- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứ
Trang 1Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ HOÀNG ANH GIA LAI - TP ĐÀ NẴNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :ThS PHAN CẨM VÂN
ThS ĐẶNG HƯNG CẦU SVTH : NGUYỄN THIỆN THẠCH
STSV : 110150075 LỚP : 15X1A
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu về công trình 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Giới thiệu chung 1
1.1.3 Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 3
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 4
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 4
1.3.2 Giải pháp mặt bằng 4
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 5
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5
1.4.1 Hệ thống điện 5
1.4.2 Hệ thống nước 5
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 6
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 6
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6
1.4.6 Hệ thống chống sét 6
1.4.7 Vệ sinh môi trường 7
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 7
1.5.1 Mật độ xây dựng 7
1.5.2 Hệ số sử dụng 7
1.6 Kết luận và kiến nghị 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8
2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn 8
2.2 Xác định tải trọng 10
2.2.1 Tĩnh tải sàn 10
2.2.2 Hoạt tải sàn 12
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 14
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 14
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 14
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14
2.5 Tính toán cốt thép 15
2.6 Bố trí cốt thép: 16
2.6.1 Chiều dài thép mũ : 16
2.6.2 Bố trí riêng lẻ 17
2.6.3 Phối hợp cốt thép 17
2.7 Kết quả tính toán: 18
2.8 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 25
Trang 3Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
2.9 Mặt bằng cầu thang: 25
2.10 Tính bản thang 25
2.10.1 Sơ đồ tính : 25
2.10.2 Xác định tải trọng : 26
2.10.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 27
2.11 Tính sàn chiếu nghỉ 27
2.11.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 27
2.11.2 Tính tải trọng : 27
2.11.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 28
2.12 Tính toán các cốn C1 và C2 : 28
2.12.1 Sơ đồ tính : 28
2.12.2 Xác định tải trọng : 29
2.12.3 Xác định nội lực : 30
2.12.4 Tính toán cốt thép : 30
2.13 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 32
2.13.1 Sơ đồ tính DCN1 : 32
2.13.2 Chọn kích thước tiết diện : 32
2.13.3 Xác định tải trọng : 32
2.13.4 Xác định nội lực : 34
2.13.5 Tính toán cốt thép 34
2.14 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 37
2.14.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 37
2.14.2 Xác định nội lực : 37
2.14.3 Tính toán cốt thép 38
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 40
3.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 40
3.1.1 Hệ kết cấu chịu lực: 40
3.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 40
3.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 41
3.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 41
3.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 41
3.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột: 42
3.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 46
3.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 46
3.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 46
3.3.2 Trình tự xác định tải trọng 46
3.3.3 Tải trọng gió 61
3.3.4 Tính toán cốt thép trong dầm khung 74
3.3.5 Tính toán cốt dọc 74
3.3.6 Tính toán cốt thép đai: 75
3.4 Tính toán cốt thép dầm khung 77
Trang 4Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
3.4.1 Tính toán thép dọc 77
3.4.2 Tính toán thép đai dầm 85
3.4.3 Tính cốt treo dầm khung 91
3.5 Tính toán cốt thép khung trục 2: 93
3.5.1 Nội lực cột khung: 93
3.5.2 Tính toán cốt thép cột: 93
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 110
4.1 Điều kiện địa chất công trình: 110
4.1.1 Địa tầng: 110
4.1.2 Đánh giá nền đất: 110
4.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 112
4.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 112
4.2 Các giả thuyết tính toán: 113
4.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 114
4.4 Thiết kế móng khung trục 5A (C23)(M1) 115
4.4.1 Vật liệu: 115
4.4.2 Tải trọng 115
4.4.3 Chọn kích thước cọc 116
4.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 116
4.4.1 Tính toán sức chịu tải của cọc 117
4.4.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 118
4.4.2 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 119
4.4.3 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 120
4.4.4 Kiểm tra độ lún của móng cọc 123
4.4.5 Tính toán đài cọc 125
4.5 Thiết kế móng khung trục 5C (C12)(M2) 127
4.5.1 Vật liệu: 127
4.5.2 Tải trọng: 127
4.5.3 Chọn kích thước cọc 128
4.5.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 128
4.5.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 129
4.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 130
4.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 131
4.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 132
4.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 135
4.5.10 Tính toán đài cọc 137
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 140
5.1 Đặc điểm công trình: 140
5.1.1 Vị trí công trình: 140
5.1.2 Đặc điểm địa chất công trình: 140
Trang 5Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
5.1.3 Kết cấu và qui mô công trình: 140
5.1.4 Các công tác chuẩn bị thi công: 141
5.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 141
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 143
6.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 143
6.1.1 Phương pháp thi công ống chống: 143
6.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn: 143
6.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn: 144
6.1.4 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách: 144
6.2 Chọn máy thi công cọc: 145
6.2.1 Máy khoan: 145
6.2.2 Máy cẩu: 146
6.2.3 Máy trộn Bentonite: 148
6.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 148
6.3.1 Công tác chuẩn bị: 149
6.3.2 Xác định tim cọc: 150
6.3.3 Hạ ống vách: 151
6.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 153
6.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 156
6.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 156
6.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 158
6.3.8 Công tác đổ bê tông: 159
6.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 163
6.3.10 Công tác phá đầu cọc: 165
6.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 166
6.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 166
6.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 167
6.4.3 Nghiêng lêch hố đào 168
6.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 168
6.4.5 Không rút được ống vách lên 169
6.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 169
6.4.7 Mất dung dịch giữ vách 169
6.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 170
6.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 171
6.5.1 Số công nhân trong 1 ca 171
6.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 171
6.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 172
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 172
7.1 Biện pháp thi công đào đất: 172
Trang 6Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
7.1.1 Chọn biện pháp thi công: 172
7.1.2 Chọn phương án đào đất 173
7.1.3 Tính khối lượng đất đào 173
7.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 176
7.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 177
7.3.1 Chọn máy đào 177
7.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 178
7.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 179
7.3.4 Thiết kế khoan đào 179
7.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 179
7.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 179
7.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 179
7.4.2 Chia phân tuyến công tác 179
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 180
8.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 180
8.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 180
8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 183
8.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 186
8.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 186
8.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 186
8.2.3 Công tác cốt thép: 187
8.2.4 Công tác bêtông: 188
8.2.5 Tính toán khối lượng các công tác 190
8.2.6 Chia phân đoạn thi công: 190
8.2.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 191
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 194
9.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 194
9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 194
9.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 195
9.2 Thiết kế ván khuôn sàn 195
9.2.1 Cấu tạo ô sàn 195
9.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng : 197
9.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 197
9.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 198
9.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 199
9.3 Tính toán ván khuôn dầm: 200
9.3.1 Tính ván khuôn đáy 200
9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm D300x600 201
9.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 202
Trang 7Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
9.4 Thiết kế ván khuôn cột: 204
9.4.1 Lực chọn ván khuôn 204
9.4.2 Sơ đồ tính toán 204
9.4.3 Tải trọng tác dụng 205
9.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 205
9.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 206
9.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 207
9.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 208
9.5.3 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống: 210
CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 212
10.1 Xác định cơ cấu quá trình : 212
10.2 Tính toán khối lượng công việc: 212
10.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác: 212
10.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 213
10.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 215
10.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông: 215
10.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối : 216
10.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 217
10.5 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 224
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng 4
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn 9
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm 10
Bảng 2.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình 11
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 13
Bảng 2.5: Bảng tính thép sàn tầng 2 loại bản kê 4 cạnh 19
Bảng 2.6: Bảng tính thép sàn tầng 2 loại bản kê 4 cạnh 23
Bảng 3.1: Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 27
Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 27
Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 28
Bảng 4.1: Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 41
Bảng 4.2: Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc Error! Bookmark not defined. Bảng 4.3: Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 41
Bảng 4.4: Sơ bộ chọn tiết diện cột 44
Bảng 4.5: Tĩnh tải sàn nhà 47
Bảng 4.6: Tĩnh tải sàn mái 47
Bảng 4.7: Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 48
Bảng 4.8: Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-10 49
Trang 8Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
Bảng 4.9: Tĩnh tải các ô sàn tầng 11 50
Bảng 4.10: Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 51
Bảng 4.11: Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng tầng 1 55
Bảng 4.12: Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng tầng 2-10 56
Bảng 4.13: Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng tầng 11( tầng thượng) 57
Bảng 4.14: Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng lửng cote +39,3m 58
Bảng 4.15: Tĩnh tải tường truyền vào nút khung tầng 1 Error! Bookmark not defined Bảng 4.16: Tĩnh tải tường truyền vào nút khung tầng 2-10Error! Bookmark not defined Bảng 4.17: Tĩnh tải tường truyền vào nút khung tầng 11Error! Bookmark not defined Bảng 4.18: Tĩnh tải cột, dầm, tường cảnh truyền vào nút khung tầng 11 Error! Bookmark not defined. Bảng 4.19: Hoạt tải các ô sàn tầng 1 59
Bảng 4.20: Hoạt tải các ô sàn tầng 2-10 60
Bảng 4.21: Hoạt tải các ô sàn tầng 11 61
Bảng 4.22: Hoạt tải các ô sàn tầng lửng cote +39.3m 61
Bảng 4.23: Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn Error! Bookmark not defined Bảng 4.24: Các dạng dao động theo XOZ Error! Bookmark not defined. Bảng 4.25: Bảng tính toán W Fj theo phương X Error! Bookmark not defined. Bảng 4.26: Bảng tính toán hệ số Ψ i theo phương X Error! Bookmark not defined. Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X Error! Bookmark not defined Bảng 4.28: Các dạng dao động theo phương YOZ Error! Bookmark not defined. Bảng 4.29: Bảng tính toán W Fj theo phương Y Error! Bookmark not defined. Bảng 4.30: Bảng tính toán hệ số Ψ i theo phương Y Error! Bookmark not defined. Bảng 4.31: Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương Y Error! Bookmark not defined. Bảng 4.32: Bảng kết quả tổ hợp nội lực dầm 78
Bảng 4.33: Bảng kết quả tính thép dầm 81
Bảng 4.34: Bảng tổ hợp lực cắt dầm khung trục 2 85
Bảng 4.35: Bảng tính thép đai dầm khung trục 2 90
Bảng 4.36: Bảng tải trọng tập trung tại vị trí tính cốt treo 92
Bảng 4.37: Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y 94
Bảng 4.38: Bảng giá trị cốt thép tối thiểu 96
Bảng 4.39: Bảng kết quả tổ hợp nội lực cột 97
Bảng 4.40: Bảng kết quả tính thép cột khung trục 2 104
Bảng 5.1: Địa chất công trình 110
Bảng 5.2: Tải trọng tính toán 114
Bảng 5.3:Tải trọng tiêu chuẩn 115
Bảng 5.4: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1.( Đơn vị kN-m ) 115
Trang 9Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
Bảng 5.5: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1.( Đơn vị kN-m ) 115
Bảng 5.6: Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M1.Error! Bookmark not defined. Bảng 5.7: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 124
Bảng 5.8: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2.( Đơn vị kN-m ) 127
Bảng 5.9: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2.( Đơn vị kN-m ) 128
Bảng 5.10: Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại cho móng M2.Error! Bookmark not defined. Bảng 5.11: Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 136
Bảng 7.1: Thông số máy trộn Bentonite 148
Bảng 7.2: Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 151
Bảng 7.3: Thông số búa rung KE-416 152
Bảng 7.4: Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 154
Bảng 7.5: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 166
Bảng 7.6: Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất 167
Bảng 7.7: Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 171
Bảng 8.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 176
Bảng 8.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 176
Bảng 9.1: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất 181
Bảng 9.2: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong 183
Bảng 9.3: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài 183
Bảng 9.4: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 183
Bảng 9.5: Khối lượng công tác bê tông đài cọc 190
Bảng 9.6: Khối lượng cốt thép đài cọc 190
Bảng 9.7: Khối lượng ván khuôn đài cọc 190
Bảng 9.8: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 191
Bảng 9.9: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 192
Bảng 9.10: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 193
Bảng 9.11: Nhịp dây chuyền (k ij ) 193
Bảng 9.12: Cộng dồn nhịp công tác(Σk ij ) 193
Bảng 9.13: Tính dãn cách (O ij ) 193
Bảng 10.1:Các thông số và kích thước cột chống 195
Bảng 10.2: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP1245 196
Bảng 10.3: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP0930 200
Bảng 10.4: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP 0950 201
Bảng 10.5: Thông số các loại ván khuôn thép Hòa Phát 204
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình 2
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 8
Trang 10Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 10
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 4 25
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 26
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 27
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 29
Hình 3.5: Xác định nội lực cốn thang 30
Hình 3.6: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 32
Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải về DCN1 33
Hình 3.8: Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) 34
Hình 3.9: Sơ đồ tính toán cốt treo 36
Hình 4.1: Mặt bằng dầm tầng 2-10 42
Hình 4.2: Sơ đồ lí tưởng của cột 42
Hình 4.3: Sơ bộ truyền tải của sàn về cột 43
Hình 4.4: Mặt bằng cột tầng 2-10 46
Hình 4.5: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 48
Hình 4.6: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2-10 49
Hình 4.7: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 11 (thượng) 50
Hình 4.8: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng lưng cote+39,3m 50
Hình 4.9: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 12( mái) 50
Hình 4.10: Tải trọng tường đặc truyền vào nút khung 51
Hình 4.11: Mặt bằng bố trí dầm tầng 1 53
Hình 4.12: Mặt bằng bố trí dầm tầng 2-10 53
Hình 4.13: Mặt bằng bố trí dầm tầng 11( tầng thượng) 54
Hình 4.14: Mặt bằng bố trí dầm tầng lửng (cao trình 39,3m) 54
Hình 4.15: Mặt bằng bố trí dầm tầng12 ( mái) 54
Hình 4.16: Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khungError! Bookmark not
defined.
Hình 4.17: Mặt bằng vị trí các nút có lực tập trung tầng 11 do cột truyền xuống.Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.18: Sơ đồ tính toán gió động của công trình Error! Bookmark not defined Hình 4.19: Mô hình công trình với phần mềm ETABS 9.7.1Error! Bookmark not defined.
Hình 4.20: Moment trường hợp TT Error! Bookmark not defined Hình 4.21: Moment trường hợp HT Error! Bookmark not defined Hình 4.22: Moment trường hợp GX Error! Bookmark not defined Hình 4.23: Moment trường hợp GXX Error! Bookmark not defined Hình 4.24: Moment trường hợp GY Error! Bookmark not defined Hình 4.25: Moment trường hợp GYY Error! Bookmark not defined Hình 4.26: Sơ đồ tính khung trục 2 Error! Bookmark not defined Hình 4.27: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 Error! Bookmark not defined.
Trang 11Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
Hình 4.28: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-10 Error! Bookmark not defined.
Hình 4.29: Sơ đồ tính cốt treo 92
Hình 5.1: Bố trí cọc trong móng M1 119
Hình 5.2: Khối móng quy ước móng M1 121
Hình 5.3: Biểu đồ tính lún móng M1 125
Hình 5.4: Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1Error! Bookmark not defined. Hình 5.5: Tháp chọc thủng đài cọc M1 126
Hình 5.6:Mặt cắt tính mô men móng M1 126
Hình 5.7: Bố trí thép cho đài cọc M1 127
Hình 5.8: Bố trí cọc trong móng M2 131
Hình 5.9: Khối móng quy ước móng M2 133
Hình 5.10: Biểu đồ tính lún móng M2 137
Hình 5.11: Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M2Error! Bookmark not defined. Hình 5.12: Tháp chọc thủng đài cọc M2 138
Hình 5.13: Mặt căt tính mô men móng M2 138
Hình 5.12: Bố trí thép cho đài cọc M2 139
Hình 7.1: Máy khoan cọc nhồi KH125 146
Hình 7.2: Sơ đồ làm việc của máy cẩu 146
Hình 7.3: Cần trục MKR-25BR 147
Hình 7.4: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 150
Hình 7.5: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 151
Hình 7.6: Cấu tạo ống vách 151
Hình 7.7: Bố trí tấm tôn quanh ống vách 153
Hình 7.8: Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 155
Hình 7.9: Hệ thống ống thổi rửa 159
Hình 7.10: Ô tô trộn bê tông KamAz-5511 161
Hình 7.11: Chi tiết quả dọi 162
Hình 7.12: Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 165
Hình 8.1: Hình dáng hố đào 174
Hình 8.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 175
Hình 9.1 :Ván khuôn phẳng 183
Hình 9.2: Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 185
Hình 9.3: Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm hai sườn đứng ở giữa 185
Hình 9.4: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 191
Hình 9.5: Biểu đồ tiến độ và nhân lực thi công bê tông đài móng 194
Hình 10.1: Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 196
Hình 10.2: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 196
Hình 10.3: Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 197
Trang 12Đề tài: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai-TP Đà Nẵng
Hình 10.4: Sơ đồ tính toán xà gồ 198
Hình 10.5: Xà gồ chữ C 198
Hình 10.6: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 200
Hình 10.8: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 202
Hình 10.9: Cấu tạo ván khuôn dầm chính 204
Hình 10.10: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 205
Hình 10.11: Bố trí ván khuôn cột 206
Hình 10.12: Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang 207
Hình 10.13: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 208
Hình 10.14: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 209
Hình 10.15: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang 210
Trang 131
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên: Chung cư Hoàng Anh Gia Lai- TP Đà Nẵng
1.1.2 Giới thiệu chung
Nằm tại vị trí trọng điểm, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Đà Nẵng, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền trung Trong hoàn cảnh
đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị
đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng chung cư Hoàng Anh Gia Lai được ra đời
1.1.3 Vị trí xây dựng
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng cũng là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa
Trang 14Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Công trình xây dựng nằm trên:72 Hàm Nghi, Thạc Gián, Quận Thanh Khê, Thành
phố Đà Nẵng
➢ Hướng Bắc-Tây Bắc : giáp công trình lân cận;
➢ Hướng Tây-Tây Bắc : giáp đường Hàm Nghi;
➢ Hướng Đông-Đông Nam : giáp công trình lân cận;
➢ Hướng Nam-Đông Nam : giáp đường Tản Đà;
Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình
- Đặc điểm:
• Tòa nhà bao có 12 tầng bao gồm 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, công trình
có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 17,4x36(m2);chiều cao 44.5m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm
Trang 153
+ Trụ sở:15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)
• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23
+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;
• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11
• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4
+Gió: có hai mùa gió chính:
• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
• Thuộc khu vực gió IIB
+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m
+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m
+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m
+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m
+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
Trang 161.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Hàm Nghi)
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
1.3.2 Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 12 tầng trong đó
có 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 626.4m2.Với tổng chiều cao công trình là 41,5m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận
Trong khối nhà có các phòng sau:
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m) Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật
Tầng 1
Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật
và phòng quản lý
Tầng 2- Tầng 10 Tầng điển hình gồn các căn hộ gia đình 579 3,6
1.3.3 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp
đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng hầm cao 3,0m
+ Tầng 1 cao 3,9m
Trang 175
+ Tầng 2 đến tầng 10 cao 3,6m
+ Tầng mái cao 7,2 m
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.4.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm
Trang 18Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự
cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách
li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Trang 197
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ HOÀNG ANH GIA LAI là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình
Trang 20không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn
-Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
-Chọn chiều dày sàn
+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = l m
D
Trong đó:
Trang 21Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn
Hb
Chọn
Hb (m) l1 l2 k=l2/l
1
Bản
kê 4 cạnh
Bản loại dầm
Hb=Dxl1/m
Trang 22Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm
Lớp vật liệu
Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ
số n gtt(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
- Sàn BTCT
- Vữa trát trần dày 15mm
- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)
Trang 2311
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S2, S5’, S12’)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt t-s
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 24Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A
Trang 2513
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2 /
6 , 0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Ô Sàn Loại Phòng
Diện tích ptc Hệ số
n
Hệ số giảm tải Ψ
Trang 26Ô Sàn Loại Phòng
Diện tích ptc Hệ số
n
Hệ số giảm tải Ψ
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Trang 27Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn cĩ bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính tốn như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtơng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ơ sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ cĩ cốt
thép đặt trên và đặt dưới Do mơmen cạnh ngắn lớn hơn mơmen cạnh dài nên thường
đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2
Trong đĩ: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtơng đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3:Xác định hệ số tính tốn tiết diện m
M: là mơmen của các ơ sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
- Đối với nhĩm cốt thép CI: R = 0,427 khi dùng Bêtơng cấp độ bền B25
- Đối với nhĩm cốt thép CII: R = 0,418 khi dùng Bêtơng cấp độ bền B25
Kiểm tra điều kiện mR
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng
cấp độ bền của Bêtơng để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
d (đường kính lớp trên) 2
d (đường kính lớp dưới)
Trang 28Nếu: m Rthì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
ζ =
2
+ Bước 5:Tính diện tích cốt thép tính toánATTS
TT S
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn,μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin= 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 29- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm.
-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2 /l1 3 ;không
ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200
- Cốt phân bố có tác dụng :
• Chống nứt do bê tông co ngót
• Cố định cốt chịu lực
• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
• Chịu ứng suất nhiệt
đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác(thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác )
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
(1 ) II
M
(2)
Trang 30Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Trang 37Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ
1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang
- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)
- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm sàn hoặc dầm chân thang
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường
- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột
2.10 Tính bản thang
2.10.1 Sơ đồ tính :
- Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ
số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
- Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :
l2= 2,95
0,86=3,43 (m)
Trang 38- Xác định sơ đồ làm việc của bản :
+ Đối với Ô1 : 𝑙2
𝑙1 = 3,431,05=3,27tính theo bản loại dầm
Trang 3927
b) Hoạt tải
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Trang 40Lớp vật liệu
Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số
n
gtt(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
l = = nên sàn chiếu nghĩ tính theo sơ đồ sàn bản dầm
Dựa vào liên kêt, ta có Ô2 thuộc sơ đồ a
Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2
2.12 Tính toán các cốn C1 và C2 :
2.12.1 Sơ đồ tính :
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc= 3,29 m, 2 đầu liên kết khớp với dầm
chân thang ( hoặc dầm chiếu tới ) và dầm chiếu nghỉ
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >