1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong quá trình chính các doanh nghiệp của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế KPMG

55 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong quá trình chính các doanh nghiệp của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế KPMG
Trường học KPMG
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 178,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiờn khụngphải thủ tục kiểm soỏt nào cũng cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu để thử nghiệm, màchỉ cú cỏc thủ tục kiểm soỏt để lại bằng chứng mới cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu.Cỏc bằn

Trang 1

Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong quá trình chính các doanh nghiệp của công

ty kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế

Việc kiểm toỏn bao gồm việc kiểm tra, trờn cơ sở thử nghiệm, cỏc bằngchứng về số liệu và cỏc cụng bố trờn bỏo cỏo tài chớnh

Tuy nhiờn vúi kinh nghiệm hàng thập kỷ là một trong những cụng ty kiểm toỏn

và tư vấn tài chớnh hàng đầu thế giới chỳng tụi cũng cú những điểm khỏc biệt cơ bảntrong việc tỡm kiếm và thu thõp bằng chứng kiểm toỏn, trờn cơ sở đú chỳng tụi trỡnhbày ý kiến về bỏo cỏo tài chớnh dựa trờn việc kiểm toỏn của chỳng tụi, điều đú làmnờn thế mạnh của cụng ty chỳng tụi đó và đang được khẳng định tại thị trường kiểmtoỏn Việt Nam và thị trườngkiểm toỏn toàn cầu Một phần của sự khỏc biệt đú đượcthể hiện ở một số điểm chớnh sau:

- Thủ tục kiểm toỏn

- Kiểm tra kiểm soỏt

- Thủ tục phõn tớch

Trang 2

- Kiểm tra chi tiết

- ………

2.1 Thủ tục tỡm kiếm

2.1.1.Lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm kiểm soỏt

Lấy mẫu được dựng trong cỏc thử nghiệm kiểm soỏt để ước lượng tần số xuấthiện của sai phạm đối với cỏc thủ tục kiểm soỏt nội bộ được đề ra Tuy nhiờn khụngphải thủ tục kiểm soỏt nào cũng cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu để thử nghiệm, màchỉ cú cỏc thủ tục kiểm soỏt để lại bằng chứng mới cú thể ỏp dụng kỹ thuật lấy mẫu.Cỏc bằng chứng được để lại đú sẽ cho phộp kiểm toỏn viờn xỏc định cỏc thủ tục kiểmsoỏt đú cú được thực hiện cho mỗi phần tử trong mẫu hay khụng? Sau đú mức độ saiphạm của mẫu sẽ được ding để ước lượng mức độ sai phạm của toàn bộ tổng thể

Thụng thường lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm kiểm soỏt bao gồm cỏc thủ tục sau:

- Xỏc định mục tiờu của thử nghiệm

- Xỏc định sai phạm

- Xỏc định tổng thể được chọn mẫu

- Xỏc định phương phỏp lựa chọn cỏc phần tử của mẫu

- Xỏc định kớch cỡ mẫu

- Lựa chọn và kiểm tra cỏc phần tử của mẫu

- Đỏnh giỏ kết quả mẫu

- Lập tài liệu về cỏc thủ tục lấy mẫu

 Vấn đề xỏc định sai phạm

Mục đớch của cỏc thử nghiệm kiểm soỏt là đỏnh giỏ sự hiện hữu của kiểm soỏtnội bộ Khi lấy mẫu kiểm toỏn cho cỏc thử nghiệm kiểm soỏt, kiểm toỏn viờn sẽ dựatrờn mức sai phạm của mẫu để ước lượng sự sai phạm của tổng thể, làm cơ sở cho sự

Trang 3

hiện hữu của hệ thống kiểm soỏt nội bộ Cần lưu ý là khụng phải thiếu so sỏnh trongviệc thực hiện cỏc thử tục kiểm soỏt nội bộ đều được xem là sai phạm Sai phạm( Deviation) chỉ bao gồm những thiếu sút mà kiểm toỏn viờn cho rằng thớch hợp đểđỏnh giỏ sự hiện hữu của hệ thống kiểm soỏt nội bộ.

Việc xỏc định khi nào một thiếu sút được xem là một sai phạm cú ảnh hưởnglớn đến đến kết quả của việc lấy mẫu cho thử nghiệm kiểm soỏt Giả sử kiểm toỏnviờn xỏc định mọi thiếu xút khỏc biệt với thủ tục kiểm soỏt đều là sai phạm, bất kểtầm rủi ro quan trọng của nú thỡ tổng thể sẽ cú thể cú một mức sai phạm rất cao, trongrủi ro kiểm soỏt khụng đỏng kể Ngược lại, nếu kiểm toỏn viờn xỏc định chỉ khi nàodoanh nghiệp ghi một nghiệp vụ khụng cú thực vào sổ sỏch mới được coi là sai phạmthỡ chỉ cần một mức độ xuất hiện rất thấp của sai phạm đó cú một sai phạm nghiờmtrọng

Trong xỏc định sai phạm, kiểm toỏn viờn cú thể kết hợp một số thiếu sút vớiđiều kiện thiếu sút này phải cú một mức độ quan trọng tương đương nhau Nếu cảnhững thiếu sút nghiờm trọng lẫn thứ yếu đều kết hợp trong xỏc định sai phạm, thỡtầm quan trọng của mức độ sai phạm dựng để đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt sẽ rất khúphỏn đoỏn

 Rủi ro lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soỏt

Khi ỏp dụng lấy mẫu kiểm toỏn trong thử nghiệm kiểm soỏt, kiểm toỏn viờncần chỳ ý đến cả hai loại rủi ro lấy mẫu cú thể xảy ra:

- Rủi ro độ tin cậy thấp ( Risk of Underreliance) vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ

Đú là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toỏn viờn đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt caohơn mức thực tế của nú, và do đú dựa rất ớt vào cỏc thủ tục kiểm soỏt của đơn vị

- Rủi ro độ tin cậy cao ( Risk of Overreliance) vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ

Đú là khả năng kết quả mẫu làm cho kiểm toỏn viờn đặt quỏ nhiều tin cậy vào kiểm

Trang 4

soỏt nội bộ, vượt quỏ mức độ hữu hiệu thực sự của nú Trong trường hợp này rủi rokiểm soỏt sẽ được đỏnh giỏ thấp hơn thực tế

Đối với cụng việc kiểm toỏn, rủi ro do độ tin cậy thấp vào hệ thống kiểm soỏtnội bộ cú liờn quan đến hiệu quả của qua trỡnh kiểm toỏn Khi kết quả mẫu làm chokiểm toỏn viờn đỏnh giỏ rủi ro kiểm soỏt ở mức cao hơn thực tế, kiểm toỏn viờn sẽdựng nhiều thử nghiệm cơ bản hơn mức cần thiết Cỏc thử nghiệm khụng cần thiết sẽlàm giảm hiệu quả của quỏ trỡnh kiểm toỏn, vỡ làm cho chi phớ tăng lờn một cỏch vụớch, chứ khụng làm giảm đi tớnh hiệu lực của kiểm toỏn trong việc xỏc định cỏc saisút trọng yếu trong bỏo cỏo tài chớnh Do đú kiểm toỏn viờn khụng cần cố gắng kiểmsoỏt trực tiếp loại rủi ro này

Ngược lại, rủi ro cú độ tin cậy cao lại được kiểm toỏn viờn hết sức quan tõm.Nếu đỏnh rủi ro kiểm soỏt thấp hơn thực tế, kiểm toỏn viờn sẽ giảm đi một cỏchkhụng thớch hợp phạm vi cỏc thử nghiệm cơ bản, nờn dẫn đến giảm đi hiệu lực hoàntoàn của kiểm toỏn trong việc phỏt hiện cỏc sai sút của bỏo cỏo tài chớnh Do vậykiểm toỏn viờn cần phải kiểm soỏt cẩn thận rủi ro độ tin cậy cao trong quỏ trỡnh thiết

kế cỏc thử nghiệm kiểm soỏt Trong lấy mẫu thuộc tớnh, rủi ro về độ tin cậy là mộtnhõn tố quan trọng để xỏc định cỡ mẫu cũng như đỏnh giỏ kết quả mẫu

 Lấy mẫu thuộc tớnh

Ở trường hợp này chỳng ta xem xột lấy mẫu bằng kỹ thuật thống kờ Cần nhắclại rằng lấy mẫu thuộc tớnh nhằm ước lượng tần số xuất hiện của một đặc trưng nào

đú của tổng thể chứ khụng ước lượng được về mặt giỏ trị

Vớ dụ: Kết quả mẫu sẽ khụng cho biết số tiền của cỏc sai phạm hay ảnh hưởngcủa nú đến bỏo cỏo tài chớnh

Lấy mẫu thuộc tớnh thống kờ sẽ giỳp cho kiểm toỏn viờn xỏc định cỡ mẫu cầnthiết và đỏnh giỏ kết quả mẫu bằng kỹ thuật thống kờ

Trang 5

 Xỏc đinh cỡ mẫu cần thiết: Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong lẫymẫu thuộc tớnh là rủi ro về độ tin cậy cao, mức sai phạm cú thể bỏ qua

và mức sai phạm mong đợi của tổng thểMức sai phạm cú thể bỏ qua và rủi ro về độ tin cậy cao được kiểm toỏn viờnxỏc định chủ yếu dựa trờn sự xột đoỏn nghề nghiệp Cỏc cơ sở để đưa ra quyết địnhnày là:sai lầm cú thể xảy ra nếu thủ tục kiểm soỏt đú khụng hoạt động, bản chất củanghiệp vụ, mức độ kiểm toỏn viờn định dựa vào thủ tục kiểm toỏn để đỏnh giỏ rủi rokiểm soỏt và sự tồn tài của cỏc thủ tục kiểm soỏt khỏc cú thể bự lại cho cỏc thiếu sútcủa thủ tục trờn

Mức sai phạm cú thể bỏ qua ( Tolerable Deviation Rate – TDR) là mức saiphạm tối đa của tổng thể trong việc thực hiện một thủ tục kiểm soỏt nào đú mà kiểmtoỏn viờn cú thể bỏ qua, và khụng cần thay đổi sự đỏnh giỏ ban đầu về rủi ro kiểmsoỏt TDR cú ảnh hưởng đến cỡ mẫu rất lớn vỡ trong điều kiện cỏc cỡ mẫu khụng đổiTDR khụng tăng sẽ làm giảm cỡ mẫu cần thiết xuống KIểm toỏn viờn xỏc định TDRthường dựa vào mức độ dự định sẽ dựa vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ đú để giảm bớtthử nghiệm cơ bản Thường TDR được đặt ở mức từ 2% đến 20% như sau:

Mức độ tin cậy dự kiến vào Mức độ sai phạm cú thể

thủ tục kiểm soỏt nội bộ bỏ qua ( TDR)

Chủ yếu 2% - 7%

Trung bỡnh 6% - 12%

Ít 11% - 20%

Khụng dựa vào Khụng kiểm tra

Rủi ro về độ tin cậy cao ( Risk of Overreliance – ROR) là khả năng mức saiphạm vượt quỏ mức sai phạm cú thể bỏ qua Vỡ tớnh chất quan trọng của loại rủi ronào, kiểm toỏn viờn thường phải đặt ROR ở mức thấp từ 5% đến 10% ROR ảnh

Trang 6

hưởng đến cỡ mẫu theo chiều hướng mức ROR càng thấp thỡ đũi hỏi cỡ mẫu càngtăng lờn.

Mức độ sai phạm mong đợi của tổng thể ( Expected Population Deviation Rate– EDR) là mức độ sai phạm mà kiểm toỏn viờn mong đợi sẽ phỏt hiện trong mẫu lấy

ra từ tổng thể Chỉ tiờu này sẽ ảnh hưởng đến cỡ mẫu cần thiết theo chiều hướng làkhi cỏc nhõn tố khỏc khụng đổi nếu EDR tăng sẽ làm tăng cỏc cỡ mẫu cần thiết Đểước lượng EDR kiểm toỏn viờn thường dựng kết quả lấy mẫu của kỳ trước hoặc dựavào kinh nghiệm của mỡnh đối với loại thử nghiệm đú Kiểm toỏn viờn cú thể tớnhEDR dựa vào một mẫu nhỏ cú tớnh chất chỉ dẫn ( Pilot Sample)

Trờn cơ sở ROR, TDR và EDR đó cú, kiểm toỏn viờn sẽ dựng cỏc cụng thứcthống kờ để tớnh ra cỡ móu cần thiết phự hợp với cỏc chỉ tiờu núi trờn Để giỳp kiểmtoỏn viờn cú được kết quả nhanh chúng và khụng phải dựng cỏc cụng thức toỏn họcphức tạp, người ta xõy dung sẵn cỏc bảng tra cứu cỡ mẫu dựng cho thử nghiệm kiểmsoỏt ( Xem phụ lục)

Cỏc bảng tra cứu mẫu được dựng cho mỗi mức ROR khỏc nhau Bảng 1 dungvới mức ROR = 5% và bảng 2 dựng với mức ROR = 10% Cỏc dũng của bảng là mứcsai phạm cú thể bỏ qua (TDR) do kiểm toỏn viờn đề ra, cũn trục dọc là mức sai phạmmong đợi của tổng thể (EDR) Con số trong cỏc ụ là cỡ mẫu yờu cầu, tương ứng vớimột mức EDR cho trước trong trục dọc

Ảnh hưởng của kớch thước tổng thể: Trong cỏc phần trờn nhõn tố kớch thướctổng thể khụng được đề cập tới nhưng thật ra kớch thước tổng thể cú một ảnh hưởngnhất định tới cỡ mẫu, nhưng ảnh hưởng này sẽ khụng đỏng kể tới những tổng thể cúkớch thước lớn, vỡ vậy bảng tra cứu cỡ mẫu dựa trờn cơ sở những tổng thể cú kớchthước lớn sẽ khụng cần xem xột đến nhõn tố này Ở cỏc tổng thể cú kớch thước nhỏhơn, kớch thước tổng thể cú ảnh hưởng nhẹ đến cỡ mẫu yờu cầu Cụng thức sau đõycho phộp điều chỉnh cỡ mẫu ảnh hưởng theo kớch thước tổng thể:

1 + n’/ N n’

n =

Trang 7

Trong đú:

n : Cỡ mẫu điều chỉnh theo ảnh hưởng của kớch thước tổng thể

n’ : Cỡ mẫu trước khi xem xột đến kớch thước tổng thể

N : Kớch thước tổng thể

Vớ dụ: ROR = 5%, TDR = 6% và EDR = 2% theo bảng 1 ta tỡm đựoc cỡ mẫu theoyờu cầu là 127 Nếu kớch thước tổng thể là 1000 cỡ mẫu điều chỉnh theo kớch thướctổng thể là:

Cũn nếu kớch thước tổng thể là 10.000, cỡ mẫu điều chỉnh sẽ là:

Hai trường hợp trờn cho thấy kớch thước tổng thể cú ảnh hưởng khụng đỏng

kể đến cỡ mẫu

 Đỏnh giỏ kết quả mẫu

Sau khi xỏc định được cỡ mẫu, kiểm toỏn viờn sẽ tiấn hành chọn lựa và kiểmtra cỏc phần tử của mẫu Kết quả mẫu sẽ cho biết số lượng sai phạm thực tế của mẫu

Trang 8

và như vậy sai phạm thực tế của mẫu sẽ dễ dàng tớnh được bằng cỏch đem chia số saiphạm thực tế tỡm thấy trong mẫu cho cỡ mẫu

Vớ dụ:

Một mẫu 125 phần tử với số sai phạm tỡn thấy là 2 sẽ cho một mức saiphạm thực tế của mẫu là: 2/125 = 1,6% Lỳc này kiểm toỏn viờn sẽ kết luận như thếnào về kết quả mẫu?

Rừ ràng kiểm toỏn viờn khụng thể kết luận rằng mức sai phạm của tổng thể sẽbằng với mức sai phạm của mẫu vỡ ở đõy cũn cú vấn rủi ro về độ tin cậy cao Núicỏch khỏc , rủi ro lấy mẫu khụng cho phộp kiểm toỏn viờn kết luận mức sai phạmtổng thể bằng mức sai phạm của mẫu Thay vào đú kiểm toỏn viờn chỉ cú tớnh ramức sai phạm thực tế tối đa (Achieved Upper Deviation Rate – AUDR) là mức saiphạm cao nhất trong tổng thể cú thể cú với mức rủi ro về độ tin cậy cao mà kiểm toỏnviờn cú thể chấp nhận được Chỉ tiờu AUDR sẽ được đem so sỏnh với mức sai phạm

cú thể bỏ qua ( TDR ) Nếu AUDR vượt quỏ TDR thỡ kiểm toỏn viờn sẽ khụng thểgiữ mức tin cậy dự kiến của mỡnh ( Hay núi cỏch khỏc – mức rủi ro kiểm soỏt dựkiến) về thủ tục kiểm soỏt của đơn vị

Để xỏc định AUDR , cũng giống như đối với cỡ mẫu người ta xõy dung sẵncỏc bảng tra cứu độc lập cho mỗi mức ROR ( Bảng số 3 và 4 ) là hai bảng tra cứutương ứng với ROR = 5% và ROR = 10% Cỏc dũng của bảng là số sai phạm thực tếtỡm được trong mẫu, cũn trục dọc là cỡ mẫu đang xột Trường hợp cỡ mẫu đang xộtkhụng cú trong bảng, kiểm toỏn viờn cú thể dựng cỡ mẫu lớn nhất nhưng nhỏ hơn cỡmẫu đang xột cú mặt trong bảng để tra,

Vớ dụ: Cỡ mẫu đang xột là 112 khụng cú trong bảng nờn kiểm toỏn viờn cúthể dựng cỡ mẫu 100 để tra

Chỳng ta tiếp tục với thực vớ dụ thự tế đó nờu ở trờn, với cỡ mẫu là 125 phần

tử và số sai phạm tỡm thấy trong mẫu là 2, mức sai phạm thực tế của mẫu là 1,6%,dựng bảng 3 với ROR = 5%, ta xỏc định được AUDR = 4,9% Núi cỏch khỏc mức saiphạm thực tế tối đa là 4,9% với rủi ro về độ tin cậy cao là 5% Kết quả này chỉ ra rằng

Trang 9

nếu kiểm tra 100% tổng thể thỡ mức sai phạm thực sự của tổng thể là 4,9%, vỡ saiphạm của tổng thể là một con số khụng tớnh hết ngoại trừ khi kiểm tra toàn bộ tổngthể Nghĩa là kết quả trờn cho biết chỉ cú 5% rủi ro là mức sai phạm thực sự của tổngthể vượt quỏ 4,9% Núi cỏch khỏc cú 95% cơ hội để mức sai phạm này nhỏ hơn hoặcbằng 4,9%,

Cũng giống như cỡ mẫu, chỉ tiờu AUDR cũng chịu ảnh hưởng tường tự kớchthước tổng thể Và cũng như cỏc bảng 1,2,3,4 cũng ỏp dụng cho cỏc phần tử cú sốphần tử khỏ lớn, khi AUDR chịu ảnh hưởng khụng đỏng kể bởi kớch thước của tổngthể Với cỏc tổng thể cú kớch thước nhỏ hơn, AUDR chịu ảnh hưởng nhẹ bởi kớchthước của cỏc tổng thể Cỏch thức điều chỉnh AUDR theo kớch thước tổng thể nhưsau:

- Đầu tiờn, kiểm toỏn viờn tớnh độ chớnh xỏc thực tế ( Computel Cisioninterval) bằng cỏch lấy AUDR trừ đi sai phạm của mẫu Trong vớ dụ đang xột độchớnh xỏc thực tế là: 4,9% - 1,6% = 3,3%

- Sau đú, kiểm toỏn viờn điều chỉnh độ chớnh xỏc thực tế bằng cỏch nhõn độ

chớnh xỏc thực tế với √ ( N−n) : N ; Với N: kớch thước tổng thể, n: cỡ mẫu thực

tế ỏp dụng vào trường hợp đang xột, giả sử kớch thước tổng thể là 1000, đọ chớnhxỏc điểu chỉnh sẽ là:

3,3% x √ ( 1000 − 125) : 1000 =3,1%

- AUDR điều chỉnh bằng mức sai phạm của mẫu cộng với độ chớnh xỏc điềuchỉnh Như vậy trong vớ dụ của chỳng ta thỡ AUDR điểu chỉnh sẽ là:

1,6 + 3,1 = 4,7%

 Lấy mẫu khấm phỏ và lấy mẫu nối tiếp

 Lấy mẫu khỏm phỏ ( Discovery Sampling) : Đõy là dạng cải tiến của lấymẫu thuộc tớnh để giỳp kiểm toỏn viờn với một mức độ rủi ro cho trước

Trang 10

chon được một mẫu đủ lớn để khỏm phỏ và tỡm kiếm bằng chứng vềmột loại gian lận hay sai phạm Cụng cụ quan trọng của lấy mẫu khỏmphỏ là tỡm kiếm bằng chứng về về một loại gian lận hay sai phạm trọngyếu hiện diện trong tổng thể.

Khi một loại sai phạm được tỡm thấy trong mẫu khỏm phỏ, kiểm toỏn viờn sẽ

cú thể phải từ bỏ thủ tục lấy mẫu và thực hiện một cuộc kiểm tra toàn diện tổng thể.Cong nếu khụng tỡm thấy sai phạm nào, kiểm toỏn cú thể kết luận rằng với một mứcrủi ro nhất định, sai phạm trọng yếu đú đó xuất hiện trong tổng thể khụng vượt quỏmức độ sai phạm cú thể bỏ qua đó được đề ra

Để tiến hành lấy mẫu khỏm phỏ, kiểm toỏn viờn sẽ đưa ra mức rủi ro về độ tincậy cao ( ROR ) và mức sai phạm cú thể bỏ qua (TDR) Dựng chỉ tiờu đú để xỏc định

cỡ mẫu trờn cỏc bảng tra cỡ mẫu dựng cho lấy mẫu thuộc tớnh ( hỡnh 1&2) với mứcEDR = 0

Vớ dụ: Kiểm toỏn viờn cú những lý do để nghi ngờ rằng cú một người nào đú

đó giả mạo cỏc đơn đặt hàng, phiếu nhập và hoỏ đơn để đưa đến cho một khoản chiquỹ khụng cú thật Để xỏc định điều này kiểm toỏn viờn phải tỡm thấy ớt nhất mộtchứng từ gian lận trong hồ sơ thanh toỏn của khỏch hàng

Giả sử kiểm toỏn viờn dự định một mức rủi ro về độ tin cậy cao là 5% rằngmẫu anh ta khụng tỡm thấy gian lận nếu tổng thể chứa từ 2% trở lờn cỏc phần tử gianlận Dựng bảng 1 với ROR = 5%, kiểm toỏn viờn tỡm thấy với EDR = 0 và TDR =2%, cỡ mẫu sẽ là 149 Nếu sau khi kiểm tra 149 chứng từ của mẫu được chọn màkhụng tỡm thấy sai phạm nào, kiểm toỏn viờn chỉ cú 5% rủi ro là trong tổng thể cúhơn 2% số chứng từ là chứng từ gian lận

 Lấy mẫu nối tiếp ( Sequencial Sampling hay Stop-or – Go Samping):theo phương phỏp này, việc chọn mẫu được tiến hành “từng nấc” Kiểmtoỏn viờn bắt đầu băng việc kiểm tra một mẫu nhỏ Sau đú dựa trờn kếtquả của mẫu khởi đầu này, kiểm toỏn viờn quyết định lựa chọn giữa bakhả năng:

Trang 11

1 - Giữ độ tin cậy dự kiến vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ.

2 - Giảm độ tin cậy dự kiến vào hệ thống kiểm soỏt nội bộ

3 - Kiểm tra thờm một số phần tử để thu thập thờm thụng tinTrong trường hợp đó kiểm tra thờm một số phần tử mà vẫn khụng cố đầy đủbằng chứng để cú quyết định dứt khoỏt về việc dựa vào kiểm soỏt nội bộ, kiểm toỏnviờn lại kiểm tra thờm một số phần tử nữa… và cứ tiếp tục cụng việc cho đến khi đủ

cơ sở quyết định

Thuận lợi của phương phỏp lấy mẫu nối tiếp sẽ là cỡ mẫu nhỏ hơn so với lấymẫu cố định trong trường hợp tổng thể cú mức sai phạm thấp Ngược lại tổng thể cúmưcsai phạm trung bỡnh thỡ cỡ mẫu sẽ lớn hơn là khi ỏp dụng phương phỏp lấy mẫuvới cỡ mẫu cố định

 Lấy mẫu thuộc tớnh phi thống kờ

Sự khỏc biệt chủ yếu giữa lấy mẫu thuộc tớnh thống kờ và lấy mẫu thuộc tớnhphi thống kờ nằm trong việc xỏc định cỡ mẫu và đỏnh giỏ kết quả mẫu

- Để đỏnh giỏ cỡ mẫu, cũng giống như lấy mẫu thống kờ, khi ỏp dụng lấy mẫuthuộc tớnh phi thống kờ thỡ kiểm toỏn viờn cần phải xem xột hai nhõn tố: rủi ro về độtin cậy cao và mức độ sai phạm cú thể bỏ qua, tuy nhiờn cỏc nhõn tố này khụng cầnphải định lượng

- Trong việc đỏnh giỏ kết quả mẫu, khi ỏp dụng lấy mẫu thuộc tớnh phi thống

kờ, kiểm toỏn viờn so sỏnh mức sai phạm của mẫu với mức sai phạm cú thể bỏ qua,kiểm toỏn viờn cú thể kết luận rằng mức rủi ro vể độ tin cậy cao là cú thể chấp nhậnđược Ngược lại, nếu mức sai phạm của mẫu gần bằng mức sai phạm cú thể bỏ quathỡ lỳc đú mức sai phạm của tổng thể khú cú thể nhỏ hơn mức sai phạm cú thể bỏ qua.Khi đú kiểm toỏn viờn phảI ỏp dụng sự xột đoỏn nghề nghiệp dể xỏc định khi nào cầngiảm bớt sự tin cậy vào kiểm toỏn nội bộ

Trang 12

2.1.2 Lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm cơ bản

Cỏc thử nghiệm cơ bản được thiết kế để phỏt hiện cỏc sai xút và gian lận cú thể

cú trong bỏo cỏo tài chớnh Do đú, lấy mẫu kiểm toỏn cho cỏc thử nghiệm cơ bảnđược thiết kế để ước lượng số tiền sai sút ở một số dư tài khoản Dựa vào kết quảmẫu, kiểm toỏn viờn sẽ kết luận rằng rủi ro và sai xút trọng yếu trong số dư cú caohơn mức chấp nhận được hay khụng?

Thụng thường lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm cơ bản tiến hành qua cỏc bước sau:

- Xỏc định mục đớch của thử nghiệm

- Xỏc định tổng thể

- Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu kiểm toỏn

- Xỏc định kớch cỡ mẫu

- Quyết định phương phỏp lựa chọn cỏc phần tử của mẫu

- Lựa chọn và kiểm tra cỏc phần tử của mẫu

- Đỏnh giỏ kết quả mẫu

- Lập tài liệu về cỏc thủ tục lấy mẫu

 Rủi ro lấy mẫu thử nghiệm cơ bản

Trong việc thực hiện cỏc thử nghiệm cơ bản đối với số dư tài khoản cú hai loạirủi ro lấy mẫu cú thể xảy ra:

 Rủi ro về từ chối sai ( Risk of Incorrect Rejection) của một tổngthể, đú là khả năng kết quả mẫu chỉ ra rằng tổng thể cú thể sai súttrọng yếu, trong khi thực tế khụng cú sai sút trọng yếu Loại nàyđược gọi là rủi ro Anpha ( Anpha Risk)

 Rủi ro chấp nhận sai (Risk of Incorrect Acceptance) của một tổngthể, đú là khả nămg kết quả chỉ ra rằng tổng thể thỡ khụng cú saisút trọng yếu, trong khi thực tế cú sai sút trọng yếu Loại này cũnđược gọi là rủi ro Beta ( Beta Risk)

Trang 13

Tớnh chất rủi ro này tương tự với cỏc loại rủi ro trong lấy mẫu thử nghiệmkiểm soỏt Nếu kiểm toỏn viờn gặp phải loại sai lầm thứ nhất và từ chối khụng đỳng

về số dư một tài khoản, cụng việc kiểm toỏn sẽ thiếu hiệu quả vỡ kiểm toỏn viờn phảithực hiện thờm cỏc thủ tục kiểm toỏn mà kết quả cuối cựng sẽ thấy tài khoản khụng

cú sai sút trọng yếu Do đú rủi ro về từ chối liờn quan đến tớnh hiệu quả, nhưng lạikhụng ảnh hưởng đến tớnh hữu hiệu của cụng việc kiểm toỏn

Ngược lại, rủi ro về chấp nhận sai của một tổng thể thỡ liờn quan đế sự hiệnhữu của cuộc kiểm toỏn trong việc phỏt hiện những sai sút trọng yếu Kiểm toỏn viờnrất quan tõm đến loại rủi ro này vỡ nếu thất bại trong việc phỏt hiện cỏc sai sút trọngyếu thỡ cú thể dẫn đến hậu quả nghiờm trọng

 Lấy mẫu biến đổi thống kờ

Lấy mẫu biến đổi là một kỹ thuật giỳp kiểm toỏn viờn ước lượng bằng chỉ tiờugiỏ trị, kỹ thuật này rất hữu ớch trong kiểm toỏn

Vớ dụ: Kiểm toỏn viờn cú thể dựng kỹ thuật lấy mẫu biến đổi để ước lượng cỏcgiỏ trị hàng tồn kho, ước lượng khoản phải thu khỏch hàng… Cỏc phương phỏp lấymẫu biến đổi cổ điển được ỏp dụng rộng rói bao gồm ước lượng trung bỡnh đơn vị,ước lượng tỷ số và ước lượng đặc biệt

Phương phỏp ước lượng trung bỡnh đơn vị ( Mean – per-unit

Estimation) dựng để ước lượng giỏ trị trung bỡnh của một phần tử trongtổng thể bằng cỏch xỏc định được giỏ trị trung bỡnh của mẫu, với mộtmức rủi ro lấy mẫu định trước Từ đú giỏ trị ước lượng của tổng thểđược tớnh bằng tớch số của giỏ trị trung bỡnh của mẫu kiểm tra với sốlượng phần tử của tổng thể Sai sút dự kiến sẽ được ước tớnh bằngchờnh lệch giữa giỏ trị ước lượng của tổng thể và giỏ trị theo sổ sỏch

* Xỏc định cỡ mẫu

Cỡ mẫu yờu cầu trong phương phỏp này được tớnh theo cụng thức sau:

Trang 14

Cỡ mẫu= (KÝch th ­íc tæng thÓ x HÖ sè tõ chèi sai x §é lÖch chuÈn ­íc tÝnh Kho¶ng ­íc l ­îng dù kiÕn )2

Độ lệch chuẩn ( Standard Deviation) của một tổng thể là ước lượng đo sự phõntỏn của giỏ trị cỏc phần tử đối với giỏ trị trung bỡnh của tổng thể Giỏ trị của cỏc phần

tử càng cỏch biệt nhau nhiều thỡ độ lệch chuẩn của tổng thể càng lớn và cụng thứctớnh độ lệch chuẩn của tổng thể như sau:

Trong đú: xi : Giỏ trị phần tử i trong tổng thể

¯x : Giỏ trị trung bỡnh của tổng thể

N : Số phần tử của tổng thểTrong thực tế kiểm toỏn viờn khụng thể tớnh được độ lệch chuẩn của tổng thể.Thay vào đú kiểm toỏn viờn ước tớnh bằng cỏch rỳt ra một mẫu thử nghiệm ( PilotSample ) với khoảng 50 phần tử Độ lệch chuẩn ước tớnh (Estimated StandardDeviation ) được trỡnh bày bằng cụng thức sau:

Với: xi : Giỏ trị phần tử i trong mẫu

¯x : Giỏ trị trung bỡnh của mẫu

N : Số phần tử của mẫuKhoảng ước lượng dự kiến ( Allowance For Sampling Risk ) hay độ chớnh xỏc( Precision Interval ) là phạm vi được cộng thờm hay trừ đI xung quanh kết quả mẫu

Trang 15

để tỡm hỡnh thành một khoảng mà giỏ trị thực của đặc trưng tổng thể được hy vọng lànằm trong khoảng đú.

Vớ dụ:

Chỳng ta dự định khoảng ước lượng dự kiến về số dư cỏc khoản phảithu là: ± 10.000 USD Căn cứ vào kết quả mẫu, giả sử chỳng ta đó ước lượng đượcgiỏ trị của tổng thể là 250.000 USD Như vậy, giỏ trị thực của tổng thể được mongđợi là nămg trong khoảng (240.000 - 260.000)

Khoảng ước lượng dự kiến là khoảng ước lượng tạm tớnh đểtớnh cỡ mẫu cầnthiết Cụng thức thống kờ của khoảng ước lượng dự kiến ( Planned Allowance ForSampling Risk) như sau:

Khoảng ước lượng dự kiến =

- Hệ số chấp nhận sai ( Incorrect Acceptance Coefient) và hệ số từ chối sai( Incorrect Rejection Coefient) được hỡnh thành từ rủi ro chấp nhận sai và rủi ro từchối sai

Trong lấy mẫu biến đổi, hai loại rủi ro này được kiểm soỏt độc lập với nhau

Vớ dụ: Kiểm toỏn viờn cú thể giữ mức rủi ro chấp nhận sai ở mức 5% trong khicho phộp mức rủi ro từ chối sai là 40%

Mức rủi ro chấp nhận sai được xem xột dựa trờn phạm vi mà kiểm toỏn viềncần giới hạn rủi ro phỏt hiện cho tài khoản Trong khi đú, mứ rủi ro từ chối sai đượccõn nhắc dựa trờn chi phớ và thời gian thực hiện cỏc thr tục kiểm toỏn bổ sung khi kếtquả mẫu bị sai lầm trọng yếu trong khi thực ra là nú chớnh xỏc

Trang 16

Từ mức rủi ro từ chối sai và mức rủi ro chấp nhận sai đó kiểm định, kiểm toỏnviờn sẽ tỡm được hệ số chấp nhận sai và hệ số từ chối sai bằng cỏch tra bảng sau đõy:

BẢNG HỆ SỐ RỦI RO

Mức chấp nhận được

của rủi ro

Hệ số chấpnhận sai

Hệ số từchối sai

* Đỏnh giỏ kết quả mẫu

Sau khi xỏc định cỡ mẫu cần thiết, kiểm toỏn viờn sẽ tiến hành lựa chọn vàkiểm tra cỏc phần tử của mẫu Qua đú kiểmtoỏn viờn sẽ xỏc định được:

-Giỏ trị trung bỡnh của mẫu: ¯x =

i = 1

n

x i n

- Độ lệch chuẩn của mẫu là: √ ∑

i = 1

n

(x i − ¯x )2

n − 1

Trang 17

Trong đú: xi : giỏ trị phần tử thứ i của mẫu

¯x : giỏ trị trung bỡnh của mẫu

n : số phần tử của mẫuVới cỏc số liệu này, trước hết kiểm toỏn viờn điều chỉnh lại khoảng ước lượngtheo độ chờnh lệch của mẫu

Sau đú kiểm toỏn viờn tớnh giỏ trị ước tớnh của tổng thể:

Cuối cựng kiểm toỏn viờn so sỏnh giỏ trị sổ sỏch của tổng thể giỏ trị ước lượngcủa tổng thể ± khoảng ước lượng điều chỉnh

- Nếu giỏ trị sổ sỏch của tổng thể nằm trong khoảng tỡm được, nghĩa là kết quảmẫu sẽ cho phộp kết luận rằng số dư tài khoản khụng cú sai sút trọng yếu

- Cũn nếu giỏ trị sổ của tổng thể nằm ngoài khoảng tỡm được thỡ kết quả mẫu

sẽ chỉ ra rằng cú rủi ro rất lớn, nghĩa là số dư tài khoản cú sai sút trọng yếu

Mức sai sút dự kiến ( Projected error) là hiệu số giữa giỏ trị sổ sỏch và giỏ trịước lượng của tổng thể

 Phương phỏp ước lượng tỷ số và ước lượng sai biệt

Kớch thước tổng thể Khoảng ước lượng

điều chỉnh =

Sai lầm cú thể

Kớch thước của tổng

thể

Trang 18

Ước lượng tỷ số ( Ratio Estimation ) và ước lượng sai biệt (Difference Estimation),cũng là hai kỹ thuật lấy mẫu được dựng trong biến đổi Tuy cỳ một số điểm tươngđồng, nhưng đừy thực sự là hai phương phỏp khỏc nhau và cỳ những điều kiện vậndụng khỏc nhau Trong phần trỡnh bày dưới đừy, chỳng ta sẽ khụng đI sừu vào cỏccụng thức tớnh toỏn như đối với ước lượng trung bỡnh đơn vị mà chỉ tỡm hiểu vềnguyờn tắc và đặc điểm của hai nguyờn tắc này.

* Trong ước lượng tỷ số

Kiểm toỏn viờn dựng một múu ước lượng tỷ số giữa giỏ trị kiểm toỏn ( giỏ trịđỳng) của một tổng thể với giỏ trị sổ sỏch của tổng thể Tỷ số này được ước lượngbằng cỏch chia số giỏ trị kiểm toỏn của mẫu cho tổng số giỏ trị sổ sỏch của cỏc phần

tử trong mẫu theo cụng thức sau:

{ R:Tỷsốướclượnggiưãgiákiểmtoán ¿ { vàgiátrịsổsách ¿ { a j :Giátrịkiểmtoánphầntửthứj ¿ { b j :Giátrịsổsáchphầntửthứj ¿¿¿¿

Sau đỳ, giỏ trị ước lượng của tổng thể sẽ được tớnh bằng cỏch nhừn R với giỏtrị sổ sỏch của tổng thể

* Trong ước lượng sai biệt

Kiểm toỏn viờn dựng một mẫu để ước lượng mức sai biệt trung bỡnh giữa giỏtrị kiểm toỏn và giỏ trị sổ sỏch của một mẫu cho số lượng cỏc phần tử của một mẫutheo cụng thức sau:

Trang 19

R: Sai biệt trung bỡnh giữa giỏ trị sổ sỏch và giỏ trị kiểm toỏn

aj : Giỏ trị kiểm toỏn của phần tử j

bj : Giỏ trị sổ sỏch của phần tử j

n : Số phần tử của mẫuSau đú, tổng số sai biệt giữa giỏ trị sổ sỏch của tổng thể và giỏ trị đỳng đượcước tớnh sẽ được xỏc định bằng cỏch nhõn sai biệt trung bỡnh R với số lượng trungbỡnh của tổng thể

 So sỏnh cỏc phương phỏp ước lượng

- Ước lượng trung bỡnhđơn vị là một phỏp cú độ tin cậy cao dự rằng tổng thể

cú mức độ sai sút cao hay thấp, tầm cỡ sai sút lớn hay nhỏ, sai sút một bờn hoặc saisút cả hai bờn ( cú sai sút lớn hơn cú sai sút nhỏ hơn) Phương phỏp này chỉ khụngchớnh xỏc nếu giỏ trị cỏc phần tử trong tổng thể bị lệch nhiều Phương pỏp này cũncú

ưu điểm là chỉ cần một giỏ trị cảu mỗi phần tử, trong khi đú cỏc phương phỏp ướclượng tỷ số và ước lượng sai biệt phải cú cả giỏ trị kiểm toỏn và giỏ trị sổ sỏch củamỗi phần tử

- Ước lượng tỷ số và ước lượng sai biệt chỉ cho kết quả đỏng tin cậy ở nhữngtổng thể cú mức sai sút cao Ở những tổng thể cú mức sai sút thấp ( sai sút khụng phổbiến), một cỡ mẫu rất lớn mớ cú thể phản ỏnh được thực chất của tổng thể

- Ước lưọng tỷ số chỉ thớch hợp với cỏc tổng thể cos đặc điểm là độ lớn của sailầm thỡ gần như tỷ lệ với giỏ trị sổ sỏch cảu cỏc phần tử Cong độ lớn của cỏc sai lầmđộc lập với giỏ trị sổ sỏch của nú thỡ phương phỏp ước lượng sai biẹet sẽ thớch hợphơn

Trang 20

 Lấy mẫu biến đổi phi thống kờ

Sự khỏc biệt chủ yếu giữa lấy mẫu thống kờ và lấy mẫu phi thống kờ trong cỏcthử nghiệm cơ bản nằm trong việc lấy mẫu và đỏnh giỏ kết quả mẫu

- Trong việc xỏc định cỡ mẫu, lấy mẫu biến đổi phi thống kờ vẫn phải xemxột cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu mặc dự khụng định lượng được cỏcnhõn tố này Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu và xu hướng của chỳngđược trỡnh bày trong bảng sau đõy:

tăng cỡ mẫu

mẫu cần thiết càng nhỏ đi

cỡ mẫu yờu cầu càng lớn

- Trong việc đỏnh giỏ kết quả mẫu, từ sai sút tỡm được trong mẫu, kiểm toỏnviờn dự đoỏn sai sút trong tổng thể ( Sai sút dự kiến), cú xem xột đến rủi rolấy mẫu – tuy khụng định lượng được rủi ro này Về lý thuyết cú nhiều cỏch

để dự đoỏn sai sút trong tổng thể, trong đú hai phương phỏp được đề nghị

sử dụng – theo hướng dẫn của Hiệp Hội kế toỏn viờn cụng chứng Mỹ – làphương phỏp ước lượng tỷ số và phương phỏp ước lượng sai biệt

Khi sai sút ước lượng dự kiến lớn hơn sai sút cú thể bỏ qua, kiểm toỏn viờn kếtluận rằng tổng thể cú khả năng bị sai sút trọng yờu Ngược lại, khi sai sút dự kiến nhỏhơn sai sút cú thể bỏ qua, kiểm toỏn viờn phải xột đoỏn xem liệu cú thể chấp nhận

Trang 21

rằng tổng thể khụng cú sai sút trọng yếu hay khụng? Sai sút trọng yếu càng gần vớisai sút cú thể bỏ qua, khả năng sai sút trọng yếu trong tài khoản sẽ càng lớn.

2.1.3 Thực hiện cỏc kỹ thuật kiểm toỏn và cỏc loại thủ tục cú thể thực hiện được trong việc đạt được cỏc bằng chứng kiểm toỏn cú hiệu lực

* Cỏc kỹ thuật kiểm toỏn

- Kiểm tra hệ thống kiểm soỏt nội bộ

2.2 Quy trỡnh tỡm kiếm bằng chứng kiểm toỏn tại cụng ty kiểm toỏn và tư vấn tài chớnh quốc tế KPMG khi kiểm toỏn tại một số doanh nghiệp (Những vấn đề thực

tế tồn tại).

2.2.1 Lấy mẫu kiểm toỏn cho cỏc thủ tục kiểm soỏt

Bước 1: Xỏc định mục tiờu của thử nghiệm

Trang 22

Kiểm toỏn viờn mong muốn thử nghiệm sự hiện hữu của thủ tục kiểm soỏt nội

bộ của đơn vị trong việc đối chiếu giữa phiếu nhập và hoỏ đơn để chuẩn bị cho việcthanh toỏn tiền mua hàng Do đú kiểm toỏn viờn sẽ quan tõm đến:

- Việc đối chiếu cú được thực hiện khụng?

- Sự chớnh xỏc của quỏ trỡnh đối chiếu?

Bước 2: Định nghĩa sai phạm

Kiểm toỏn viờn cho rằng cỏc trường hợp sau đõy được xỏc định là sai phạm:

- Hoỏ đơn khụng cú phiếu nhập

- Hoỏ đơn đớnh kềm khụng tương ứng với phiếu nhập

- Hoỏ đơn đớnh kốm tương ứng với phiếu nhập nhưng số lượng trờn haichứng từ này khỏc nhau

Bước 3: Xỏc định tổng thể

Để thực hiện kiểm soỏt nội bộ đối với cỏc hoỏ đơn chi mua hàng, đơn vị thựchiện một chứng từ xột duyệt gọi là “ Voucher” và được đỏnh số thứ tự trước Phiếunhập và hoỏ đơn được đớnh kốm với mỗi Voucher như những chứng từ gốc, do đúđơn vị để chọn mẫu là Voucher Giả sử thử nghiệm kiểm soỏt được thực hiện trướcngày kết thỳc niờn độ, tổng thể được chọn bao gồm 3600 Voucher của 10 thỏng đầunăm

Bước 4: Xỏc định phương phỏp chọn mẫu

Cỏc Voucher đó được đỏnh số thứ tự, chỳng tụi quyết định sử dụng chươngtrỡng chọn mẫu ngẫu nhiờn để đưa ra danh sỏch số ngẫu nhiờn nhằm lựa chọn cỏcphần tử của mẫu

Bước 5: Xỏc định cỡ mẫu

Trong cỏc cuộc kiểm toỏn tại đơn vị trong ba năm vừa qua, chỳng tụI nhận thấymức độ sai xút của nghiệp vụ trờn lần lượt là: 0.5%; 0.9%; 0.7% Do để thận trọngchỳng tụi chọn EDR là 1%

Chỳng tụi nhận thấy cỏc sai phạm trong việc đối chiếu giữa hoỏ đơn và phiếunhập cú thể dẫn đến việc thanh toỏn tiền thừa cho khỏch hàng hoặc thanh toỏn sai cỏc

Trang 23

nghiệp vụ mua hàng và cỏc khoản phải trả Chỳng tối cũng dự định dựa vào thử tụckiểm soỏt nội bộ này để giảm bớt thử nghiệm cơ bản về cỏc khoản phải trả, hàng tồnkho và giỏ trị hàng hoỏ, trờn cơ sở sự xem xột đú, chỳng tụi quyết định một mức TDR

là 4% với ROR là 5%

Căn cứ vào “ Bảng tra mức sai phạm thực tế tối đa ( AUDR) mức rủi ro về độtin cậy cao (5%)”

Căn cứ vào bảng 3 chỳng tụi xỏc định cỡ mẫu: 156 phần tử

Bước 6: Lựa chọn và kiểm tra cỏc phần tử của mẫu

Chỳng tụi tiến hành chọn ra 156 Voucher , kiểm tra cỏc Voucher cựng với cỏcchứng từ gốc ( Hoỏ đơn, phiếu nhập) để tỡm ra cỏc loại sai phạm đó xỏc định ở bước2

Bước 7: Đỏnh giỏ kết quả mẫu.

Khi đỏnh giỏ kết quả mẫu chỳng tụi khụng chỉ xem xột số sai phạm thực tế màcũn chỳ ý đến bản chất của sai phạm Để làm rừ điều này ta phải xem xột việc đỏnhgiỏ kết quả đối với ba trường hợp khỏc nhau về kết quả mẫu sau đõy:

Trường hợp 1: Nếu trong mẫu chỳng tụi tỡm thấy sai phạm và khụng cú bằngchứng nào cho thấy cú gian lận trong sai phạm này Dựng bảng phụ lục 3 ta thấytương ứng với cỡ mẫu là 150 ( khụng cú cỡ mẫu là 156) và số sai phạm thực tế là 1,mức sai phạm thực tế tối đa AUDR là 3,2% và nhỏ hơn mức sai phạm cú thể bỏ quaTDR là 4% Kiểm toỏn viờn cú thể kết luận rằng: chỉ cú 5% là mức sai phạm thực sựtrong tổng thể lớn hơn 4% Trường hợp này kết quả mẫu đó làm cho cơ sở độ tin cậy

dự kiến của kiểm toỏn viờn vào thủ tục kiểm soỏt, cũng như sự đỏnh giỏ của kiểmtoỏn viờn vào thủ tục kiểm soỏt cũng như sự đỏnh giỏ của kiểm toỏn viờn về rủi rokiểm soỏt

Trường hợp 2: Nếu số sai phạm trong mẫu hiện tại là 3 và cũng khụng cú saiphạm nào thuộc loại gian lận Dựng bảng phụ lục 3 ta thấy mức AUDR = 5,1% lớnhơn mức TDR = 4% Từ kết quả này chỳng tụi nhận thấy nờn giảm độ tin cậy vào thủtục kiểm soỏt và gia tăng cỏc thử nghiệm cơ bản đối với cỏc khoản mục cú liờn quan

Trang 24

Đồng thời kiểm toỏn viờn cần tỡm hiểu nguyờn nhõn đón đến sai phạm cao hơn dựkiến để trong trường hợp cần thiết cú thể thụng tin cho đơn vị về sự yếu kộm của hệthống kiểm soỏt nội bộ.

Kiểm toỏn viờn cũng cú thể chọn phương ỏn gia tăng cỡ mẫu lờn với hy vọng

là giảm AUDR xuống Khi cỡ mẫu tăng lờn, số lượng sai phạm cú thể tỡm thấy trongmẫu cú thể tăng lờn: nhưng nếu sai phạm trong mẫu khụng tăng lờn thỡ AUDR sẽgiảm xuống Từ bảng phụ lục 3 , chỳng ta cú thể lấy một vớ dụ minh hoạ cho điều nàybằng cỏch xem xột mức AUDR của 4 cỡ mẫu khỏc nhau với cựng một mức sai phạmcủa cỡ mẫu là 2%

tỡm thấy

Mức sai phạmcủa mẫu

AUDR theo bảngphụ lục 3

Nếu AUDR giảm xuống và thấp hơn mức TDR kiểm toỏn vien sẽ cố thể giữnguyờn mức tin cậy dự kiến vào thủ tục kiểm soỏ tmà khụng cần phảI mở rộng phạm

vi cỏc thử nghiệm cơ bản Tuy nhiờn kiểm toỏn viờn sẽ phải cõn nhắc giữa chi phớ

mở rộng cỡ mẫu và chi phớ thực hiện cỏc thử nghiệm cơ bản bổ xung, đồng thời tớnhđến khả năng là việc tăng cường cỡ mẫu khụng làm giảm được AUDR xuống mứcmong muốn Khi đú cỏc thử nghiệm cơ bản bổ xung vẫn phẩi được thực hiện

Trang 25

Trường hợp 3: Nếu tỡm thấy trong mẫu một hoặc một vài sai phạm cú dấuhiệu là một sự cố tỡnh gian lận Trong trường hợp này, mức độ xuất hiện sai phạmkhụng cũn liờn quan nữa mà vấn đề là bản chất của sai phạm đú Kiểm toỏn viờn phảiđỏnh giỏ ảnh hưởng của phạm vi này đến bỏo cỏo tài chớnh và thực hiện cỏc thủ tụckiểm toỏn thớch hợp để thu thập bằng chứng về loại vi phạm này.

Bước 8 : Lập tài liệu cho cỏc thủ tục lấy mẫu

Cỏc cụng việc đó được thực hiện trong mỗi bước kể trờn cũng như cơ sở để điđến kết luận cuối cựng được tài liệu hoỏ bằng hồ sơ kiểm toỏn

2.2.2 Lấy mẫu cho cỏc thử nghiệm cơ bản

Trong cuộc kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh tại cụng ty ABC, chỳng tụi sử dụngchương trỡnh lấy mẫu biến đổi theo phương phỏp ước lượng trung bỡnh để minh hoạkhi kiểm toỏn một khoản mục cụ thể trờn bỏo cỏo tài chớnh

Bước 1: Xỏc định mục đớch thử nghiệm

Nếu chỳng tối muốn thử nghiệm tớnh chớnh xỏc của cỏc khoản phải thu tạicụng ty ABC , chỳng tụi dự định thử nghiệm giỏ trị sổ sỏch của khoản phải thu khỏchhàng bằng cỏch chọn ra một mẫu cỏc khoản phải thu khỏch hàng và gửi thư yờu cầukhỏc hàng xỏc nhận

Bước 2: Xỏc định tổng thể

Sổ sỏch của đơn vị cú tất cả 100.000 tài khoản phải thu với tổng trị giỏ sổ sỏch

là 6.250.000$$

Bước 3: Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu kiểm toỏn

Chỳng tụi sử dụng phương phỏp ước lượng trung bỡnh đơn vị

Bước 4: Xỏc định kớch cỡ mẫu

Dựa trờn tớnh trọng yếu, kiểm toỏn đỏnh giỏ mức sai lầm cú thể bỏ qua là364.000$$

Trang 26

Trờn cơ sở đỏnh giỏ hệ thống kiểm soỏt nội bộ là yếu kộm, chỳng tụI nhận thấyphải đặt mức rủi ro phỏt hiện thấp Chỳng tụi quyết định đặt mức rủi ro chấp nhận sai

là 5%, đồng thời dựa trờn việc xem xột cỏc chi phớ thực hiện thủ tục kiểm toỏn,chỳng tụi dự trự mức rủi ro từ chối sai là 4.6%

Từ cỏc cơ sở trờn khoảng ước lượng dự kiến được tớnh như sau:

Trang 27

Cỏc khoản phải thu của đơn vị đều cú địa chỉ rừ ràng và khụng cú khoản lớn nào đặcbiệt nờn chỳng tụi quyết định khụng cần phõn tổ mà dựng bảng số ngẫu nhiờn để lựachọn một mẫu ngẫu nhiờn.

Bước 6: Chọn lựa phần tử và kiểm tra cỏc phần tử của mẫu.

Chỳng tụi gửi thư xỏc nhận và thực hiện cỏc thủ tục kiểm toỏn bổ xung thớchhợp

Bước 7: Đỏnh giỏ kết quả mẫu

*Nếu tổng hợp thư xỏc nhận về 255 khoản phải thu của mẫu cho phộpkiểmtoỏn viờn tớnh được giỏ trị kiểm toỏn trung bỡnh là 61$ cho cỏc khoản phải thu

và độ lệch chuẩn của mẫu là 15$ Vỡ độ lệch chuẩn của mẫu bằng độ lệch chuẩn ướctớnh nờn khoản ước lượng điều chỉnh thỡ bằng với khoảng ước lượng ước tớnh dựkiến là 200.000$

Giỏ trị ước lượng của tổng thể được tớnh như sau:

= 61$ x 10.000 = 6.100.000$

Như vậy giỏ trị sổ sỏch của tổng thể sẽ được so sỏnh với 6.100.000$

± 200.000$ hay núi cỏch khỏc kiểm toỏn viờn xem xột xem cú nằm

trong khoảng từ 5.900.000 đến 6.300.000$ hay khụng? Trong trường hợp này giỏ trị

Giỏ trị ước

lượng của

tổng thể

Giỏ trị trung bỡnh mẫu kiểm toỏn

Ngày đăng: 07/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỆ SỐ RỦI RO - Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong quá trình chính các doanh nghiệp của công ty  kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế KPMG
BẢNG HỆ SỐ RỦI RO (Trang 16)
Bảng cừn đối kế toỏn tại ngày 30/12/N - Thực trạng về bằng chứng kiểm toán trong quá trình chính các doanh nghiệp của công ty  kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế KPMG
Bảng c ừn đối kế toỏn tại ngày 30/12/N (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w