1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố huế

133 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 12,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, rà soát quỹ đất quy hoạch bổ sung các điểm, bãi đỗ xe; đề xuất các mô hình, giải pháp công nghệ thông minh ứng dụng trong công tác đầu tư, quản lý khai thác việc đậu đỗ x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-* -

HOÀNG THỊ THU HOÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC

HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Đà Nẵng - Năm 2019

DUT.LRCC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-* -

HOÀNG THỊ THU HOÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC

HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN CAO THỌ

Đà Nẵng - Năm 2019

DUT.LRCC

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thu Hoài

DUT.LRCC

Trang 4

Sau một quá trình học tập, nghiên cứu tìm hiểu, tôi đã hoàn thành Luận văn

Thạc sỹ với đề tài: " Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác

hệ thống giao thông tĩnh trên dịa bàn thành phố Huế "

Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Phan Cao Thọ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt phương pháp nghiên cứu và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa Xây dựng Cầu đường, Bộ môn Đường ô tô và Đường thành phố - Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian theo học

Xin cám ơn tất cả những bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã giúp đỡ, hỗ trợ và động viên tôi trong những ngày tháng qua

Hoàng Thị Thu Hoài

DUT.LRCC

Trang 5

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Học viên: Hoàng Thị Thu Hoài, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Luận văn đã khái quát, tổng quan về hệ thống giao thông tĩnh, các mô hình quản lý vận hành, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trong và ngoài nước Làm rõ một số khái niệm liên quan hệ thống giao thông tĩnh, tìm hiểu các hình thức đậu đỗ xe tiên tiến trong nước và trên thế giới ở Kỷ nguyên cách mạng công nghệ 4.0 Một trong những giải pháp đó là xây dựng ứng dụng dụng bãi đỗ xe thông minh vào các bãi đỗ xe cao tầng và bãi đỗ xe ngầm của thành phố, quy hoạch giao thông tĩnh dọc tuyến như kẻ vạch cho phép đậu đỗ xe ô tô và và thu phí

sử dụng lòng đường nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông Luận văn đánh giá những bất cập, hạn chế về mô hình quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố Huế Trên cơ sở đó, rà soát quỹ đất quy hoạch bổ sung các điểm, bãi đỗ xe; đề xuất các mô hình, giải pháp công nghệ thông minh ứng dụng trong công tác đầu tư, quản lý khai thác việc đậu đỗ xe phù hợp với đáp ứng nhu cầu thực tế, điều kiện phát triển thành phố Huế, cũng như định hướng tương lai nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông

Từ khóa:

Giao thông tĩnh, giao thông thông minh, quản lý, vận hành khai thác, quy hoạch

RESEARCH SOLUTIONS TO IMPROVE THE EFFICIENCY OF MANAGEMENT AND OPERATION OF STATIC TRANSPORTATION SYSTEMS IN HUE CITY

The thesis has generalized and overviewed the static transportation system, the models

of operation management, the operation of static transportation systems at home and abroad Clarify a number of concepts related to static transportation systems, learn advanced forms of parking in the country and in the world in the era of technology revolution 4.0 One of these solutions is to build smart car park applications in the city's high-rise and underground car parks, plan static traffic along the route as car-marking lines and collecting road use fees to ensure traffic order and safety The thesis assesses the inadequacies and limitations on the model of management and exploitation of static transportation systems that have been and are being implemented in Hue city On that basis, to review the land fund for additional planning

of spots and parking lots; propose models and smart technology solutions applied in the investment, management and operation of parking lots in accordance with the actual needs, conditions for development of Hue city, as well as orientation future to ensure security and order and traffic safety

Keywolds:

Static traffic, intelligent traffic, management, operation, planning

DUT.LRCC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa thực tiển của đề tài 3

7 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH 4

1.1 Hệ thống giao thông tĩnh 4

1.1.1 Khái niệm giao thông tĩnh 4

1.1.2 Phân loại giao thông tĩnh trong đô thị 4

1.1.3 Các yếu tố cấu thành cấu thành giao thông tĩnh 5

1.1.4 Chức năng của giao thông tĩnh 7

1.1.5 Vai trò giao thông tĩnh trong hệ thống giao thông vận tải đô thị 8

1.2 Một số vấn đề về quy hoạch, thiết kế và sử dụng giao thông tĩnh trong đô thị hiện nay 8

1.2.1 Về quỹ đất 8

1.2.2 Về mạng lưới 9

1.2.3 Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật 9

1.2.4 Về đầu tư 10

1.2.5 Về công tác quản lý nhà nước 10

1.3 Tổng quan về mô hình quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trong đô thị Việt Nam và thế giới 10

1.3.1 Quản lý nhu cầu giao thông 10

1.3.2 Quản lý bãi đỗ xe 11

1.3.3 Quản lý phí đỗ xe 12

1.3.4 Quản lý khai thác nơi đỗ xe 13

DUT.LRCC

Trang 7

1.4 Khái quát về mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi đổ xe đã và đang triển khai

trên địa bàn thành phố Huế 20

1.4.1 Mô hình quản lý hiện nay 20

Thực hiện theo phương thức quản lý nhà nước, UBND tỉnh giao trách nhiệm: 20

Phương thức quản lý, vận hành 21

1.4.2 Khai thác các điểm và bãi đỗ xe 21

1.5 Kết luận 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 24

2.1 Phân tích thực trạng hiện nay 24

2.1.1 Tổng quan về diện tích, mật độ dân số thành phố Huế 24

2.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông tĩnh Thừa Thiên Huế 26

2.1.3 Thực trạng giao thông đô thị thành phố Huế 27

2.1.4 Đặc điểm phương tiện giao thông 29

Bảng 2.3: Đặc điểm phương tiện giao thông 29

2.2 Hiện trạng mạng lưới các bến, điểm, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế 29

2.2.1 Bến xe liên tỉnh 29

2.2.2 Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe 30

2.3 Khảo sát thực trạng nhu cầu đậu đỗ hiện nay 33

2.4 Về hạ tầng cung ứng nhu cầu đậu đỗ hiện nay 35

2.5 Thực trạng quy hoạch và thực tế đã triển khai theo quy hoạch 38

2.5.1 Quy hoạch tổng thể 38

2.5.2 Quy hoạch các bến xe: 06 bến xe 44

2.5.3 Quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe công cộng 44

2.5.4 Kế hoạch triển khai quy hoạch, thực hiện đầu tư các điểm giao thông tĩnh

45

2.6 Công năng, hiệu suất sử dụng thực tế tại các điểm, bãi đỗ xe đối với từng thời điểm, khu vực hiện nay trên địa bàn thành phố Huế 46

2.6.1 Bến xe khách Đông Ba 46

2.6.2 Điểm đỗ xe du lịch Nguyễn Hoàng 46

2.6.3 Điểm đỗ xe thuyền du lịch Thiên Mụ 47

2.6.4 Điểm đỗ xe số 5 đường Bà Huyện Thanh Quan 47

2.6.5 Bến thuyền du lịch Tòa Khâm 47

2.6.6 Điểm đỗ xe thuyền cá Bãi Dâu: 48

2.7 Dự báo nhu cầu đậu đỗ 48

DUT.LRCC

Trang 8

2.7.2 Chỉ tiêu theo qui mô dân số 49

2.7.3 Chỉ tiêu theo cơ giới hóa 50

2.7.4 Công tác quản lý vận hành và thu phí 51

2.8 Kết luận 53

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐIỂM ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 55

3.1 Cơ sở lý thuyết đề xuất các giải pháp 55

3.2 Các giải pháp về mạng lưới, cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ tại các bến, điểm, bãi đỗ xe 56

3.3 Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai 57

3.3.1 Giải pháp quy hoạch giao thông tĩnh dọc tuyến 58

3.3.2 Rà soát, đề xuất bổ sung quy hoạch các điểm đỗ xe khu vực phía Nam thành phố 65

3.3.3 Rà soát sơn kẽ vạch thiết kế theo hướng đỗ xe khoa học và phù hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu đỗ xe, đảm bảo sự an toàn và thuận tiện của các loại phương tiện 69

3.4 Đề xuất các giải pháp cơ chế, quản lý hệ thống giao thông tĩnh 70

3.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ xã hội hóa đầu tư bãi đỗ xe 70

3.4.2 Giải pháp về mô hình quản lý, vận hành khai thác 71

3.4.3 Phương thức quản lý, vận hành 71

3.4.4 Giải pháp quản lý nhu cầu giao thông hướng tới phát triển bền vững 72

3.5 Lựa chọn mô hình quản lý, điều hành Giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế 75

3.5.1 Xây dựng hệ thống Trung tâm giám sát, điều hành Giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế 75

3.5.2 Ứng dụng công nghệ thông minh vào công tác quản lý bãi đỗ xe 76

3.5.1 Quản lý đậu đỗ trên các tuyến đường 79

3.6 Kết luận 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ VÀ THÀNH VIÊN PHẢN BIỆN

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

DUT.LRCC

Trang 9

Tiếng Việt

QĐ -UBND Quyết định Ủy ban nhân dân

VTHKCC Vận tải hành khách công cộng

Tiếng Anh

GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu

ITS Intelligent Transport System Hệ thống giao thông thông

minh

DUT.LRCC

Trang 10

Bảng 1 1: Các hình thức bãi đỗ xe 5

Bảng 1 2 : Phân loại điểm đỗ xe 7

Bảng 1 3: Bảng thống kê sau thể hiện các biện pháp quản lý đỗ xe phân chia theo chiến lược và các nhóm biện pháp 11

Bảng 1 4 : Phí đỗ xe tại một số đô thị trên thế giới 12

Bảng 1 5 : Phí đỗ xe tại một số đô thị ở Việt Nam 12

Bảng 1.6 : So sánh ưu điểm của bãi đỗ xe thông minh với bãi đỗ xe truyền thống 14

Bảng 2.1: Diện tích và mật độ dân số thành phố Huế 24

Bảng 2 2: Số liệu đường địa phương năm 2018 (tính đến tháng 9/2018) 26

Bảng 2.3: Đặc điểm phương tiện giao thông 29

Bảng 2.4: Các bãi đỗ, điểm đỗ xe hiện đang khai thác trên địa bàn thành phố Huế 31

Bảng 2 5: Đặc điểm mục đích chuyến đi 34

Bảng 2 6: Bảng Tổng hợp điều chỉnh bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn TP.Huế đến năm 2030 theo Quyết định số 1174/QĐ-UBND 40

Bảng 2 7: Quỹ đất dành đỗ xe theo các khu vực 49

Bảng 2 8: Quỹ đất đỗ xe theo dân số 49

Bảng 2 9: Quỹ đất đỗ xe theo phương tiện 50

Bảng 2 10: Tổng hợp các chỉ tiêu tính toán quỹ đất đỗ xe 51

Bảng 3 1 : Vị trí đề xuất kẻ vẽ lòng đường đỗ xe ô tô có thu phí 60

Bảng 3 2: Quỹ đất xây bãi đỗ xe 66

DUT.LRCC

Trang 11

Hình 1 1: Tổng quan về bãi đỗ xe thông minh 14

Hình 1 2: Bãi đỗ xe ngầm 16

Hình 1 3: Bãi đỗ xe gara nhiều tầng 16

Hình 1 4: Bãi đỗ xe tự động ở Nguyễn Công Trứ (quận Hai Bà Trưng), Hà Nội 17

Hình 1 5: Bãi đỗ xe tự động ở Trần Nhật Duật (quận Hoàn Kiếm), Hà Nội 17

Hình 1 6: Bãi đỗ xe tòa nhà SaiGon Center 18

Hình 1 7: Bãi đỗ xe thông minh cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận 18

Hình 1 8: Bãi đỗ xe tại 255 Phan Châu Trinh 18

Hình 1 9: Đậu xe ở lòng đường có thu phí ở TP Hồ Chí Minh 19

Hình 1 10: Đậu xe ở lòng đường có thu phí ở TP Đà Nẵng 19

Hình 1 11: Đậu xe ở lòng đường có thu phí ở TP Hà Nội 19

Hình 1.12: Ứng dụng My Parking tại TP Hồ Chí Minh 19

Hình 1 13: Quét mã QR Code tại điểm đỗ ứng dụng IParking tại Hà Nội 19

Hình 1 14: Mô hình sử dụng Park & Ride tại Bình Dương 20

Hình 1 15: Thu phí xe đậu dọc đường Đội Cung 21

Hình 1.16: Thu phí thủ công ở Bến thuyền Tòa Khâm 21

Hình 1 17: Hạ tầng các điểm khai thác điểm, bãi đỗ xe hiện nay ở thành phố Huế 22

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Huế 24

Hình 2.2: Phân bố diện tích đất, dân cư, mật độ thành phố Huế 26

Hình 2.3: Hiện trạng giao thông chính thành phố Huế 28

Hình 2.4: Tỷ lệ % bề rộng mặt đường 28

Hình 2.5: Lượng tăng trưởng xe ô tô con, xe khách giai đoạn 2014-2018 29

Hình 2.6: Hình ảnh bến xe phía Bắc – bến xe Phía Nam 30

Hình 2.7: Các vị trí bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế 30

Hình 2 8: Mục đích của chuyến đi 33

Hình 2 9: Mục đích của chuyến đi phân theo khu vực 33

Hình 2 10: Thời gian đậu đỗ 33

Hình 2 11: Vị trí đỗ xe thực hiện mục đích chuyến đi 34

DUT.LRCC

Trang 12

đỗ xe ô tô 35

Hình 2 13: Khảo sát thu phí lòng đường 35

Hình 2 14: Hình thức thu phí 35

Hình 2 15: Tỷ lệ % phản ánh mô hình giữ xe tự động 36

Hình 2 16: Tỷ lệ % mức độ an toàn gửi xe trong bãi đỗ xe tự dộng 36

Hình 2 17: Một số hình ảnh đậu đỗ xe dưới lòng đường vi phạm giao thông 37

Hình 2 18: Một số hình ảnh đậu đỗ xe dưới lòng đường 37

Hình 2 19: Tình trạng đỗ ô tô trên các tuyến đường hiện nay 38

Hình 2.20: Ảnh hưởng của việc sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô 38

Hình 2 21: Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh theo Quyết định số 1174/QĐ-UBND 39

Hình 2 22: Đánh giá kết quả thực hiện bãi đỗ xe so với quy hoạch 46

Hình 2 23: Bãi đỗ xe Nguyễn Hoàng 47

Hình 2 24: Một số bến xe hiện nay trên thành phố Huế chưa được đầu tư 48

Hình 3 1: Mặt bằng bố trí đậu đỗ 1 bên dọc tuyến (với bề rộng lòng đường nhỏ hơn 10,5m) 59

Hình 3 2: Mặt bằng bố trí đậu đỗ 2 bên dọc tuyến (với bề rộng lòng đường nhỏ hơn 14m) 59

Hình 3 3 Hiện trạng bãi đỗ, điểm đỗ xe ở khu vực trung tâm phía Nam 65

Hình 3 4: Hệ thống bãi đỗ xe khu vực quy hoạch trung tâm phía Nam thành phố 68

Hình 3 5:Mô hình Bãi đỗ xe Dã Viên xây dựng mới 68

Hình 3 6 Kích thước bãi đỗ xe thông dụng 70

Hình 3 7: Phát triển giao thông phi cơ giới 74

Hình 3 8 Phát triển dịch vụ giao thông công cộng 74

Hình 3 9: Mô hình quản lý bãi đỗ xe 75

Hình 3 10 : Hoạt động tìm kiếm bãi đỗ xe 77

Hình 3 11: Camera ghi nhận tình trạng bãi đỗ xe 79

Hình 3 12: Tích hợp camera để quản lý và thu phí thời gian đậu đỗ 80

Hình 3 13: Một số hình ảnh từ camera đường phố gửi về Trung tâm Giám sát, 81

DUT.LRCC

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển cũng như trong giai đoạn hiện nay, giao thông nội đô của thành phố Huế chủ yếu là phương tiện giao thông đường bộ với vai trò chủ đạo là

ô tô và xe máy; giao thông công cộng chỉ có xe buýt và xe điện với số tuyến và mức

độ phục vụ rất hạn chế, hầu như chưa có tác động đến chính sách tổ chức giao thông

đô thị (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 0,47% với 1,28 triệu lượt hành khách năm 2018); đồng thời với việc gia tăng mạnh mẽ của ô tô, đặc biệt là ô tô cá nhân (bình quân 10-15%, trung bình cứ 10 hộ gia đình có một xe ô tô) và việc chuyển đổi mô hình

từ xe máy sang ô tô trong khi hạ tầng cho giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe) không theo kịp khiến thành phố vốn thông thoáng trở nên chật chội, đã có hiện tượng ùn ứ,

ùn tắc giao thông, nhất là ở trung tâm thành phố

Để có cơ sở quản lý, kế hoạch đầu tư hệ thống giao thông tĩnh phục vụ nhu cầu đầu đỗ cho các phương tiện vận tải khách trên địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận đến năm 2020, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng và phê duyệt quy Để có sơ sở quản lý, kế hoạch đầu tư hệ thống giao thông tĩnh phục vụ nhu cầu đậu đỗ cho các phương tiện vận tải khách trên địa bàn thành phố Huế và hoạch tại Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 và đã được cập nhật, bổ sung, lồng ghép vào trong quá trình điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh thừa Thiên Huế (quyết định số 1174/QĐ - UBND ngày 24/6/2015) Theo đó, đối với quy hoạch giao thông tĩnh: “Đến năm 2020, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 15 bến xe (trong đó 11 bến xe khách, 4 bến xe hàng) và 42 bãi đỗ xe trên địa bàn Tỉnh (khu đô thị trung tâm

và các khu đô thị, dân cư mới), điểm, khu du lịch; các thị trấn, thị tứ Dành quỹ đất xây dựng kho tàng, bãi đỗ xe phù hợp với quy hoạch đô thị…Định hướng đến năm

2030, hoàn thiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa 23 bến xe và hệ thống bãi

đỗ xe” Tuy nhiên, công tác quản lý, tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được phê duyệt chưa được các đơn vị, địa phương quan tâm; vị trí, quy mô các bến xe, bãi đỗ xe chưa được tính toán đầy đủ và cập nhật trong quá trình lập, triển khai các quy hoạch có liên quan; quỹ đất dành cho giao thông tỉnh ngày càng thu hẹp, không đảm bảo chỉ tiêu theo quy hoạch đã được phê duyệt; do vậy, cần sớm có giải pháp quản lý quỹ đất, đầu

tư xây dựng hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu đậu, đỗ thực tế

Ngoài ra, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội và do nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng, số lượng ô tô cá nhân, xe khách phục vụ du lịch và cả xe máy tăng trưởng rất mạnh mẽ; yêu cầu về chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ ngày một nâng cao Tuy nhiên, qua theo dõi, tiếp nhận phản ánh của người dân, du khách và đánh giá

sơ bộ của các nhà quản lý thì hệ thống các bến xe và bãi đỗ xe ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay là thiếu trầm trọng; công tác quản lý chủ yếu bằng phương pháp thủ công truyền thống, sử dụng nhiều lao động; việc quản lý thu phí còn nhiều bất cập, hạn chế

DUT.LRCC

Trang 14

(thu phí không minh bạch, không xác định đặt chỗ, khó khăn cho lái xe khi tìm chỗ đỗ,

dễ gây ùn tắc khi nhiều xe ngoại tỉnh phải chạy vòng vo tìm bãi đỗ, gây thiệt hại cho lái xe khi chỉ tính giá/lượt đỗ, không tính theo giờ đỗ ); làm phát sinh chi phí (cả thời gian, tiền bạc) không đáng có cho người dân, xã hội, thất thoát và không minh bạch nguồn thu ngân sách Do vậy, việc nghiên cứu, đề xuất giải pháp công nghệ áp dụng vào công tác quản lý, khai thác tại các bến xe, bãi đỗ xe là yêu cầu cấp thiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và để giải quyết các tồn tại, bất cập, hạn chế như

đã nêu trên, việc tổ chức rà soát, đánh giá lại hiện trạng, quy hoạch, áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác giám sát, quản lý, khai thác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ tại các bến xe, bãi đỗ xe là rất cần thiết và cấp bách Đó chính là lý

do học viên mong muốn và quyết định lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác bãi đỗ xe trên dịa bàn thành phố Huế”

2 Đối tượng nghiên cứu

- Vị trí, quy mô, công năng, hình thức quản lý các bến xe, bãi đỗ xe đang hoạt động trên địa bàn thành phố Huế

- Nhu cầu thực tế về vị trí, quy mô các bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế;

- Các quy hoạch có đề cập đến giao thông tĩnh (bến xe, bãi dỗ xe) trên địa bàn thành phố Huế

- Các mô hình ứng dụng, áp dụng công nghệ vào công tác giám sát, quản lý, điều hành các bãi đỗ xe ở một số đô thị trong nước và nước ngoài

- Các mô hình ứng dụng, áp dụng công nghệ vào công tác giám sát, quản lý, điều hành các bến, điểm, bãi đỗ xe ở một số đô thị có tính chất tương đồng có thể áp dụng cho đô thị Huế

3 Phạm vi nghiên cứu

Trên địa bàn thành phố Huế (có tham khảo một số kết quả, mô hình, giải pháp có tính chất tương đồng đang áp dụng một số đô thị trong nước và trên thế giới để áp dụng cho thành phố Huế)

4 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đề xuất điểu chỉnh, bổ sung quy hoạch các

điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai; ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống giao

thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế

Trang 15

hỗ trợ; khả năng cung ứng và nhu cầu đậu đỗ phương tiện trên địa bàn thành phố Huế

- Rà soát, xem xét đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai, nhằm nâng cao năng lực khai thác hệ thống giao thông tĩnh, tiến tới hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tĩnh cho thành phố Huế

- Đề xuất các giải pháp ứng dụng, áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác quản lý, điều hành (giám sát, nhận diện, quản lý xe ra vào, thời gian đậu đỗ, quản lý mức thu và phương pháp thu phí đảm bảo minh bạch và tránh thất thoát nguồn thu ngân sách) nhằm tăng khả năng kết nối, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng giao thông

đô thị

5 Phương pháp nghiên cứu

a Nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

b Nghiên cứu thực nghiệm

- Thu thập số liệu về hiện trạng, nhu cầu sử dụng đậu đỗ các phương tiện (giao thông công cộng, cá nhân ); các điểm đỗ và bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Huế

- Tìm hiểu hoạt động các bến xe, bãi đỗ xe: Hành trình các tuyến vận chuyển; mối quan hệ giữa bến xe - bãi đỗ xe và bãi đỗ xe - điểm đến của người sử dụng; phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu của thông tin hiện nay

- Tìm hiểu các mô hình quản lý, điều hành kiểm soát xe ra vào các bến, điểm, bãi đỗ xe hiện đang áp dụng ở trong nước và quốc tế; đề xuất, lựa chọn mô hình quản

lý, phù hợp với các bến xe, bãi xe trên thành phố Huế cho hiện nay và tương lai

- Tìm hiểu thêm về các mô hình quản trị thẻ vé điện tử tự động liên thông hiện nay trong nước và ngoài nước, đánh giá ưu nhược điểm của các mô hình đang vận hành, trên cơ sở đó đưa ra mô hình quản trị thẻ vé phù hợp với điều kiện của thành phố Huế

6 Ý nghĩa thực tiển của đề tài

7 Bố cục luận văn: Bố cục của luận văn bao gồm 03 Chương, cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan về hệ thống giao thông tĩnh và mô hình quản lý, vận hành,

khai thác hệ thống giao thông tĩnh

Chương 2: Phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu đỗ xe trên địa bàn thành phố

Huế

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, khai thác điểm đỗ

xe trên một địa bàn thành phố Huế

DUT.LRCC

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ,

VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH

1.1 Hệ thống giao thông tĩnh

1.1.1 Khái niệm giao thông tĩnh

Giao thông tĩnh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hóa) trong thời gian không di chuyển Theo nghĩa này, giao thông tĩnh gồm hệ thống các điểm đầu mối giao thông của các phương thức vận tải khác nhau (nhà ga đường sắt, bến cảng thủy, ga hàng không, bến vận tải đường bộ, bãi

đỗ xe, gara, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển và điểm dừng dọc tuyến

Một số quan niệm về giao thông tĩnh:

Theo quan niệm về quá trình phục vụ trong hoạt động: Giao thông tĩnh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hoá) trong thời gian không di chuyển Theo nghĩa này giao thông tĩnh gồm hệ thống các điểm đầu mối giao thông của các phương thức vận tải khác nhau (nhà ga đường sắt, bến cảng thuỷ, ga hàng không, bến vận tải đường bộ), các bãi đỗ xe, gara, các điểm đầu cuối, các điểm trung chuyển, các điểm dừng dọc tuyến Các điểm đầu mối giao thông là những nơi thực hiện các tác nghiệp đầu cuối, trung chuyển trong quy trình vận tải (xếp, trả khách, xếp dỡ hàng hoá); Các điểm trung chuyển là nơi hành khách và hàng hoá chuyển tải giữa phương thức, phương tiện vận tải; hệ thống bãi đỗ xe, gara nhằm bảo quản và giữ gìn phương tiện vận tải trong thời gian không hoạt động; Các điểm dừng được xây dựng dọc tuyến vận tải hành khách trong thành phố

Theo quan niệm về quá trình tham gia vào hệ thống: Giao thông tĩnh là toàn bộ những cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ giao thông nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình giao thông, như bến, cảng, chỗ đỗ xe, gửi xe

Theo quan niệm về độ cao: Hệ thống giao thông tĩnh bao gồm các bến, bãi trên mặt bằng và các khu vực không gian (hầm và ga ra nhiều tầng) sử dụng để gửi xe, đỗ

xe

Điểm giao thông tĩnh: Là điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm thu phí giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, bển phà; đường ngang giữa đường

bộ và đường sắt

Như vậy tổng hợp lại, giao thông tĩnh được hiểu là toàn bộ cơ sở vật chất phục

vụ phương tiện; hành khách; hàng hóa trong thời gian không di chuyển của tất cả các phương thức vận tải; kể cả các khu vực không gian là mặt đất, trên cao hay ngầm

1.1.2 Phân loại giao thông tĩnh trong đô thị

Theo phạm vi hoạt động

DUT.LRCC

Trang 17

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải liên tỉnh;

- Giao thông tĩnh phục vận tải nội đô;

- Giao thông tĩnh phục vận tải kế cận

Theo tính chất sở hữu

- Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện vận tải cá nhân;

- Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện vận tải công cộng;

- Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện chuyên dùng

Theo độ cao

- Giao thông tĩnh trên cao hoặc ngầm;

- Giao thông tĩnh trên mặt đất

Theo phương thức vận tải

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường bộ;

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường không;

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường thuỷ;

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường sắt

Theo đối tượng vận chuyển của vận tải

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải hàng hoá;

- Giao thông tĩnh phục vụ vận tải hành khách

Theo tính chất dòng vào của phương tiện vận tải

- Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện đi đến bất kỳ;

- Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện đi đến xác định,

1.1.3 Các yếu tố cấu thành cấu thành giao thông tĩnh

b Phân loại các loại bãi đỗ xe:

- Phân loại theo thời gian sử dụng

Thường được bố trí ở khu dân

cư, các khu vực có người dân lưu trú nhiều ngày

Sở hữu công cộng, tập thể hoặc tư nhân Bãi đỗ xe có Là bãi đỗ xe có Thường được bố trí gần các Sở hữu tập thể, sở

DUT.LRCC

Trang 18

Loại bãi đỗ Thời gian đỗ xe Khu vực phục vụ, nơi bố trí Hình thức sở hữu

thời gian đỗ

rất lâu

thời gian đỗ > 8h cơ quan, các cơ sở sản xuất,

phục vụ cho cán bộ công nhân viên, các đối tượng đi làm, đi học trong ngày

Tại các khu vui chơi giải trí, văn hoá văn nghệ, trường học

- Phân loại theo cấu tạo

+ Bãi đỗ xe kín: là đỗ xe trong gara

+ Bãi đỗ xe ngoài trời

+ Ngoài ra còn có các dạng bãi đỗ xe dưới mặt đất, trên cao, trên mặt đất

- Phân loại theo vị trí

+ Bãi đỗ xe cố định: quy mô thiết kế vĩnh cữu

+ Bãi đỗ xe tạm thời: có thể đỗ xe trên đường, trên hè hoặc lòng đường, ngõ cụt

1.1.3.2 Điểm đỗ xe

a Khái niệm

- Điểm đỗ xe cố định: là địa điểm được cơ quan có thẩm quyển cho phép trông

giữ phương tiện giao thông trên vĩa hè hoặc dưới lòng đường

- Điểm đỗ xe tạm thời: là địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện giao thông trong một thời gian cụ thể để phục vụ hội nghị, thể thao và các hoạt động khác

b Phân loại các điểm đỗ xe

- Phân loại theo tính chất nhu cầu đỗ

+ Điểm đỗ xe đáp ứng nhu cầu đỗ xe ổn định ( đỗ thường xuyên): Thường là

nhu cầu đỗ xe của từng khu ở, của công sở tần xuất sử dụng chỗ đỗ thấp, hình thức

đỗ theo dạng kín về tiếp cận với hệ thống giao thông bên ngoài

+ Điểm đỗ xe đáp ứng nhu cầu tạm thời: Thường là nhu cầu đỗ xe tại khu

thương mại, dịch vụ, công sở giao dịch, khu văn hóa tần suất sử dụng điểm đỗ cao, hình thức điểm đỗ dạng mở, khả năng tiếp cận với hệ thống giao thông nhanh và thuận tiện

Phân loại điểm đỗ theo hình thức này rất phù hợp với công tác quản lý và khai thác Trong công tác quy hoạch thường không không sử dụng cách phân loại theo hình thức này

- Phân loại theo tính chất và ý nghĩa

DUT.LRCC

Trang 19

Được phân loại theo 3 loại chính và phân cấp phục vụ từ cấp thành phố có tính chất phục vụ liên tỉnh, liên quận huyện đến cấp quận huyện, liên phường, xã và đến cấp phường xã, tiểu khu Được bố trí gắn với các chức năng, khu dân cư của dô thị, quá trình đầu tư xây dựng phân kỳ theo sự hình thành và phát triển của đô thị nhưng đảm bảo mục tiêu đón đầu, cung ứng

Bảng 1 2 - Phân loại điểm đỗ xe

Điểm đỗ xe loại I Điểm đỗ xe loại II Điểm đỗ xe loại III

1 Quy mô Liên tỉnh, liên quận,

huyện cấp thành phố

Liên phường, loại điểm đỗ cấp quận- huyện

Liên cụm, khu dân

cư, loại đỗ cấp đỗ phường- xã

diện tích đỗ khoảng

1,5 ha

Trên 200 - 400 xe;

diện tích đỗ khoảng 0,5 – 0,8 ha

Trên 50- 150 xe; diện tích đỗ khoảng 0,15 – 0,4 ha

1.1.3.3 Dải đỗ xe trên đường phố công cộng

Dải đỗ xe là một hình thức đỗ xe dọc đường và hè phố, thường bố trí cho các tuyến đường có lưu lượng xe không quá đông và có bề mặt đường tương đối rộng Trong đô thị khi điều kiện cho phép, có thể tận dụng hè đường, lề đường làm chỗ

đỗ xe (nhưng tốt hơn là thiết kế mở rộng dải đỗ xe riêng) Các loại hình thức đỗ xe

trong đô thị như sau [TCVN 104-2007]:

- Hình thức đỗ xe song song: Là hình thức thường được áp dụng trên các đoạn đường phố chật hẹp, phố cải tạo vì ít chiếm dụng mặt đường và ít cản trở giao thông nhưng đỗ được ít xe trên 1km dài

- Hình thức đỗ xe vuông góc: Là hình thức ít được áp dụng vì chiếm dụng mặt đường và cản trở giao thông đặc biệt khi chiều dài của xe lớn mặc dù đỗ được nhiều

xe trên 1km

- Hình thức đỗ xe chéo góc: Là hình thức trung gian của hai dạng trên, có thể áp dụng đối với các đường phố rộng hoặc thiết kế mới

1.1.4 Chức năng của giao thông tĩnh

Hệ thống giao thông tĩnh đảm bảo tính liên tục về mặt công nghệ trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách Việc xác định các thành phần của hệ thống giao thông tĩnh cũng như quy hoạch sắp xếp hợp lý có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của mạng lưới đường giao thông, hệ thống vận tải và toàn bộ hệ thống GTVT đô thị Hệ thống giao thông tĩnh thực hiện nhiều chức năng khác nhau, các chức năng này có thể chia thành các nhóm chính sau:

- Chức năng bảo quản, giữ gìn phương tiện;

- Chức năng trung chuyển hàng hoá, hành khách;

DUT.LRCC

Trang 20

- Chức năng tác nghiệp đầu cuối;

- Chức năng dịch vụ kỹ thuật phương tiện;

- Chức năng dịch vụ phục vụ hành khách;

- Các chức năng khác (mỹ quan, kiến trúc )

Thông thường các nhóm chức năng trên không phân tách rõ ràng mà thường kết hợp với nhau ở một giới hạn nhất định Việc kết hợp các chức năng trên tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế, quy mô, định hướng phát triển của từng khu vực Tuy nhiên không phải tất cả các chức năng giao thông tĩnh đều kết hợp với các khu chức năng trong đô thị Một khu chức năng đô thị có thể có đủ tất cả các chức năng giao thông tĩnh, cũng có thể chỉ cần một số chức năng giao thông tĩnh nhất định

1.1.5 Vai trò giao thông tĩnh trong hệ thống giao thông vận tải đô thị

Giao thông tỉnh có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải, hiện nay các nước phát triển trên thế giới đều rất quan tâm và đầu tư đúng mức cho hệ thống giao thông tĩnh, trong khi các nước đang và chậm phát triển do không nhận thức đầy đủ vai trò giao thông tĩnh nên nhiều đô thị chỉ chú trọng đầu tư phát triển mạng lưới đường trong khi hệ thống giao thông tĩnh gần như bị lãng quên hoặc ít được quan tâm đầu tư

Giao thông tĩnh luôn được xem như một công cụ hữu hiệu để điều tiết luồng giao thông trong đô thị Mục đích chính của việc điều tiết là tác động vào hành vi lựa chọn phương tiện và hành trình của hành khách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn

bộ hệ thống giao thông vận tải hạn chế ùn tắc, nâng cao tốc độ dòng xe và giảm ô nhiễm môi trường

1.2 Một số vấn đề về quy hoạch, thiết kế và sử dụng giao thông tĩnh trong

đô thị hiện nay

Hiện trạng hệ thống giao thông tĩnh hiện nay ở các đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn đang là một vấn đề nóng, gây nhiều bức xúc, do gần đây nhu cầu đậu đỗ xe lớn hơn nhiều khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng Ngoài ra, các phương tiện ô tô,

xe máy dừng đỗ rất tùy tiện gây ra tình trạng lộn xộn, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, mất trật tự an toàn giao thông

1.2.1 Về quỹ đất

Theo các đồ án Quy hoạch, quỹ đất dành cho giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, điểm đổ xe) được phê duyệt gần đây ở Việt Nam, đặc biệt các đô thị ở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đối với khu vực hạn chế phát triển (khu vực trung tâm) chỉ tiêu áp dụng (1,5~2,5) m2/ người, hoặc chiếm (2,0~2,5)% tỷ lệ đất xây dựng đô thị; khu vực

mở rộng phát triển chỉ tiêu áp dụng (2,5~3,0) m2/ người, hoặc chiếm (2,5~3,0)% tỷ lệ đất xây dựng đô thị Hình thành hệ thống bãi đỗ xe trên địa bàn phải đảm bảo bán kính phục vụ từ 300-500m

DUT.LRCC

Trang 21

Tuy nhiên, thực trạng hệ thống giao thông tĩnh tại các thành phố chưa được phát triển tương xứng chiếm tỷ trọng thấp (Thành phố Hà Nội khu vực trung tâm chiếm 0,11%; thành phố Hải Phòng chiếm 0,08%) so với đất xây dựng Hiện tại, điểm đỗ xe công cộng được cấp phép chỉ đáp ứng khoảng 8-10% nhu cầu thực tế Cụ thể, theo số liệu thống kê:

- Thành phố Hà Nội: Dân số 7,6 triệu người Mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại các quận nội thành, khu vực trung tâm thành phố đến đường vành đai 2 Tính đến tháng 12/2018 trên địa bàn 12 quận, tổng số các bãi đỗ xe tập trung, điểm đỗ xe khoảng 577 điểm, với diện tích khoảng 34,04ha, chiếm 0,11% diện tích các quận (yêu cầu 2-3%)

- Thành phố Hồ Chí Minh: Theo thống kê Sở GTVT tổng diện tích đất giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố (2016) là 87,09ha đạt 7,6% so với Quyết định điều chỉnh Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 220

và tầm nhìn sau năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Hiện nay, quỹ đất giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố không chỉ thiếu so với chỉ tiêu quy hoạch mà còn phân bố không đồng đều, ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải Đa số các xe sử dụng tạm lòng lề dường để đỗ, đón trả khách, đậu đỗ qua đêm

- Thành phố Hải Phòng: Mạng lưới bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố chưa được chú trọng đầu tư phát triển, vị trí các bãi đỗ xe hầu hết là tạm thời, sử dụng tạm thời,

sử dụng gầm cầu, khu vực đất chưa sử dụng và không gian đường phố Theo Sở GTVT, đến nay có 15 bãi đỗ xe được cấp với tổng diện tích 39.134m2, diện tích sử dụng 32.751m2, trong đó có 11 bãi đỗ xe đang sử dụng gầm cầu Các bãi đỗ xe trung tâm thành phố đáp ứng 8-10% nhu cầu đậu đỗ người dân Thành phố có bố trí đỗ xe trên 22 tuyến phố nằm trung tâm thành phố và sử dụng một phần lòng đường, hè phố

để đỗ xe, với tổng diện tích khoảng 2ha

Nhìn chung, so với quy hoạch số lượng điểm đỗ xe, bãi đỗ xe hiện vận còn thiếu

cả số lượng, diện tích Xuất hiện các điểm đỗ, bãi đỗ xe trái phép, sai quy định

1.2.2 Về mạng lưới

Phân bố không đồng đều và chưa hợp lý, thương tập trung tại các khu vực trung tâm, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, gây khó khăn trong quản lý, mất mỹ quan

đô thị ảnh hưởng đến ATGT Các bãi đỗ xe ở các khu vực ngoại thành thường ở quá

xa khu vực trung tâm nên không thu hút được người dân sử dụng

1.2.3 Về kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Phần lớn các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe chưa được đầu tư theo hướng cơ giới hóa (bãi

đỗ, điểm đỗ nhiều tầng, ngầm, thu phí tự động ) chỉ đơn thuần là bãi đất trống trên mặt đất hoặc các khu nhà chung cư

DUT.LRCC

Trang 22

1.2.5 Về công tác quản lý nhà nước

Nhu cầu đậu đỗ xe các khu vực trong đô thị có sự khác biệt lớn về số lượng phương tiện đỗ, thời gian đỗ, mục đích chuyến đi của cá nhân sử dụng phương tiện Đông thời, khả năng cung cấp hạ tầng đỗ xe hiện tại và trong tương lai của các khu vực cũng không gống nhau Do đó, việc áp dụng các quy định về quản lý đỗ xe như hiện tại thể hiện nhiều điểm bất hợp lý, khai thác chưa hiệu quả hệ thống hạ tầng đỗ xe nói riêng và chưa tạo những tác động tích cực trong quản lý giao thông nói chung Công tác quản lý nhà nước thực chất mới chỉ có tại bến xe và trên tuyến vận tải hành khách, công tác kiểm tra về các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe còn thiếu về cơ chế chính sách Thiếu cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng bãi đỗ xe, do đó việc triển khai xây dựng bãi đổ xe chậm và thiếu vốn đầu tư

1.3 Tổng quan về mô hình quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trong đô thị Việt Nam và thế giới

1.3.1 Quản lý nhu cầu giao thông

Giao thông tĩnh bền vững là một hệ thống các bến, bãi trên mặt bằng và các khu vực không gian (hầm và ga ra nhiều tầng) sử dụng để phục vụ các loại PTVT trong thời gian không di chuyển, đáp ứng tối ưu nhu cầu hiện tại, dễ dàng tiếp cận và thuận tiện đối với mọi đối tượng, không gây ô nhiễm môi trường, giảm thiểu ùn tắc giao thông, không ảnh hưởng đến nhu cầu giao thông tĩnh trong tương lai

Việc quản lý nhu cầu giao thông nhằm giảm thiểu lượng xe cá nhân, từ đó hạn chế nồng độ khí thải, tiếng ồn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ TNGT Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng đặc biệt là VTHKCC khối lượng lớn, như đường sắt đô thị, xe buýt nhanh tại các đô thị lớn, hệ thống xe buýt tại các đô thị vừa và nhỏ, tăng độ phủ mạng lưới tuyến cũng như tần suất, chất lượng phục vụ

Hiện nay, các thành phố lớn tại đô thị Việt Nam (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải

Phòng, Đà Nẵng) đang triển khai Đề án “ Tăng cường vận tải hành khách khách công

cộng kết hợp kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân thm gia giao thông” theo

Quyết định sô 3446/QĐ-GTVT ngày 04/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải, với mục đích là đưa ra các giải pháp để tăng cường quản lý phương tiện giao thông và đưa ra lộ trình giảm dần phương tiện giao thông các nhân

DUT.LRCC

Trang 23

1.3.2 Quản lý bãi đỗ xe

Có rất nhiều hình thức quản lý bãi đỗ xe khác nhau đã và đang được triển khai tại đô thị của các nước trên thế giới Thông thường, các biện pháp quản lý này được kết hợp đồng bộ nhằm đạt mục tiêu hạn chế nhu cầu đỗ xe trong khu vực cần hạn chế

sử dụng phương tiện cá nhân, đáp ứng hợp lý những khu vực có khả năng cung cấp bãi

đỗ và khai thác tốt hơn hạ tầng bãi đỗ hiện có Một cách tổng quát, có thể phân chia ra

ba chiến lược và bốn nhóm biện pháp được áp dụng nhằm quản lý bãi đỗ xe

Chiến lược hạn chế nhu cầu đỗ xe, bao gồm các biện pháp trực tiếp hoặc gián

tiếp khống chế nhu cầu đỗ xe đồng thời cũng là nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân

Chiến lược dịch chuyển nhu cầu đỗ xe, áp dụng các biện pháp nhằm thay đổi nhu

cầu đỗ xe từ khu vực trung tâm với mật độ giao thông cao và quỹ đất dành cho bãi đỗ

xe hạn chế sang khu vực lân cận với mật độ giao thông thấp hơn, tỷ lệ bãi đỗ xe cao hơn

Chiến lược kiểm soát việc cung cấp bãi đỗ, bao gồm các biện pháp nhằm quản lý

chặt chẽ việc cung cấp bãi đỗ mới và khai thác hiệu quả hơn hạ tầng các bãi đỗ sẵn có Các biện pháp quản lý bãi đỗ xe có thể phân chia thành bốn nhóm chính bao gồm: Nhóm biện pháp liên quan đến hạ tầng, nhóm biện pháp liên quan đến công nghệ, nhóm biện pháp liên quan đến quy định và nhóm biện pháp liên quan đến tác động kinh tế

Bảng 1 3 - Bảng thống kê sau thể hiện các biện pháp quản lý đỗ xe phân chia theo

chiến lược và các nhóm biện pháp

- Khai thác tốt hơn các bãi đỗ xa đường phố thông qua công tác marketing

- Không tích hợp miễn phí chỗ đỗ

xe trong các công trình xây dựng

- Sử dụng chung bãi đỗ

- Cải thiện kết cấu hạn tầng bãi

- Hệ thống chỉ dẫn đỗ xe

pháp liên quan

- Áp dụng chỉ số cung cấp chỗ đõ xe tối đa;

- Giới hạn thời gian

đỗ xe

DUT.LRCC

Trang 24

- Tăng cường kiểm tra, xử phạt đỗ xe sai theo quy định

- Phí đỗ xe cơ cấu theo thời gian

1.3.3 Quản lý phí đỗ xe

Không chỉ phân biệt về chỉ số cung cấp chỗ đỗ xe, phí đỗ xe cũng là một công cụ giúp hạn chế nhu cầu đỗ xe hiệu quả Để áp dụng số lượng xe cá nhân (xe con cá nhân) các đô thị đã áp dụng cơ chế chính sách như: Tăng thuế khi đăng ký xe, phí sử dụng xe đặc biệt – áp dụng thu phí đỗ xe rất cao tại các khu trung tâm, thu phí tùy thuộc vào thời gian trong ngày hoặc theo mùa

Việc áp dụng các mức phí khác nhau theo vùng cũng được triển khai trong thực tế

Bảng 1 4 - Phí đỗ xe tại một số đô thị trên thế giới

Tại các đô thị lớn, để giảm bớt mật độ của các phương tiện tại khu trung tám nơi có mật độ hoạt động rất lớn, đặc biệt là các phương tiện cá nhân (chủ yếu là xe con cá nhân), chính quyền các đô thị đã áp dụng thu phí đỗ xe cho các phương tiện rất cao tại các quận trung tâm, càng xa trung tâm mức phí càng thấp để hạn chế xe cá nhân đi vào trung tâm thành phố

Chính sách này cũng được vận dụng tại các tại đô thị lớn ở Việt Nam

Bảng 1 5 - Phí đỗ xe tại một số đô thị ở Việt Nam

TT Thành

Phí đỗ xe ô tô dưới 10 chỗ (đồng/xe/lượt)

1 Hà Nội Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường 25.000

DUT.LRCC

Trang 25

TT Thành

Phí đỗ xe ô tô dưới 10 chỗ (đồng/xe/lượt)

vành đai 1 và trên vành đai 1 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

15.000

30.000

1.3.4 Quản lý khai thác nơi đỗ xe

1.3.4.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh

Hệ thống bãi đỗ xe thông minh là một hệ thống tích hợp các công nghệ tiên tiến

và thiết bị hiện đại như: giám sát bằng hệ thống camera; kiểm soát lưu lượng xe vào/ra bằng hệ thống thẻ từ, nhận diện biển số, hướng dẫn chỉ đường tìm chỗ trống, …

Bãi đỗ xe thông minh có thể chứa được số lượng xe từ gấp đôi đến gấp 50 lần so với một bãi đỗ xe thông thường cùng diện tích Như vậy, mỗi công trình chỉ cần dành

ra từ 5 – 10% diện tích xây dựng cho hệ thống bãi đỗ xe thông minh là có thể tạo ra cảnh quan đẹp cho công trình và thành phố nói chung

DUT.LRCC

Trang 26

Hình 1 1: Tổng quan về bãi đỗ xe thông minh

Cấu trúc các biện pháp chính của một bãi đỗ xe thông minh: hệ thống kiểm soát

ra vào, hệ thống hướng dẫn đỗ xe, hệ thống đếm xe, phần mềm quản lý đỗ xe

Không gian trong bãi đỗ xe được chia thành từng tầng và vùng khác nhau giúp quản lý triệt để, khi tài xế lái xe vào bãi sẽ quan sát được bảng điện tử hiển thị thông tin về số chỗ trống và hướng đi tới từng khu vực

Tối ưu hóa việc quản lý vị trí xe còn trống giúp giảm thiểu thời gian cho người lái xe tìm kiếm chỗ đỗ xe trong bãi Tránh tình trạng ùn tắc trong bãi xe Hơn nữa nhà quản lý dễ dàng giám sát được tình trạng của bãi đỗ xe hiện tại, tăng hiệu quả quản lý, tăng doanh thu trong bãi xe đồng thời giảm được chi phí điều hành bãi xe, tối ưu hóa nguồn nhân lực

Có thể thấy rằng hiện nay việc đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh hiện nay rất phổ biến Ưu điểm sử dụng bãi đỗ xe thông minh trong điều kiện giao thông đô thị là vô cùng to lớn trong điều kiện quỹ đất đô thị hạn chế và sự gia tăng nhanh chóng lưu lượng xe ô tô hiện nay

Bảng 1.6: So sánh ưu điểm của bãi đỗ xe thông minh với bãi đỗ xe truyền thống

→ Giảm tối đa thời gian kiểm tra thông tin xe và khách, xóa bỏ tình trạng ùn tắc vào giờ cao điểm gửi/lấy xe

- Từ 10-15s cho quá trình nhân viên nhìn biển số xe của khách – ghi lại vào vé khi nhận xe và đối chiếu thông tin trên vé xe, thu tiền khi khách lấy xe

→ Hệ quả: Ùn tắc nghiêm trọng vào giờ cao điểm khách gửi xe/ lấy xe

DUT.LRCC

Trang 27

→ Tiết kiệm 70% chi phí nhân lực cho công việc trông coi xe

Kiểm soát bằng hệ thống kỹ thuật

tự động và phần mềm nên tránh được tình trạng nhầm lẫn…

- Cần ít nhất là 2 người cho việc kiểm soát vé ở lối ra-lối vào bãi đỗ Nhân viên trông xe luôn phải căng thẳng vì cần tập trung ghi đúng biển số xe của khách để tránh tình trạng nhầm lẫn

→ Không đủ nhân lực đáp ứng công việc vào giờ cao điểm và yếu tố rủi ro cao

→ Thông tin của khách và xe được lưu trữ bằng phần mềm trên máy tính sẽ dễ giải quyết khi có

sự cố; không thể làm giả thẻ từ

- Ghi vé thủ công – chỉ có biển

số xe, không có thông tin

→ Dẫn đến tình trạng kẻ gian làm giả vé xe hoặc không đủ thông tin đối chứng với khách khi có sự cố mất xe

4

Quản lý doanh

thu và báo cáo

công việc của

- Có biểu giá rõ ràng trên bảng LED → Nhân viên không thể gian lận; chủ đầu tư dễ quản lý doanh thu

- Từ phần mềm máy giữ xe thông minh có thể xuất file mềm để báo cáo hiệu quả công việc

- Sẽ có tình trạng gian lận trong việc thu phí như nhân viên

tự ý nâng giá gửi xe của khách

→ Chủ đầu tư không thể kiểm soát được doanh thu thực

- Báo cáo công việc phải viết tay → mất thời gian và thiếu chính xác

xe ra-vào theo ý muốn với độ an toàn tuyệt đối

Việc thay đổi làn ra và làn vào bãi đỗ linh hoạt dễ dàng nhưng

dễ gây tình trạng lộn xộn, mất trật tự

kế đẹp mắt và đem đến sự yên tâm cho khách gửi xe vì độ bảo mật → được tái sử dụng nhiều lần, thân thiện với môi trường tự nhiên

- Vé xe bằng giấy – không thể tái sử dụng → tình trạng xả rác bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường

- Tình trạng lộn xộn, mất trật

tự vào giờ cao điểm khi khách gửi xe không có văn hóa xếp

DUT.LRCC

Trang 28

STT Tiêu chí so

- Có thanh chắn phân làn ở lối ra – lối vào bãi đỗ nên bắt buộc khách gửi xe phải xếp hàng theo thứ tự, không thể chen lấn → đảm bảo yếu tố văn minh đô thị

hàng

1.3.4.2 Xây dựng bãi để xe gara ngầm

Để tiết kiệm diện tích hiện nay tại nhiều thành phố trên thế giới đã xây dựng các gara ngầm dưới mặt đất với độ sâu 5-6 tầng, có sức chứa lên tới hàng ngàn xe Mặt trên của Gara có thể được dùng làm bãi đễ xe lộ thiên, sân thể thao, thảm cỏ vườn hoa Gara ngầm có thể xây theo kiểu thềm dốc, mặt nghiêng hoặc được cơ giới hóa

1.3.4.3 Xây dựng bãi để xe gara nhiều tầng

Bãi đỗ xe tự động rất nhanh chóng, tiện lợi, phương tiện không bị xô xát, va đụng, trầy xước bởi nơi đậu xe được cách ly hoàn toàn với bên ngoài Mặc dù phải đầu

tư ban đầu lớn vào hệ thống máy móc thiết bị phục vụ bãi đỗ xe tự động nhưng mô hình giúp tiết kiệm đáng kể chi phí khi xây dựng và trong quá trình điều hành Các lối

đi và khoảng trống được tối giản đáng kể khiến một Gara tự động có thể chứa được gấp đôi số xe so với một Gara truyền thống

Hình 1 2: Bãi đỗ xe ngầm Hình 1 3: Bãi đỗ xe gara nhiều tầng

Hiện nay, các thành phố lớn có lượng xe đang trở nên quá tải tại Việt Nam, hầu hết quỹ đất giao thông không chỉ thiếu so với chỉ tiêu quy hoạch mà còn phân bố không đồng đều, ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải; cũng đã có công ty đầu

tư sản xuất hệ thống bãi đỗ xe tự động dạng xếp hình (Puzzle Parking), đây là một hệ thống bãi đỗ xe tự động được thiết kế đơn giản rất thuận tiện trong quá trình lắp đặt cũng như chi phí bỏ ra phù hợp với nhiều loại công trình khác nhau (với mức giá lần lượt cho loại 2 tầng là 75-80 triệu đồng / 1 vị trí đỗ tuỳ loại động cơ và loại 3 tầng với 80-85 triệu đồng / 1 vị trí đỗ)

DUT.LRCC

Trang 29

Thủ đô Hà Nội:

- Bãi đỗ xe bằng dàn thép 5 tầng ở 32 Nguyễn Công Trứ (Quận Hai Bà Trưng): Đây là bãi đỗ xe tự động đầu tiên của Hà Nội Bãi đỗ xe thông minh có thể đặt vừa trong diện tích trống khoảng 30m2, dàn đứng có 8 vị trí, chứa được ô tô từ 7 chỗ ngồi đồng thời có thể mở rộng đến 12 vị trí Mỗi một vị trí có chiều dài là 5m, rộng 2m, tải trọng 2 tấn

Hình 1 4: Bãi đỗ xe tự động ở Nguyễn

Công Trứ (quận Hai Bà Trưng), Hà Nội

Hình 1 5: Bãi đỗ xe tự động ở Trần Nhật Duật (quận Hoàn Kiếm), Hà Nội

- Bãi đỗ xe ở Trần Nhật Duật: Với sức chứa 91 chỗ, đây là giàn thép đỗ xe 3 tầng phục vụ công cộng đầu tiên ở Hà Nội Hệ thống giàn thép đỗ xe cao tầng có diện tích 412m2, sân chỗ đỗ 91 ôtô (xe dưới 7 chỗ) được lắp dựng theo công nghệ Nhật Bản với 7 block, cao 4 tầng, chiều cao 8,5m Các block đỗ xe được thiết kế sử dụng khung thép, được tổ hợp từ thép hình kết hợp với mái bằng tấm nhựa thông minh Móng

sử dụng kết cấu móng cọc bê tông cốt thép

Thành phố Hồ Chí Minh:

- Bãi đỗ xe tòa nhà Sai Gon Center nằm trên mặt tiền đường Lê Lợi, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh: Saigon Center là hệ thống cao ốc hiện đại, được thiết kế theo chuẩn của một building hạng A Tầng hầm của tòa nhà được dùng làm bãi đỗ xe, diện tích hầm gửi xe của Sai Gon Center khá rộng, được thiết kế khoa học với hệ thống báo chỗ trống tầng hầm để thuận tiện nhất cho người dùng

- Bãi đỗ xe thông minh cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận, Số 163 Phan Đăng Lưu, phường 1, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh: Bãi đỗ xe Cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận có 2 tầng hầm với tổng diện tích 6.019 m2 gồm:

Tầng hầm 1 được bố trí làm bãi đậu xe phục vụ khu thương mại với diện tích sàn

là 2.974 m2 Theo thiết kế, diện tích này đáp ứng đủ chỗ đậu cho xe của khách đến

mua sắm tại Trung tâm thương mại

Tầng hầm 2 được bố trí làm bãi đậu xe của khu căn hộ với diện tích sàn là 3.044 m2 Theo thiết kế, diện tích này đảm bảo chỗ đậu cho 66 xe ô tô 4 bánh và 261 xe mô

tô 2 bánh dành cho cư dân các căn hộ

DUT.LRCC

Trang 30

Hình 1 6: Bãi đỗ xe tòa nhà SaiGon

Center

Hình 1 7: Bãi đỗ xe thông minh cao

ốc Satra Eximland Phú Nhuận Thành phố Đà Nẵng:

Bãi đỗ xe thông minh đầu tiên tại Đà Nẵng (số 255 đường Phan Châu Trinh, phường Phước Ninh, quận Hải Châu) đã đi vào vận hành từ ngày 03/9/2019, với tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch 1.000 m2; Bãi đỗ xe được xây dưng theo kết cấu thép lắp ghép, gồm 2 block 6 tầng (5 khoang/tầng); bãi đỗ xe có 50 vị trí đỗ xe vận hành theo hệ thống xếp hình, áp dụng cho các loại ô-tô từ 4-7 chỗ ngồi

Hình 1 8: Bãi đỗ xe tại 255 Phan Châu Trinh 1.3.4.4 Hệ thống quản lý đậu đỗ và thu phí trên lòng đường, vỉa hè tại các

thành phố lớn Việt Nam

Hiện nay, tốc độ tăng trưởng phương tiện giao thông cá nhân trong khu vực các

đô thị lớn tăng một cách nhanh chóng Đồng thời, khả năng cung ứng hạ tầng bãi đỗ xe chưa đáp ứng hết khả năng nhu cầu đậu đỗ Do đó, một yêu cầu đặt ra trước mặt và cần thiết là quy hoạch giao thông tĩnh dọc tuyến

Xuất phát từ thực tiễn đó, các thành phố lớn đã đưa ra giải pháp kẻ vạch cho phép đậu đỗ xe ô tô và và thu phí sử dụng lòng đường nhằm đảm bảo an ninh trật tự,

an toàn giao thông hiện nay

DUT.LRCC

Trang 31

Hình 1 9: Đậu xe ở lòng đường có thu phí ở TP Hồ Chí Minh

Hình 1 10: Đậu xe ở lòng đường có thu

Hình 1.12: Ứng dụng My Parking tại TP

Hồ Chí Minh

Hình 1 13: Quét mã QR Code tại điểm

đỗ ứng dụng IParking tại Hà Nội

Các ứng dụng trên giúp người dùng có thể tìm kiếm thông tin về bãi đỗ xe ô-tô như: Số chỗ còn trống, lộ trình lưu thông đến vị trí bãi và có thể thanh toán trước phí đặt chỗ Hiện ứng dụng này đều có trên cả hai hệ điều hành IOS và Android Người dùng có thể thanh toán thuận tiện qua nhiều hình thức như: nhắn tin SMS, qua ứng dụng Bankplus của Viettel hoặc trả phí bằng tiền mặt như truyền thống Đây là giải pháp góp phần thúc đẩy phát triển đô thị thông minh, nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm đỗ xe, hạn chế tối đa tiêu cực phát sinh trong quá trình thu phí đỗ xe Thông

DUT.LRCC

Trang 32

thường, các phần mềm sẽ cho phép thời gian đặt chỗ đỗ xe sẽ điều chỉnh giới hạn từ

30 phút đến một giờ đồng hồ đối với lái xe đặt trước qua ứng dụng, nếu quá thời gian

sẽ hủy vị trí đã đặt

Đánh giá, sau thời gian sử dụng My Parking, IParking, Smart Parking, cũng đã phát sinh ra nhiều bất cập Một số người vẫn chưa quen dùng ứng dụng và vẫn tin dùng lấy vé trả tiền trực tiếp Một số người không rành về công nghệ, điện thoại nên rất khó không thể ứng dụng Chưa kể, khi đặt chỗ trước qua ứng dụng phải căn đúng giờ nếu không sẽ mất chỗ, trong khi với tình trạng đường xá thường xuyên tắc nghẽn như hiện nay

1.3.5 Mô hình Park & Ride (P&R)

Mô hình P&R đã và đang được tổ chức rất thành công tại những nhả ga/đầu mối trung chuyển lớn của nhiều thành phố trên thế giới Theo mô hình này, người dân từ các khu vực ngoại ô, vùng ven muốn đi vào trung tâm thành phố được tạo điều kiện thuận lợi để đỗ xe tại các bãi đỗ xe P&R được xây dựng tại các cửa ngõ vào trung tâm thành phố và chuyển sang sử dụng các loại phương tiện giao thông công cộng để tiếp tục hành trình của mình

Hiện nay, tại Việt Nam, UBND tỉnh Bình Dương, dưới sự tài trợ của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) đã triển khai thực hiện thí điểm dự án bãi đỗ xe trung chuyển Park & Ride, từ tháng 06/2017 nhằm phục vụ nhu cầu gửi phương tiện

cá nhân cho hành khách đi xe buýt Đây là một trong các biện pháp nhằm khuyển khích người dân thay đổi thói quan đi lại từ sử dụng phương tiện cá nhân chuyển sang

sử dụng GTCC

Hình 1 14: Mô hình sử dụng Park & Ride tại Bình Dương

1.4 Khái quát về mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi đổ xe đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố Huế

1.4.1 Mô hình quản lý hiện nay

Thực hiện theo phương thức quản lý nhà nước, UBND tỉnh giao trách nhiệm:

- Sở GTVT là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước trong quy hoạch và hướng dẫn nhà đầu tư triển

DUT.LRCC

Trang 33

khai quy hoạch vào thực tế

- UBND thành phố Huế trực tiếp quản lý đơn vị Quản lý bến xe, bến thuyền

thành phố, Trung tâm công viên cây xanh (Bến xe du lịch Nguyễn Hoàng, bãi đỗ xe

bến Tòa Khâm, bãi đỗ xe chùa Linh Mụ, bãi đỗ xe cạnh Bảo tàng Hồ Chí Minh, bãi đỗ

xe trên đường Đội Cung) hoặc UBND các phường và khai thác các bãi đỗ xe phục vụ

cho các bến thuyền dọc sông Hương vào các điểm di tích và thu phí theo quy định

nhằm đảm bảo trật tự và vận hành đúng mục đích, đề phòng việc lấn chiếm sử dụng

vào mục đích khác

Phương thức quản lý, vận hành

Toàn bộ bãi đỗ xe đều thực hiện phương pháp quản lý thủ công truyền thống

Phương pháp này có nhiều nhược điểm: không minh bạch, không xác định đặt

chỗ, khó khăn cho lái xe khi tìm chỗ đỗ, dễ gây ùn tắc khi nhiều xe ngoại tỉnh phải

chạy vòng vo tìm bãi đỗ, gây thiệt hại cho lái xe khi chỉ tính giá/lượtđỗ, không tính

theo giờ đỗ

1.4.2 Khai thác các điểm và bãi đỗ xe

Cơ sở hạ tầng tối thiểu xây dựng xuống cấp; các biện pháp tổ chức giao thông

trong và ngoài bãi chưa được thực hiện tốt Trật tự an toàn giao thông, thường xuyên

ách tắc và ùn tắc trong các bãi đỗ xe

Hạ tầng kỹ thuật các bãi đỗ xe còn hạn chế về hạng mục công trình Các công

trình hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ về tiện nghi cho hành khách hầu như

không có (dịch vụ ăn uống giải khác, y tế, thông tin, )

Ngoài các hệ thống điễm đỗ xe công cộng hiện có, các tổ chức cá nhân tận dụng

khai thác trên các diện tích đất trống để trông giữ xe tự phát, thiếu sự kiểm soát của

Nhà nước dẫn đến tình trạng mất trật tự, ách tắc giao thông

Các điểm đỗ xe không chính thức, tự phát chiếm tỷ trọng cao, hệ thống điểm đỗ

và bãi đỗ cho các loại xe lớn thiếu nghiêm trọng, hầu hết các điểm đỗ hiện nay chỉ phù

hợp với các loại xe con và xe loại nhỏ

Hình 1 15: Thu phí xe đậu dọc đường

Đội Cung

Hình 1.16: Thu phí thủ công ở Bến

thuyền Tòa Khâm

DUT.LRCC

Trang 34

Hình 1 17: Hạ tầng các điểm khai thác điểm, bãi đỗ xe hiện nay ở thành phố Huế

Mạng lưới các bãi, điểm đỗ xe không hợp lý mật độ và khoảng cách Hệ thống các bãi và điểm đỗ xây dựng gắn kết với tổ chức giao thông đô thị là chưa có Đây là những điểm hạn chế trong công tác quản lý giao thông tĩnh hiện nay tại thành phố Huế

1.5 Kết luận

Luận văn đã khái quát, tổng quan về hệ thống giao thông tĩnh, các mô hình quản

lý vận hành, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trong và ngoài nước Làm rõ một số khái niệm liên quan hệ thống giao thông tĩnh, tìm hiểu các hình thức đậu đỗ xe tiên tiến trong nước và trên thế giới ở Kỷ nguyên cách mạng công nghệ 4.0

Việc áp dụng hạ tầng giao thông thông minh đang được các đô thị trên thế gới và Việt nam quan tâm, phát triển Xây dựng và phát triển hệ thống giao thông thông minh

là một trong các trụ cột quan trọng của kiến trúc tổng thể thành phố thông minh, trong đó có sự phát triển giao thông tĩnh.Một trong những giải pháp đó là xây dựng ứng dụng bãi đỗ xe thông minh vào các bãi đỗ xe cao tầng và bãi đỗ xe ngầm của thành phố

Hiện nay, đô thị Việt Nam việc khả năng cung ứng hạ tầng bãi đỗ xe với vẫn chưa chưa đáp ứng hết khả năng nhu cầu đậu đỗ phương tiện giao thông Do đó, một trong những giải pháp đặt ra cho các đô thị lớn ở Việt Nam là quy hoạch giao thông tĩnh dọc tuyến như kẻ vạch cho phép đậu đỗ xe ô tô và và thu phí sử dụng lòng đường nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông

Nghiên cứu tổng quan đã cho thấy có đủ cơ sở khoa học để xây dựng và áp dụng

hệ thống bãi đỗ xe một cách hợp lý cho địa bàn thành phố Huế Từ tổng quan về mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi đổ xe đã và đang triển khai tại các đô thị lớn ở Việt Nam hiện nay; so sánh đánh giá như mô hình quản lý, khai thác các điểm, bãi đổ

xe trên địa bàn thành phố Huế để từ đó rà soát, xem xét đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm, bãi đỗ xe đáp ứng nhu cầu thực tế hiện tại và định hướng phát triển tương lai, nhằm nâng cao năng lực khai thác hệ thống giao thông tĩnh, tiến tới hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tĩnh cho thành phố Huế

Mặt đường BTXM xuống cấp

DUT.LRCC

Trang 35

Do vậy, rất cần có một đánh giá cụ thể về thực trạng hệ thống công trình này cho địa bàn thành phố Huế, Đây cũng chính làm tiền đề để xem xét các cơ sở khoa học lý luận cũng như thực tiển và là cơ sở để xây dựng cho các đề xuất, các giải pháp thiết thực phía sau

DUT.LRCC

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐỖ XE TRÊN ĐỊA

BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Để có cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, khai thác hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế, thì một trong những việc làm đầu tiên là phải hiểu rõ hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu đậu đỗ và dự báo trong tương lai

2.1 Phân tích thực trạng hiện nay

2.1.1 Tổng quan về diện tích, mật độ dân số thành phố Huế

Thành phố Huế có 27 đơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên là 71,68 km2

và có dân số 354.124 người (năm 2016) Mật đô dân số 4.940 người/km2

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Huế Bảng 2.1: Diện tích và mật độ dân số thành phố Huế

Trang 37

STT Khu vực Phường Diện tích Dân số Mật độ

độ chiếm 91,96% mật độ dân cư thành phố Khu vực này đặc trưng bởi những dãy phố buôn bán sầm uất, là nơi tập trung các hoạt động thương mại của thành phố

DUT.LRCC

Trang 38

Hình 2.2: Phân bố diện tích đất, dân cư, mật độ thành phố Huế

2.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông tĩnh Thừa Thiên Huế

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam

Trên địa bàn thành phố Huế hiện có đủ 5 loại đường giao thông thông dụng là: đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường sông và đường biển

Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay có 5 phương thức vận tải là đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và đường hàng không đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách trong và ngoài tỉnh Cụ thể như sau:

- Về đường bộ: Tính đến nay, toàn tỉnh có khoảng 4.682,83 km đường bộ, bao

gồm 4 quốc lộ ( Đường Hồ Chí Minh dài 105 km, QL1A dài 147,85km, QL49A dài 90,5km, QL49C dài 0,634) với tổng chiều dài 449,7km, 29 đường tỉnh với tổng chiều dài 445,93km, 65 tuyến đường chuyên dùng với tổng chiều dài 3.215,17km, 2030 tuyến đường đường thành phố Huế với tổng chiều dài 246,772km và 3,21km giao thông nông thôn do huyện (thị xã), xã (phường) quản lý

Bảng 2 2: Số liệu đường địa phương năm 2018 (tính đến tháng 9/2018)

Nguồn: Sở giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2 km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh Xuyên suốt Bắc

DUT.LRCC

Trang 39

Nam, qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế có đi qua một số ga như Ga Huế, Văn Xá, Phú Bài, trong đó Ga Huế ở đầu đường Bùi Thị Xuân nối với đường Lê Lợi, cách trung tâm thành phố khoảng 1 km rất thuận tiện cho việc đi lại của du khách

- Đường thủy, bến thủy nội địa: Với tổng chiều dài 563km sông, đầm phá, mật

độ 0,11 km/km2”, Mạng lưới đường thuỷ nội địa của Thừa Thiên Huế đa dạng, thuận tiện trong việc khai thác vận tải từ đất liền ra biển và phục vụ các huyện vùng đồng bằng như huyện Quảng Điền, thị xã Hương Trà, huyện Phú Vang, thị xã Hương Thuỷ, huyện Phú Lộc và thành phố Huế

- Đường biển, cảng biển: Thừa Thiên Huế có 2 Khu bến chính là Khu bến Thuận An và khu bến Chân Mây Khu bến Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía Đông Bắc Khu bến Chân Mây cách thành phố Huế 49 km

về phía Nam, có khả năng tiếp nhận tàu hàng 30.000 tấn và tàu du lịch 3.500 khách, phục vụ khai thác tuyến giao thông Bắc - Nam và tuyến hành lang Đông – Tây

- Về đường không: Thừa Thiên Huế có cảng hàng không quốc tế Phú Bài với diện tích 819 ha, nằm cạnh QL1A, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km

2.1.3 Thực trạng giao thông đô thị thành phố Huế

2.1.3.1 Hiện trạng mạng lưới trục chính đối ngoại

Mạng lưới giao thông đường bộ của thành phố Huế gồm 02 trục chính là Quốc lộ 1A và Quốc lộ 49A

- Quốc lộ 1A: Đi qua khu vực thành phố Huế, là tuyến giao thông quốc gia nối liền hai miền Nam Bắc, đồng thời đóng vai trò là cửa ngõ của thành phố Huế, toàn tuyến mặt đường thảm bê tông nhựa, đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng

- Quốc lộ 49A: Đoạn qua trung tâm thành phố Huế, là trục giao thông chính hướng Đông Tây, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, toàn tuyến mặt đường thảm

bê tông nhựa

- Quốc lộ 49B: Tuyến có nền đường rộng 5-7m; mặt rộng 3,5-5m, đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng

- Đường tránh Quốc lộ 1A phía Tây thành phố Huế dài 36 km đi từ Tứ Hạ (Hương Trà) đến Phú Bài (Hương Thủy) với tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền 12m, bề rộng mặt 7m thảm bê tông nhựa

DUT.LRCC

Trang 40

Hình 2.3: Hiện trạng giao thông chính thành phố Huế

Hệ thống đường đô thị thành phố Huế phần lớn được thiết kế có bề rộng mặt đường hẹp, chủ yếu là dưới 02 làn xe (mặt đường dưới 5,5m) dẫn đến chưa đáp ứng khả năng thông hành và có nguy cơ xảy ra tắc nghẽn giao thông trong tương lai Việc

mở rộng hạ tầng giao thông trong khu vực trung tâm thành phố lại gặp rất nhiều khó khăn do vướng mắc công tác giải phóng mặt bằng và đặc biệt là các công trình di tích, lịch sử văn hóa

Quỹ đất dành cho giao thông đô thị ở Huế rất thấp, chiếm khoảng 16,5% diện tích đất đô thị Mật độ đường tính đến đường có chiều rộng đường đỏ ≥11,5m khá thấp đạt 3,2 km/km2 do Huế có mật độ di sản và nhà vườn thấp tầng rất lớn, nên nhiều tuyến đường chính xây dựng trước đây có mặt cắt <11,5m đã đủ đảm bảo đáp ứng yêu cầu

Hình 2.4: Tỷ lệ % bề rộng mặt đường

DUT.LRCC

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Các Quy hoạch và Quyết định về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung và phát triển giao thông vận tải của Ủy ban nhân dân các tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
3. Trịnh Tiến Đạt. (2014). Nghiên cứu một sổ giải pháp về quản lý bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng cho các quận trung tâm TP Hải Phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững. Đại học Kiến trúc Hà Nội Khác
4. Nguyễn Hữu Đức, Nghiên cứu ứng dụng giao thông thông minh (ITS) trong quản lý khai thác, điều hành giao thông và thu phí trên hệ thống đường ô tô cao tốc Việt Nam Khác
5. Trần Thị Lan Hương. (2011). Nghiên cứu phương pháp xác định nhu cầu và giải pháp phát triển giao thông tĩnh đô thị. Trường Đại học GTVT Khác
7. Phát triển Ứng dụng ITS hỗ trợ Quản lý và Điều hành hệ thống Giao thông đô thị tại Việt Nam Khác
9. Trương Thị Mỹ Thanh, &amp; Vũ Anh Tuấn. (2015). Quản lý đỗ xe theo khu vực, giải pháp phát triển bền vững cho giao thông đô thị. Tạp chí GTVT Khác
10. Phan Cao Thọ, Phạm Ngọc Phương, Trần Văn Tỵ, Tạp chí Khoa học &amp; Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số: 6(23), Năm 2008 Khác
11. Phan Cao Thọ (2012), Phát triển các nghiên cứu ứng dụng ITS trong hoạt động giao thông đô thị hướng đến phát triển bền vững – Hội nghị khoa học ĐHĐN 12/2012 Khác
12. Trung tâm nghiên cứu phát triển giao thông vận tải phía Nam, Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, Bộ Giao thông Vận tải (2007), Báo cáo Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, TP. Hồ Chí Minh Khác
13. Nguyễn Hồng Tiến. (2003). Nghiên cứu Dự thảo hướng dẫn thiết kế quy hoạch bãi đỗ xe, quảng trường GTCC trong đồ án quy hoạch chung. Bộ Xây dựng Khác
14. Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội. (2018). Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trẽn địa bàn TP Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.* Tiếng Anh Khác
11. GIZ (2010), Parking Management: A contribution towards liveable citiesDUT.LRCC Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm