1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao cấp nguyễn văn luông thành phố hồ chí minh

179 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42 Bảng 4.6 Tải trọng tường, vữa trát tường, các lớp cấu tạo sàn phân bố trên sàn không kể đến trọng lượng bản thân ..... Bố trí các phòng ban chức năng của phương án Các chức năng chín

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ CAO CẤP NGUYỄN VĂN LUÔNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS VƯƠNG LÊ THẮNG

PGS TS ĐẶNG CÔNG THUẬT SVTH : PHAN CHÂU THỦY

STSV : 110150246 LỚP : 15X1C

Đà nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư cao cấp Nguyễn Văn Luông – Hồ Chí Minh

Sinh viên thực hiện: Phan Châu Thủy

Số thẻ SV: 110150246 Lớp: 15X1C

Nhiệm vụ:

- Tính toán thiết kế sàn, cầu thang tầng 4

- Lên mô hình khung không gian, bố trí cốt thép khung trục C

- Thiết kế phương án móng cho khung trục C

- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

- Thiết kế biện pháp thi công đào đất, thiết kế ván khuôn đài móng

- Thiết kế ván khuôn cột,vách,dầm,sàn,cầu thang

- Lập tiến độ thi công phần ngầm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của thời đại, thì nhà cao tầng đang được xây dựng khá mạnh mẽ ở các thành phố, đô thị lớn Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau năm năm học Đồng thời Đồ án còn giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Nhiệm vụ được giao:

Thiết kế: CHUNG CƯ NGUYỄN VĂN LUÔNG - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa điểm: 241/1/25C, đường Nguyễn Văn Luông, Quận Bình Thạnh, thành phố

Hồ Chí Minh

Đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Vương Lê Thắng

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Vương Lê Thắng

Phần 3: Thi Công 30% - GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật

Trong quá trình thiết kế, tính toán, dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý Thầy, Cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô giáo Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là quý Thầy giáo

đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 S Ự CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

1.2 Đ ẶC ĐIỂM , VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 1

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 2

1.3 Q UY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 2

1.4 G IẢI PHÁP THIẾT KẾ 2

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu 2

1.4.3 Bố trí các phòng ban chức năng của phương án 2

1.4.4 Mặt đứng 3

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3

1.4.6 Hệ thống thông thoáng chiếu sáng 3

1.4.7 Hệ thống cấp nước và sử lý chất thải : 3

1.4.8 Hệ thống điện 4

1.5 K ẾT LUẬN 4

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 4) 5

2.1 S Ơ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 5

2.2 C ÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU 6

2.3 C HỌN CHIỀU DÀY SÀN 7

2.4 X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 7

2.4.1 Tĩnh tải sàn 7

2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 9

2.4.3 Hoạt tải sàn: 11

2.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 12

2.5 X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô SÀN 12

2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13

2.6 T ÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô SÀN 13

2.6.1 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S6) 14

2.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm(S3) 17

2.7 B Ố TRÍ CỐT THÉP 18

2.7.1 Đường kính, khoảng cách 18

2.7.2 Thép mũ chịu moment âm 18

2.7.3 Cốt thép phân bố 19

2.7.4 Phối hợp cốt thép 19

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 20

3.1 M ẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG 4 20

3.2 T ÍNH BẢN THANG (Ô1) 21

3.2.1 Sơ đồ tính : 21

3.2.2 Xác định tải trọng 21

3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 22

3.3 T ÍNH SÀN CHIẾU NGHỈ 23

3.3.1.Cấu tạo bản chiếu nghỉ 23

3.3.2 Tính tải trọng 23

3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 24

3.4 T ÍNH TOÁN CÁC CỐN C1 VÀ C2 24

3.4.1 Sơ đồ tính 24

3.4.2 Xác định tải trọng 24

3.4.3 Xác định nội lực 26

3.4.4 Tính toán cốt thép 27

3.5 T ÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN1) 28

Trang 6

3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 28

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 29

3.5.3 Xác định tải trọng 29

3.5.4 Xác định nội lực 29

3.5.5 Tính toán cốt thép 30

3.6 T ÍNH DẦM CHIẾU TỚI (DCT) 32

3.7 T ÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ ( DCN2) 32

3.7.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng 32

3.7.2 Xác định nội lực 33

3.7.3 Tính toán cốt thép 33

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC C 36

4.1 H Ệ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 36

4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 36

4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 36

4.2 S Ơ BỘ CHỌN CÁC KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH 36

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 36

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột 36

4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 40

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 40

4.2 T ẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH VÀ NỘI LỰC 42

4.2.1 Cơ sở lí thuyết 42

4.2.2 Tải trọng thẳng đứng 42

4.2.3 Tải trọng gió 52

4.3 T Ổ HỢP TẢI TRỌNG 61

4.3.1 Phương pháp tính toán 61

4.3.2 Các trường hợp tải trọng 61

4.3.3 Tổ hợp tải trọng 62

4.4 T ÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC C 62

4.3.1 Tổ hợp nội lực 64

4.3.2 Vật liệu 65

4.3.3 Trình tự và phương pháp tính toán 65

4.3.4 Tính toán cốt thép dọc 68

4.3.5 Tính toán cốt đai 71

4.5 T ÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC C 72

4.5.1 Vật liệu( Giống như phần tính cột) 72

4.5.2 Lý thuyết tính toán 72

4.5.3 Kết quả tính toán thép dọc dầm 73

4.5.4 Tính toán cốt thép đai dầm 76

CHƯƠNG 5 :TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC C 81

5.1 Đ IỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 81

5.1.1 Địa tầng khu đất 81

5.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 81

5.1.3 Đánh giá nền đất 81

5.1.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 83

5.1.5 Giải pháp cọc khoan nhồi 84

5.2 T HIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 84

5.2.1 Các giả thiết tính toán 84

5.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 85

5.2.3 Tính toán móng M1 (dưới cột C6- thiết kế móng trục 1,C) 85

5.2.4 Tính toán móng M2 (dưới cột C7- thiết kế móng trục 2,C) 101

CHƯƠNG 6: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 115

6.1 K HÁI NIỆM CỌC KHOAN NHỒI 115

6.2 L ỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 115

6.3 C ÁC QUÁ TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 115

6.3.1 Công tác chuẩn bị 116

6.3.2 Khoan tạo lỗ 117

Trang 7

6.3.3 Hạ lồng cốt thép 119

6.3.4 Thổi rửa đáy hố khoan 120

6.3.5 Thi công đổ bê tông 121

6.3.6 Rút ống vách 121

6.3.7 Kiểm tra chất lượng cọc 121

6.4 T ÍNH TOÁN CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 122

6.4.1 Lựa chọn máy khoan 122

6.4.2 Chọn búa rung để hạ ống vách 122

6.4.3 Máy trộn betonite 123

6.4.4 Xe vận chuyển bê tông 123

6.5 T ÍNH NHU CẦU NHÂN LỰC VÀ THỜI GIAN THI CÔNG CỌC 124

6.5.1 Nhân công lao động trên công trường 124

6.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 124

CHƯƠNG 7: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN HẦM 126

7.1 C HỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐÀO ĐẤT : 126

7.1.1 Chọn biện pháp thi công: 126

7.1.2 Chọn phương án đào đất: 126

7.2 T HI CÔNG HẠ CỪ THÉP LARSEN : 127

7.2.1 Đặt vấn đề: 127

7.2.2 Tính toán số lượng, chiều dài và biện pháp ép cừ: 127

7.2.3 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ: 131

7.3 T HI CÔNG ĐÀO ĐẤT : 132

7.3.1 Tính khối lượng đất đào: 132

7.3.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 133

7.3.2 Chọn máy thi công đất: 133

7.4 C ÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC : 136

7.4.1 Tính toán khối lượng: 136

7.4.2 Tính công thực hiện: 136

CHƯƠNG 8: THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM 137

8.1 C ÔNG TÁC VÁN KHUÔN MÓNG 137

8.1.1 Sơ lược về ván khuôn, cột chống 137

8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 137

8.2 T ÍNH TOÁN BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG 139

8.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 139

8.2.2 Chia phân đoạn công tác 140

8.2.3 Tính khối lượng công tác của các phân đoạn 140

8.2.4 Lập tiến độ thi công đài móng 140

8.2.5 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 140

8.3.T ÍNH THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC KHÁC : 142

8.3.1 Công tác bê tông giằng móng: 142

8.3.2 Công tác thi công sàn tầng hầm 142

8.3.3 Công tác thi công cột, vách tầng hầm,tường tầng hầm: 142

8.3.4 Công tác đầm: 143

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 144

9.1 K HỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC TÍNH TOÁN : 144

9.2 T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN : 144

9.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn: 144

9.2.2 Thiết kế ván khuôn cột : 149

9.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm : 151

9.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ : 158

9.2.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy: 162

KẾT LUẬN 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn 6

Bảng 2.2 Tỉnh tải các lớp cấu tạo sàn 8

Bảng 2.3 Tải trọng tường tác dụng trực tiếp lên các ô sàn 10

Bảng 2.4 Hoạt tải sàn tầng điển hình 11

Bảng 2.5 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn 12

Bảng 3.1 Bảng tính cốt thép Ô1 (loại bản dầm) 23

Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 23

Bảng 3.3 Bảng tính cốt thép Ô2 (loại bản dầm) 24

Bảng 4.1 Kết quả sơ bộ tiết diện cột 38

Bảng 4.2 Kết quả chọn tiết diện cột 39

Bảng 4.3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung 40

Bảng 4.4 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 40

Bảng 4.5 Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn (không kể đến trọng lượng bản thân) 42

Bảng 4.6 Tải trọng tường, vữa trát tường, các lớp cấu tạo sàn phân bố trên sàn (không kể đến trọng lượng bản thân) 44

Bảng 4.7 Trọng lượng lớp vữa trát dầm 45

Bảng 4.8 Tải trọng tường, vữa trát tường, vữa trát dầm, cửa phân bố trên dầm 47

Bảng 4.9 Giá trị hoạt tải sàn 51

Bảng 4.10 Giá trị gió tĩnh theo phương X 53

Bảng 4.11 Giá trị gió tĩnh theo phương Y 54

Bảng 4.12 Các dạng dao động theo 2 phương X và Y 57

Bảng 4.13 Giá trị tần số dao động công trình theo phương X 58

Bảng 4.14 Thành phần gió động theo phương X mode 1 59

Bảng 4.15 Giá trị tần số dao động công trình theo phương Y 59

Bảng 4.16 Thành phần gió động theo phương Y mode 1 61

Bảng 4.17 Điều kiện xác định momen 66

Bảng 4.18 Giá trị độ mảnh 68

Bảng 4.19 Tổ hợp tải trọng tính toán cột C6 tầng 3 68

Bảng 4.20 Bề rộng cánh tính toán theo tiết diện chữ T 73

Bảng 4.21 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B35 tầng 2 74

Bảng 4.22 Tải trọng tập trung tại vị trí cốt treo 79

Bảng 5.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 81

Bảng 5.2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 86

Bảng 5.3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 86

Bảng 5.4 Xác định Σfili 89

Trang 10

Bảng 5.5 Kết quả tính toán 92

Bảng 5.6 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 93

Bảng 5.7 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 96

Bảng 5.8 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 101

Bảng 5.9 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 101

Bảng 5.10 Kết quả tính toán 106

Bảng 5.11 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 107

Bảng 5.12 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 110

Bảng 6.1 Các chỉ tiêu của dung dịch Bentonite 119

Bảng 6.2 Thông số máy khoan cọc khoan nhồi KH-100 54 (phụ lục C) Bảng 6.3 Thông số kĩ thuật của búa rung hạ ống vách 123

Bảng 6.4 Thông số kĩ thuật của máy trộn Bentonite BE-15A 123

Bảng 7.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 56 (phụ lục C) Bảng 7.2 Thể tích đài móng chiếm chỗ 56 (phụ lục C) Bảng 8.1 Catolog ván khuôn thép Hòa Phát 57 (phụ lục C) Bảng 8.2 Các thông số và kích thước cột chống Hòa Phát 59 (phụ lục C) Bảng 8.3 Thông số xà gồ chữ C 59 (phụ lục C) Bảng 8.4 Khối lượng bê tông đài móng 60 (phụ lục C) Bảng 8.5 Khối lượng ván khuôn đài móng 60 (phụ lục C0 Bảng 8.6 Khối lượng cốt thép đài móng 60 (phụ lục C) Bảng 8.7 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 60 (phụ lục C) Bảng 8.8 Hao phí nhân công cho từng phân đoạn 61 (phụ lục C) Bảng 8.9 Khối lượng công tác thi công đài móng 61 (phụ lục C) Bảng 8.10 Phân công tổ đội chuyên môn 61 (phụ lục C) Bảng 8.11 Nhịp của các đây chuyền trên từng phân đoạn 62 (phụ lục C) Bảng 8.12 Khối lượng bê tông giằng móng 62 (phụ lục C) Bảng 8.13 Tổng hợp công việc và tiến độ 63 (phụ lục C) DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 5

Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn dày 120mm 7

Hình 2.3 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh dày 120mm 8

Hình 2.4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh dày 80mm 8

Hình 2.5 Sơ đồ tính ô bản dầm 13

Hình 2.6 Sơ đồ tính ô bản kê 13

Trang 11

Hình 2.7 Biểu đồ momen tính toán 19

Hình 2.8 Biểu đồ momen thực tế 19

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng 4 (trục C-D, 2-3) 20

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 21

Hình 3.3 Cấu tạo các lớp vật liệu bản chiếu nghỉ 23

Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 24

Hình 3.5 Mặt cắt cốn 24

Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải từ bản vào dầm 25

Hình 3.7 Quy tải hình thang về tải tương đương 25

Hình 3.8 Quy tải tam giác về tải tương đương 26

Hình 3.9 Sơ đồ truyền tải 1 phương vào dầm 26

Hình 3.10 Xác định nội lực cốn thang 26

Hình 3.11 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 29

Hình 3.12 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ DCN1 30

Hình 3.13 Sơ đồ tính toán cốt treo 32

Hình 3.14 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ DCN2 33

Hình 4.1 Sơ đồ lý tưởng cột 37

Hình 4.2 Diện tích chịu tải của cột 38

Hình 4.3 Mặt bằng kết cấu tầng 1 – tầng 5 41

Hình 4.4 Mặt bằng kết cấu tầng 6 – tầng 10 41

Hình 4.5 Mặt bằng kết cấu tầng 11 – tầng 14 42

Hình 4.6 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 55

Hình 4.7 Đồ thị mối quan hệ giữa hệ số động lực 𝑗𝑖 56

Hình 4.8 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 57

Hình 4.9 Sơ đồ phần tử khung trục C trong ETABS 62

Hình 4.10 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 65

Hình 4.11 Sơ đồ tính toán cốt treo 79

Hình 5.1 Mặt bằng bố trí móng 85

Hình 5.2 Bố trí mặt bằng cọc M1 90

Hình 5.3 Diện tích đáy móng khối quy ước 93

Hình 5.4 Biểu đồ phân bố ứng xuất do trọng lượng bản thân và do ứng suất phụ thêm

97

Hình 5.5 Tháp chọc thủng 45o 98

Hình 5.6 Sơ đồ tính toán móng M1 99

Hình 5.7 Bố trí thép đài móng M1 100

Hình 5.8 Bố trí mặt bằng cọc M2 104

Trang 12

Hình 5.9 Biểu đồ phân bố ứng xuất do trọng lượng bản thân và do ứng suất phụ thêm

111

Hình 5.10 Sơ đồ tính toán móng M2 112

Hình 5.11 Bố trí thép đài móng M2 114

Hình 6.1 Sơ đồ chu trình khoan hạ cọc 115

Hình 6.2 Định vị công trình 116

Hình 6.3 Định vị tim cọc 117

Hình 6.4 Cấu tạo ống vách 117

Hình 6.5 Đường đặc tính của máy cẩu MKG – 16M 54 (phụ lục C) Hình 6.6 Máy cọc khoan nhồi KH-100 55 (phụ lục C) Hình 6.7 Mặt bằng thi công cọc khoan nhồi 55 (phụ lục C) Hình 7.1 Đặc trưng hình học của ván cừ thép Larsen 128

Hình 7.2 Sơ đồ tính toán cừ thép 129

Hình 7.3 Mặt bằng di chuyển thi công đào đất 56 (phụ lục C) Hình 8.1 Sơ đồ tính ván khuôn 2 đầu là sườn đứng 138

Hình 8.2 Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 139

Hình 8.3 Phân chia phân đoạn công tác 59 (phụ lục C) Hình 9.1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 145

Hình 9.2 Bố trí ván khuôn cột 150

Hình 9.3 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 154

Hình 9.4 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 158

Hình 9.5 Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang bộ 159

Hình 9.6 Ván khuôn vách 165

Trang 13

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Việc xây dựng chung cư là việc làm cấp thiết để đáp ứng nhu cầu của xã hội và mang ý nghĩa quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh - nhằm giảm bớt áp lực về chỗ

ở ,sinh hoạt cho người dân , góp phần tạo dựng và tăng cương phát triển kinh tế của khu vực nói riêng và thành phố nói chung Công trình theo kiến trúc hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp nơi sinh sống của người dân, hài hòa với cảnh quan khu vực, đảm bảo công năng sử dụng phù hợp với môi trường Đó là lý do mà Chung cư Nguyễn Văn Luông ra đời

1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình

1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng tại địa điểm 241/1/25C-Nguyễn Văn Luông, P.11-Q.6-TP.Hồ Chí Minh Đây là vị trí khá thuận lợi và có tiềm năng phát triển kinh tế của thành phố hiện nay

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm

Lượng mưa năm lớn nhất : 3307 mm

Lượng mưa năm thấp nhất : 1400 mm

1.2.2.3 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí trung bình năm : 82-85%

1.2.2.4 Nắng:

Số giờ nắng trung bình năm : 2158 giờ / năm

Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 248 giờ/ tháng

Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất : 120 giờ/tháng

1.2.2.5 Gió:

Tốc độ gió trung bình : 3.1 m/s

Thuộc khu vực gió : IIA

Trang 14

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn

Cao trình Mực nước ngầm: -7.2 (m) tùy thuộc vào mùa Cấu tạo các lớp địa chất tại vị trí đặt công trình như sau:

1.3 Quy mô và đặc điểm công trình

Chiều cao công trình 55,19m Loại công trình: chung cư Cấp công trình : Cấp I (Phụ lục 2 của thông tư 03/2016/TT-BXD).Quy mô công trình:1 tầng bán hầm, 15 tầng nổi Mục đích đầu tư : Phục vụ tái định cư cho dự án khu đô thị mới Tổng diện tích đất = 492 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng ( không bao gồm tầng hầm) = 7836,39m2

1.4 Giải pháp thiết kế

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng

Đảm bảo mật độ tăng cường diện tích cây xanh,các khoảng cây xanh, sân vườn làm cho kiến trúc công trình trở nên mềm mại và linh động hơn.Tổ chức lối giao thông xung quanh công trình , vừa đảm bảo cách ly với ranh giới đất , tạo sự thông thoáng và

có tầm nhìn hợp lý Lối xe tầng hầm của khối công trình nằm ở trục đường nội bộ chính của khu đất , vị trí giao thông thuận tiện, bố trị hành lang đi bộ xung quanh công trình không ảnh hưởng đến giao thông của xe

1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng , thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

1.4.3 Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

Các chức năng chính của tòa nhà được tính toán thiết kế đảm bảo tiếp cận sử dụng và liên hệ dễ dàng , sang trọng , giao thông được phân tách biệt nhưng đảm bảo tính liên thông khi cần thiết.Công trình được thiết kế kiên cố, giao thông phương đứng

sử dụng thang máy, ngoài ra còn có hệ thống thang bộ để phục vụ cho việc đi lại giữ các tầng gần nhau và thoát nạn khi có sự cố

Trang 15

Tầng hầm : được thiết kế bố trí các khu để xe, đặt trạm phát điện

Tầng 1: được thiết kế bố trí sảnh chung , siêu thị mini, dịch vụ, khu vệ sinh, sinh hoạt cộng đồng, khu vực quản lý, thang bộ, thang thoát hiểm

Tầng 2-13: gồm 6 căn hộ Các căn hộ được thiết kế công năng rõ ràng, hợp lý, gồm : phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ và bếp được lấy gió và thông thoáng tự nhiên, các khu vệ sinh được bố trí thành cụm gần hành lang giao thông thuận tiện , giao thông giữa các phòng gắn kết tạo nên không gian ấm cúng cho các gia đình lưu trú

Mặt bằng sân thượng, tầng mái: không gian sân thượng, phòng kỹ thuật thang máy

1.4.4 Mặt đứng

Mặt đứng công trình được thiết kế hiện đại, kiến trúc mặt đứng công trình được thiết kế đảm bảo tính thẩm mỹ ,đáp ứng yêu cầu tạo ra 1 tổng thể đẹp và hiện đại Công trình sử dụng các cửa đi ,cửa sổ trượt, kết hợp với các lô gia tạo nên mặt đứng phong phú và tạo ra các không gian thông thoáng thuận tiện khai thác sử dụng cho các chức năng chính của công trình

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng.Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và tiêu chuẩn liên qua khác: bao gồm các bộ phận ngăn chặn cháy ,lối thoát nạn,cấp nước chữa cháy

Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí nén thân thiện với môi trường

Hệ thống thang máy ,thang bộ được tính toán đủ để thoát nạn, thoát hiểm khi có

sự cố cháy

1.4.6 Hệ thống thông thoáng chiếu sáng

- Về quy hoạch: xung quang công trình trồng hệ thống cây xanh để che nắng,chắn bụi,điều hòa không khí

- Về thiết kế : Các căn hộ được bố trí hệ thống cửa sổ để tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên đảm bảo lưu thông không khí trong và ngoài công trình ,ở các phòng còn

bố trí các hệ thống máy điều hòa

- Ở giữa công trình có bố trí hệ lam thông thoáng ở giữa hai thang máy nhằm tạo không gian thoáng đãng cho công trình

- Ngoài ra còn bố trí hệ thống sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những vị trí cần chiếu sáng

1.4.7 Hệ thống cấp nước và sử lý chất thải :

- Nước ở đây là nước lấy từ trạm bơm cấp nước Thành phố Thoát nước mưa

Trang 16

bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kĩ thuật dẫn xuống đất và thoát ra ngoài cống khu vực

- Đường ống thoat nước đặt dưới dất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao

- Hệ thống thoát nước được chia thành 2 phần riêng biệt :

- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình,ban công được thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

- Hệ thống thoát nước thải :nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào các bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.4.8 Hệ thống điện

- Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính

1.5 Kết luận

Qua những phân tích trên ta thấy rằng công trình chung cư cao cấp này là một công trình mang tính khả thi cao Nó không những góp phần đẩy mạnh sự phát triển xã hội mà còn tạo bộ mặt mới cho thành phố

Về kiến trúc: Công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính Giao thông ngang và đứng liên hệ giữa các căn hộ, giữa các tầng rõ ràng, thuận tiện

Về kết cấu: Hệ vách chịu lực, đảm bảo công trình chịu được tải trọng ngang và đứng rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải lớn

Trang 17

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 4)

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không

có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên

về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta

S3 S4

S5 S6

S10 S11

S10

S11 S12

Trang 18

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

- Trong đó: L1: kích thước theo phương cạnh ngắn

L2: kích thước theo phương cạnh dài

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn

Ô

sàn L1 (m) L2 (m) L2/L1

Liên kết biên Loại ô bản

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)

Rbt = 1.05(MPa) = 10.5 (daN/ cm2)

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280MPa

Trang 19

Đối với ô bản kê 4 cạnh chọn ô sàn lớn nhất S1 (4000x7000)mm

Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Đối với sàn dày 120 mm:

Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn dày 120mm

- Vữa xi măng lót M75, dày 20mm

- trát trần vữa M75, dày 15mm

Trang 20

Hình 2.3 Các lớp cấu tạo vệ sinh dày 120mm

Đối với sàn dày 80 mm:

Hình 2.4 Các lớp cấu tạo sàn dày 80mm

Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 2.2 Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn

Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn dày 120mm

Loại ô

Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tiêu

Tính toán

- Trát trần vữa M75, dày 15

- Vữa xi măng lót M75, dày 20mm

- trát trần vữa M75, dày 15mm

Trang 21

Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn dày 120mm (sàn khu vực vệ sinh)

Loại ô

Chiều dày Trọng lượng riêng chuẩn Tiêu Hệ số Tính toán

2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 200mm, 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Trang 22

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Svt : diện tích vữa trát tường (m2)

 t ,  vt : trọng lượng riêng của tường xây, vữa trát (daN/m3)

S: diện tích ô sàn có tường xây (m2)

nt , nvt : hệ số độ tin cậy đối với tường, vữa trát

Ta có:

Bảng 2.3 Tải trọng tường tác dụng trực tiếp lên các ô sàn (Quy về phân bố đều)

Ô sàn bt(m)

Trang 23

2.4.3 Hoạt tải sàn:

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

(Bảng 3 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)

(Bảng 3 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN

2737-1995).

Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+

1

0.6 /

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, để đơn giản trong tính toán ta lấy hoạt tải là giá trị trung bình của các loại hoạt tải theo phần trăm diện tích

+ Ô sàn S4( ngủ+khách+hành lang):( 9,49.150+5,64.150+16,87.300)/32 = 230 (daN/m2)

+ Ô sàn S10 ( bếp+ban công): (3,315.150+4,805.200)/7,94 = 180 (daN/m2)

Bảng 2.4 Hoạt tải sàn tầng điển hình

Trang 24

Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải

trọng (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2) S1 567.09 144.30 711.39 S2 550.71 144.30 695.01 S3 713.22 140.40 853.62 S4 872.58 276.00 1148.58 S5 667.09 144.30 811.39 S6 606.12 144.30 750.42 S7 912.56 144.30 1056.86 S8 458.00 360.00 818.00 S9 458.00 360.00 818.00 S10 546.65 216.00 762.65 S11 592.86 240.00 832.86 S12 348.00 240.00 588.00 S13 348.00 195.00 543.00 S14 348.00 195.00 543.00 S15 578.21 240.00 818.21

2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trong sàn, sau khi đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô sàn còn lại cũng sinh

ra nội lực Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực

2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 25

Trong đó: α1 , α2 , β1, β2 :hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ

M

b

m =

Trang 26

abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ

d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản

M: moment tại vị trí tính thép

+ Kiểm tra điều kiện:

- Nếu m  R: tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện

hạn chế m  R

- Nếu m  R: thì tính  =0.5 (1 + 1 2− m)

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m: ( )

2 0

cm h R

M A

Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:

S

.100( )

Trang 27

Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán

Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h=120mm

=> ho = hb – abv = 120 – 15 = 105mm

- Tính cốt thép :

+ Cốt thép chịu mômen dương:

Theo phương L1: M1 = 413,93(daN.m/m)

Tính toán:

4 0

Trang 28

Tính toán: 2 2

4 2

2

4

134, 47.10

57, 2 (mm ) 225.0, 996.105

+ Cốt thép chịu mômen âm:

Theo phương L1: MI = -905,61(daN.m/m)

905, 61.10

395 (mm )225.0, 971.105

Trang 29

Suy ra: 1 1 1 2.0, 018 0, 991

2

2 4

296, 26.10

126, 5 (mm )225.0, 991.105

a Sơ đồ tính toán: S 3 có kích thước (4000x8000)mm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm

Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là qtt= 853,6daN/m

Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp l1= 4m

569.10

245,3 (mm )225.0,982.105

Trang 30

500(mm )225.0,964.105

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không

ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)

Trang 31

2.7.3 Cốt thép phân bố

Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3 và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3

Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm

(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)

Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥

20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250

Hình 2.7 Biểu đồ momen tính toán Hình 2.8 Biểu đồ momen thực tế.

Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả

2 bên gối

Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều

Trang 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 4

Phân tích sự làm việc của cầu thang:

- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ

- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường

- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

Trang 33

=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ,dầm chiếu tới: bxh = 200x350 (mm x mm)

Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:

bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm

=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100x300 (mm x mm)

3.2 Tính bản thang (Ô1)

3.2.1 Sơ đồ tính :

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ

số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) : l2= 3,5

3,930,89 = (m) Xác định sơ đồ làm việc của bản :

1

3,93

2,12 21,85

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Tĩnh tải được tính theo công thức:

Trong đó:

+  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

+ i (m): chiều dày của lớp thứ i

Trang 34

+ ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

h >=3 được xem là ngàm, ngược lại xem là khớp Cắt dải bản rộng 1m theo

phương cạnh ngắn và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp

Chiều cao dầm h = hb = 0,1m

Bản thang Ô1 tính theo bản loại dầm tương tự như bản sàn, kết quả tính toán như

sau:

Trang 35

- Vữa xi măng lót dày 20mm

- Bản BTCT dày 100mm

- Vữa trát trần dày 15mm

Trang 37

+ Trọng lượng lan can, tay vịn: glc= 1,2.20= 24 (daN/m)

+ Tải trọng do bản thang Ô1 truyền vào (Bản thang là sàn bản dầm)

Xem gần đúng tải trọng do bản thang truyền vào cốn phân bố theo diện chịu tải như hình vẽ:

Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải từ bản vào dầm

Tải trọng từ bản truyền vào dầm có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật tùy theo đặc điểm làm việc của từng ô sàn Để đơn giản trong tính toán ta quy về phân bố đều:

• Đối với ô sàn làm việc 2 phương:

+ Tải trọng phân bố hình thang quy đổi về phân bố đều:

Hình 3.7 Quy tải hình thang về tải tương đương

+ Tải trọng phân bố hình tam giác quy đổi về phân bố đều:

8

5 l1q

2 ).

2 1

l1

1

g

g

l1

2

l 1

2

l1

2

Trang 38

Hình 3.8 Quy tải tam giác về tải tương đương

• Đối với sàn làm việc một phương: Xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải từ sàn

Hình 3.9 Sơ đồ truyền tải 1 phương vào dầm

Suy ra:

2 l1

• Trong đó : qbt = 915,83 (daN/m2) đã tính ở Ô1

l1 =1,85 (m) là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1

Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:

Trang 39

2,33( ) 0,92.2800.27

❖ Tính cốt đai: Qmax =1646,9 (daN)

Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điều điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho

φw1 = 1 + 5.α.μw 1,3; w

w

A 28, 3

0, 0018 100.150

Trang 40

b : bề rộng của tiết diện chữ nhật

s : khoảng cách giữa các cốt đai đặt theo chiều dọc của cấu kiện

1

 : hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực,b1 = − 1  R b, với bê tông nặng  =0,01

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 +  f + n) R b hbt . o = 0,6.(1 +  f + n) R b hbt . othì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) => Qbmin =0, 6.(1+ +0 0).10,5.10.27=1701(daN)

=> Qmax =1646,9 (daN) < Qbmin = 1701 (daN)  Không cần tính lại cốt đai

❖ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w