến trong xây d ng ầu
Nhượ đi m:
Năng l hịu éo quá ém n n trong á phần hịu éo ủ b t ng ốt thép
hỉ tá dụng là lớp bảo vệ ốt thép và h ng hả năng hịu l
Đ độ dãn dài ủ thép xấp xỉ với độ dãn dài ủ b t ng xi măng đ b t ng
h ng đứt vỡ n n trong b t ng ốt thép ường độ thấp độ dãn dài hi éo bé (Độ dãn dài ủ b t ng 1-2 mm/m trong hi thép th dãn ăng r gấp 5-7 lần so với b tông)
Đ h phụ á nhượ đi m tr n người t tìm á h tăng hả năng hịu éo
ủ b t ng bằng á h nén trước bê tông trong vùng chịu kéo
1.1.2 Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước [2]
TCT ứng suất trướ n gọi là ết ấu b t ng ốt thép ứng l trướ h y b
t ng tiền áp hoặ b t ng d ứng l (t n gọi Hán-Việt) là ết ấu b t ng ốt thép sử dụng s ết hợp ứng l ăng rất o ủ ốt thép ứng suất trướ và sứ hịu nén ủ
b t ng đ t o n n trong ết ấu nh ng biến d ng ngượ với hi hịu tải ở ng y trướ
Trang 15hi hịu tải Nhờ đ nh ng ết ấu b t ng này hả năng hịu tải trọng lớn hơn ết
ấu b t ng th ng thường hoặ vượt đượ nh ng nhịp h y hẩu độ lớn hơn ết ấu b
t ng ốt thép th ng thường
Cốt thép trong b t ng là ốt thép ường độ o đượ éo ăng r bằng máy
éo ứng suất trướ đ t tới một giá trị ứng suất nhất định đượ thiết ế trướ nằm trong giới h n đàn h i ủ n trướ hi á ết ấu b t ng ốt thép này hịu tải L ăng ốt thép này làm ho ết ấu b t ng biến d ng ngượ với biến d ng do tải trọng gây r s u này hi ết ấu làm việ Nhờ đ ết ấu b t ng ốt thép ứng suất trướ
th hịu tải trọng lớn gần gấp đ i so với ết ấu này hi h ng ăng ốt thép ứng suất trướ ( hi hịu tải trọng bình thường biến d ng do tải trọng gây r hỉ đủ đ triệt ti u biến d ng do ăng trướ ết ấu trở l i hình d ng b n đầu trướ hi ăng giống như
h ng hề hịu tải gì.)
Ở ết ấu b t ng ốt thép th ng thường thì ốt thép ng với vật liệu b t ng
hỉ th s làm việ ( ứng suất) hi s tá dụng ủ tải trọng C n ở ết ấu ứng suất trướ trướ hi đư vào hịu tải thì ết ấu đã trong n một phần ứng suất ngượ r i Cốt lõi ủ việ ết ấu b t ng ứng suất trướ hả năng hịu tải rất lớn
là nhờ việ t o r á biến d ng ngượ với hi làm việ bình thường Việ sử dụng vật liệu ơ tính o như: ốt thép ường độ o b t ng má o hỉ là điều iện phụ trợ
đ tăng hả năng hịu tải ủ ết ấu b t ng ứng suất trướ
1.1.2.1 Bê tông ứng suất trước căng trước [3]
Cốt thép ứng suất trướ đượ éo ăng r trướ tr n bệ hu n đú b t ng trướ khi hế t o ết ấu b t ng (như ăng dây đàn) S u đ ết ấu b t ng đượ đú bình thường với ốt thép ứng suất trướ như ết ấu b t ng ốt thép th ng thường Đến hi
b t ng đ t đến một giá trị ường độ nhất định đ th gi đượ ứng suất trướ thì tiến hành t ốt thép rời r h i bệ ăng Do tính đàn h i o ủ ốt thép n xu hướng biến d ng o l i dọ theo trụ ủ ốt thép Nhờ l bám dính gi b t ng và
ốt thép ứng suất trướ biến d ng này đượ huy n h thành biến d ng v ng ngượ
ủ ết ấu b t ng so với phương biến d ng hi ết ấu b t ng hịu tải trọng Phương pháp này t o ết ấu ứng suất trướ nhờ l bám dính gi b t ng và ốt thép và đượ gọi là phương pháp ăng trướ vì ốt thép đượ ăng trướ ả hi ết
ấu b t ng đượ hình thành và đ t tới ường độ thiết ế
Phương pháp này ần một bệ ăng ố định n n thí h hợp ho việ hế t o
á ết ấu b t ng ứng suất trướ đú sẵn trong á nhà máy b t ng đú sẵn ết ấu
b t ng ứng suất trướ ăng trướ ưu đi m là d ng l bám dính tr n suốt hiều dài
ốt thép n n ít rủi ro do tổn h o ứng suất trướ
1.1.2.2 Bê tông ứng suất trước căng sau dạng không liên kết
Đây là lo i ết ấu ứng suất trướ đượ thi ng ăng ốt thép s u hi hình thành ết ấu nhưng trướ hi hịu tải và sử dụng phản l đầu neo hình n t i á đầu ủ ốt thép ứng suất trướ đ truyền áp l ép mặt s ng đầu ết ấu b t ng (gây
Trang 16ứng suất trướ ) Phương pháp này h ng d ng l bám dính gi b t ng và ốt thép
đ t o ứng suất trướ n n n gọi là ứng suất trướ ăng s u h ng bám dính
Cốt thép đượ l ng trong ống b o hứ mỡ bảo quản hống gỉ và đượ đặt bình thường vào trong hu n đú b t ng mà hư đượ ăng trướ S u đ đổ b
t ng vào hu n bình thường như hế t o ết ấu b t ng ốt thép th ng thường Đến
hi ết ấu b t ng ốt thép đ t ường độ nhất định đủ đ hịu đượ ứng l ăng thì mới tiến hành ăng ốt thép ứng suất trướ Cốt thép đượ éo ăng ốt thép dần dần bằng máy éo ứng suất trướ đến giá trị ứng suất thiết ế nhưng vẫn nằm trong giới
h n đàn h i ủ ốt thép ứng suất trướ S u mỗi hành trình éo thép ốt thép l i đượ
bu ng r h i máy éo lú đ ốt thép xu hướng o l i vì tính đàn h i Nhưng do
á đầu ốt thép (một trong h i h y ả h i đầu) đượ gi l i bởi neo 3 lá hình n nằm trong hố neo hình n bằng thép bịt ở h i đầu ết ấu b t ng mà biến d ng đàn h i này ủ ốt thép đượ huy n thành phản l đầu neo d ng áp l ép mặt ủ má n thép truyền s ng đầu ết ấu b t ng (t o r ứng suất trướ ) Nhờ đ ết ấu b t ng đượ uốn v ng ngượ với hi làm việ hi đ t đến ứng suất trướ thiết ế thì mới ho
ết ấu hịu tải trọng ( ho làm việ )
Cốt thép ứng suất trướ th là d ng th nh d ng sợi áp h y b áp Mỗi sợi
ốt thép ứng suất trướ đượ t do huy n động trong l ng ống b o bằng nh mỡ
b i trơn mà h ng tiếp xú với b t ng Gi b t ng và ốt thép h ng hề l bám dính
Phương pháp này thuận lợi ho việ thi ng t i hiện trường Ứng dụng ho á
ết ấu b t ng ốt thép ứng suất trướ đổ t i hỗ Tuy vậy nhượ đi m ủ phương pháp này là hỉ d vào á đầu neo đ gi ứng suất trướ Nếu á đầu neo này bị
h ng thì ứng suất trướ trong ốt thép sẽ mất ết ấu trở thành ết ấu b t ng th ng thường h ng đảm bảo hịu l n
1.1.2.3 Bê tông ứng suất trước căng sau dạng liên kết
Đây là d ng ết ấu ứng suất trướ ăng s u sử dụng ả l bám dính gi ốt thép ứng suất trướ với ết ấu b t ng lẫn phản l ép mặt đầu neo đ gi ứng suất trướ Lo i này n gọi là ết ấu b t ng ứng suất trướ ăng s u bám dính
Cốt thép đượ đặt trong ống b o Ống b o bằng nh nh m h y thép đượ đặt trong ết ấu b t ng Tiến hành t o ết ấu b t ng ốt thép ứng suất trướ ăng s u như d ng h ng li n ết Nhưng s u hi ăng ốt thép đến ứng suất thiết ế thì tiến hành bơm (h ) v xi măng với áp l o vào trong l ng á ống b o đ vừ t o lớp
v bảo vệ ốt thép vừ t o m i trường truyền ứng l bằng l bám dính gi ốt thép với v xi măng đ ng ết ống b o và ết ấu b t ng b n ngoài
Việ i m tr độ đầy hặt v xi măng trong ống b o đượ tiến hành nhờ á đầu ống i m tr m vào trong ống b o ơm v áp l o tới hi phun đầy v r
á đầu thăm này th biết v đã hứ đầy trong ống áp đến đo n nào ủ ết ấu
Trang 17Đây là d ng ết ấu b t ng ứng suất trướ ăng s u ải tiến Áp dụng ho ết
ấu đú t i hỗ t i hiện trường mà ít gặp rủi ro do tổn h o ứng suất trướ t i đầu neo
1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ VỀ ĐẶC TÍNH BÊ TÔNG TRONG XÂY DỰNG CẦU
Cá lo i b t ng d ng trong xây d ng n i hung đượ phân lo i theo ấp (má ) như sau:
Bảng 1.1 Qui định sử dụng cấp và mác bê tông trong TCXDVN 5574:2012
ốt liệu át m đun độ
lớn > 2 0
B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35; B40
nh m : đ ng r n t nhi n hoặ đượ dưỡng hộ trong điều iện áp suất hí quy n
ốt liệu át m đun độ
lớn 2,0
B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35
nh m C: đượ hưng áp
B15; B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60
t ng ốt liệu nhẹ ứng với má theo hối lượng riêng trung bình
B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30
B15; B20; B25; B30; B35
Trang 18B5
B2; B2,5; B3,5
t ng rỗng ứng với má theo hối lƣợng ri ng trung bình:
t ng tổ ong
D500; D600; D700; D800; D900; D1000; D1100; D1200
Trang 19Cách phân
D1100; D1200; D1300; D1400
Chú thí h: 1 Trong ti u huẩn này thuật ng "b t ng nhẹ" và "b t ng rỗng" d ng
đ ý hiệu tương ứng ho b t ng nhẹ ấu trú đặ h và b t ng nhẹ ấu trú lỗ rỗng (với tỷ lệ phần trăm lỗ rỗng lớn hơn 6%)
2 Nh m b t ng h t nh A C ần đượ hỉ rõ trong bản vẽ thiết ế
Bảng 1.2 Quy định sử dụng m c bê tông theo tiêu chu n tiêu chu n thi công c u
đư ng b TCCS 02-2010/TCĐBVN (AASHTO)
Trang 201.2.1 Cấp độ bền
Cấp độ bền hịu nén ủ b t ng: ý hiệu bằng h là giá trị trung bình thống
ủ ường độ hịu nén tứ thời tính bằng đơn vị MP với xá suất đảm bảo h ng dưới 95% xá định tr n á mẫu lập phương í h thướ ti u huẩn (150mm x 150mm
x 150mm) đượ hế t o dưỡng hộ trong điều iện ti u huẩn và thí nghiệm nén ở tuổi
28 ngày
Cấp độ bền là hái niệm hủ yếu d ng đ phân lo i b t ng đượ sử dụng trong
ti u huẩn TCXDVN 5574:2012 th y thế ho t n gọi Má Bê tông theo TCXDVN 5574:2012 á ấp độ bền s u: 5; 7.5; 10; 12.5; 15; 20; 25; 30; 35; B40; B45; B50; B55; B60
1.2.2 Mác bê tông
Má b t ng theo ường độ hịu nén: ý hiệu bằng h M là ường độ ủ b
t ng lấy bằng giá trị trung bình thống ủ ường độ hịu nén tứ thời tính bằng đơn vị G/ m2 xá định tr n mãu lập phương í h thướ ti u huẩn (150mm x 150mm
x 150mm) đượ hế t o dưỡng hộ trong điều iện ti u huẩn và thí nghiệm nén ở tuổi
28 ngày
Má là hái niệm hủ yếu d ng đ phân lo i b t ng đượ sử dụng trong ti u huẩn TCVN 5574:1991 t ng theo TCVN 5574:1991 á má s u: M100; M150; M200; M250; M300; M350; M400; M450; M500; M600
1.2.3 Tương quan giữa cấp độ bền và mác bê tông [5]
Tương qu n gi ấp độ bền và má M là:
= αb.βb.M (1.1) Trong đ :
αb - hệ số đổi đơn vị từ G/ m2 s ng MP ; αb = 1/9 81 ≈ 0 1
βb - hệ số tương qu n gi ường độ đặ trưng và ường độ trung bình mẫu Với
σ = 0 135 thì βb = 0,778
1.2.4 Cường độ của bê tông
1.2.4.1 Giá trị trung bình của cường độ chịu nén: R tb
Gọi t t là ường độ trung bình Đ là giá trị trung bình số họ ủ ường độ một
số mẫu thử:
Rtb = ∑Ri/n (1.2) Trong đ
Ri - ường độ mẫu thử thứ i
n - Số mẫu thử
1.2.4.2 Giá trị đặc trưng củ cư ng đ : R c
Gọi t t là ường độ đặ trưng Đ là giá trị ường độ đượ lấy với xá suất đảm bảo 95%
Rc = Rtb.(1 - S.σ) = βb.Rtb (1.3)
Trang 21Trong đ
βb - hệ số đ ng hất ủ b t ng (hệ số tương qu n gi Rc và Rtb)
σ - hệ số biến động ường độ á mẫu thử xá định theo tính toán thống σ = [√{∑(Ri - Rtb)2}/{n - 1}]/Rtb
S - hệ số phụ thuộ và xá suất đảm bảo Với xá suất 95% S = 1 64
1.2.4.3 Giá trị tiêu chuẩn của cường độ chịu nén: R bn
Gọi t t là ường độ ti u huẩn về hịu nén
hi thí nghiệm mẫu thử hối vu ng thường đ t đượ ường độ o hơn so với b
t ng ở trong ết ấu th Đ là vì ảnh hưởng ủ một số y u tố như m sát gi bàn máy nén và mẫu í h thướ mẫu tố độ gi tải Đ đến điều này người t xá định ường độ ti u huẩn như s u:
Rbn = θkc.Rc (1.4) Trong đ θkc là hệ số ết ấu huy n đổi ường độ ủ mẫu thử s ng ường độ
1.2.4.4 Giá trị tính toán của cường độ chịu nén: R b
Đ là giá trị đượ d ng đ tính toán theo tr ng thái giới h n đượ gọi t t là ường độ tính toán N đượ xá định với một mứ độ n toàn và đến á điều iện làm việ
Cường độ tính toán gố Rb đượ xá định theo ng thứ :
Rb = Rbn/kb (1.5) Trong đ b là hệ số độ tin ậy (hệ số n toàn) b = 1,3
Trong nh ng trường hợp ần xét đến điều iện làm việ ủ b t ng thì ần nhân
Rb với hệ số điều iện làm việ γb
Bảng 1.3 Bảng đánh giá cư ng đ bê tông theo M c và cấp đ bền
Trang 22Má b t ng h y hính xá hơn là má theo ường độ hịu nén í hiệu bằng
h M lấy bằng ường độ hịu nén ( ường độ trung bình) tính bằng g/ m2 ủ mẫu huẩn hối lập phương nh bằng 150 mm đượ dưỡng hộ và thí nghiệm theo tiêu huẩn TCVN 3118 : 1979
Cường độ ti u huẩn ủ b t ng g m 2 lo i s u:
Cường độ hịu nén ủ mẫu hối vu ng R ( th tương đương với ấp độ bền
B theo TCXDVN 5574:2012)
R= R n(11,64) (1.6) Trong đ
– giá trị trung bình ủ á mẫu thử huẩn ( hi làm tr n sẽ tương đương với mác bê tông);
ν – hệ số biến động ủ ường độ b t ng Hệ số V đượ xá định theo ết quả tính toán về thống
Trong trường hợp thiếu số liệu thống TCVN 5574:1991 ho phép lấy ν = 0,15
- Cường độ ti u huẩn về nén Rn ( ường độ lăng trụ: mẫu 150x150x600 mm), lấy bằng:
Kết ấu b t ng và TCT đượ thiết ế theo TCXDVN 5574:2012 d vào ấp
độ bền hịu nén ủ b t ng (gọi t t là ấp độ bền ủ b t ng) Trong ti u huẩn này hái niệm ấp độ bền đượ định nghĩ như s u: “Cấp độ bền hịu nén ủ b t ng: ý hiệu bằng h là giá trị trung bình thống ủ ường độ hịu nén tứ thời tính bằng đơn vị MP với xá suất đảm bảo h ng dưới 95% xá định tr n á mẫu lập phương í h thướ ti u huẩn (150 mm x 150 mm x 150 mm) đượ hế t o dưỡng hộ
Trang 23trong điều iện ti u huẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày” (TCXDVN 5574:2012) hái niệm má b t ng trong TCXDVN 5574:2012 giống như trong TCVN 5574:1991 hi tính toán theo tr ng thái giới h n thứ nhất (độ bền) cường độ hịu nén
ti u huẩn dọ trụ Rbn ( ường độ lăng trụ: mẫu 150 x 150 x 600 mm) và ường độ hịu nén tính toán dọ trụ Rb xá định tương t như TCVN 5574:1991 với á hệ số
độ tin ậy hi nén γc= 1 3 (đối với b t ng nặng – b t ng thường) và hệ số điều iện làm việ ủ b t ng γbi (th ng thường γbi=1) ảng 1.3 ủ TCXDVN 5574:2012 ung ấp tr tiếp á giá trị ường độ hịu nén tính toán Rb tương ứng với á ấp
độ bền và má b t ng há nh u Cá ỹ sư thường sử dụng á giá trị ường độ hịu nén tính toán Rb ủ b t ng ho trong bảng 1.3, TCXDVN 5574:2012 đ tính toán
h y đánh giá hả năng hịu l ủ ết ấu/ ấu iện (Vì vậy th s u này hi soát xét TCXDVN 5574:2012 nên ghi hú rõ trong bảng 1.3 ủ ti u huẩn này là giá trị
Rb hỉ tương ứng với hệ số biến động ường độ ν = 0 135 (nếu lấy theo má b t ng)
và hệ số điều iện làm việ γbi =1; hoặ b d ng má b t ng trong bảng này nhưng với ghi hú th m là hệ số điều iện làm việ γbi =1) Cá giá trị ủ Rb ũng đượ t m
t t trong bảng 1 dưới đây
Bảng 1.4 Mác bê tông, cấp đ bền bê tông và cư ng đ chịu nén tính toán theo TCVN
b t ng đư r trong TCXDVN 5574:2012 (th hất là ường độ hịu nén ủ mẫu hối vu ng R trong TCVN 5574:1991) ngoài việ là bướ đệm đ hội nhập với hâu
Âu và thế giới n t o r ơ hội đổi mới ng nghệ sản xuất b t ng với hất lượng tốt hơn
Cho n n th hẳng định rằng hi đánh giá ường độ b t ng theo TCXDVN 5574:2012 hiện n y vẫn n phải d vào má b t ng trừ hi người thiết ế quy định há hoặ s u hi t ti u huẩn/hướng dẫn ỹ thuật ri ng về đánh giá ường
độ b t ng theo ấp độ bền
Trang 241.3.2 Đánh giá cường độ bê tông theo BS 8110 : 1997 [22]
hính là giá trị ường độ mẫu lập phương nh 150 mm 28 ngày tuổi với á mẫu thử
h ng đảm bảo thấp hơn 5% tổng số á mẫu thử (h y hơn 95% á mẫu thử đảm
bảo) hái niệm ường độ đặ trưng fcu th tương đương với ấp độ bền hịu nén
ủ TCXDVN 5574:2012
hi thiết ế ấp phối á tài liệu ủ Anh ũng đư r hái niệm ường độ trung bình (me n strength) th tương đương với má b t ng ủ t
Qu n hệ ứng suất – biến d ng ủ b t ng thường hịu tải trọng tá dụng ng n
h n theo S 8110 ho trong hình 1 Giá trị tương đương với ường độ hịu nén tính toán Rn (hay Rb) ủ Việt N m xấp xỉ bằng 0 45xf cu
Hình 1.1 Qu n hệ - ứng suất biến dạng theo BS 8110 (nguồn Hình 2.1, BS 8110:1997)
(Chú thích: hệ số 0,67 là hệ số chuyển đổi từ cư ng đ mẫu lập phương lên cư ng đ trên cấu kiện chịu uốn (kết cấu, giống giá trị A n củ t ), hệ số n toàn riêng γ m = 1,5) Việ đánh giá ường độ đặ trưng hịu nén f cu ủ b t ng theo S 5328-
4:1990 Điều 3.16.2 ủ ti u huẩn này quy định b t ng xem như đ t y u ầu về ường độ nếu ả 2 ti u hí s u đây th mãn (bảng 1.4)
Tiêu chí 1: Cường độ trung bình (the me n strength) xá định từ 2 3 hoặ 4
các mẫu thử liên tiếp liền nh u phải lớn hơn f cu + ∆ (với f cu ≥ 20 MPa, ∆= 1, 2 và 3
MP với f cu < 20 MPa, ∆ = 0, 1 và 2 MPa);
Ti u hí 2: h ng một mẫu thử nào ường độ bé hơn f cu - ∆ (∆ = 3 MP với
f cu ≥ 20 MPa, ∆ = 2 MP với f cu < 20 MPa)
Bảng 1.5 Các yêu c u về sự đảm bảo cư ng đ đặc trưng chịu nén củ bê tông[8]
f cu +∆
Không một mẫu thử nào ường độ <
f cu – ∆
Trang 25C20 trở l n (f cu ≥
20MPa)
2 mẫu đầu tiên
3 mẫu đầu tiên bất ỳ 4 mẫu li n tiếp liền nh u
2 mẫu đầu tiên
3 mẫu đầu tiên bất ỳ 4 mẫu li n tiếp liền nh u
Như vậy th n i rằng á y u ầu đảm bảo về ường độ đặ trưng f cu (cùng
với xá suất đảm bảo 95%) ủ ti u huẩn Anh h ng giống như s h nh lệ h gi
má b t ng M và ấp độ bền ủ Việt N m
1.3.3 Đánh giá cường độ bê tông theo EN 1991:2004 [17]
Cấp độ bền b t ng theo ti u huẩn Euro ode 2 đượ ý hiệu là C ví dụ C30/37 trong đ 30 là trị số tính bằng MP ủ ường độ hịu nén đặ trưng mẫu trụ
tuổi 28 ngày f ck (f ck = 30 MP ) và 37 là trị số ường độ hịu nén đặ trưng mẫu lập phương ũng 28 ngày tuổi fc, cub (fck, cub = 37 MP ) hái niệm ường độ đặ
trưng trong ti u huẩn hâu Âu Euro ode 2 ũng giống như S 8110 h y TCXDVN
5574:2012, nghĩ là á y u ầu đảm bảo về ường độ f ck với xá suất đảm bảo lớn
hơn 95%
Việ đánh giá ường độ b t ng phải tuân theo EN 206-1 và á ti u huẩn
li n qu n Y u ầu về trung bình á mẫu thử ủ EN 206-1 o hơn so với S
5328-4:1990 ( f ck , cub +4Mpa so với f cu + 3MPa ) Tuy nhi n y u ầu về ường độ mẫu thử thấp nhất l i thấp hơn so với ti u huẩn Anh ( f ck , cub -4MPa so với f cu -3MPa )
Ví dụ b t ng ấp C30/37 ường độ đặ trưng hịu nén mẫu trụ f ck là 30 MPa, ường độ đặ trưng hịu nén mẫu lập phương f ck , c ub bằng 37 MP Đ đánh giá tất ả
á mẫu lập phương đượ lưu 28 ngày theo quy định ủ ti u huẩn áp dụng Cường
độ hịu nén từ á mẫu lập phương nh 150 mm đượ tính toán như s u:
Bảng 1.6 Đánh giá cấp đ bền bê tông với mẫu lập phương 150 mm [8]
tí h (mật độ)
Ghi chú: f c , c ub – ường độ b t ng ủ mẫu lập phương, f cm, cub – ường độ
trung bình ủ á mẫu lập phương
Trang 26Theo EN 206 - 1 (bảng 14) thì á ti u hí s u ần phải th mãn:
Tiêu chí 1: f cm, cub ≥ f ck , cub + 4 MPa;
Tiêu chí 2: min f c , c ub ≥ f ck, cub - 4 MPa
1.3.4 Đánh giá cường độ bê tông theo ACI 318 [15]
Cường độ hịu nén ủ b t ng đượ lấy theo ường độ hịu nén đặ trưng ủ hối trụ đường ính 150 mm và hiều o 300 mm Cường độ đặ trưng đượ xá định bằng ường độ ủ b t ng dưới đây h ng quá 5% ết quả thử nghiệm
Hình 1.2.Đư ng phân phối chu n trên mẫu thử để xác định cư ng đ nén
Hình 1.2 th hiện s phân bố lý tưởng ủ á giá trị ường độ hịu nén đối với một số mẫu thử nghiệm nhất định Trụ ng ng th hiện giá trị ường độ hịu nén ở
MP Trụ đứng tượng trưng ho số lượng á mẫu thử nghiệm ho một giá trị ường
độ hịu nén đặ biệt Đây ũng đượ gọi là tần số
Cường độ trung bình (fcm) từ đ thị là 40 MP Cường độ đặ trưng (fck) là giá trị trong trụ x dưới 5% tổng diện tí h dưới đường ong Từ đ thị húng t th thấy
rõ ràng rằng 30 MP là ường độ đặ trưng ủ hỗn hợp b t ng nhất định Giá trị ủ
fck đượ tính:
fck = fcm x1.64σ trong đ σ là độ lệ h ti u huẩn ủ phân bố huẩn
h ng n n giá trị thấp hơn giá trị này
Trang 27nh u gi ường độ hịu nén đặ trưng f cu (“ ấp độ bền”) với ường độ trung bình á
mẫu thử f cm (“má b t ng”) lớn nhất là 3 MP t y thuộ vào ấp độ bền
Đánh giá ường độ b t ng theo Euro ode 2 ( ết ấu thiết ế theo EN 1:2004) phải ăn ứ vào EN 206-1 và á ti u huẩn li n qu n S h nh nh u gi
ường độ hịu nén đặ trưng mẫu lập phương f ck, cub(“ ấp độ bền”) với ường trung
bình á mẫu thử lập phương f cm, cub (“má b t ng”) là 4 MP
Trang 28CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU ĐANG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TP ĐÀ NẴNG VÀ QUẢNG NAM
2.1 LỰA CHỌN DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU KHẢO SÁT
2.1.1 Cầu số 2
2.1.1.1 Tổng quan về cầu số 2
Cầu số 2 nối từ hu đ biệt th sinh thái ng vi n văn h làng qu và quần
th du lị h s ng nướ đến đường M i Đăng Chơn thuộ đị phận quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
Cầu là một h ng mụ ng trình qu n trọng nằm trong tổng th quy ho h hung ủ thành phố Đà Nẵng nhằm mở rộng thành phố về phí N m ết nối á hu
du lị h sinh thái H Xuân H Quý với hu văn h Non Nướ hu làng Đ i Họ
hu hành hính quận Sơn Trà quận Ngũ Hành Sơn và thú đẩy phát tri n ơ sơ h tầng thu hút đầu tư
2.1.1.2 Quy mô xây dựng
Cầu xây d ng vĩnh ửu bằng TCT
Tần suất lũ thiết ế : P=1%
hổ th ng thuyền : Tĩnh h ng 3.5m so với m nướ thường xuy n
Tải trọng thiết ế : HL-93; người đi bộ 3x10-3 MPa
Ti u huẩn thiết ế : 22TCN 272-05
hổ ầu : =0 25+3 0+15.0+3,0+0,25=21.5m trong đ mặt đường rộng 15 0m lề bộ hành mỗi b n 3 0m l n n mỗi b n 0 25m
và hiều dài nhịp f/L=1/5 Vành v m bằng TCT thường 30MP đá 1x2 với hiều dày
th y đổi từ 1 037m ( h ng tính ph m vi li n hợp với bản mặt ầu) t i gi nhịp đến
1 4m t i hân v m Dọ theo đường tim v m t o rãnh dọ iến trú với í h thướ (200x50)mm
ết ấu v m nhịp bi n (nhịp 30m): V m b t ng ốt thép thường hẩu độ nhịp L=30 0m bề rộng vành v m 16 0m đường t n v m f = 8 05m tỷ lệ đường t n
v m và hiều dài nhịp f/L=1/3 7 Vành v m bằng TCT thường 30MP đá 1x2 với hiều dày th y đổi về phí mố từ 1 076m ( h ng tính ph m vi li n hợp với bản mặt ầu)
Trang 29t i gi nhịp đến 1 254m t i hân v m; hiều dày th y đổi về phí trụ từ 1 041m ( h ng tính ph m vi li n hợp với bản mặt ầu) t i gi nhịp đến 1 4m t i hân v m Dọ theo đường tim v m t o rãnh dọ iến trú với í h thướ (200x50)mm
ết ấu ột đỡ: Cột đỡ hứ năng li n ết vành v m và bản mặt ầu ết ấu
ột đỡ bằng TCT 30MP đá 1x2 ly gi á ột đỡ là 5m Cột đỡ bản mặt ầu g m
2 lo i:
Lo i 1: Cột đỡ bản mặt ầu tr n á trụ P1 P2 hiều dày 1.4m bề rộng 16m
Đ t o dáng iến trú và giảm trọng lượng tr n ột hoét 2 lỗ rỗng rộng 3 2m mặt
b n ột đỡ t o rãnh iến trú í h thướ (100x25)mm
Lo i 2: Cột đỡ bản mặt ầu nằm tr n vành v m hiều dày 0 6m bề rộng 16m
Đ t o dáng iến trú và giảm trọng lượng tr n tường hoét 2 lỗ rỗng rộng 3 2m mặt
ản mặt ầu: ản mặt ầu bằng TCT 30MP đá 1x2 đổ t i hỗ hiều rộng
21 3m hiều dày th y đổi từ 0 6m ở gi mặt t tới 0 2m t i ánh T i vị trí á ột đỡ bản mặt ầu đượ nối li n tụ Mặt ầu đượ t o dố 2% trong quá trình thi ng bản mặt ầu
Lớp phủ mặt ầu bằng b t ng nh h t mịn dày 7 m tưới nh dính bám 0,5kg/m2
T o dố ng ng ầu bằng á h th y đổi bề dày bản mặt ầu
Lề bộ hành há mứ với mặt đường xe h y ết ấu g m á tấm TCT 30MPa đá 1x2 l p ghép bề mặt lát g h hí dày 2 m dán hặt vào á tấm TCT bằng lớp v xi măng 10MP dày 2 m
Hệ thống thoát nướ mặt ầu d ng á ống thoát nướ bằng g ng bố trí dọ ầu Nướ mặt ầu sẽ đượ hệ thống ống dẫn bằng nh PVC200 gom tập trung t i h i đầu
mố s u đ đượ xả r s ng
L n n t y vịn bằng Inox ột l n n bằng thép m ẽm trụ l n n bằng TCT 25MP í h thướ (30x20) m ốp đá gr nít
Cột đỡ đ ng h ảnh qu n TCT 30MP đá 1x2 tiết diện ột đỡ rỗng (80x80)cm, thành dày 10cm
b Kết cấu hạ b
Mố ầu thiết ế d ng mố tường h U thân mố bệ mố tường ánh và đá gối bằng TCT 30Mp đá 1x2 lớp đệm m ng bằng b t ng 10MP đá 4x6 dày 10cm Móng mố trện hệ ọ ho n nh i đường ính D120 m bằng TCT 30Mp đá 1x2,
Trang 30M2 Mũi ọ ngàm trong tầng đá v i phong h nứt nẻ màu xám tr ng độ ứng ấp
7 (lớp 13)
Trụ ầu d ng trụ đặ ; thân trụ bệ trụ bằng TCT 30MP đá 1x2 lớp đệm m ng bằng b t ng 10MP đá 4x6 dày 10 m M ng trụ tr n hệ ọ ho n nh i đường ính D120 m bằng TCT 30MP đá 1x2 mỗi trụ bố trí 15 ọ hiều dài ọ d iến
Ldk=43m t i trụ P1 Ldk=44.5m t i trụ P2 Mũi ọ ngàm trong tầng đá v i phong h nứt nẻ màu xám tr ng độ ứng ấp 7 (lớp 13)
Chiều dài ọ ho n nh i tính từ đáy bệ đến mũi ọ hiều dài ọ hỉ là d iến hi tri n h i thi ng ho n ọ ăn ứ vào đặ đi m đị hất th tế diễn biến trong quá trình ho n ọ ết quả i m tr sứ hịu tải ủ ọ đ quyết định hiều dài chính thứ
Tất ả á ọ ho n nh i đều đượ i m tr hất lượng bằng phương pháp si u
âm 100% số ọ ần đượ đượ ho n lấy lõi đ i m tr m n đáy lỗ ho n Trong 1
bệ m ng mố ần 2 ọ và trong 1 bệ trụ ần 4 ọ phải đượ thí nghiệm lõi
ho n đ xá định ường độ b t ng ọ
i m tr sứ hịu tải ọ ho n nh i theo phương pháp thử tĩnh t i ọ số 1
m ng trụ P1 và ọ số 4 mố M2
2.1.2 Cầu Khe Răm
2.1.2.1 Tổng quan về cầu Khe Răm
Cầu he Răm nối thuộ d án tuyến đường Thủy Tú – Ph N m đị phận
xã H huyện H V ng thành phố Đà Nẵng
Cầu he Răm b qu nhánh s ng Cu Đ thuộ th n An Định xã H huyện H V ng thành phố Đà Nẵng Cầu he Răm đi m đầu gi o với đường Thủy Tú-Ph N m t i m9 + 903 68 và đi m uối t i m10 + 00 Vị trí Cầu á h bến
đ th n An Định hoảng 1 m về phí đầu tuyến
2.1.2.2 Quy mô xây dựng
Cầu xây d ng vĩnh ửu bằng TCT
Trang 31b Kết cấu hạ b
Mố ầu thiết ế d ng mố tường h U thân mố bệ mố tường ánh và đá gối bằng TCT 30Mp đá 1x2 lớp đệm m ng bằng b t ng 10MP đá 4x6 dày 10cm
M ng mố trện hệ ọ ho n nh i đường ính D120 m bằng TCT 30Mp đá 1x2, mỗi mố bố trí 8 ọ hiều dài ọ d iến Ldk=54 0m t i mố M1 Ldk=61m t i mố M2 Mũi ọ ngàm trong tầng đá v i phong h nứt nẻ màu xám tr ng độ ứng ấp 7 (lớp 13)
Trụ ầu d ng trụ đặ ; thân trụ bệ trụ bằng TCT 30MP đá 1x2 lớp đệm m ng bằng b t ng 10MP đá 4x6 dày 10 m M ng trụ tr n hệ ọ ho n nh i đường ính D120 m bằng TCT 30MP đá 1x2 mỗi trụ bố trí 15 ọ hiều dài ọ d iến
Ldk=43m t i trụ P1 Ldk=44.5m t i trụ P2 Mũi ọ ngàm trong tầng đá v i phong h nứt nẻ màu xám tr ng độ ứng ấp 7 (lớp 13)
Chiều dài ọ ho n nh i tính từ đáy bệ đến mũi ọ hiều dài ọ hỉ là d iến hi tri n h i thi ng ho n ọ ăn ứ vào đặ đi m đị hất th tế diễn biến trong quá trình ho n ọ ết quả i m tr sứ hịu tải ủ ọ đ quyết định hiều dài hính thứ
Trang 32Tất ả á ọ ho n nh i đều đượ i m tr hất lượng bằng phương pháp si u
âm 100% số ọ ần đượ đượ ho n lấy lõi đ i m tr m n đáy lỗ ho n Trong 1
bệ m ng mố ần 2 ọ và trong 1 bệ trụ ần 4 ọ phải đượ thí nghiệm lõi
ho n đ xá định ường độ b t ng ọ
i m tr sứ hịu tải ọ ho n nh i theo phương pháp thử tĩnh t i ọ số 1
m ng trụ P1 và ọ số 4 mố M2
2.1.3 Cầu Sông Yên
2.1.3.1 Tổng quan về cầu Sông Yên
Cầu S ng Y n - m5+516.00 b t qu s ng Y n nằm tr n tuyến đường H Phướ – H hương thuộ D án Phát tri n bền v ng thành phố Đà Nẵng t i đị phận th n An Tr h xã H Tiến huyện H V ng thành phố Đà Nẵng
Cầu S ng Y n nằm trong d án đường H Phướ H hương là trụ đường
ng ng nối từ Quố lộ 1A (Nối tiếp vào Đ i lộ Làng đ i họ ) đến Quố lộ 14 (nối tiếp đường vành đ i phí Tây theo quy ho h) đượ xem xét đầu tư xây d ng nhằm mụ
ti u hoàn hỉnh đường vành đ i phí N m thành phố qu đ g p phần thú đẩy s phát tri n ủ á hu v đ thị ở phí N m Đà Nẵng; ết nối lưu th ng gi á hu
v phí N m v ng ven bi n phí Đ ng với trung tâm thành phố; đ ng thời g p phần đổi mới đ thị phân bố dân ư huyến hí h người dân đến sinh sống t i á hu v
đ thị mới ở phí N m giảm mật độ dân số trong hu trung tâm phát huy tá động
ủ Hành l ng inh tế Đ ng Tây đầu tư nướ ngoài và tăng trưởng inh tế thành phố
Đà Nẵng
2.1.3.2 Quy mô xây dựng
Cầu xây d ng vĩnh ửu bằng TCT và TCT DƯL
Trang 33Gi ố tứ n n mố bằng TCT 20MP dày 10 m và hân h y bằng b t ng 20MP tr n ấp phối đá dăm lo i 1 Dmax 37.5 dày 10cm
Chiều dài ọ ho n nh i tính từ đáy bệ đến mũi ọ hiều dài ọ hỉ là d iến hi tri n h i thi ng ho n ọ ăn ứ vào đặ đi m đị hất th tế diễn biến trong quá trình ho n ọ ết quả i m tr sứ hịu tải ủ ọ đ quyết định hiều dài hính thứ
i m tr hất lượng ọ ho n nh i đượ th hiện theo ti u huẩn TCVN9395:2012 100% số ọ ho n nh i đượ i m tr hất lượng bằng phương pháp si u âm 3% số ọ ần đượ ho n lấy lõi đ i m tr m n đáy lỗ ho n mỗi
mố trụ tối thi u một ọ đượ ho n lấy lõi đ xá định ường độ b t ng ọ
2.1.4 Cầu Quá Giáng
2.1.4.1 Tổng qu n về c u Qúa Giáng
Cầu Quá Giáng - m0+880.00 b t qu s ng Quá Giáng t i đị phận th n Quá Giáng 2 xã H Phướ huyện H V ng thành phố Đà Nẵng nằm tr n tuyến đường
H Phướ – H hương thuộ D án Phát tri n bền v ng thành phố Đà Nẵng
Cầu Quá Giáng nằm trong d án đường H Phướ H hương là trụ đường
ng ng nối từ Quố lộ 1A (Nối tiếp vào Đ i lộ Làng đ i họ ) đến Quố lộ 14 (nối tiếp đường vành đ i phí Tây theo quy ho h) đượ xem xét đầu tư xây d ng nhằm mụ
ti u hoàn hỉnh đường vành đ i phí N m thành phố qu đ g p phần thú đẩy s phát tri n ủ á hu v đ thị ở phí N m Đà Nẵng; ết nối lưu th ng gi á hu
Trang 34v phí N m v ng ven bi n phí Đ ng với trung tâm thành phố; đ ng thời g p phần đổi mới đ thị phân bố dân ư huyến hí h người dân đến sinh sống t i á hu v
đ thị mới ở phí N m giảm mật độ dân số trong hu trung tâm phát huy tá động
ủ Hành l ng inh tế Đ ng Tây đầu tư nướ ngoài và tăng trưởng inh tế thành phố
Đà Nẵng
2.1.4.2 Quy mô xây dựng
Cầu xây d ng vĩnh ửu bằng TCT và TCT DƯL
Dầm ng ng bằng TCT 35MP đổ t i hỗ;
ản mặt ầu bằng TCT 35MP bề dày nh nhất 18 m t i á vị trí đỉnh trụ bố trí he li n tụ nhiệt;
Trang 35Trụ ầu bằng TCT 30MP m ng trụ đặt tr n hệ ọ ho n nh i đường ính 1.2m TCT 30MP Mỗi trụ bố trí 12 ọ hiều dài ọ d iến trụ P1 là 54m trụ P2
là 53m
Gi ố tứ n n mố bằng TCT 20MP dày 10 m và hân h y bằng b t ng 20MP tr n ấp phối đá dăm lo i 1 Dm x 37.5 dày 10 m
Chiều dài ọ ho n nh i tính từ đáy bệ đến mũi ọ hiều dài ọ hỉ là d iến hi tri n h i thi ng ho n ọ ăn ứ vào đặ đi m đị hất th tế diễn biến trong quá trình ho n ọ ết quả i m tr sứ hịu tải ủ ọ đ quyết định hiều dài hính thứ
i m tr hất lượng ọ ho n nh i đượ th hiện theo ti u huẩn TCVN 9395:2012 100% số ọ ho n nh i đượ i m tr hất lượng bằng phương pháp si u
âm 3% số ọ ần đượ ho n lấy lõi đ i m tr m n đáy lỗ ho n mỗi mố trụ tối thi u một ọ đượ ho n lấy lõi đ xá định ường độ b t ng ọ
2.1.5 Cầu Sông Cái
2.1.4.1 Tổng quan về cầu Sông Cái
Cầu qu s ng Cái t i lý trình m1+450.58 tr n tuyến đường nối ầu H Xuân
và hu đ thị sinh thái H Quý là h ng mụ gi o th ng qu n trọng nhằm từng bước hoàn thiện ơ sở h tầng theo quy ho h mở rộng thành phố Đà Nẵng về phí N m ết nối trung tâm thành phố với hu đ thị sinh thái H Quý¸ hu văn h Non Nướ và
hu làng Đ i Họ H Quý
2.1.5.2 Quy mô xây dựng
Cầu xây d ng vĩnh ửu bằng TCT và TCT DƯL
H i nhịp dẫn dài 38.35m sử dụng dầm Super T bằng TCT DƯL 45Mp ăng
phiến dầm Dầm ng ng và bản mặt ầu bằng TCT 30MP đổ t i hỗ tr n ván hu n đáy bằng á tấm P nel TCT 30MP đú sẵn dày 5 m ( á p nel này sẽ đượ đ l i
ng với ết ấu hính)
Trang 36Nhịp hính: hung li n tụ 3 nhịp theo sơ đ 50m+75m+50m bằng TCT DƯL 45MP ăng s u thi ng theo ng nghệ đú hẫng ân bằng từ trụ Mặt t
ng ng d ng dầm hộp 3 vá h ngăn hiều o th y đổi từ 2.0m (t i 2 đầu nhịp bi n và nhịp gi ) đến 4.5m (t i 2 trụ gi ) Cáp ường độ o d ng lo i 19 t o sợi 15.2mm và
lo i 12 t o 15.2mm Lỗ áp đượ đặt sẵn trong b t ng bằng ống gen gân xo n f80/87mm với áp 12 t o và f100/107 với áp 19 t o S u hi ăng áp ống gen đượ lấp đầy bằng v xi măng ường độ hịu nén đ t 50MP
L n n t y vịn bằng thép m ẽm 2 lớp ột l n n đượ thiết ế d ng hộp
hứ đ n LED hiếu sáng tr ng trí tr n ầu
Hệ thống thoát nướ mặt ầu g m á ống g ng f165 dọ theo 2 b n mép trong
gờ l n n hoảng á h gi á ống là 14m theo phương dọ ầu
b Kết cấu hạ b
Mố tường d ng h U bằng TCT 30MP M ng mố g m 10 ọ ho n nh i đường ính D1.2m bằng TCT 30Mp hiều dài d iến Ld =34.0m mũi ọ ngàm vào tầng đá Gr nít màu xám x nh đốm tr ng độ ứng ấp 7-8 S u mố đặt bản dẫn bằng TCT 25MP dài 5m đổ t i hỗ tr n lớp v đệm dày 10 m
S u mố trong ph m vi 2 tường ánh đ p át h t th 1/4 n n mố đ p đất đầm hặt 95 t luy gi ố đá hộ xây v 10MP dày 30 m hân h y (50x100) m bằng
BT 15MPa
Trụ d ng trụ tường bằng TCT 30MP đổ t i hỗ M ng ọ ho n nh i đường kính D=1.2m hiều dài d iến Ldk=39.0m t i trụ T1, Ldk=32.0m t i trụ T2, Ldk=34.0m
t i trụ T3 và Ldk=32.0m t i trụ T4 mũi ọ ngàm vào tầng đá Gr nít màu xám x nh đốm tr ng độ ứng ấp 7-8
Chiều dài ọ m ng mố trụ hỉ là d iến hiều dài hính thứ sẽ đượ xá định t i hiện trường đảm bảo hiều dài ngàm trong đá đá Gr nít màu xám x nh đốm
tr ng độ ứng ấp 7-8 ( ường độ háng nén bão h trung binh 450 g/ m2) tối thi u 2.0m
2.2 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG HIỆN TRƯỜNG
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông [2]
Mẫu thử á tính hất ủ hỗn hợp b t ng đượ lấy t i hiện trường hoặ đượ huẩn bị trong ph ng thí nghiệm Mẫu hiện trường đượ lấy hi ần i m tr hất
Trang 37lượng ủ hỗn hợp b t ng hoặ b t ng trong quá trình sản xuất thi ng và nghiệm thu Mẫu thử trong ph ng thí nghiệm đượ huẩn bị hi ần thiết ế má b t ng hoặ
i m tr á thành phần định mứ vật liệu trướ hi thi ng
T i hiện trường mẫu đượ lấy t i đúng vị trí ần i m tr Đối với b t ng toàn hối - t i nơi đổ b t ng đối với b t ng sản xuất ấu iện đú sẵn - t i nơi đú sản phẩm đối với b t ng tr m trộn hoặ trong quá trình vận huy n - t i ử xả ủ máy trộn hoặ ng y tr n dây huyền vận huy n
Mẫu ần lấy h ng ít hơn l 5 lần tổng th tí h số á vi n mẫu b t ng ần đú
và á phép thử hỗn hợp b t ng ần th hiện song h ng ít hơn 20 lít
Mẫu đượ lấy phải th s đ i diện ho hối hỗn hợp b t ng ần i m tr Mẫu đ i diện đượ gộp ít nhất từ 3 mẫu ụ bộ lấy với hối lượng xấp xỉ bằng nh u nhưng ở á vị trí há nh u hi lấy á mẫu ụ bộ từ máy trộn ần họn phần gi
ối trộn h ng lấy ở đầu và uối ối trộn
Cá mẫu ụ bộ s u từng lần lấy đượ hứ trong á dụng ụ đ ng s h
h ng hút nướ và đượ bảo quản đ mẫu h ng bị mất nướ và bị tá dụng ủ nhi t
độ o Thời gi n lấy xong một mẫu đ i diện h ng éo dài quá 15 phút
Mẫu hỗn hợp b t ng trong ph ng thí nghiệm đượ hế t o theo nguy n t :
d ng vật liệu đúng như vật liệu hiện trường; ân đong vật liệu bảo đảm s i số h ng vượt quá 1% đốị với xi măng nướ trộn và phụ gi 2% đối với ốt liệu; trộn hỗn hợp theo quy trình và thiết bị đ t o r hỗn hợp hất lượng tương đương như trong điều iện sản xuất thi ng
Trướ hi thử hoặ đú hu n toàn bộ mẫu đượ trộn đều l i bằng xẻng S u
đ á hỉ ti u ủ hỗn hợp b t ng đượ tiến hành thử ng y h ng hậm hơn 5 phút
á vi n mẫu b t ng ần đú ũng đượ tiến hành đú ng y h ng hậm hơn 15 phút
từ lú lấy xong toàn bộ mẫu
2.2.2 Đúc mẫu bê tông
Mẫu thử á tính hất ủ b t ng đượ đú theo từng l sản phẩm đú sẵn hoặ theo từng hối đổ t i hỗ Số lượng mẫu thử b t ng quy định ho một l sản phẩm hoặ ho một hối đ đượ lấy theo á quy ph m và ti u huẩn hiện hành ho mỗi
d ng sản phẩm hoặ ết ấu hối đổ đ
Hỗn hợp b t ng d ng đ đú mẫu đượ lấy theo mụ 2.2.1
Mẫu b t ng đượ đú thành á vi n theo á tổ Tổ mẫu thử hống thấm g m
6 vi n tổ mẫu thử mỗi hỉ ti u há g m 3 vi n í h thướ nh nh nhất ủ mỗi
vi n tuỳ theo ỡ h t lớn nhất ủ ốt liệu d ng đ hế t o b t ng đượ quy định trong bảng l
Chú thích: Đối với á vi n mẫu thử mài m n ho phép đú trong hu n í h
thướ nh 70 7 mm hi ỡ h t lớn nhất ủ ốt liệu tới 20mm
Trang 38Bảng 2.1 Kích thước mẫu bê tông thí nghiệm [3]
2.2.2.1 Hình dáng, kích thước viên mẫu.[2]
a Hình dáng và kích thước các viên mẫu ứng với các chỉ tiêu c n thử được quy định trong bảng 2.2
b S i số
- Độ h ng phẳng ủ á mặt hịu l lú h ng vượt quá 0 005d (hoặ )
- Độ ong v nh ủ đường sinh hu n trụ d ng ho thứ bử h ng vượt quá 0,001d
- Độ lệ h g vu ng t o bởi á mặt ề nh u ủ mẫu lập phương mẫu lăng trụ hoặ t o bởi đáy và đường sinh mẫu trụ h ng vượt quá 90 ± 0 5
- S i số í h thướ ủ tất ả á vi n mẫu đú so với í h thướ nh ủ húng h ng vượt quá 1%
Bảng 2.2 Kích thước viên mẫu thí nghiệm cư ng đ bê tông [3]
Trang 39á vi n hình dáng bất ỳ với điều iện th tí h ủ một vi n h ng nh hơn th
tí h ủ vi n mẫu lập phương tương ứng í h thướ nh đảm bảo quy định ủ bảng 1
2.2.2.3 Số tổ mẫu cần đúc[2]
Đối với á ấu iện b t ng ứng suất trướ : tổ mẫu đ xá định ường độ nén ủ b t ng ở á thời đi m : truyền ứng suất ủ ốt thép l n b t ng; giải ph ng sản phẩm h i hu n hoặ bệ đú (nếu h i thời đi m này tr ng nh u thì bớt đi một tổ mẫu) và ở tuổi 28 ngày đ m
Đối với á ấu iện b t ng th ng thường : H i tổ mẫu đ xá định ường độ nén ủ b t ng ở á thời đi m giải ph ng sản phẩm h i hu n và ở tuổi 28 ngày
2.2.2.4 Khuôn đúc mẫu[2]
Cá vi n mẫu b t ng đượ đú trong á hu n ín h ng thấm nướ h ng gây phản ứng với xi măng và b i hất hống dính tr n á mặt tiếp xú với hỗn hợp hu n đú mẫu phải đảm bảo độ ứng và ghép h h n đ h ng làm s i lệ h
í h thướ hình dáng vi n đú vượt quá quy định ở mụ 2.4 Mặt trong ủ hu n phải nhẵn phẳng và h ng á vết l i lõm sâu quá 80mi r mét
Độ h ng phẳng á mặt trong ủ hu n lập phương hu n đú mẫu lăng trụ
độ ong v nh ủ á đường sinh hu n trụ phải h ng vượt quá 0 05mm tr n 100mm dài Độ lệ h g vu ng t o bởi á mặt ề nh u ủ hu n h ng vượt quá ± 0 50
2.2.2.5 Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn
hi hỗn hợp độ ứng tr n 20 giây hoặ độ sụt dưới 4 m : Đổ hỗn hợp vào
hu n thành một lớp với hu n hiều o 150 mm trở xuống thành 2 lớp với
hu n hiều o tr n 150mm Đổ xong lớp đầu thì ẹp hặt hu n l n bàn rung tần
số 2800 - 3000 v ng/phút bi n độ 0 3t5 - 0 5mm r i rung ho tới hi thoát hết bọt hí lớn và h xi măng nổi đều S u đ đổ và đầm như vậy tiếp lớp 2 Cuối ng d ng b y
g t b hỗn hợp thừ và xo phẳng mặt mẫu
hi hỗn hợp độ ứng 10 tới 20 giây hoặ độ sụt 5 tới 9 m thì ũng đổ hỗn hợp vào hu n thành một hoặ h i lớp như mụ 2.7.1 S u đ tiến hành đầm hỗn hợp trong hu n hoặ bằng bàn rung như mụ 2.7.l hoặ bằng đầm d i
hi đầm b t ng bằng đầm d i thì sử dụng lo i đầm tần s 7200 v ng/phút đường ính d i h ng to quá 1/4 í h thướ nh nhất ủ vi n mẫu
Cá h đầm như s u : đổ xong lớp thứ nhất thả đầu d i nh nh và thẳng vào hỗn hợp tới độ sâu á h dáy hu n hoảng 2 m Gi đầm ở vị trí này ho tới hi h xi
Trang 40măng nổi đều bọt hí lớn thoát hết thì tử từ rút đầm r S u đ đổ tiếp lớp 2 và l i đầm như vậy ở lần thứ h i thả đầu d i sâu vào lớp dưới hoảng 2 m
hi hỗn hợp b t ng độ sụt l0 m trở l n thì đổ hỗn hợp vào hu n thành một lớp đối với á hu n hiều o dưới l00mm thành h i lớp đối với á hu n hiều o từ 150 đến 200mm và thành 3 lớp đối với hu n o 300mm S u đ d ng
th nh thép tr n đường ính 16 mm dài 600mm họ đều từng lớp mỗi lớp ứ bình quân l0 m2 họn một ái Lớp đầu họ tới đáy; lớp s u họ xuy n vào lớp trướ Chọ xong d ng b y g t b t ng thừ và xo phẳng mặt mẫu
Cá vi n mẫu đú trong hu n trụ s u hi đầm đượ làm phẳng mặt như s u: Trộn h xi măng đặ (tỉ lệ nướ : xi măng 0 32 - 0 36) S u hoảng 2 - 4 giờ hờ ho mặt mẫu se và h xi măng đã o ng t sơ bộ tiến hành phủ mặt mẫu bằng lớp h m ng tới mứ tối đ Phủ xong d ng tấm ính hoặ tấm thép phẳng là phẳng mặt mẫu
hi đú mẫu ng y t i đị đi m sản xuất thi ng ho phép đầm hỗn hợp b
t ng trong hu n bằng á thiết bị thi ng hoặ bằng á thiết bị hả năng đầm hặt b t ng trong hu n tương đương như b t ng hối đổ
Khi hế độ đầm trong thi ng sản xuẩt dẫn đến việ giảm nướ ủ hỗn hợp
t o hình (li tâm hút hân h ng ) phương pháp đú mẫu i m tr đượ th hiện theo á hỉ dẫn ri ng ho á sản phẩm ết ấu sử dụng ng nghệ đ
2.2.3 Bảo dưỡng mẫu bê tông[3]
Cá mẫu đú đ i m tr hất lượng b t ng d ng ho á ết ấu sản phẩm phải đượ bảo dưỡng và đượ đ ng r n từ hi đú xong tới ngày thử mẫu giống như điều iện bảo dưỡng và đ ng r n ủ á ết ấu sản phẩm đ
Cá mẫu d ng đ i m tr hất lượng b t ng thương phẩm đ thiết ế má b
t ng s u hi đú đượ phủ ẩm trong hu n ở nhiệt độ ph ng ho tới hi tháo hu n r i đượ bảo dưỡng tiếp trong ph ng dưỡng hộ ti u huẩn nhiệt độ 27 ± 20C độ ẩm 95 – 100% ho đến ngày thử mẫu
Thời h n gi mẫu trong huôn là 16 - 24 giờ đối với b t ng má l00 trở l n 2 hoặ 3 ngày đ m đối với b t ng phụ gi hậm đ ng r n hoặ má 75 trở xuống
Trong quá trình vận huy n mẫu về ph ng thí nghiệm á mẫu phải đượ gi
h ng đ mất ẩm bằng á h phủ át ẩm m n ư ẩm hoặ đ ng trong túi ni l ng
Tất ả á vi n mẫu đượ ghi ý hiệu rõ ở mặt h ng tr tiếp hịu tải