- Thöïc haønh vieát hoaøn chænh moät baøi vaên mieâu taû ñoà vaät sau giai ñoaïn hoïc veà vaên mieâu taû ñoà vaät- baøi vieát ñuùng vôùi yeâu caàu cuûa ñeà, dieãn ñaït thaønh caâu, lôøi [r]
Trang 1TUẦN 20: Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2010
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3')
- 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ
tích về loài người”, trả lời các câu hỏi trong
SGK
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
GV cho HS xem tranh minh họa trong SGk
miêu tả cuộc chiến của bốn anh em Cẩu
Khây với yêu tinh
GV giới thiệu truyện đọc “Bốn anh tài”
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
(Đoạn1: 6 dòng đầu Đoạn 2:còn lại) GV kết
hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, giúp HS hiểu
các từ mới được giải nghĩa (phần chú thích
SGK)
GV đọc diễn cảm toàn bài ( chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài
Lần lượt cho HS đọc thầm kết hợp 1 em
đọc thành tiếng từng đoạn, kết hợp suy nghĩ
trả lời những câu hỏi sau
Hỏi: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 cụ già cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn vàcho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước nhưmưa làm nước dâng ngạp cả cánh đồng,làng mạc
HS thuật
Trang 2
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
Vì sai anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tàinăng phi thường: đánh nó bị thương, pháphép thần thông của nó Họ dũng cảmđồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêutinh, buộc nó quy hàng
Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tàinăng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4anh em Cẩu Khây
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi HS đọc tiếp nối
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
GV đọc mẫu
2 HS đọc tiếp nối 5 đoạn của bài
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp- thi đọc
3 Củng cố- dặn dò(2')
- Nội dung chính của truyện là gì?
- Dặn HS về nhà tập thuật lại câu chuyện
thật hấp dẫn cho người thân
HS trả lời
TOÁN PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp hs:
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; Biết đọc, viết phân số
- Bài 1 Bài 2
- Biết đọc , viết phân số
II Đồ dùng dạy học: Các mô hình (sgk).
III Các hoạt động dạy – học:
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Giới thiệu phân số
-HD hs quan sát một hình tròn ( SGK)
-Nêu câu hỏi ,thông qua trả lời ,nhận biết
được :
+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằng
nhau
+ 5 phần ( trong 6 phần bằng nhau đó) đã
dược tô màu
-Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm
-Thông qua câu hỏi hs trả lời
Trang 3phần sáu hình tròn
Năm phần sáu viết thành 56(viết số 5,
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngangvà thẳng cột với số
5).Đọc :năm phần sáu
Ta gọi56 là phân số
Phân số 56 có tử số là 5, mẫu số là 6
HD hs nhận ra : MS viết dưới gạch
ngang MS cho biết hình tròn được
chia thành 6 phần bằng nhau 6 là số
tự nhiên khác 0(MS phải khác 0) Tử
số viết trên gạch ngang TS đã tô
màu 5 phần bằng nhau 5 la STN
-Làm tương tự với các phân số 12, 34, 47
-> Kết luận: (SGK)
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết rồi đọc phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
Bài 3: Viết các phân số
Bài 4: Đọc phân số
Tổ chức thành trò chơi học tập
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-Thi đua cho ví dụ về phân số, chỉ tử số và
mẫu số
-Chuẩn bị
-Nhận xét
-vài hs đọc-vài hs nhắc lạivài hs nhắc lại
-Tự nêu mnhận xét-Nêu y/c a), b) -> làm bài , chữa bài
- hs lần lượt lên bảng viết và nêu, lớp làm vở nháp
-Làm vở toán sửa bài
-Thi đua đọc đúng, chỉ bạn khác đọc (nếu đọc sai cô giáo sửa, đọc đúng lại và chỉ bạn khác đọc.)
- 3hs
- “Phân số và phép chia số tự nhiên”
LỊCH SỬ:
NƯỚC ĐẠI VIỆT BUỔI ĐẦU THỜI HẬU LÊ (THẾ KỈ XV)
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể nêu được:
Diễn biến của trận Chi Lăng
Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngquân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II/ Đồ dùng dạy – học:
Hình minh họa trong SGK
Trang 4 Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2.
Gv và Hs sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi
III/ Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2
câu hỏi cuối bài 15
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- Gv treo hình minh họa trang 46, SGK và hỏi:
Hình chụp đền thờ ai? Người đó có công gì
đối với dân tộc ta?
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
Đây là ảnh chụp đền thờ vua Lê Thái Tổ,
người có công lớn lãnh đạo nhân dân ta đấu
tranh giành thắng lợi trong kháng chiến chống
quân xâm lược nhà Minh và lập ra triều Hậu
Lê Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
về trận Chi Lăng, trận đánh có ý nghĩa quyết
định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Minh
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời theo hiểu biết của từng em
Hoạt động 1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
tới trận chi lăng
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
+ Cuối năm 1047, nhà Minh xâm lược nước ta, do chưa đủ thời gian đoàn kết được toàndân nên cuộc kháng chiến do nhà Hồ lãnh đạo thất bại, đất nước ta rơi vào ách đô hộ củanhà Minh
+ Không chịu khuất phục trước quân thù, nhân dân ta liên tục nổi dậy đấu tranh, tiêubiểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo
+ Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa) cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cả nước.Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng Long) Tướnggiặc là Vương Thông hoảng sợ, một mặt xin hàng nghĩa quân, mặt khác lại cho người vềnước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy mười vạn quân kéo vào nước ta theo đường LạngSơn
+ Biết quân giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa quân đã chọn đây là trận quyết định đểtiêu diệt địch Vậy, ải Chi Lăng có địa thế như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1, trang
45 SGK) và yêu cầu Hs quan sát hình
- Hs quan sát lược đồ
Trang 5- Gv lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho hs quan sát
để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng:
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng có
lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch?
- Gv tổng két ý chính về địa thế ải Chi Lăng
và giới thiệu hoạt động 2: chính tại ải Chi
Lăng, năm 981, dưới sự lãng đạo của Lê
Hoàn, quân và dân ta đã đánh tan quân xâm
lược nhà Tống, sau gần 5 thế kỉ, dưới sự lãnh
đạo của Lê Lợi, quân dân ta lại giành chiến
thắng vẻ vang ở đây Chúng ta cùng tìm hiểu
về trận đánh lịch sử này
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi củaGv
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn.+ Thung lũng này hẹp và có hình bầudục
+ Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểmtrở, phía đông thung lũng là dãy núi đấttrùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọcnúi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi MaSẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên,núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta maiphục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào ChiLăng khó mà có đường ra
Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm với định
hướng như sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và nêu
lại diễn biến của trận Chi Lăng theo các nội
dung chính như sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến
trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh của
giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhómcó từ 4 đến 6 Hs và tiến hành hoạt động
Kết quả hoạt động mong muốn là:
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phụcchờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe + Khi quân địch đến, kị binh của ta ranghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thuađể nhử Liễu Thăng cùng đám kị binhvào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sauđang lũ luợt chạy
+ Khi kị binh giặc đang bì bõm lội quađầm lầy thì một loạt pháo hiệu nổ vangnhư sấm dậy Lập tức hai bên sườn núi,những chùm tên và những mũi lao vun
Trang 6+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
họat động nhóm
- Gv gọi 1 Hs khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kịbinh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giếttại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải maiphục của quân ta, lại nghe tin LiễuThăng chết thì hoảng sợ Phần đôngchúng bị giết, số còn lại chạy thoát thân
- Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lượcđồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến(mỗi Hs trình bày 1 ý, khoảng 2 nhómtrình bày) Các nhóm khác theo dõi,nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 3: guyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của trận chi lăng
- Gv: hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
- Gv hỏi: Theo em, vì sao quân ta giành được
thắng lợi ở ải Chi Lăng (gợi ý: Quân tướng ta đã
thể hiện điều gì trong trận đánh này? Địa thế Chi
Lăng như thế nào?)
- Gv: Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh và tài quân sự kiệt
xuất, biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận,
dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra
khiến chúng đại bại
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- Quân ta đại thắng, quân địch thuatrận, số sống sót cố chạy về nước,tướng địch là Liễu Thăng chết ngaytại trận
- Hs cả lớp cùng trao đổi và thốngnhất: ta giành được thắng lợi ở trậnChi Lăng vì:
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trongđánh giặc
+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Hs cả lớp trao đổi, sau đó một vài
Hs phát biểu ý kiến, các Hs kháctheo dõi và bổ sung ý kiến (dựa nộidung SGK / 46)
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Gv tổ chức cho hs cả lớp giới thiệu về những tài
liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
- Gv tuyên dương những hs đã có bài sưu tầm tốt,
động viên các Hs khác cố gắng, nhắc Hs góp
chung tư liệu sưu tầm được để cùng nhau tìm
hiểu
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có)
và chuẩn bị trước bài sau
- Hs giới thiệu theo tổ, nhóm hoặc cánhân
Thøứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2010 Tiết 97: TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Trang 7I Mục tiêu: Giúp hs :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Bài 1 Bài 2: 2 ý đầu Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
-Mô hình ,hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 HĐ1: Củng cố về (2')
2 HĐ 2: Nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn học
sinh tự giải quyết vấn đề
a)gv nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi
em được mấy quả cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời hs nhận biết được:
Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0 có
thể là một số tự nhiên
b) Nêu : “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?”
->Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 là một phân số
c) Nêu câu hỏi hs trả lơiø nhận ra được: Thương
của phép chia số tự nhiên cho chia số tự nhiên
( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là
số bị chia, mẫu số là số chia.
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng
phân số
Bài 2: Viết theo mãu
Bài 3: a) Viết theo mẫu
b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết
thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và
mẫu số bằng 1.
3 Hoạt động nối tiếp(2')
-HS nhận ra vì mẫu số phải khác 0 (vì không có
phép chia cho số 0)
4 cái bánh Sau 3 lần chia như thế , mỗi em được 34 cái bánh (xem hình vẽ SGK trả lời )
-TLCH, cho ví dụ : 8: 4 =84 ; ……
-Làm bảng con
Tự làm bài, chữa bài-Làm vở, chữa bài
Tự suy nghĩ cách giải thích
-“Phân số và phép chia số tự nhiên” ( t t)
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II.Đồ dùng dạy- học:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập 1 để HS làm BT1,2
- VBT Tiếng việt 4, tập 2
III Hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ(3')
- 1 HS làm bài tập 1, 2 tiết LTVC trước
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
“ Luyện tập về câu kể ai làm gì?”
2 Hướng dẫn luỵên tập
Bài tập1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- GV chốt lại ý đúng
Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV treo tranh ảnh minh họa ( nếu có) và
nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS trình bày
- GV nhận xét, chấm bài và khen những HS
có đoạn văn hay
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm và trao đổi cùng bạnđể tìm câu kể Ai là gì?
- HS phát biểu- lớp nhận xét
- HS làm bài
- HS phát biểu- cả lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn đã viết
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhâïn xét tiết học
Trang 9- Yêu cần những HS viết đoạn văn chưa đạt
về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở
một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học:
- Một số truyện về người có tài : Truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh
nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3') 1 hs kể 1-2 đoạn của câu
chuyện Bácđánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa
câu chuyện
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1') Kể chuyện đã
nghe, đã đọc”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- HS đọc đề bài
-GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc dã nghe Những nhân vật có tài được nêu làm
ví dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết
qua các bài học trong SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- 1 HS đọc
- Một vài HS nối tiếp nhau giớithiệu tên câu chuyện của mình
Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài KC
- HS kể trong nhóm
- Cả lớp nhận xét và bình chọn
Trang 10- GV nhận xét và ghi điểm bạn kể hay nhất, bạn kể tự nhiên,hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học, khen những HS chăm chú
nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt
câu hỏi hay
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân
Thứ tư ngày tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào củangười Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh trống đồng trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ(3') - GV gọi 2 HS lên đọc
truyện “Bốn anh tài”, trả lời các câu hỏi về
nội dung truyện
B Bài mới:1 Giới thiệu bài(1')
GV cho HS xem tranh minh họa và giới thiệu
một vài ý nghĩa của chiếc trống đồng
GV giới thiệu bài “Trống đồng Đông Sơn”
- Học sinh quan sát tranh+ lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
GV cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
( Đoạn 1: từ đầu- hươu nai có gạc…
Đoạn 2: phần còn lại ) Kết hợp hướng
dẫn HS quan sát trống đóng SGK Giúp HS
hiểu các từ mới và khó trong bài, yêu cầu HS
đặt câu với một số từ đồnh thời nhắc HS lưu ý
những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ
trong câu văn khá dài
HS luyện đọc theo cặp 1-2 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tự hào
b) Tìm hiểu bài
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Hs làm việc theo nhóm