Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 6 Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng.. Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: LÊ PHƯỚC LƯỢNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN – TP ĐÀ NẴNG
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1 1 Thống kê các loại phòng 7
Bảng 2 1 Phân loại ô sàn tầng 4 10
Bảng 2 2 Tĩnh tải các lớp sàn phòng ở sinh viên 12
Bảng 2 3 Tĩnh tải các lớp sàn hành lang và ban công tầng 4 12
Bảng 3 1 Bảng chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 20
Bảng 3 2 Bảng chọn kích thước dầm thang và cốn thang 21
Bảng 3 3 Bảng tính toán cốt thép bản thang 23
Bảng 3 4 Bảng tính cốt thép chiếu nghỉ 23
Bảng 5 1 Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm khung K4 53
Bảng 5 2 Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột khung K4 54
Bảng 5 3 Bảng tính tải trọng tác dụng lên ô sàn tầng mái (Ô sàn SM4,SM6) 57
Bảng 5 4 Bảng tính tải trọng tác dụng lên ô sàn tầng mái (Ô sàn SM2) 57
Bảng 5 5 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn S2, S4, S6 57
Bảng 5 10 Bảng nội suy tính hệ số K 71
Bảng 6 3 Bảng tính trọng lượng tường bên phải và bên trái m ng trục D 101
Bảng 6 4 Bảng tính trọng lượng tường theo phương ngang nhà 101
Bảng 6 5 Bảng tính trọng lượng tường bên phải và bên trái m ng trục C 101
Bảng 6 6 Bảng tính trọng lượng tường theo phương ngang nhà 102
Bảng 6 8 Bảng tổng hợp tải trọng tính m ng khung K4 102
Bảng 6 9 Bảng tính toán sức chịu tải của cọc 104
Bảng 6 10 Bảng tính toán độ lúc của m ng M1 115
Bảng 7 4 Bảng tính các cao trình của đai cọc ( đã tính 0.1m bê tông l t) 133
Hình 2 1 Sơ đồ phân chia các ô sàn 9
Hình 2 2 Sơ đồ tính ô bản dầm 14
Hình 2 3 Sơ đồ tính ô bản kê 15
Hình 3 1 Chi tiết mặt bằng cầu thang trục 1-2 19
Hình 3 2 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của cốn thang C1,C2 24
Hình 3 3 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN1 26
Hình 3 4 Chi tiết cốt treo 27
Hình 3 5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCT 29
Hình 3 6 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN2 31
Hình 4 1 Sơ đồ tính của dầm D1 32
Trang 3KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN – TP ĐÀ NẴNG
Hình 4 2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 33
Hình 4 3 Sơ đồ tính của dầm D2 42
Hình 4 4 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2 43
Hình 5 1 Sơ đồ tính của khung K4 trục 4 51
Hình 5 2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào khung K4 tầng 2,3,4,5,6,7,8,9,10 52
Hình 5 3 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào khung K4 tầng mái 52
Hình 5 4 Tiết diện chọn sơ bộ của khung K4 56
Hình 5 5 Sơ đồ truyền tải phân bố từ sàn vào khung K4 tầng mái 58
Hình 5 6 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào nút khung K4 tầng mái 59
Hình 5 7 Sơ đồ truyền tải phân bố từ sàn vào khung K4 tầng 4 62
Hình 5 8 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào nút khung K4 tầng 4 64
Hình 5 9 Sơ đồ truyền hoạt tải sàn vào dầm khung K4 tầng mái 67
Hình 5 10 Sơ đồ truyền hoạt tải sàn vào nút khung K4 tầng mái 68
Hình 5 11 Sơ đồ truyền hoạt tải sàn vào dầm khung K4 tầng 4 69
Hình 5 12 Sơ đồ truyền hoạt tải sàn vào nút khung K4 tầng 4 70
Hình 5 13 Sơ đồ chất tải trường hợp tĩnh tải 73
Hình 5 14 Sơ đồ chất tải trường hợp hoạt tải 1 74
Hình 5 15 Sơ đồ chất tải trường hợp hoạt tải 2 75
Hình 5 16 Sơ đồ chất tải trường hợp gi phải 76
Hình 5 17 Sơ đồ chất tải trường hợp gi trái 77
Hình 5 18 Biểu đồ mô men trường hợp tĩnh tải 78
Hình 5 19 Biểu đồ lực cắt trường hợp tĩnh tải 79
Hình 5 20 Biểu đồ lực dọc trường hợp tĩnh tải 80
Hình 5 21 Biểu đồ mô men trường hợp hoạt tải 1 81
Hình 5 22 Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 1 82
Hình 5 23 Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 1 83
Hình 5 24 Biểu đồ mô men trường hợp hoạt tải 2 84
Hình 5 25 Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 2 85
Hình 5 26 Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 2 86
Hình 5 27 Biểu đồ mô men trường hợp gi trái 87
Hình 5 28 Biểu đồ lực cắt trường hợp gi trái 88
Hình 5 29 Biểu đồ lực dọc trường hợp gi trái 89
Hình 5 30 Biểu đồ mô men trường hợp gi phải 90
Hình 5 31 Biểu đồ lực cắt trường hợp gi phải 91
Trang 4KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN – TP ĐÀ NẴNG
Hình 5 32 Biểu đồ lực dọc trường hợp gi phải 92
Hình 6 1 Biểu đồ đường cong nén lún 99
Hình 6 2 Sơ đồ bố trí vị trí các cọc trong m ng 105
Hình 6 3 Sơ đồ kiểm tra đâm thủng theo dạng hình tháp 108
Hình 6 4 Biểu đồ đường cong nén lún 115
Hình 6 5 Sơ đồ tính cốt thép m ng M1 116
Hình 6 6 Sơ đồ bố trí cọc 118
Hình 6 7 Sơ đồ tính cốt thép m ng M2 120
Hình 7 1 Sơ đồ tính toán đối trọng cho m ng M1 trục 4 125
Hình 7 2 Sơ đồ chất tải trọng cho m ng M1 trục 4 126
Hình 7 3 Mặt cắt ngang của máy cẩu khi cẩu vật 127
Hình 7 4 Đường đặc tính cần trục bánh hơi KX-5361 128
Hình 7 5 Sơ đồ tính ván khuôn 140
Hình 7 6 Sơ đồ tính ván khuôn giằng m ng 142
Hình 7 7 Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công đổ bê tông m ng 145
Hình 7 8 Tiến độ thi công đổ bê tông m ng 147
Hình 8 1 Tổ hợp ván khuôn ô sàn S15 150
Hình 8 2 Sơ đồ tính của ván khuôn sàn 151
Hình 8 3 Sơ đồ tính của xà gồ dở ván khuôn 152
Hình 8 4 Sơ đồ liên kết và sơ đồ tính của cột chống xà gồ 153
Hình 8 5 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 154
Hình 8 6 Sơ đồ tính của ván khuôn đáy dầm 155
Hình 8 7 Sơ đồ tính của ván khuôn thành dầm 156
Hình 8 8 Cấu tạo ván khuôn cột 158
Hình 8 9 Sơ đồ tính của ván khuôn cột 158
Hình 8 10 Cấu tạo ván khuôn cầu thang 160
Hình 8 11 Sơ đồ tính ván khuôn cầu thang 160
Hình 8 12 Sơ đồ tính của xà gồ 161
Trang 5Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 4
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Với xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng nâng cao cùng với quá trình CNH-HĐH Ngày nay các trường trung cấp, cao đẳng, đại học mọc lên rất nhiều trong cả nước, kéo theo đ là nhiều bất cập xảy ra như làm sao để đáp ứng được nhu cầu tiện nghi cho một nhịp sống hiện đại mà sinh viên cần được hưởng Đồng thời
để nhà trường dể quản lý sinh viên của mình.Vì vậy việc xây dựng ký túc xá là một phương án hợp lý
Thành phố Đà Nẵng là một trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực Miền Trung
và Tây Nguyên là nơi c hệ thống nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp nên lượng sinh viên tập trung về Đà Nẵng học tập là rất lớn kéo theo là nhu cầu về chổ ở cũng tăng lên trong khi đ hệ thống ký túc xá của các trường chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu số còn lại phải trong các khu dân cư gây bất tiện trong việc học tập và sinh hoạt
Nhận thức được những nhu cầu trên UBND Thành Phố Đà Nẵng đã đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên Đà Nẵng là một ký túc xá tập trung quy mô lớn nhằm tạo chổ
ở cho sinh viên đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn thành phố
Địa hình địa mạo khu vực xây dựng khá bằng phẳng, rộng Khu vực khảo sát nằm trên trục đường giao thông chính thuận tiện cho việc thi công công trình Các tuyến kỹ thuật như cấp điện, cấp nước và thoát nước đều c khả năng đấu nối và khai thác sử dụng thuận lợi
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây dựng nằm ở số 08 Đường Hà Văn Tính -P Hòa Khánh Nam- Q Liên Chiểu- TP Đà Nẵng.( cách trường đại học Bách Khoa 1.3km và trường đại học Sư Phạm 1.5km) Cách tuyến đường lớn Tôn Đức Thằng 100m dể dàng cho các phương tiện đi lại
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
1.2.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.8 0C
Trang 6Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 5
Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22.7 0C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40.90C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10.20C
1.2.2.2 Mưa
Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm
Lượng mưa năm lớn nhất : 3307 mm
Lượng mưa năm thấp nhất : 1400 mm
Lượng mưa ngày lớn nhất : 332 mm
Số ngày mưa trung bình năm : 140-148 ngày
Lượng bốc hơi trung bình năm : 2107 mm /năm
Lượng bốc hơi thang lớn nhất : 240 mm
Lượng bốc hơi thàng thấp nhất : 119 mm
1.2.2.5 Nắng
Số giờ nắng trung bình năm : 2158 giờ / năm
Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 248 giờ/ tháng
Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất : 120 giờ/tháng
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình c diện tích xây dựng 25358 m2, gồm 5 tòa nhà 8 tầng c sức chứa hơn
5700 sinh viên, một nhà thi đấu thể thao và một khối nhà phục vụ
Trang 7Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 6
Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng Tuân thủ hệ số chiếm đất cũng như thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật sân đường
Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên của khu đất đ là gần trục đường giao thông chính và các khu vực xung quanh
Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với các yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên
Chú ý kết hợp với các tiêu chuẩn khoa học tiên tiến như các điều kiện vệ sinh và phòng cháy chữa cháy
Tầng 2-10: cao 3.6 m mổi tầng
Trang 8Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 7
Bảng 1 1 Thống kê các loại phòng Tên Tầng Tên phòng Kích thước Số lượng
Kính bao quanh công trình là loại kính cường lực, chống được bức xạ của mặt trời Các khu vệ sinh: nền lát gạch Granite 400x400, tường ốp gạch Gtanite 400x400 và
sử dụng các vách ngăn Composit màu trắng
1.5 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế xây dựng
S K S
san sd ld
S H S
Trang 9Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 8
1.6 Kết luận
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3 khi xây dựng nhà ở cao tầng trong các đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, hai hệ số trên thỏa mản
Trang 10Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 9
Chương 2: TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN TẦNG 4
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
Hình 2 1 Sơ đồ phân chia các ô sàn Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta c liên kết ngàm hay khớp
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không c dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta c thể xem là ngàm
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đ : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như bảng 2.1
Trang 11Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 10
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:
Bê tông B20c : Rb = 11.5 (MPa) = 115 (daN/ cm2)
Trang 12Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 11
l: là cạnh ngắn của ô bản
D = 8-1.4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1
m : hệ số phụ thuộc vào loại bản dầm
Đối với các bản loại kê 4 cạnh ở vị trí các phòng ở sinh viên chọn m = 42
=> hb = (1/44)x5.2= 0.118 (m)
Vậy ta chọn chiều dày các ô sàn phòng ở là 12(cm)
Đối với các loại bản ở hành lang và ban công ta chọn cùng một chiều dày chọn m =44 => hb = (1/44)x3= 0.068 (m)
Vậy ta chọn chiều dày các ô sàn ban công và hành lang là 7 (cm)
2.4 Xác định tải trọng:
2.4.1 Tĩnh tải sàn:
Trọng lượng các lớp sàn:dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta c :
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đ : (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 13Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 12
Bảng 2 2 Tĩnh tải các lớp sàn phòng ở sinh viên
Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng
(kN/m3)
gtc(kN/m2) Hệ số n gtt
Bảng 2 3 Tĩnh tải các lớp sàn hành lang và ban công tầng 4
Lớp vật liệu Chiều dày
(m)
Trọng lượng riêng
(kN/m3)
gtc(kN/m2) Hệ số n gtt
2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng c trọng lượng riêng = 15 (kN/m3)
Đối với các ô sàn c tường đặt trực tiếp trên sàn không c dầm đỡ thì xem tải trọng đ phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đ : - ht: chiều cao tường
- H: chiều cao tầng nhà
- hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 14Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 13
tt s t
g =
i
c c c t t c t t
S
S n S
= 0.25 (kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trong công trình này loại tường đặt trực tiếp lên sàn không c dầm đở là tường nhà vệ sinh C 3 loại ô sàn c tác dụng của tải trọng tường truyền xuống là các ô sàn S3,S4,S8 với tổng ô sàn từng loại là: 5 S3; 13 S4, 2 S8, 1 S14, 1 S15
* Với ô sàn S3 và S4:
Diện tích cửa: Sc = 2.2x0.8x4 = 7.04 m2
Diện tích tường dày 100 mm chiều cao tường 3.48m
=> St = 7x3.48+1.4x3.48x3- 7.04 = 31.92 m2 Vậy trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đ :
gtc=
i
c c c t t c t
t
S
S n S
Bảng tĩnh tải ô sàn tầng 4 xem ở Phụ lục 1
2.4.3 Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình phục vụ là chổ ở cho sinh viên nên sàn các tầng c chức năng làm việc tương tự nhau Căn cứ vào chức năng làm việc của mổi ô sàn ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn và sau đ nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ c hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Trang 15Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 14
Tại các ô sàn c nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995.Mục 4.3.4 c nêu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản sàn,cột và m ng,tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+Đối với các phòng nêu ở mục 3,4,8,14,15 (nhà ở, căn hộ) nhân với hệ số
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,5,6,7,9,10,11,12,13,16,17,18,19 (công trình công cộng) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
1
0.6 /
A A Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 ta tra được các hoạt tải xem bảng ở Phụ lục 2.
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2 2 Sơ đồ tính ô bản dầm
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 16Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 15
Hình 2 3 Sơ đồ tính ô bản kê +Moment nhịp
Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
M b
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính 0.5 (1 1 2 m)
Trang 17Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 16
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )
2 0
cm h R
M A
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
S
.100( )
Trang 18Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 17
s o
M A
s o
M A
2
.1000 78.5 1000
491( ) 160
s o
M A
Trang 19Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 18
s o
M A
314( ) 160
Trang 20Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 19
3.1 Mặt bằng cầu thang.
Hình 3 1 Chi tiết mặt bằng cầu thang trục 1-2
3.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang và chọn sơ bộ kích thước
3.2.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô1, Ô2 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ
1(DCN1), Dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang
- Ô3 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu
nghỉ 2(DCN2),
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu tới
(DCT) hoặc dầm chân thang
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường
- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột
- Dầm chiếu tới (DCT), liên kết hai đầu gối lên dầm khung
Trang 21Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 20
3.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ
- Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ theo công thức sau: hb = l
m
D
Trong đó:
+ D 0.8 1.4 : là hệ số phụ thuộc vào tải trọng sử dụng
+ m 30 35 : đối với bản loại dầm
+ m 40 45 : đối với bản kê 4 cạnh
+ l l1= 1.75 m : đối với bản thang
+ l l1= 2.0 m : đối với chiếu nghỉ
Bảng 3 1 Bảng chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ
(m)
l2(m) l2/l1 Loại bản D m
hb(m)
Chọn hb(m)
3.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang
Chọn chiều cao và bề rộng dầm thang và cốn thang theo công thức sau:
h =
d m
1 ld ;
Trong đó: + md: là hệ số = (12 20)
+ ld : là nhịp của dầm
Trang 22Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 21
Bảng 3 2 Bảng chọn kích thước dầm thang và cốn thang
(mm)
Chọn b (mm)
Với: + n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995
+ h, b: chiều cao và chiều rộng bậc thang
h b
h b
h b
h b
2
.
h b
h b
n
Trang 23Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 22
Tải trọng tác dụng theo phương vuông g c với bản thang phân bố trên 1m2 bản là:
* Tỉnh tải quy đổi theo phương vuông g c với mặt phẳng bản:
l
l Do đ bản thang Ô1, Ô2 là bản loại dầm Cắt 1
dải bản bề rộng b = 1m theo phương vuông g c với vế thang và xem như một dầm để tính toán Kết quả tính toán trong bảng
3.4.2 Bản chiếu nghỉ Ô3
Dựa vào tỉ số: 2
1
3.81.9 22.0
l
l nên bản chiếu nghỉ Ô3 là bản kê 4 cạnh
Tính toán cốt thép bản thang và bản chiếu nghỉ được thể hiện trong bảng 3.3 và 3.4
Trang 24Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 23
+ Trọng lượng do ô bản thang truyền vào
Bởi vì bản thang Ô1,Ô2 là bản loại dầm nên tải trọng truyền vào cốn thang theo
hình chữ nhật Tải trọng bản thang truyền vào cốn thang theo phương thẳng đứng là:
Trang 25Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 24
cos 2
1
Q
cos 8
M b
m
6 2
14.87x1011.5 100 320 = 0,126 <R= 0,439
100 320
TT s
- Theo yêu cầu về cấu tạo: khi bề rộng b 10cm đặt 1 cốt thép chịu lực
Vậy chọn cốt thép dọc chịu lực trong cốn thang là 1 16 c :AsCH
Trang 26Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 25
Trang 27Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 26
Hình 3 3 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN1 + Mmax =
M b
m
6 2
41.95 1011.5 200 320
Trang 28Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 27
* Đoạn giữa nhịp: sct = min( &500)=225mm
- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:
- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
hs: Khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc + Cấu kiện phá hoại theo 1 g c 450, nên ta c khoảng cách từ trọng tâm cốn đến cốt dọc là: hs = h0 -25 = 32 - 30 = 7cm
32 17.5
sw
l
4 1
2
h
h
4 3
Trang 29Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 28
Đặt mỗi bên mép của mổi cốn thang 2 đai
3.7 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT
Trang 30Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 29
Hình 3 5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCT
h b R
M b
m
6 2
40.39x10
=0.17111.5×200×320 < R= 0,439
- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:
- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
Trang 31Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 30
- Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200mm
c Tính cốt treo:tính toán tương tự như dầm chiếu nghỉ 1
3.8 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2
3.8.1.Tính tải trọng
Tải trọng truyền vào dầm chiếu nghỉ 2 gồm:
-Trọng lượng bê tông: q1= n..b.(h-hb) = 1.125.00.20(0.35-0.07) = 1.54(kN/m)
- Trọng lượng vữa trát:
q2 = n...(b+2h-hb) = 1.316.00.015(0.20+20.35-0.07)) = 0.237 (kN/m) -Trọng lượng chiếu nghỉ (Ô3) truyền vào dầm là dạng hình thang vì đây là loại bản
- Chiều dày gạch 100 c trọng lượng riêng: : t=15 (kN/m3)
- Chiều dày vữa trát 15, trát 2 mặt, vữa trát c : tr=16 (kN/m3)
Trang 32Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 31
Hình 3 6 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN2
13.41×10
=0.06 11.5×200×320
A
Chọn cốt thép phía trên : chọn 2 Ø14
b Tính toán cốt đai
- Tính toán tương tự như DCN1 ta được:
+Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
+Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200mm
min
Trang 33Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 32
)ld Trong đ ld là nhịp của dầm đang xét
Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 † 0,5)h
Tĩnh tải truyền lên dầm bao gồm trọng lượng bản thân dầm, trọng lượng do sàn
truyền vào dầm, do tường và cửa xây trên dầm nếu c
Hoạt tải truyền lên dầm bao gồm hoạt tải do sàn truyền vào
a Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát
Phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đ trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn
- Trọng lượng phần bêtông :
qbt = n bt.( h - hb).b = 1.1x25.0x(0.4– 0.12)x0.2 = 1.54 kN/m
- Trọng lượng phần vữa trát hai mặt dày 15mm:
Trang 34Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 33
qtr=n.tr .(b+2(h-hb)) =1.3x16x0.015x(0.2 +2.(0.4 –0.12)) = 0.237 kN/m Vậy : trọng lượng bản thân dầm q0 = qbt + qtr = 1.54 + 0.237 = 1.777 kN/m
b Tải trọng do sàn truyền vào dầm D1
Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải:
Hình 4 2 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1
Gọi gs là tải trọng từ các ô sàn truyền vào dầm
Đối với sàn bản dầm xem tải trọng chỉ truyền cho dầm theo phương cạnh dài, tải trọng truyền vào dầm c dạng hình chữ nhật: qd = gs.l1/2
Đối với bản kê 4 cạnh tải trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang và tam giác, được qui đổi thành tải trọng phân bố
l1: chiều dài phương cạnh ngắn
l2: chiều dài theo phương cạnh dài
Bảng tính tĩnh tải và hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D1 xem phụ lục 5
c Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào
Các nhịp dầm c tường xây trên dầm c lổ cửa , tải trọng tường và cửa xem như truyền
Trang 35Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 34
Gọi gt là trọng lượng tính toán của 1m2 tường (gạch xây + trát)
gt = ng.g.g + 2.ntr tr .tr
Với g : Trọng lượng riêng của gạch g =15 (kN/m3)
tr : Trọng lượng riêng lớp vữa trát tr =16 (kN/m3)
ng : Hệ số vượt tải của gạch ng =1,1
ntr : Hệ số vượt tải của lớp vữa trát ntr =1,3
g : Bề dày tường
+Khi g = 200 ,ta c :
gt= 1.1x15.x0.2 + 2x1.3x16x0.015 = 3.924 (kN/m2)
Gọi ht là chiều cao tường: ht= htầng - hdầm
Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa phân
bố đều trên dầm: G = g
t .St + nc.Sc.gtcc Trong đ : gt : trọng lượng tính toán của 1m2 tường
St : diện tích tường trong nhịp đang xét
nc : hệ số vượt tải đối với cửa n=1,1
gctc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa Đối với cửa kính khung gổ gctc= 0,25(kN/m2)
Tải trọng tính toán của cửa: gctt =0,25.1,2=0,3(kN/m2)
Sc : diện tích cửa trong nhịp đang xét
Tải trọng tường và cửa phân bố đều trên dầm là: :
ld
G
q
Bảng tính toán tải trọng tường và cửa truyền lên dầm D1 xem phụ lục 6
d Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D1 xem phụ lục 7
e Tải trọng của dầm ở trục 12’ tác dụng lên dầm D1 nhịp 1-2
Tại vị trí trục 12‟ là dầm phụ tựa lên nên sinh ra lực tập trung tác dụng lên dầm D2
- Dầm DP c tiết diện 200x400 mm , chiều dài l =7m
- Trọng lượng bản thân dầm DP phần dầm giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng bản thân sàn, do đ trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao nhau với sàn
+Trọng lượng phần bêtông :
qbt = n bt.( h - hb).b = 1.1x25.0x(0.4– 0.12)x0.2 = 1.54 kN/m
+Trọng lượng phần vữa trát hai mặt dày 15mm:
qtr=n.tr .(b+2(h-hb)) =1.3x16x0.015x(0.2 +2.(0.4 –0.12)) = 0.237 kN/m
Trang 36Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 35
Vậy : trọng lượng bản thân dầm q0 = qbt + qtr = 1.54 + 0.237 = 1.777 kN/m
- Tải trọng tĩnh tải do ô sàn S8 truyền vào là: gs tt= 5.49x1.4/2= 3.843 kN/m
- Tải trọng do tường truyền xuống DP phân bố đều là:
gttt = 3.924x7x3.2/7=12.56 kN/m
=> gtt = q0 + gs tt + gs tt = 1.777+3.843+12.56 = 18.18 kN/m
- Tải trọng hoạt tải do ô sàn S8 truyền vào DP là: pht = 1.76x1.4/2= 1.232 kN/m
=> Lực tập trung tĩnh tải dầm DP truyền vào dầm D2 là:
Trang 37Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 36
Trang 38Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 37
Biểu đồ nội lực hoạt tải 2
Trang 39Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 38
Biểu đồ nội lực hoạt tải 6 :
Mmin = MTT +
HT
M Qmin = QTT +
HT Q
- Mmax, Mmin lần lượt là mômen lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm
- Qmax, Qmin lần lượt là lực cắt lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm
- MTT ,QTT : là mômen và lực cắt tương ứng với trường hợp tải trọng tĩnh tải gây
ra tại tiết diện cần tìm
Trang 40Sinh viên thực hiện: Lê Phước Lượng Hướng dẫn: TS.Bùi Thiên Lam 39
- ,
HT
Q : lần lượt là tổng lực cắt c giá trị dương và âm do các trường hợp hoạt tải gây ra tại tiết diện cần tìm
- Khi tổ hợp mômen trong một nhịp của dầm, ta chỉ cần xác định giá trị Mmax,
Mmin tại 3 vị trí: gối trái, 1/2 nhịp, gối phải
- Khi tổ hợp lực cắt trong 1 nhịp của dầm thì ta cần xác định giá trị Qmax, Qmin tại
4 vị trí : gối trái,1/4 nhịp, 3/4 nhịp, gối phải
- Kết quả tổ hợp nội lực được thể hiện trong phụ lục 8 và phụ lục 10
4.1.7 Tính toán cốt thép dọc
a Tính toán cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen âm
Tại tiết diện chịu momen âm cánh nằm trong vùng kéo, do đ tính toán như tiết diện chữ nhật bxh tiết diện chữ nhật c bề rộng b =20(cm), chiều cao h=40(cm)
+ Tính ho= hb- a (cm).Với a 3 6cm đối với dầm Cụ thể lấy a = 4cm
+ Xác định 2
0
h b R
M b
h R
M A
- Tính được 100%
o
s h b
A
và phải bảo đảm min max
với min = 0,1% và max = 2,56%
280
5,11.623,0
s
b R R
.( )
R b s
sc
M R b h A