Hệ thống điều khiển phản hồi là một hệ thống điều khiển có khuynh hướng duy trì một mối quan hệ được định trước giữa các giá trị biến thiên của hệ thống bằng các phép so sánh giữa các gi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHỤC HỒI HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN TỰ ĐỘNG THỦY LỰC CHUYỂN ĐỘNG
THẰNG PHỤC VỤ THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM
TẠI KHOA CƠ KHÍ
Người hướng dẫn: ThS TRẦN NGỌC HẢI
Sinh viên thực hiện: HỒ TRỌNG QUÂN
NGUYỄN PHƯỚC MINH
Số thẻ sinh viên : 101120311
101120356
Lớp: 12CDT1 12CDT2
Đà Nẵng, 2017
Trang 2
Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, ngoài việc học tập lý thuyết từ giáo trình, bài giảng cũng như sách vở thì việc thực hành, thí nghiệm thực tế cũng thực sự quan trọng Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những kiến thức mà chúng ta đã được học ở trên giảng đường Ngoài ra việc thực hành, thí nghiệm còn giúp nâng cao tay nghề kĩ thuật của sinh viên trường Bách Khoa nói chung và ngành Cơ khí nói riêng Chính vì thế, những giờ học thực hành, thí nghiệm là vô cùng hữu ích đối với mọi sinh viên Trong quá trình học tập, chúng em đã được tiếp xúc với rất nhiều trang thiết bị, máy móc hiện đại mà nhà trường đã trang bị khoa Cơ khí Tuy nhiên, sau một thời gian tìm hiểu, chúng em nhận thấy hệ thống truyền động và điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng đã không hoạt động được vì lý do bo mạch kết nối máy tính và chương trình điều khiển đã không còn phù hợp với thực tế Hiện nay, hệ thống này đã
có tuổi đời khá lâu và hiếm khi được sử dụng Chính vì thế, hệ thống đã không còn được hoàn chỉnh và có thế tiếp tục sử dụng được nữa Vì những lý do trên, chúng em
đã chọn đề tài “NGHIÊN CỨU PHỤC HỒI HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
THỦY LỰC CHUYỂN ĐỘNG THẰNG PHỤC VỤ THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM TẠI KHOA CƠ KHÍ”
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy giáo
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Ngọc Hải cùng các Thầy giáo khoa Cơ khí đã giúp chúng em hoàn thành đồ án một cách hoàn chỉnh nhất
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2017 Sinh viên: Hồ Trọng Quân – Nguyễn Phước Minh
Trang 3Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
CAM ĐOAN
Chúng em cam đoan: Đồ án tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu phục hồi hệ thống
điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng phục vụ thực hành, thí nghiệm tại khoa
Cơ khí” là công trình nghiên cứu của riêng chúng em dưới sự hướng dẫn, cung cấp các
số liệu kỹ thuật và nội dung yêu cầu của thầy giáo hướng dẫn Th.S Trần Ngọc Hải Các kết quả nghiên cứu được tổng hợp nhiều tài liệu tại phòng thí nghiệm truyền động
và điều khiển thủy khí thuộc Bộ môn Chế tạo máy, khoa Cơ khí, trường Đại học Bách khoa Các số liệu được trình bày trong bản đồ án là trung thực, rõ ràng và được kiểm duyệt của Thầy giáo hướng dẫn
Chúng em và giáo viên hướng dẫn xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Sinh viên
Hồ Trọng Quân – Nguyễn Phước Minh
Trang 4Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
CAM ĐOAN ii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 1
1.1 Giới thiệu về các hệ thống điều khiển 1
1.1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.2 Lịch sử của điều khiển tự động. 3
1.1.3 Các nguyên tắc và phân loại hệ thống điều khiển 4
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG THỦY LỰC 14
2.1 Cơ sở lý thuyết về truyền động và điều khiển tự động 14
2.1.1 Khái niệm về hệ thống điều khiển tự động 14
2.1.2 Chất lượng của hệ thống điều khiển tự động 18
2.1.3 Chức năng và hàm truyền của bộ điều khiển PID 24
2.2 Lý thuyết về điều khiển tự động thủy lực 26
2.2.1 Phương pháp phân tích và tính toán các thông số cơ bản trong mạch thủy lực 26
2.2.2 Phương pháp phân tích và tính toán van trượt điều khiển 28
2.2.3 Độ đàn hồi của dầu, độ cứng thủy lực và tần số riêng 31
2.2.4 Các phần tử điều khiển cơ bản trong hệ điều khiển tự động thủy lực 34
2.2.5 Quy luật thay đổi áp suất 44
2.2.6 Quy luật thay đổi vận tốc 46
2.2.7 Quá trình ma sát 47
2.2.8 Thời gian đáp ứng của hệ 48
2.2.9 Sai số điều khiển của hệ 48
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ỨNG DỤNG CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC TRONG CÔNG NGHIỆP 50
3.1 Tổng quan về hệ thống thủy lực trong công nghiệp 50
3.1.1 Giới thiệu tổng quan 50
3.1.2 Cấu trúc của hệ thống thủy lực 50
3.1.3 Các ứng dụng cơ bản của thủy lực 51
3.2 Ứng dụng của truyền động thủy lực trong công nghiệp 51
3.2.1 Mục đích 51
3.2.2 Các sơ đồ thủy lực 51
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN BÀN THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM 56
Trang 5Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
4.1.Thiết kế sơ đồ nguyên lý của hệ chuyển động thẳng 56
4.1.1 Khái niệm 56
4.1.2 Van điều chỉnh áp suất 58
4.1.3 Van servo 63
4.1.4 Van một chiều 66
4.1.5 Thiết bị phụ trong van thủy lực 67
4.2 Lựa chọn các phần tử thủy lực 69
4.3 Tính toán, thiết kế hệ thống thủy lực chuyển động thẳng 70
4.3.1 Xy lanh thủy lực 70
4.4 Tính toán thiết kế bàn 78
4.4.1 Thiết kế bàn lắp đặt 78
4.4.2 Lựa chọn và tính toán một số bộ phận chính của hệ thủy lực 79
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC HỆ THỦY LỰC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG 87
5.1 Mô hình tính toán và điều khiển hệ thống trên lý thuyết 87
5.1.1 Mô hình toán và điều khiển hệ thống 87
5.1.2 Khảo sát trường hợp tổng quát 88
5.1.3 Giới thiệu bộ điều khiển PID mờ 90
5.1.4 Giới thiệu phần mềm MATLAB 92
5.2 Khảo sát thực nghiệm 95
5.2.1 Đặc tính kỹ thuật của một số bộ phận điều khiển 95
5.2.2 Khảo sát đặc tính động lực học của hệ thống 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 6Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hệ thống điều khiển vòng hở 1
Hình 1.2 Hệ thống điều khiển phản hồi kiểu vòng kín 2
Hình 1.3 Hệ thống điều khiển đa biến 2
Hình 1.4 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 2
Hình 1.5 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển bù nhiễu 5
Hình 1.6 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển san bằng sai lệch 5
Hình 1.7 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển phối hợp 5
Hình 1.8 Sơ đồ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DC vòng kín 7
Hình 1.9 Sơ đồ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN AC vòng kín 8
Hình 1.11 Sơ đồ khối HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN tên lửa 8
Hình 1.12 Nguyên tắc tự chỉnh định 9
Hình 1.13 Hệ thống điều khiển tự động mức chất lỏng trong bể 11
Hình 1.14 Hệ thống định vị dùng cho bệ phóng tên lửa 12
Hình 1.15 Một số hệ thống điều khiển vòng kín cơ bản 12
Hình 1.16 Hệ thống điều khiển tay lái ô tô 12
Hình 1.17 Một hệ thống điều khiển bằng máy tính 13
Hình 2.1 Sơ đồ chức năng của hệ điều khiển tự động 14
Hình 2.2 Sơ đồ khối các phần tử của hệ thống điều khiển tự động 14
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống hở 15
Hình 2.4 Sơ đồ điều khiển hệ kín 15
Hình 2.5 Sơ đồ biểu diễn quá trình động lực học của hệ 16
Hình 2.6 Đáp ứng quá độ của tín hiệu bậc thang 18
Hình 2.7 Đáp ứng quá độ xung 18
Hình 2.8 Đáp ứng quá độ của hàm tuyến tính (hàm dốc) 18
Hình 2.9 Đáp ứng quá độ của hàm điều hoà 18
Hình 2.10 Đặc trưng về tính ổn định của hệ điều khiển tự động 19
Hình 2.11 Sơ đồ phân tích chất lượng hệ điều khiển tự động 21
Hình 2.12 Đặc tính của đáp ứng quá độ 23
Hình 2.13 Sơ đồ cắt mẩu để chuyển tín hiệu liên tục sang tín hiệu rời rạc 23
Hình 2.14 Sơ đồ ghép bộ điều khiển PID với mạch điều khiển của hệ thống 25
Hình 2.15 Đáp ứng của hệ khi sử dụng phương pháp 25
Hình 2.16 Sơ đồ ghép nối tiếp và ghép song song 27
Hình 2.17 Đồ thị quan hệ giữa Q và x, Q và i của van trượt điều khiển 28
Trang 7Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
Hình 2.18 Sơ đồ tính toán lực chiều trục của con trượt điều khiển 29
Hình 2.19 Đồ thị quan hệ Q - x và Q - i của van trượt 30
Hình 2.20 Sơ đồ mạch thủy lực có kết cấu đối xứng 31
Hình 2.21 Mô hình nghiên cứu độ đàn hồi của dầu 32
Hình 2.22 Mô hình dao động của hệ thủy lực 33
Hình 2.23 Kết cấu và ký hiệu của van solenoid điều khiển trực tiếp 35
Hình 2.24 Kết cấu và ký hiệu của van solenoid điều khiển gián tiếp 35
Hình 2.25 Cấu tạo và ký hiệu của van tỷ lệ 36
Hình 2.26 Cấu tạo của van tỷ lệ hiệu suất cao loại 4 vị trí 4 cửa 36
Hình 2.27 Sơ đồ nguyên lý của bộ phận điều khiển con trượt của van servo 37
Hình 2.28 Bản vẽ thể hiện kết cấu và kí hiệu của van servo 37
Hình 2.29 Sơ đồ khối mạch điều khiển vị trí con trượt của van 38
Hình 2.30 Đặc tính động lực học của con trượt của van 38
Hình 2.31 Sơ đồ của môđun khuếch đại 39
Hình 2.32 Đặc tính của hệ số khuếch đại 40
Hình 2.33 Đặc tính của cảm biến 41
Hình 2.34 Sơ đồ nguyên lý của cảm biến vị trí 42
Hình 2.35Thước đo số theo nguyên tắc quang điện 43
Hình 2.36 Sơ đồ của cảm biến điện trở đo góc và ứng dụng của nó 43
Hình 2.37 Sơ đồ của máy phát tốc (tacs- gen) 44
Hình 2.38 Mô hình nghiên cứu quy luật thay đổi áp suất 45
Hình 2.39 Sơ đồ khảo sát quy luật thay đổi vận tốc 46
Hình 2.40 Quan hệ giữa lực ma sát và vận tốc 47
Hình 3.1 Quá trình biến đổi về truyền tải năng lượng 50
Hình 3.2 Máy dập thủy lực điều khiển bằng tay 51
Hình3.3 Cơ cấu rót tự động cho quy trình công nghệ đúc 52
Hình 3.4 Sơ đồ mạch thủy lực cơ cấu rót phôi tự động 52
Hình 3.6 Sơ đồ mạch thủy lực nâng hạ chi tiết được sơn trong lò sấy 53
Hình 3.7 Cơ cấu kẹp chặt chi tiết gia công 53
Hình 3.8 Sơ đồ mạch thủy lực cơ cấu kẹp chặt chi tiết gia công 53
Hình 3.9 Máy khoan bàn 54
Hình 3.10 Sơ đồ mạch thủy lực cơ cấu kẹp chặt gia công 54
Hình 4.1 Hệ thống điều khiển bằng thủy lực 56
Hình 4.2 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 56
Hình 4.3 Cấu trúc hệ thống điều khiển bằng thủy lực 57
Trang 8Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
Hình 4.5 Kết cấu kiểu van con trượt 59
Hình 4.6 Sơ đồ kết cấu van an toàn 60
Hình 4.7 Kết cấu của van giảm áp 61
Hình 4.8 Kết cấu van cản 62
Hình 4.9 Sơ đồ nguyên lý rơle áp suất 63
Hình 4.10 Sơ đồ nguyên lý của bộ phận điều khiển con trượt của van servo 64
Hình 4.11 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của van servo 65
Hình 4.12 Sơ đồ kết cấu và ký hiệu của van servo 66
Hình 4.13 Kết cấu van bi một chiều 67
Hình 4.14 Sơ đồ kết cấu ắcqui dầu (ắcqui khí nén) 69
Hình 4.15 Ký hiệu và nguyên lý kết cấu ắc quy thủy lực (ắcqui lò xo) 69
Hình 4.16 Sơ đồ mạch thủy lực chuyển động thẳng 70
Hình 4.17 Sơ đồ tính toán xy lanh 71
Hình 4.18 Hành trình tiến tới của pittông 72
Hình 4.19 Hành trình lùi về của pittông 75
Hình 4.20 Sơ đồ kiểm tra ổn định xylanh lực 76
Hình 4.21 Bàn thực hành thủy lực chuyển động thẳng 79
Hình 4.22 Sơ đồ cấu tạo của bơm bánh răng 80
Hình 4.23 Sơ đồ cấu tạo lưới lọc thô 81
Hình 4.24 Sơ đồ cấu tạo lọc tinh 82
Hình 4.25 Sơ đồ kết cấu bể dầu 84
Hình 4.26 Mối nối ống thẳng cuối có ống nong 86
Hình 4.27 Một số loại ống nối bằng ren vít 86
Hình 5.1 Mô hình nghiên cứu hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động tịnh tiến ứng dụng van servo 87
Hình 5.2 Sơ đồ tính toán của xylanh thủy lực 88
Hình 5.3 Sơ đồ khối của hàm truyền x(s)/E(s) 89
Hình 5.4 Sơ đồ khối của hàm truyền x(s)/U(s) 90
Hình 5.4 Sơ đồ cấu trúc một bộ điều khiển mờ 91
Hình 5.5 Sơ đồ nguyên lý điều khiển mờ 91
Hình 5.6 Giao diện phần mềm MATLAB 92
Hình 5.7 Bộ điều khiển mờ 93
Hình 5.8 Mô hình hệ thống điều khiển dùng bộ điều khiển mờ 94
Hình 5.10Đồ thị khảo sát động lực học của hệ thống khi có tải 97
Hình 5.11 Khảo sát động lực học của hệ thống khi không tải 98
Trang 9Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
Bảng 5.1 Kết quảkhảo sát đáp ứng của đồ thị khi có tải 97Bảng 5.2 Kết quả khảo sát đáp ứng của đồ thị khi không tải 98
Trang 10Nghiên cứu phục hồi hệ thống điều khiển tự động thủy lực chuyển động thẳng
HTĐK : Hệ thống điều khiển
LVDT : Cảm biến vị trí
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỰ
ĐỘNG
1.1 Giới thiệu về các hệ thống điều khiển
1.1.1 Giới thiệu chung
1.1.1.1 Giới thiệu
Một hệ thống điều khiển (control system) là một liên kết của nhiều thành phần, tạo nên một cấu hình hệ thống có khả năng đáp ứng một yêu cầu nhất định Cơ sở để thực hiện việc phân tích một hệ thống là kiến thức nền tảng cung cấp bởi lý thuyết hệ thống tuyến tính, trong đó giả thiết mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống là mối quan hệ nhân-quả Một thành phần hay quá trình (process) cần được điều khiển có thể biểu diễn bằng một khối có đầu vào và đầu ra Quan hệ vào - ra thể hiện mối quan
hệ nhân - quả của quá trình, trong đó tín hiệu vào được xử lý nhằm tạo ra một tín hiệu
ra, thường là với công suất đã được khuyếch đại Một hệ thống điều khiển kiểu vòng
hở (open-loop) sử dụng một bộ điều khiển nhằm điều khiển một quá trình đáp ứng một yêu cầu xác định trước Trái với các hệ thống điều khiểnvòng hở, một hệ thống điều khiển kiểu vòngkín (closed-loop) sử dụng thêm một giá trị đo của tín hiệu ra thực sự
để so sánh với đáp ứng đầu ra được mong muốn cho quá trình cần điều khiển Giá trị
đo này được gọi là tín hiệu phản hồi (feedback signal)
Hệ thống điều khiển phản hồi là một hệ thống điều khiển có khuynh hướng duy trì một mối quan hệ được định trước giữa các giá trị biến thiên của hệ thống bằng các phép so sánh giữa các giá trị này, sử dụng sự sai khác như một phương thức điều khiển
Hệ thống điều khiển vòng hở (open-loop) sử dụng một bộ điều khiển nhằm điều khiển một quá trình đáp ứng một yêu cầu xác định trước
Hình 1.1 Hệ thống điều khiển vòng hở
Hệ thống điều khiển kiểu vòng kín (closed-loop) sử dụng thêm một giá trị đo của tín hiệu ra thực sự để so sánh với đáp ứng đầu ra được mong muốn cho quá trình cần điều khiển Giá trị đo này được gọi là tín hiệu phản hồi (feedback signal)
Bộ điều khiển Quá trình Đáp ứng mong
Trang 12SVTH: Hồ Trọng Quân 2 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Hình 1.2 Hệ thống điều khiển phản hồi kiểu vòng kín
Hệ thống điều khiển đa biến là khi các hệ thống trở nên phức tạp, chúng ta cần xem xét tới mối quan hệ giữa nhiều biến cần điều khiển của hệ thống Những hệ thống như vậy được gọi là hệ thống điều khiển đa biến (multi-variable control system )
Hình 1.3 Hệ thống điều khiển đa biến
1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển
Hình 1.4 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển
Trong đó:
- r(t) (reference input): tín hiệu vào, tín hiệu chuẩn
- c(t) (controlled output): tín hiệu ra
- cht(t): tín hiệu hồi tiếp
- e(t) (error): sai số
- u(t) : tín hiệu điều khiển
Để thực hiện được quá trình điều khiển như định nghĩa ở trên, một hệ thống điều khiển bắt buộc gồm có ba thành phần cơ bản là thiết bị đo lường (cảm biến), bộ điều khiển và đối tượng điều khiển Thiết bị đo lường có chức năng thu thập thông tin, bộ
Bộ điều khiển Đối tượng
Cảm biến
C ht (t)
Trang 13điều khiển thực hiện chức năng xử lý thông tin, ra quyết định điều khiển và đối tượng điều khiển chịu sự tác động của tín hiệu điều khiển
1.1.1.3 Các bài toán cơ bản trong lĩnh vực điều khiển tự động
- Phân tích hệ thống: Cho hệ thống tự động đã biết cấu trúc và thông số Bài toán đặt ra là trên cơ sở những thông tin đã biết tìm đáp ứng của hệ thống và đánh giá chất lượng của hệ Bài toán này luôn giải được
- Thiết kế hệ thống: Biết cấu trúc và thông số của đối tượng điều khiển Bài toán đặt ralàthiết kế bộ điều khiển để được hệ thống thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng Bài toán nói chung là giải được
- Nhận dạng hệ thống: Chưa biết cấu trúc và thông số của hệ thống Vấn đề đặt ra
là xác định cấu trúc và thông số của hệ thống Bài toán này không phải lúc nào cũng giải được
1.1.2 Lịch sử của điều khiển tự động
Hệ thống phản hồi đầu tiên được phát minh ở châu Âu là thiết bị khống chế nhiệt
độ của Cornelis Drebbel (1572 – 1633) ở Hà Lan Dennis Papin (1647 – 1712) phát minh ra thiết bị điều chỉnh áp suất cho nồi hơi vào năm 1681 Đây là một dạng thiết bị
an toàn, tương tự như van an toàn của nồi áp suất
Thiết bị điều khiển phản hồi tự động đầu tiên được sử dụng trong một hệ thống công nghiệp được ghi nhận là thiết bị điều tốc do James Watt phát triển vào năm 1769, dùng để điều khiển tốc độ của động cơ hơi nước
Theo người Nga thì hệ thống phản hồi đầu tiênlà một thiết bịđiều chỉnh mức nước,doI Polzunov phát minh vào năm 1765 Thiết bị này đo mức nước trong nồi hơi
và điều khiểnviệc đóng mở van cấp nước
Năm 1868, J.C Maxwell là người đã thiết lập một lý thuyết toán học liên quan tới lý thuyết điều khiển, sử dụng mô hình phương trình vi phân để giải thích các vấn đề
về tính thiếu ổn định mà thiết bị điều tốc của James Watt gặp phải Nghiên cứu của Maxwell quan tâm tới ảnh hưởng của các tham số của hệ thống tới hiệu suất của hệ thống.Cũng trong khoảng thời gian đó, nhà khoa học Nga I.A Vyshnegradskii đã thiết lập một lý thuyết toán học về các thiết bị điều chỉnh
Từ giai đoạn trước chiến tranh thế giới thứ II, lý thuyết và kỹ thuật điều khiển phát triển theo hai xu hướng khác nhau Tại Mỹ và Tây Âu, một trong những động lực chính thúc đẩy các ứng dụng của phản hồi là sự phát triển các hệ thống điện thoại và các bộ khuyếch đại phản hồi điện tử, thực hiện bởi Bode, Nyquist và Black tại Bell Telephone Laboratories (Bell Labs – thành lập bởi AT&T vào năm 1925, từ năm 1996 trở thành một bộ phận của Lucent Technologies) Đặc trưng của xu hướng này là sử
Trang 14SVTH: Hồ Trọng Quân 4 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải Nguyễn Phước Minh
dụng các phương pháp trong miền tần số, chủ yếu để mô tả hoạt động của các bộ khuyếch đại phản hồi bằng các biến tần số như dải thông Xu hướng thứ hai diễn ra ở Liên bang Xô viết, nơi mà lý thuyết điều khiển là lĩnh vực thống lĩnh bởi nhiều nhà toán học và cơ học ứng dụng danh tiếng Vì vậy, lý thuyết điều khiển Xô viết đi theo hướng dùng các mô hình toán học trong miền thời gian, sử dụng các phương trình vi phân
Các kỹ thuật trong miền tần số thống trị lĩnh vực điều khiển sau chiến tranh thế giới thứ II với ứng dụng ngày càng phổ biến của phương pháp biến đổi Laplace và mặt phẳng tần số phức.Vào những năm 1950s, trọng tâm của lý thuyết điều khiển là sự phát triển và ứng dụng của các phương pháp mặt phẳng s và đặc biệt là phương pháp quỹ tích nghiệm.Đến những năm 1980s, việc sử dụng máy tính số cho các bộ phận điều khiển trở nên phổ biến Những phần tử điều khiển sử dụng máy tính này có khả năng tính toán một cách nhanh chóng và chính xác, điều đó trước kia nằm ngoài khả năng của các kỹ sư điều khiển Ngày nay, máy tính là không thể thiếu trong các hệ điều khiển ở đó rất nhiều biến của hệ thống cần được đo đạc và điều khiển cùng một lúc
Với sự mở đầu kỷ nguyên không gian, một động lực nữa của kỹ thuật điều khiển xuất hiện, đó là sự cần thiết phải thiết kế các hệ thống điều khiển vô cùng phức tạp và có độ chính xác cao cho các hệ thống tên lửa và thăm dò không gian Thêm nữa, sự cần thiết phải giảm tới mức tối thiểu trọng lượng của các vệ tinh và điều khiển chúng một cách chính xác đã khai sinh một lĩnh vực quan trọng: điều khiển tối
ưu Do những yêu cầu đó, các phương pháp trong miền thời gian của Lyapunov, Minorsky và một số nhà khoa học khác ngày càng được quan tâm Ngoài ra, những lý thuyết về điều khiển tối ưu được phát triển bởi L.S Pontryagin (Nga) và R Bellman (Mỹ) cũng là những chủ đề được quan tâm
1.1.3 Các nguyên tắc và phân loại hệ thống điều khiển
1.1.3.1 Các nguyên tắc của hệ thống điều khiển
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc thông tin phản hồi
Muốn quá trình điều khiển đạt chất lượng cao, trong hệ thống phải tồn tại hai dòng thông tin: Một từ bộ điều khiển đến đối lượngvà một từ đối tượng ngược về bộ điều khiển (dòng thông tin ngược gọi là hồi tiếp) Điều khiển không hồi tiếp (điều khiển vòng hở) không thể đạt chất lượng cao, nhất là khi có nhiễu
➢ Điều khiển bù nhiễu: là sơ đồ điều khiển theo nguyên tắc bù nhiễu để đạt đầu ra c(t) mong muốn mà không cần quan sát tín hiệu ra c(t) Về nguyên tắc, đối với hệ phức tạp thì điều khiển bù nhiễu không thể cho chất lượng tốt
n(t)
Trang 15Hình 1.5 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển bù nhiễu
➢ Điều khiển san bằng sai lệch: Bộ điều khiển quan sát tín hiệu ra c(t) , so sánh với tín hiệu vào mong muốn r(t) để tính toán tín hiệu điều khiển u(t) Nguyên tắc điều khiển này điều chỉnh linh hoạt, loại sai lệch, thử nghiệm và sửa sai Đây là nguyên tắc
cơ bản trong điều khiển
Hình 1.6 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển san bằng sai lệch
➢ Điều khiển phối hợp: Các hệ thống điều khiển chất lượng cao thường phối hợp
sơ đồ điều khiển bù nhiễu và điều khiển san bằng sai lệch
Hình 1.7 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển phối hợp
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đa dạng tương xứng
Muốn quá trình điều khiển có chất lượng thì sự đa dạng của bộ điều khiển phải tương xứng với sự đa dạng của đối tượng Tính đa dạng của bộ điều khiển thể hiện ở khả năng thu thập thông tin, lưu trữ thông tin, truyền tin, phân tích xử lý, chọn quyết định, Ý nghĩa của nguyên tắc này là cần thiết kế bộ điều khiển phù hợp với đối tượng
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc bổ sung ngoài
Bộ điều khiển Đối tượng
Trang 16SVTH: Hồ Trọng Quân 6 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Một hệ thống luôn tồn tại và hoạt động trong môi trường cụ thể và có tác động qua lại chặt chẽ với môi trường đó Nguyên tắc bổ sung ngoài thừa nhận có một đối tượng chưa biết (hộp đen) tác động vào hệ thống và ta phải điều khiển cả hệ thống lẫn hộp đen Ý nghĩa của nguyên tắc này là khi thiết kế hệ thống tự động, muốn hệ thống
có chất lượng cao thì không thể bỏ qua nhiễu của môi trường tác động vào hệ thống
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc dự trữ
Vì nguyên tắc 3 luôn coi thông tin chưa đầy đủ phải đề phòng các bất trắc xảy ra
và không được dùng toàn bộ lực lượng trong điều kiện bình thường Vốn dự trữ không
sử dụng, nhưng cần để đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn
Nguyên tắc 5: Nguyên tắc phân cấp
Đối với một hệ thống điều khiển phức tạp cần xây dựng nhiều lớp điều khiển bổ sung cho trung tâm Cấu trúc phân cấp thường sử dụng là cấu trúc hình cây, ví dụ như
hệ thống điều khiển giao thông đô thị hiện đại, hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuất
Nguyên tắc 6: Nguyên tắc cân bằng nội
Mỗi hệ thống cần xây dựng cơ chế cân bằng nội để có khả năng tự giải quyết những biến động xảy ra
1.1.3.2 Phân loại điều khiển
a Phân loại theo phương pháp phân tích và thiết kế
Hệ thống tuyến tính - Hệ thống phi tuyến: Hệ thống tuyến tính không tồn tại
trong thực tế, vì tất cả các hệ thống vật lý đều là phi tuyến Hệ thống điều khiển tuyến tính là mô hình lý tưởng để đơn giản hóa quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Khi giá trị của tín hiệu nhập vào hệ thống còn nằm trong giới hạn mà các phần tử còn hoạt động tuyến tính (áp dụng được nguyên lý xếp chồng), thì hệ thống còn là tuyến tính.Nhưng khi giá trị của tín hiệu vào vượt ra ngoài vùng hoạt động tuyến tính của các phần tử và hệ thống, thì không thể xem hệ thống là tuyến tính được.Tất cả các hệ thống thực tế đều có đặc tính phi tuyến, ví dụ bộ khuếch đại thường có đặc tính bão hòa khi tín hiệu vào trở nên quá lớn, từ trường của động cơ cũng có đặc tính bão hòa Trong truyền động cơ khí đặc tính phi tuyến thường gặp phải là khe hở và vùng chết giữa các bánh răng, đặc tính ma sát, đàn hồi phi tuyến Các đặc tính phi tuyến thường được đưa vào HTĐK nhằm cải thiện chất lượng hay tăng hiệu quả điều khiển Ví dụ như để đạt thời gian điều khiển là tối thiểu trong các hệ thống tên lửa hay điều khiển phi tuyến người ta sử dụng bộ điều khiển on-off (bang-bang hay relay) Các ống phản lực được đặt cạnh động cơ để tạo ra mômen phản lực điều khiển Các ống này thường được điều khiển theo kiểu full on - full off, nghĩa là một lượng khí nạp vào một ống định trước trong khoảng thời gian xác định, để điều khiển tư thế của phi tuyến
Trang 17Hệ thống bất biến - hệ thống biến đổi theo thời gian: Khi các thông số của
HTĐK không đổi trong suốt thời gian hoạt động của hệ thống, thì hệ thống được gọi là
hệ thống bất biến theo thời gian Thực tế, hầu hết các hệ thống vật lý đều có các phần
tử trôi hay biến đổi theo thời gian Ví dụ như điện trở dây quấn động cơ bị thay đổi khi mới bị kích hay nhiệt độ tăng Một ví dụ khác về HTĐK biến đổi theo thời gian là hệ điều khiển tên lửa, trong đó khối lượng của tên lửa bị giảm trong quá trình bay Mặc
dù hệ thống biến đổi theo thời gian không có đặc tính phi tuyến, vẫn được coi là hệ tuyến tính, nhưng việc phân tích và thiết kế loại hệ thống này phức tạp hơn nhiều so với hệ tuyến tính bất biến theo thời gian
b Phân loại theo tín hiệu trong hệ thống
Hệ thống liên tục: hệ thống mà tín hiệu ở bất kỳ phần nào của hệ cũng là hàm
liên tục theo thời gian Trong tất cả các HTĐK liên tục, tín hiệu được phân thành AC hay DC Khái niệm AC và DC không giống trong kỹ thuật điện mà mang ý nghĩa chuyên môn trong thuật ngữ HTĐK HTĐK AC có nghĩa là tất cả các tín hiệu trong hệ thống đều được điều chế bằng vài dạng sơ đồ điều chế HTĐK DC được hiểu đơn giản
là hệ có các tín hiệu không được điều chế, nhưng vẫn có tín hiệu xoay chiều Các thành phần của HTĐK DC là biến trở, khuếch đại DC, động cơ DC, tachometer DC
Hình 1.8 Sơ đồ HTĐK DC vòng kín
Trang 18SVTH: Hồ Trọng Quân 8 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Hình 1.9 Sơ đồ HTĐK AC vòng kín
Hệ thống rời rạc: HTĐK rời rạc có tín hiệu ở một hay nhiều điểm trong hệ
thống là dạng chuỗi xung hay mã số Thông thường HTĐK rời rạc được phân làm hailoại: HTĐK lấy mẫu dữ liệu và HTĐK số HTĐK lấy mẫu dữ liệu ở dạng dữ liệu xung HTĐK
số liên quan đến sử dụng máy tính số hay bộ điều khiển số vì vậy tín hiệu trong hệ được
mã số hóa Nói chung, một HTĐK lấy mẫu dữ liệu chỉ nhận dữ liệu hay thông tin trong một khoảng thời gian xác định Ví dụ, tín hiệu sai lệch của HTĐK chỉ có thể được cung cấp dưới dạng xung và trong khoảng thời gian giữa hai xung liên tiếp HTĐK sẽ không nhận được thông tin về tín hiệu sai lệch HTĐK lấy mẫu dữ liệu có thể xem là một HTĐK
AC vì tín hiệu trong hệ thống được điều chế xung
Hình 1.10 Sơ đồ khối HTĐK lấy mẫu dữ liệu
Hình 1.11 Sơ đồ khối HTĐK tên lửa
Máy tính
số
D/A
Cảm biến
t/h vào
số
Bệ phóng tên lửa
c(t) r(t) e(t
)
Thiết bị lấy mẫu
Trang 19c Phân loại theo mục tiêu điều khiển
Điều khiển ổn định hóa: Mục tiêu điều khiển là kết quả tín hiệu ra bằng tín hiệu
vào chuẩn r(t) với sai lệch cho phép exl (sai số ở chế độ xác lập) Khi tín hiệu vào r(t) không đổi theo thời gian ta có hệ thống điều khiển ổn định hóa hay hệ thống điều chỉnh, ví dụ như hệ thống ổn định nhiệt độ, điện áp, áp suất, nồng độ, tốc độ
| e(t)| = | r(t)- c(t)| ≤ exl
Điều khiển theo chương trình:Nếu r(t) là một hàm định trước theo thời gian, yêu
cầu đáp ứng ra của hệ thống sao chép lại các giá trị của tín hiệu vào r(t) thì ta có hệ thống điều khiển theo chương trình Ví dụ hệ thống điều khiển máy công cụ CNC, điều khiển tự động nhà máy xi măng Hoàng Thạch, hệ thống thu nhập và truyền số liệu hệ thống điện, quản lý vật tư ở nhà máy…
Điều khiển theo dõi: Nếu tín hiệu tác động vào hệ thống r(t) là một hàm không
biết trước theo thời gian, yêu cầu điều khiển đáp ứng ra c(t) luôn bám sát được r(t), ta
có hệ thống theo dõi Điều khiển theo dõi được sử dụng rộng rãi trong các HTĐK vũ khí, hệ thống lái tàu, máy bay…
Điều khiển thích nghi: Tín hiệu v(t) chỉnh định lại tham số điều khiển sao cho hệ
thích nghi với mọi biến động của môi trường ngoài
Hình 1.12 Nguyên tắc tự chỉnh định
Điều khiển tối ưu-hàm mục tiêu đạt cực trị: Ví dụ các bài toán qui hoạch, vận trù
trong kinh tế, kỹ thuật đều là các phương pháp điều khiển tối ưu
1.1.4 Một số ví dụ về hệ thống điều khiển
1.1.4.1 Ví dụ các phần tử trong hệ thống điều khiển tự động
Các loại cảm biến, thiết bị đo lường:
Biến trở tuyến tính, biến trở góc quay dùng để chuyển đổi sự dịch chuyển thành điệnáp Ngoài ra còn có thể chuyển đổi kiểu điện cảm và điện dung Nguyên tắc chung để đo các đại lượng không điện như nhiệt độ, quang thông, lực, ứng suất, kích thước, di chuyển, tốc độ bằng phương pháp điện là biến đổi chúng thành tín hiệu điện Cấu trúc thiết bị đo gồm ba thành phần: bộ phận chuyển đổi hay cảm biến, cơ
Trang 20SVTH: Hồ Trọng Quân 10 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
cấu đo điện và các sơ đồ mạch trung gian hay mạch gia công tín hiệu ví dụ như mạch khuếch đại, chỉnh lưu, ổn định Cảm biến xenxin làm phần tử đo lường trong các hệ bám sát góc quay, truyền chỉ thị góc quay ở cự ly xa mà không thực hiện được bằng cơ khí Biến áp xoay hay còn gọi là biến áp quay dùng để biến đổi điện áp của cuộn sơ cấp hoặc góc quay của cuộn sơ cấp thành tín hiệu ra tương ứng với chúng Biến áp xoay sin, cos để đo góc quay của rôto, trên đặt cuộn sơ cấp, thành điện áp tỉ lệ thuận với sin hay cos của góc quay đó Biến áp xoay tuyến tính biến đổi độ lệch góc quay của rôto thành điện áp tỉ lệ tuyến tính Con quay 3 bậc tự do và con quay 2 bậc tự do được sử dụng làm các bộ cảm biến đo sai lệch góc và đo tốc độ góc tuyệt đối trong các
hệ thống ổn định đường ngắm của các dụng cụ quan sát và ngắm bắn
Cảm biến tốc độ - bộ mã hóa quang học là đĩa mã trên có khắc vạch mà ánh sang
có thể đi qua được Phía sau đĩa mã đặt phototransistor chịu tác dụng của một nguồn sáng Động cơ và đĩa mã được gắn đồng trục, khi quay ánh sáng chiếu đến phototransistor lúc bị ngăn lại, lúc không bị ngăn lại làm cho tín hiệu ở cực colecto là một chuỗi xung.Trên đĩa mã có khắc hai vòng vạch, ngoài A trong B có cùng số vạch, nhưng lệch90o (vạchA trước B là 90o) Nếu đĩa mã quay theo chiều kim đồng hồ thì chuỗi xung B sẽ nhanh hơn chuỗi xung A là 1/2 chu kỳ và ngược lại
Thiết bị đo tốc độ như DC Tachometer, AC Tachometer, Optical Tachometer Cảm biến nhiệt độ…
Đối tượng điều khiển:
Đối tượng điều khiển có thể là thiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, qui trình công nghệ là mục tiêu điều khiển của con người trong các lĩnh vực khác nhau
Các phần tử chấp hành thường dùng trong ĐKTĐ là các loại động cơ bước, động
cơ DC, servomotor, động cơ AC, động cơ thủy lực khí nén Động cơ bước được dùng
để định vị chính xác do có cấu trúc rôto và stato khá đặc biệt Rôto thông thường là các nam châm vĩnh cửu có cạnh được xẻ rãnh răng cưa suốt chu vi của rôto, để tập trung đường sức từ tại các mũi răng Tương tự, stato được chế tạo thông dụng có bốn bối dây quấn xen kẽ theo các từ cực Khi có dòng điện chạy qua một cuộn dây stato, rôto sẽ quay một góc đến vị trí cân bằng từ thông là giao điểm của hai răng stato và rôto.Thay đổi thứ tự các cuộn dây 1, 2, 3, 4 rôto sẽ lệch một góc là 90o Có ba cách điều khiển động cơ bước: Điều khiển hành trình năng lượng thấp, điều khiển thường, điều khiển ½ bước.Vì cuộn dây stato có điện trở thuần rất nhỏ khoảng 0,2Ω do vậy thường điều khiển bằng các nguồn dòng thông dụng nhất là transistor, Fet
Một loại đo lường điều khiển khác cũng thường gặp trong công nghiệp là hệ thống nhiệt, ví dụ như lò nung trong dây chuyền sản xuất gạch men, lò sấy trong dây chuyền chế biến thực phẩm, hệ thống làm lạnh trong các dây chuyền chế biến thủy
Trang 21sản Yêu cầu điều khiển đối với hệ thống nhiệt thường là điều khiển ổn định hòa hoặc điều khiển theo chương trình
Kỹ thuật giao tiếp máy tính:
Thiết bị điều khiển rất đa dạng, có thể là một mạch RC, mạch khuếch đại thuật toán, mạch xử lý hay máy tính PC
b Ví dụ về các hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển mức chất lỏng trong bể: Tốc độ dòng chảy ngõ ra qua van
V1 là biến đổi, hệ thống có thể duy trì mức chất lỏng h= const với sai số cho phép khá chính xác Nếu mức chất lỏng trong bể không đúng, một điện áp sai lệch được tạo ra qua khuếch đại đưa vào bộ điều khiển động cơ điều chỉnh van V2 để khôi phục lại mức chất lỏng mong muốn bằng cách điều chỉnh tốc độ dòng chảy ngõ vào Trong trường hợp dòng chảy vào có tốc độ hằng số, phao có hai cặp tiếp điểm thường đóng, thường mở để điều khiển đóng mở động cơ điện AC Để tránh động cơ bị đóng ngắt không dứt khoát, tạo hai mức tương ứng vùng trễ Trigger Schmidt Δh
Hình 1.13 Hệ thống điều khiển tự động mức chất lỏng trong bể
Hệ thống định vị dùng cho bệ phóng tên lửa:Hệ thống hồi tiếp này được thiết kế
định vị bệ phóng khá chính xác dựa trên các lệnh từ biến trở R1 là tín hiệu vào được đặt ở xa hệ thống Biến trở R2 cho tín hiệu hồi tiếp trở về bộ khuếch đại vi sai, hoạt động như một bộ phát hiện sai lệch Nếu có sai lệch, được khuếch đại đưa đến động
cơ, điều chỉnh vị trí trục ngõ ra tương ứng với vị trí trục ngõ vào và sai lệch bằng 0
Trang 22SVTH: Hồ Trọng Quân 12 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Hình 1.14 Hệ thống định vị dùng cho bệ phóng tên lửa
Hệ thống điều khiển phản hồi âm: là hệ thống hoạt động theo một quy trình vòng
kín, tín hiệu ra bị trừ vào tín hiệu vào và sự sai khác đó được sử dụng làm tín hiệu vào cho bộ khuyếch đại
Hình 1.15 Một số hệ thống điều khiển vòng kín cơ bản
Hệ thống điều khiển ô tô:Những chiếc ô tô hiện đại có bộ phận trợ lực tay lái và
phanh, sử dụng các bộ khuyếch đại thủy lực để khuyếch đại lực do người lái xe tác động lên tay lái và phanh Hướng lái người lái xe mong muốn được so sánh với giá trị
đo của hướng chuyển động thực sự của xe để sinh ra một giá trị đo độ sai lệch Hướng chuyển động thực sự của xe được cảm nhận bởi bản thân người lái xe, bằng trực giác
và cảm giác về độ nghiêng của cơ thể Ngoài ra còn có một thông tin phản hồi nữa là cảm giác tay lái của người lái xe Các hệ thống điều khiển lái của tàu thủy hay máy bay cũng có nguyên lý tương tự Tất cả các hệ thống đó hoạt động theo một quy trình vòng kín
Hình1.16: Hệ thống điều khiển tay lái ô tô
Trang 23Một ứng dụng rất quan trọng của công nghệ điều khiển là các bộ phận điều khiển trong ô tô hiện đại: các hệ thống điều khiển cho giảm xóc, trợ lái, điều khiển hiệu suất làm việc của động cơ, hay các hệ thống lái bốn bánh, điều khiển chống trượt
Các hệ thống điều khiển bằng máy tính trong công nghiệp năng lượng điện đã được sử dụng để tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn năng lượng Ngoài
ra, việc kiểm soát lượng chất thải của các nhà máy điện để giảm thiểu ô nhiễm đã trở thành một vấn đề vô cùng quan trọng Các nhà máy điện hiện đại với công suất lớn tới hàng trăm MW cần những hệ thống điều khiển tự động chịu trách nhiệm về các mối quan hệ giữa các biến của toàn bộ quá trình và thực hiện việc tối ưu hóa quá trình sản xuất điện năng
Hình 1.17 Một hệ thống điều khiển bằng máy tính
Ứng dụng của khái niệm điều khiển phản hồi đã và đang xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực như điều khiển tự động việc tàng trữ hàng hóa, các hệ thống tự động hóa trong nông nghiệp, các hệ thống sưởi ấm và làm lạnh sử dụng năng lượng mặt trời, các ứng dụng của lý thuyết điều khiển trong các lĩnh vực y-sinh học như thí nghiệm, chẩn đoán, cấy ghép bộ phận giả và các hệ thống điều khiển sinh học
Robot là một lĩnh vực rất quan trọng trong ứng dụng các HTĐK: Robot đã được sáng tạo ra để thực hiện nhiều công việc khác nhau, làm cầu nối giữa các lĩnh vực chế tạo, các nhiệm vụ vận chuyển không gian và chăm sóc y tế Ứng dụng chủ yếu của Robot là tự động hóa quá trình sản xuất Robot được sử dụng trong dây chuyền sản xuất xe hơi, là một thành phần trong tàu con thoi không gian của NASA, là bạn giúp việc cho con người … Robot trợ giúp trong các bệnh viện, thực hiện các công việc của
y tá chăm sóc bệnh nhân Các Robot này sử dụng các cảm biến quan sát, siêu âm và hồng ngoại … điều khiển thang máy, tránh các vật cản dọc theo đường đi, mang các khay thức ăn theo yêu cầu, lấy thuốc hay các vật mẫu của phòng thí nghiệm, ghi lại tình trạng sức khỏe của người bệnh, báo cáo công việc quản lý …
Trang 24SVTH: Hồ Trọng Quân 14 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ
ĐỘNG THỦY LỰC
2.1 Cơ sở lý thuyết về truyền động và điều khiển tự động
2.1.1 Khái niệm về hệ thống điều khiển tự động
2.1.1.1 Khái niệm chung
Mỗi hệ thống điều khiển đều có tác động vào và đáp ứng ra hay còn gọi là tín hiệu vào và tín hiệu ra Trong một hệ thống có thể có nhiều tín hiệu vào và nhiều tín hiệu ra, thể hiện ở hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ chức năng của hệ điều khiển tự động
Hệ thống điều khiển tự động gồm có các thành phần cơ bản là: thiết bị điều khiển (Controller), đối tượng điều khiển (Object) và thiết bị đo lường (Measuring Divice) (hình 2.2)
Hình 2.2 Sơ đồ khối các phần tử của hệ thống điều khiển tự động Trong đó: u - tín hiệu vào; y - tín hiệu ra; e - tín hiệu so sánh
x - tín hiệu tác động vào đối tượng điều khiển; f - tín hiệu phản hồi
Phân loại hệ thống điều khiển tự động có nhiều hình thức khác nhau, căn cứ vào hình thức tác động của các tín hiệu vào và ra có thể phân thành hai loại chính
Hệ thống hở (hình 2.3): là hệ thống mà các tín hiệu vào và ra có tính chất độc lập với nhau
-
Trang 25Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống hở
Hệ thống hở có đặc điểm sau: độ chính xác phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh
và độ tin cậy điều chỉnh của thiết bị, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động bên ngoài (sự thay đổi nhiệt độ, áp suất, dao động xung quanh, dao động của tải trọng, ) và tín hiệu ra đáp ứng chậm khi thay đổi tín hiệu vào
Hệ thống kín (hình 2.4): là hệ mà các tín hiệu vào và ra phụ thuộc vào nhau, tín hiệu vào phụ thuộc vào tín hiệu ra thông qua bộ phản hồi Hệ thống kín cũng thường được gọi là hệ điều khiển có phản hồi
Hình 2.4 Sơ đồ điều khiển hệ kín
Hệ thống kín có các đặc điểm chính sau: đạt độ chính xác điều khiển cao, tốc độ đáp ứng nhanh, giảm được tính phi tuyến và nhiễu, tăng được bề rộng dãi tần mà tại dãi tần này hệ có đáp ứng tốt nhất Tuy nhiên với hệ thống kín, tín hiệu ra có khuynh
hướng dao động do quán tính của so sánh tín hiệu
Nội dung cơ bản của lý thuyết điều khiển tự động là bài toán phân tích và tổng hợp hệ thống:
Hệ thống thiết bị đang vận hành có sự cần điều chỉnh lại các tham số thì cần giải bài toán phân tích hệ thống, đánh giá lại bộ chỉ tiêu chất lượng của từng phần tử và của
cả hệ thống Điều này có nghĩa là khảo sát sự ổn định của hệ theo các chỉ tiêu đã được đặt ra mà công cụ giải bài toán này là máy vi tính
Thiết kế hệ thống thiết bị hoặc các dây chuyền sản xuất linh hoạt là xác định bộ tham số và cấu trúc dựa vào các yêu cầu như độ chính xác, thời gian đáp ứng, năng lượng tiêu hao cực tiểu, cũng như các đặc tính động học và động lực học khác Tuy nhiên, để cải thiện chất lượng có thể dựa vào một hệ cấu trúc mới đó là bộ điều khiển
tỷ lệ - tích phân - vi phân thường gọi là bộ điều khiển PID (Proportional - Integral - Differencial)
Trang 26SVTH: Hồ Trọng Quân 16 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Để mô tả hệ thống điều khiển ta có thể dùng các phương pháp sau:
Dùng mô hình toán: dựa vào các quy luật cơ bản của vật lý, tìm mối quan hệ giữa
những đại lượng biến đổi trong hệ qua các phương trình biểu diễn (phương trình vi phân, phương trình Laplace, ) Các phương trình đó gọi là mô hình toán của hệ thống
Dùng sơ đồ khối hoặc Graphe tín hiệu: là các phương pháp mô tả hệ thống điều
khiển tự động bằng hoạ đồ, biểu diễn các quan hệ giữa các phần tử và biểu diễn cho các phương trình toán học đặc trưng cho các phần tử khác và cho cả hệ
Phương pháp biến trạng thái: là phương pháp mô tả hệ thống điều khiển tự động
dưới dạng phương trình vi phân bậc nhất, tức là bằng việc đặt các biến trạng thái để chuyển các phương trình vi phân bậc cao về bậc nhất hoặc các phương trình sai phân Phương pháp này còn có thể dùng để khảo sát các hệ điều khiển phi tuyến hoặc phương trình vi phân bậc cao mà các phương pháp trên không thực hiện được
2.1.1.2 Đáp ứng quá độ
Xét một sơ đồ khối hệ hở trên hình 2.5.a, tín hiệu vào là sóng chữ nhật có biên
độ là u, dạng này là tức thời, tại thời điểm t0 ngay lập tức đạt giá trị u và đáp ứng ra
y = u.G
Hình 2.5 Sơ đồ biểu diễn quá trình động lực học của hệ
a Sơ đồ khối; b Đáp ứng lý thuyết; c Các quá trình động lực học của hệ Thực tế không có một hệ thống vật lý nào có thể đạt được đáp ứng tức thời Tất
Quá trình quá độ Quá trình xác lập
t
u.G
a)
b)
c)
Trang 27SVTH: Hồ Trọng Quân 17 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
cả các thiết bị nói chung đều có quá trình quá độ khi thay đổi trạng thái, gây ra sự chậm trễ về thời gian đáp ứng Có thể hiểu rằng thời gian này là để nạp yếu tố dự trữ năng lượng như trong hệ dầu ép, khí nén có dung tích nên áp suất không thể thay đổi ngay lập tức, hay vật có khối lượng không thể chuyển động ngay mà có quán tính của
nó, hay ma sát, Quá trình này được gọi là quá trình quá độ với khoảng thời gian t = t1
Để xác định đặc tính động học và động lực học của hệ điều khiển tuyến tính ta nghiên cứu trên hai lĩnh vực đó là lĩnh vực thời gian và lĩnh vực tần số
Lĩnh vực thời gian: là nghiên cứu đáp ứng quá độ, nghiên cứu tín hiệu ra của hệ
khi tín hiệu vào là hàm quá độ, thông qua lĩnh vực Laplace để tìm nghiệm của phương trình vi phân theo lĩnh vực thời gian
Lĩnh vực tần số: là đánh giá đặc tính động lực học của hệ mà không cần giải các
phương trình vi phân như trong lĩnh vực thời gian Phương pháp này thực hiện bằng cách áp lên hệ một tín hiệu điều hoà, sau đó phân tích đáp ứng ra của hệ qua các đầu ra
là biên độ, góc pha là hàm theo tần số của tín hiệu vào Việc phân tích đáp ứng tần số của hệ ta sẽ đánh giá được chất lượng của hệ điều khiển tự động
2.1.1.3 Tín hiệu tác động và phản ứng của hệ
Xét phản ứng của một khâu hay một hệ khi có một tín hiệu tác động vào x(t) chính là xét tác dụng biến đổi tín hiệu của khâu (hay hệ) đó Phản ứng của khâu thay đổi khi có tín hiệu vào x(t) thay đổi hoặc cấu trúc và tham số của cơ hệ thay đổi Phản ứng của một khâu (hệ) khi tín hiệu vào x(t) xác định chính là đặc tính quá độ hay đặc tính thời gian của khâu (hệ) đó Đáp ứng quá độ có thể nghiên cứu qua tín hiệu vào là các hàm thời gian sau đây:
Hàm quá độ của một khâu (hay một hệ) là phản ứng của khâu (hệ) đó khi tín hiệu vào là hàm bậc thang đơn vị ( t ) = 1 ( t )
Tín hiệu bậc thang 1 đơn vị 1(t): (t) = 1(t) =
0 0
t víi
t víi
W(s)
Tín hiệu
y(t)
Trang 28SVTH: Hồ Trọng Quân 18 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Hình 2.6 Đáp ứng quá độ của tín hiệu bậc thang
- Hàm trọng lượng (hàm quá độ xung) là phản ứng của một khâu (hệ) khi tín hiệu vào là hàm xung đơn vị (t)
Tín hiệu xung đơn vị (t) :
0 t
0 t khi
khi 0 dt
) t ( d ) t
Hình 2.8 Đáp ứng quá độ của hàm tuyến tính (hàm dốc)
- Tín hiệu điều hoà:
Tín hiệu vào: x(t) = Xmsint = Xmejt
Tín hiệu ra: y(t) = Ymsin(t+) = Ymej(t+)
Hình 2.9 Đáp ứng quá độ của hàm điều hoà
2.1.2 Chất lượng của hệ thống điều khiển tự động
t
450v(t)
0
y(t)
Trang 292.1.2.1 Ổn định của hệ thống điều khiển tự động
Động lực học hệ thống điều khiển được thể hiện hai quá trình, đó là quá trình quá
độ và quá trình xác lập
Một hệ thống được gọi là ổn định nếu quá trình quá độ tắt dần theo thời gian Hệ thống không ổn định nếu quá trình quá độ tăng dần theo thời gian Hệ thống ở biên ổn định nếu quá trình quá độ không đổi hoặc dao động không tắt dần
Một hệ thống điều khiển tuyến tính thường được biểu diễn bởi một phương trình
vi phân tuyến tính tổng quát:
x.bdt
dxb
dt
xdbdt
xdby.adt
dya
dt
ydadt
y
d
1 m 1 m m
m m 0
1 1
n
1 n 1 n n
m
1 j
j j j i
i i
dt
x d b dt
y d
Nghiệm của phương trình (2.2) sẽ có dạng: y(t)=y0(t)+yqđ(t) (2.3) Bất cứ một hệ điều khiển nào cũng có hai quá trình, quá trình quá độ và quá trình xác lập Hai quá trình này được thể hiện bởi nghiệm của phương trình vi phân mô tả hoạt động của chúng
y0(t) - nghiệm riêng của (2.2) đặc trưng cho quá trình xác lập
yqđ(t) - nghiệm tổng quát của (2.2) đặc trưng cho quá trình quá độ
=
= n
1 i
t Di i
qđ(t) C e
Hệ thống ổn định khi:
0 e
C lim ) t ( y
t qđ
Trang 30SVTH: Hồ Trọng Quân 20 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
a Hệ ổn định ; b Hệ không ổn định
Nếu gọi toán tử vi phân cấp n là n
n n
dt
d
D = ta có phương trình đặc tính sau:
0a
D.aD
0e
.Clime
Khi tín hiệu điều khiển là sóng hình sin thì tín hiệu ra sẽ là sóng hình sin nhưng
bị lệch pha và biên độ ra cũng khác đi Trường hợp lệch pha nhỏ thì đáp ứng ổn định, khi lệch pha >1800 thì độ lệch pha giữa biên độ vào và biên độ ra sẽ tăng đáng kể có thể dẫn tới mất ổn định Giới hạn lệch pha khi hệ còn nằm trong miền ổn định là 900 Tuy nhiên, vấn đề ổn định và độ chính xác có quan hệ với nhau Đáp ứng của hệ điều khiển tự động ở trạng thái xác lập cần phải khống chế trong một phạm vi dung sai cho phép 2.1.2.2 Tiêu chuẩn ổn định
Hiện nay khi xét điều kiện ổn định của hệ thống điều khiển tự động người ta sử dụng các tiêu chuẩn ổn định, đó là:
Tiêu chuẩn đại số: tìm điều kiện ràng buộc giữa các hệ số của phương trình đặc tính để hệ thống ổn định đó là tiêu chuẩn Routh - Hurwitz;
Tiêu chuẩn ổn định tần số: thông qua đặc tính tần số của hệ thống để xét ổn định
Nếu i 0 - hệ ổn định Nếu i = 0 - hệ ở biên ổn định
Nếu i 0 - hệ không ổn định
Trang 31đó là tiêu chuẩn Mikhailov, tiêu chuẩn Nyquyst
2.1.2.3 Sai số điều khiển
Chất lượng của hệ thống điều khiển tự động thường được đánh giá bởi độ ổn định, độ nhạy, độ chính xác, tính điều khiển được, quan sát được và đáp ứng quá độ Tuỳ theo mức độ của từng hệ thống mà có các yêu cầu đặc tính chất lượng khác nhau Khi có tác động đầu vào thì hệ sẽ có quá trình chuyển trạng thái, tức là chuyển từ trạng thái ổn định này sang trạng thái ổn định khác, quá trình đó gọi là quá trình quá
độ Sau khi kết thúc quá trình quá độ, hệ thiết lập một quá trình ổn định mới, quá trình
đó là quá trình xác lập.Ở trạng thái xác lập mới này hệ có một sai số nào đó và sai số này phụ thuộc vào các tham số và cấu trúc của hệ
Trạng thái động lực học của hệ thống không chỉ phụ thuộc vào cấu trúc của hệ
mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi của tín hiệu vào.Phân tích đáp ứng quá độ tức là nghiên cứu chuyển trạng thái của hệ trong lĩnh vực thời gian - thường được gọi là đặc tính thời gian
Sai lệch sinh ra do tín hiệu vào không đổi sau khi kết thúc quá trình quá độ gọi là sai lệch tĩnh Chất lượng của hệ thống càng cao nếu sai lệch tĩnh càng nhỏ
Yêu cầu về độ chính xác và độ ổn định của hệ thống thường mâu thuẫn nhau Khi tăng hệ số khuếch đại thì độ chính xác càng nâng cao nhưng ngược lại độ ổn định càng giảm và hệ cũng dễ bị mất ổn định Nên trong một hệ thống điều khiển cần phải giải quyết thích đáng quan hệ giữa độ chính xác và ổn định
Khảo sát mạch điều khiển có phản hồi trên hình 2.11:
Hình 2.11 Sơ đồ phân tích chất lượng hệ điều khiển tự động
Trong đó: G(s) - Hàm truyền của hệ hở; F(s) - Tín hiệu phản hồi;
G(s)
Sai số Độ không ổn định
Trang 32SVTH: Hồ Trọng Quân 22 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
)s(R)s(
G =
thì hệ kín có:
C
K)
s(G1
)s(G)
s(C)s(R
+
C K
K)
s(G1
)s(G)
s(C
)s(R)s(G
K
1K
)
s(G
)s(G)
s(C
)s(R)s(
G = = = (2.11) Tức là, hàm truyền hệ kín phụ thuộc vào hệ số khuếch đại của khâu phản hồi Khi G(s) lớn sai số giảm nhưng khả năng mất ổn định tăng (hình 2.11)
Việc đánh giá ổn định của hệ thống bằng các phương pháp trình bày ở công thức (2.5), (2.6), hình 2.10 và công thức (2.7), (2.8) sẽ rất phức tạp nếu như phương trình đặc tính từ bậc 4 trở lên Để tính toán ta phải tính gián tiếp theo các tiêu chuẩn ổn định với miền xác định
2.1.2.4 Các chỉ tiêu của đáp ứng quá độ
Các chỉ tiêu chất lượng của đáp ứng quá độ được nghiên cứu qua hệ bậc 2, khi tín hiệu vào là hàm bậc thang đơn vị Các hệ cao hơn bậc 2, gần đúng có thể coi là bậc 2 nếu có một cặp nghiệm phức liên hợp
4) TP là thời gian mà đáp ứng quá độ đạt giá trị cực đại
5) n là số lần dao động quanh giá trị cuối cùng, thường n 3
Trang 33Biến đổi Laplace với điều kiện đầu triệt tiêu:
s
1)s(u
)s(y)s(W)
s(u.s
1)s(
Tín hiệu ra theo là diện tích hình thang có chiều cao là T, hai đáy u(k) và u(k+1)
u(k 1) u(s)
.2
T)k(y)1k(
Hình 2.13 Sơ đồ cắt mẩu để chuyển tín hiệu liên tục sang tín hiệu rời rạc
Bằng phép biến đổi Z quan hệ giữa hàm gốc y[k] và ảnh Y(Z) là:
y[k+1] Z.Y(Z) y[k+2] Z2.Y(Z)
s 1
0 u(s) y(s)
Trang 34SVTH: Hồ Trọng Quân 24 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
y[k+n] Zn.Y(Z) Phương trình (2.15) gọi là phương trình sai phân, thay (2.16) vào (2.15) ta được phương trình đại số là: Z.u(Z) u(Z)
2
T)Z(Y)Z(Y
Từ (2.17) ta được hàm truyền rời rạc là:
1Z
1Z2
T)Z(u
)Z(Y)s(W
1ZT
2s
+
−
2.1.3 Chức năng và hàm truyền của bộ điều khiển PID
Bộ điều khiển PID (Proportional - Integral - Derivative controller) là thiết bị dùng để hiệu chỉnh tín hiệu tác động đối tượng điều khiển nhằm cải thiện đặc tính động lực học và nâng cao độ chính xác điều khiển của hệ điều khiển tự động (có thể gọi PID là bộ hiệu chỉnh )
Bộ điều khiển PID được sử dụng phổ biến trong công nghiệp PID có các loại là: điện tử, khí nén và PID số Hiệu chỉnh PID có thể thực hiện bằng thuật toán trong chương trình điều khiển thiết bị
Phương trình vi phân mô tả mối tương quan giữa tín hiệu vào e(t) và tín hiệu ra I(t) của bộ điều khiển PID là:
++
dt
t de K t e K t
I( ) P ( ) D ( ) I ( ) (2.20)
Hàm truyền của bộ điều khiển PID có dạng:
s
Ks.KK)s(E
)s()s(
D P PID = = + + (2.21) Trong đó:
KP - Hệ số khuyếch đại tỷ lệ, đảm bảo cho thời gian đáp ứng nhanh;
KI - Hệ số khuyếch đại của khâu tích phân, đảm bảo cho việc triệt tiêu sai số ở chế độ xác lập;
KD - Hệ số khuyếch đại của khâu vi phân, nâng cao khả năng ổn định của hệ thống điều khiển
Tùy theo yêu cầu của thiết bị mà sử dụng điều khiển theo P, PI, PD hoặc PID và xác định giá trị của các hệ số KP, KD và KI sao cho thoả mãn các yêu cầu chất lượng của hệ thống
Trang 35KD.s E(s)
Hàm truyền của bộ điều khiển P, PI và PD là:
Điều khiển theo P: KP
)s(E
)s( = (2.22)
Điều khiển theo PI:
s
KK)s(E
)s
)s(
Hình 2.14 Sơ đồ ghép bộ điều khiển PID với mạch điều khiển của hệ thống
Hình 2.15 là đáp ứng của hệ khi áp dụng các phương pháp điều khiển P, PI, PD
và PID
Hình 2.15 Đáp ứng của hệ khi sử dụng phương pháp
điều khiển theo P, PI, PD và PID
Ngoài việc thực hiện điều khiển bằng phần cứng được bố trí như hình 2.16 còn
có thể thực hiện điều khiển theo PID bằng thuật toán phần mềm thể hiện trong chương trình điều khiển từ các công thức (2.21), (2.22), (2.23) và (2.24)
E +xH
Trang 36SVTH: Hồ Trọng Quân 26 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
2.2 Lý thuyết về điều khiển tự động thủy lực
2.2.1 Phương pháp phân tích và tính toán các thông số cơ bản trong mạch thủy lực
2.2.1.1.Nguồn thủy lực và mạch thủy lực có tiết diện chảy ghép nối tiếp và song song Hiện nay, nguồn thủy lực được phân thành hai dạng là nguồn lưu lượng không đổi và nguồn áp suất không đổi
Công suất trong mạch thủy lực được xác định theo công thức là:
Trong đó: E - đặc trưng cho công; V - thể tích chất lỏng truyền được;
N - công suất truyền; p - áp suất chất lỏng
Tùy thuộc vào thứ nguyên của áp suất P và lưu lượng Q mà công thức (2.26) có thêm các hệ số
Mô hình tính toán của nguồn lưu lượng lý tưởng là: Nra = Nvào
Nghĩa là: p.Q = Mx. (2.27) Trong đó: Mx - mômen xoắn trên trục vào của bơm;
- vận tốc góc của trục bơm
Nếu gọi V là thể tích chất lỏng bơm được, D là dung tích làm việc của bơm trong một radian và là góc quay của bơm, ta có quan hệ: V = D. (2.28) Lấy đạo hàm (2.28):
dt
d D dt
D =
.2
Dvg
(2.31)
và: Mx = p.Dvg; Q = D. =
.2
Dvg (2.32)
Mạch thủy lực có các tiết diện chảy ghép nối tiếp và ghép song song:
Khi chất lỏng chảy qua khe hẹp thì lưu lượng tỷ lệ với căn bậc 2 của hiệu áp trước và sau khe hẹp: Q = K0 p (2.33) Trong đó: p - hiệu áp trước và sau khe hẹp;
Trang 37K0 - hệ số liên quan đến sức cản thủy lực được xác định bằng thực nghiệm theo công thức:
K0 = (2.34) Lưu lượng và áp suất xác định theo công thức (2.33) là dòng chất lỏng chảy rối Đây là trường hợp phổ biến của dòng chất lỏng chảy trong hệ thống kín Tuy nhiên, thực tế cũng có không ít trường hợp chất lỏng thực hiện dòng chảy tầng, khi đó quan
hệ giữa áp suất và lưu lượng là tuyến tính: Q = K.p (2.35) (K là hệ số liên quan đến sức cản thủy lực khi chảy tầng)
Nếu giả thiết tổn thất lưu lượng không đáng kể thì phương trình liên tục của dòng chảy thể hiện là tổng lưu lượng đi vào một nút bằng tổng lưu lượng đi ra nút đó:
Qvào = Qra (2.36)
Để nghiên cứu mạch thủy lực ta có khái niệm về loại mạch ghép nối tiếp và ghép song song như sau:
Mạch nối tiếp: là mạch mà trong đó không có sự phân nhánh và lưu lượng ở mọi
nơi trên đường truyền dẫn đều bằng nhau
Mạch song song: là mạch khi phân nhánh hiệu áp ở mọi nhánh đều bằng nhau
Hình 2.16 Sơ đồ ghép nối tiếp và ghép song song
a Sơ đồ ghép nối tiếp; b Sơ đồ ghép song song
Trên hình 2.16a, các khe hẹp A, B và C (hay gọi là tiết diện chảy) được ghép nối tiếp nhau theo trình tự 1 - A - 2 - B - 3 - C - 4 Lưu lượng chất lỏng đi trong mạch là như nhau, tức là:
Q1A = QA2 = Q2B = QB3 = Q3C = QC4 ; pS = pA + pB + pC (2.37)
Ở hình 2.16b, các khe hẹp A, B và C được ghép song song với nhau, hiệu áp được tính là:
pS = pC = pB = pA (2.38)
Trang 38SVTH: Hồ Trọng Quân 28 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Lưu lượng: QT = QA + QB + QC (2.39) Trong các loại van trượt điều khiển khi chất lỏng chảy qua khe hẹp có tiết diện chảy thay đổi thì quan hệ giữa lưu lượng và độ dịch chuyển về điều chỉnh tiết diện chảy của van xác định theo công thức sau:
Q = Kv f(x) p (2.40) và: Qđm = Kv.f(xmax) pdm (2.41) Trong đó: Kv - hệ số; Qđm và pđm - lưu lượng và hiệu áp định mức của van;
f(xmax) - hàm quan hệ giữa tiết diện chảy và độ dịch chuyển lớn nhất của
van
Đặc tính quan hệ giữa lưu lượng Q và độ dịch chuyển của con trượt x của van theo công thức (2.40) thể hiện ở hình 2.17a Các nhà thiết kế, chế tạo van luôn mong muốn quan hệ Q - x là tuyến tính, ngay cả các loại van điện thủy lực quan hệ giữa lưu lượng Q và dòng điện điều khiển van i, người ta cũng mong muốn là tuyến tính như ở hình 2.17b
Q = K p
i
i
max
với 0 < i <imax (2.42)
Hình 2.17 Đồ thị quan hệ giữa Q và x, Q và i của van trượt điều khiển
a Đặc tính thực; b Đặc tính lý thuyết hoặc đã tuyến tính hoá
2.2.2 Phương pháp phân tích và tính toán van trượt điều khiển
Van trượt điều khiển là một bộ phận rất quan trọng trong mạch điều khiển thủy lực, chúng có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm về kết cấu và tính toán riêng Nói chung van trượt điều khiển rất phức tạp về mặt kết cấu và tính toán Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.Phần này chỉ giới thiệu những tính toán cần thiết cho nghiên cứu van trượt điều khiển
Khi con trượt di chuyển theo hướng x, cửa ra của van mở, chất lỏng đi qua cửa ra
Trang 39và có véctơ vận tốc hợp với trục con trượt một góc là áp suất thủy tĩnh tác động lên con trượt sẽ phân bố như trên hình 2.9b ở cửa vào B áp suất tác động lên con trượt phân bố đều, ở cửa ra A áp suất thay đổi theo quy luật bậc hai giảm dần gần phía mép cửa ra
Lực tác dụng lên con trượt ở phía B: fB = x
0
R R
B dA
p (2.43)
Vì áp suất phân bố đều trên toàn bộ bề mặt của con trượt nên:
fB = pB.FB với pB = p (2.44)
Hình 2.18 Sơ đồ tính toán lực chiều trục của con trượt điều khiển
a Sơ đồ nguyên lý làm việc của con trượt;
b Sơ đồ thể hiện sự phân bố áp suất trên con trượt;
c Sơ đồ thể hiện hướng chuyển động của dầu ở mép điều khiển
Lực tác dụng lên con trượt ở phía A: fA = x
0
R R
A dA
p (2.45)
Vì chất lỏng đi qua khe hẹp của van làm áp suất giảm xuống nên:
fB> fA tức là fB− fA = fQ> 0 (2.46)
Do có lực chiều trục fQ mà con trượt có xu hướng đóng van
Trong đó: FB , FA - diện tích hình vành khăn của con trượt có bán kính trong là
hay
= 2. pF
C
Q
A Q
= v (2.48)
Trang 40SVTH: Hồ Trọng Quân 30 GV Hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Hải
Thay (2.48) vào (2.47) thì: fQ = CQ 2..Q p.cos
hoặc: fQ = KQ.Q cosp (2.49) Trong đó:
v - vận tốc chất lỏng ở cửa hẹp; - tỷ trọng của chất lỏng;
KQ = CQ 2. - hệ số; p - hiệu áp trước và sau cửa hẹp;
CQ - hệ số phụ thuộc vào kết cấu hình học của tiết diện chảy;
- góc hợp bởi véctơ vận tốc ở cửa ra của dòng chất lỏng với trục con trượt Như vậy, do tiết diện chảy thay đổi đột ngột gây ra hiệu ứng thủy động làm cho
áp suất của chất lỏng tác dụng lên bề mặt của con trượt ở phía A và B không cân bằng nhau Khi thiết kế van cần có biện pháp để cân bằng lực chiều trục fQ
Khi chất lỏng chảy qua khe hẹp có tiết diện thay đổi (trong van trượt điều khiển) thì quan hệ giữa lưu lượng và độ dịch chuyển về điều chỉnh tiết diện chảy của van xác định theo công thức: Q=KV (x) p (2.50)
và Qâm =KV.f(xmax) pâm (2.51) Trong đó:
Qđm và Pđm là lưu lượng và hiệu áp định mức của van;
f(xmax) - hàm quan hệ giữa tiết diện chảy và độ dịch chuyển lớn nhất của van
Đặc tính quan hệ giữa lưu lượng Q và độ dịch chuyển của con trượt x của van theo công thức (1.50) thể hiện hình 1.20 Các nhà thiết kế, chế tạo mong muốn quan hệ
Q - x là tuyến tính Trong các van điện - thuỷ lực người ta cũng mong muốn quan hệ giữa lưu lượng Q và dòng điện điều khiển van (i) là tuyến tính
p.i
i.KQ
max
= với 0 < i < imax(2.52)
Hình 2.19 Đồ thị quan hệ Q - x và Q - i của van trượt
Mối quan hệ giữa van và cơ cấu chấp hành:
Động cơ dầu có kết cấu hoàn toàn đối xứng nên lưu lượng vào bằng lưu lượng ra
Vùng sử dụng
Q
x (i)