1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

các bài ôn tập công nghệ 7 trần quang huy thư viện giáo án điện tử

8 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy sản nước mặn và nước ngọt + Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm + Trồng xen và tăng vụ để có nhiều cây và hạt họ đậu[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK2 CÔNG NGHỆ 7

PHẦN HAI: LÂM NGHIỆP CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

Bài 28: Khai thác rừng

I Các loại khai thác rừng:

- Khai thác trắng là chặt toàn bộ cây rừng trong một lần, thời gian dưới 1 năm

- Khai thác dần là chặt toàn bộ cây rừng trong 3 đến 4 lần, thời gian từ 5 năm đến 10 năm

- Khai thác chọn là chặt cây đã già, cây có phẩm chất kém, giữ lại cây còn non, cây gỗ tốt, thời gian không hạn chế

II Điền kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam:

- Chỉ được khai thác chọn không được khai thác trắng

- Rừng có nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế

- Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35% gỗ rừng

III Phục hồi rừng sau khai thác:

- Rừng đã khai thác trắng: trồng rừng và trồng xen cây công nghiệp

- Rừng khai thác dần và khai thác chọn: thúc đẩy tái sinh tự nhiên bằng biện pháp làm cỏ, xới đất, bón phân, phát cây hoang dại, dặm cây

Câu hỏi Câu 1: Khai thác rừng nhưng không trồng rừng ngay có tác hại gì?

Câu 2: Khai thác rừng có những loại nào và nêu đặc điểm của từng loại?

Bài 29: Bảo vệ và khoanh nuôi rừng

I Ý nghĩa:

- Bảo vệ và khoanh nuôi rừng, phục hồi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với cuộc sống và sản

xuất của nhân dân ta

II Bảo vệ rừng:

1 Mục đích

- Giữ gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có

- Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển, cho sản phẩm cao và tốt nhất

2 Biện pháp

- Ngăn chặn và cấm phá hoạ tài nguyên rừng, đất rừng

- Kinh doanh đất rừng phải được nhà nước cho phép

- Chủ rừng nhà nước phải có kế hoạch phòng chống cháy rừng

III Khoanh nuôi phục hồi rừng.

1 Mục đích : Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sản lượng cao

- Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang còn tính chất đất rừng

- Đồng cỏ, cây bụi xen câygỗ, tầng đất mặt dày trên 30 cm

Câu hỏi Câu 1: Khoanh nuôi, phục hồi rừng nhằm mục đích gì?

Câu 2: Để đạt mục đích trên phải áp dụng triệt để các biện pháp nào để bảo vệ rừng?

PHẦN BA: CHĂN NUÔI CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VÈ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi

Trang 2

I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

1 Thức ăn vật nuôi

- Là những thứ vật nuôi ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của vật nuôi

2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng

II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

- Các loại thức ăn vật nuôi đều có thành phần dinh dưỡng như sau: Protein, Gluxit, chất khoáng và Vitamin, nước

Câu hỏi

Câu 1: Trong các loại thức ăn đều chứa chất dung dưỡng nào?

Câu 2: Tại sao bò ăn được rơm rạ và lợn lại không ăn được rơm ?

Bài 31: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm việc như: Cày, kéo, cưỡi và các hoạt động khác của

cơ thể

+ Cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng, sữa, lông, gia, sừng…

+ Năng lượng, các chất dinh dưỡng, gia cầm

Câu hỏi Câu 1: Từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hoá được cơ thể hấp thụ theo

dạng nào ?

Câu 2: Từ các vai trò của các chất dinh dưỡng đối với người, hãy cho biết protein, gluxit,

lipit, chất khoáng, vitamin, nước có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi?

Câu 3: Nhắc lại những kiến thức đã học về vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn

đối với cơ thể người?

ÔN TẬP PHẦN 3: CHĂN NUÔI Câu 1: Hãy trình bày mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi? Có những phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn nào?

* Mục đích:

- Chế biến thức ăn: Làm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hóa, làm giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng và khử bỏ chất độc hại

- Dự trữ thức ăn: Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi

* Phương pháp:

- Chế biến:

+ Phương pháp vật lý: cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lý nhiệt (rang, hấp, luộc, )

+ Phương pháp hóa học: đường hóa tính bột, kiềm hóa rơm rạ,

+ Phương pháp vi sinh vật: ủ men

+ Tạo thức ăn hỗn hợp

- Dự trữ:

+.Làm khô: cỏ, rơm và các loại củ, hạt,

+ Ủ xanh các loại rau cỏ tươi xanh

Trang 3

Câu 2: Kể tên một số phươmg pháp sản xuất thức ăn giàu protein, giàu gluxit và thức

ăn thô xanh mà em biết?

- Phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein

+ Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy sản nước mặn và nước ngọt

+ Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm

+ Trồng xen và tăng vụ để có nhiều cây và hạt họ đậu

- Phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh:

+ Luân canh, xen canh, gối vụ để sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn

+ Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều loại cỏ, rau xanh

Câu 3: Vai trò của chuồng nuôi? Thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh?

-Vai trò của chuồng nuôi:

+ Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết đồng thời tạo ra một tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi

+ Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh (vi trùng, ký sinh trùng gây bệnh) Giúp thực hiện qui trình chăn nuôi khoa học

+ Giúp quản lý tốt đàn vật nuôi, thu được chất thải làm phân bón, làm khí gas, tránh gây ô nhiễm môi trường

+ Góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi

- Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:

+ Nhiệt độ thích hợp ( Ấm về mùa đông,thoáng mát về mùa hè.)

+ Độ ẩm trong chuồng 60% - 75%

+ Độ thông thoáng: tốt, không có gió lùa

+ Độ chiếu sáng phù hợp với từng loại vật nuôi

+ Lượng khí độc ( amoniac, hydrosunphua) trong chuồng ít nhất

Câu 4: Theo em, tại sao nên làm chuồng quay về hướng Nam hay Đông – Nam, không nên chọn hướng Bắc?

- Khi làm chuồng phải có cửa hướng về phía Nam hoặc Đông Nam để tận dụng ánh sáng ban mai và gió hướng Nam mát mẻ, nếu làm cửa hướng về phía Bắc sẽ không tận dụng được ánh sáng mặt trời chiếu vào hợp lí, mùa đông có gió mùa đông bắc lùa mạnh gây nguy hiểm cho sức khỏe vật nuôi

Câu 5: Hãy nêu nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi ? Giải thích câu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”.

* Nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi:

- Yếu tố bên trong là : yếu tố di truyền

- Yếu tố bên ngoài là :

+ Cơ học: chấn thương

+ Lí học: nhiệt độ cao

+ Hóa học: ngộ độc

* Giải thích câu “phòng bệnh hơn chữa bệnh”

- Nếu con vật đã bị bệnh sẽ tốn tiền thuốc chữa, con vật sút cân, giảm sức khỏe có thể bị chết nếu chữa không khỏi bệnh Nếu phòng bệnh tốt con vật không bị ốm, sẽ không phải tốn tiền, công sức để chữa bệnh Vậy phòng bệnh có lợi hơn

Trang 4

Câu 6: Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh thông thường Lấy ví dụ:

Trang 5

-

Trang 6

Câu 7: Cho biết tác dụng của vắc xin, những điểm cần chú ý khi sử dụng vắc xin.

* Tác dụng của vắc xin:

- Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi khỏe mạnh, cơ thể phản ứng lại bằng cách sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng, khi mầm bệnh xâm nhập lại,

cơ thể vật nuôi có khả năng tiêu diệt mầm bệnh, vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi

đã có khả năng kháng bệnh

* Lưu ý khi sử dụng:

-Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi khỏe (chưa nhiễm bệnh, nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi đang ủ bệnh thì vật nuôi sẽ phát bệnh nhanh hơn Hiệu lực của vắc xin phụ thuộc vào sức khỏe vật nuôi)

- Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc

- Đã pha phải dùng ngay Sau khi dùng vắc xin còn thừa phải xử lí theo đúng quy định

- Thời gian tạo miễn dịch sau khi tiêm từ 2-3 tuần

- Sau khi tiêm phải theo dõi vật nuôi 2-3 giờ tiếp theo Nếu thấy vật nuôi phản ứng thuốc phải dùng thuốc chống dị ứng

Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

1 Chăm sóc vật nuôi:

- Đẻ nhiều con, nhiều trứng, con khoẻ mạnh

- Nuôi thai, nuôi cơ thể, chuẩn bị sữa

- Tạo sữa nuôi con, nuôi cơ thể mẹ

- Phục hồi sức khoẻ sau khi đẻ

- Ăn đủ chất prôtêin, lipít và chất khoáng

- Do giống, thức ăn, chăm sóc kém…

PHẦN BỐN: THỦY SẢN CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT NUÔI THỦY SẢN

Bài 49 : Vai trò, nhiệm vụ của thủy sản

I Vai trò của nuôi thuỷ sản.

+ Cung cấp thực phẩm cho con người

+ Cung cấp nguyên liệu cho câong nghiệp, chế biến xuất khẩu

+ Cung cấp nguyên liệu chế biến thức ăn cho vật nuôi

+ Làm sạch môi trường

II Nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản ở nước ta.

1 Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi

- Diện tích mặt nước hiện có: 1700.000 ha, trong đó khả năg sử dụng được là: 1.031.000 ha

- Trong những năm tới đưa diện tích sử dụng mặt nươc ngọt là 69% và nước lợ, mặn 70%

Câu hỏi Câu 1: Em hãy cho biết những giống thuỷ sản nào có chất lượng tốt, có năng suất cao? Câu 2: Ngành nuôi thuỷ sản cung cấp những loại thực phẩm nào?

Câu 3: Nhu cầu về thực phẩm của nhân dân ta hiện nay như thế nào?

Câu 4: Ngành nuôi thuỷ sản đã đáp ứng nhu cầu đó như thế nào?

Câu 5: Ngành nuôi thuỷ sản đã ứng dụng những tiến bộ KHKT vào những khâu nào?

Bài 50: MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN

I Đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản.

Trang 7

- Có khả năng hoà tan các chất vô cơ và hưu cơ.

- Khả năng điều hoà chế độ nhiệt của nước

II Tính chất của nước nuôi thuỷ sản.

1 Tính chất lí học

a Nhiệt độ:

- Sự phân huỷ các chất hưu cơ

- Sự toả nhiệt của đất trong đáy ao

- Cường độ chiếu sáng của mặt trời (nguyên nhân chính)

b Độ trong: Là biểu thị mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước

- Để xác định độ trong của nước nuôi thuỷ sản ta dùng đĩa Sếch xi

- Cách đo độ trong

c Màu nước:

- Nguyên nhân có màu nước:

+ Nước có khả năng hấp thụ và phản xạ ánh sáng

+ Có các chất mùn hoà tan

+ Trong nước có nhiều sinh vật phù du

- Có 3 màu nước khác nhau:

+ Màu nõn chuối hoặc vàng lục: Nước béo

+ Nước có màu tro đục, xanh đồng: Nước gầy

+ Nước có màu đen, mùi thối: Nước bệnh

d Sự chuyển động của nước

+ Tác dụng: Tăng lượng oxi, thức ăn phân bố đều trong ao, kích thích cho quá trình sinh sản của tôm, cá

+ Các hình thái chuyển động: sóng, đối lưu, dòng chảy

2 Tính chất hoá học

a Các chất khí hoà tan: Phụ thuộc vào các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, nồng độ muối

hưởng đến tỉ lệ sống của tôm, cá

b Các muối hoà tan: đạm, lân, sắt

- Nguyên nhân sinh ra các muối:

+ Do nước

+ Do sự phân huỷ các chất hữu cơ

+ Do bón phân hữu cơ, vô cơ là chính

c Độ PH: ảnh hưởng đến đơif sống của tôm cá Và độ PH thích hợp từ 6 – 9

III Biệp pháp cải tạo nước và đáy ao.

1 Cải tạo nước:

- Những ao cần được cải tạo như ao miền núi, ao có nguồn từ khe, ao có nhiều sinh vật thuỷ sinh, ao có bọ gạo

2 cải tạo đất đáy ao

- Trồng cây quanh bờ ao

- Bón nhiều phân hưu cơ và đất phù sa

ÔN TẬP PHẦN 4: THỦY SẢN

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w