[r]
Trang 160 Ôn tập về dấu câu
( Dấu phẩy)
i mục tiêu, yêu cầu
1- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu
đ-ợc ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
2- Làm đúng bài luyện tập: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu
chuyện đã cho
II Đồ dùng dạy – học học
- Bút dạ và một vài tờ phiếu kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy
- Hai tờ phiếu khổ to viết những câu, đoạn văn có ô để trống trong Truyện
kể về bình minh.
III Các hoạt động dạy – học học
Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra
bài cũ
4’
- Kiểm tra 2HS
H: Em hãy tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?
H: Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới?
- HS1 tìm từ ngữ: dũng cảm năng nổ, cao thợng.
- HS2 tìm từ ngữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
Bài mới
1
Giói thiệu
bài mới
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em ôn tập về dấu phẩy Việc ôn tập sẽ giúp các em nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, biết điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn, bài văn
- HS lắng nghe
HĐ1: HS làm BT1 (17’-18’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc 3 câu văn + đọc bảng tổng kết
- GV dán lên bảng tổng kết và giao việc cho HS:
• Trớc hết, các em đọc kĩ 3 câu văn a, b,c trong SGK
• Chú ý dấu phẩy trong mỗi câu
• Chọn câu a, b, c viết vào chỗ trống
trong cột Ví dụ sao cho đúng với yêu cầu.
ở cột Tác dụng của dấu phẩy (chỉ ghi
chữ a, b, c, không cần ghi câu văn)
- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ phiếu đã
ghi bảng tổng kết cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- 2HS đọc: HS1 đọc 3 câu văn, HS2 đọc bảng tổng kết
- 3 HS làm vào phiếu, lớp làm vào giấy nháp hoặc dùng bút
chì ghi chữ a, b, c vào cột Ví
dụ trong SGK.
- 3 HS làm BT vào giấy lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu Câu b: (Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nớc, phong trào Giỏi việc nớc, đảm việc nhà thời kì xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho
sự nghiệp chung
Ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ và vị ngữ Câu b: (Khi phơng Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ miấy lại hót vang lừng) Ngăn cách các vế câu trong
câu ghép Câu c:XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.) ( Thế kỉ XX là thế kì giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ
HĐ2: HS làm BT2 (12’-13’)
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc mẩu chuyện
- Gv giao việc:
• Các em đọc thầm lại mẩu chuyện
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
Trang 2• Chọn dấu chấm phẩy điền vào ô trống trong mẩu chuyện sao cho đúng
• Viết lại cho đúng chính tả những chữ
đầu câu cha viết hoa
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- 3 HS làm bài vào phiếu
- HS còn lại dùng bút chì đánh dấu vào SGK
- 3 HS làm trên phiếu dán lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xảy ra ở một san trờng dành cho trẻ khiếm thị Sáng hôm ấy có một cậu bé mù dậy sớm, đi ra vờn Cậu bé thích nghe điệu nhạc của buối sớm mùa xuân
Có một thầy giáo cũng dậy sớm đi ra vờn theo cậu bé mù Thầy đến gần cậu bé khẽ chạm vào vai cậu hỏi:
Em có thích bình minh không?
- Bình minh nó thế nào ạ?
- Bình minh giống nh một cánh hoa mào gà Bình minh giống nh một câu đào trổ hoa – Thầy giải thích
Môi cậu bé run run đau đớn Cậu nói:
- Tha thầy em cha thấy cánh hoa mào gà cũng cha thấy cây đào ra hoa
Bằng một giọng nhẹ nhàng thầy bảo:
- Bình minh giống nh một nụ hôn của ngời mẹ giống nh làn da của mẹ chạm vào ta
- Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào rồi – Cậu bé mù nói
Củng cố,
dặn dò H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy
• Dấu phẩy có 3 tác dụng:
- Dùng để ngăn cách bộ phận cùng chức vụ trong câu
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
.
,
,
, ,
,
, ,
,