Giao diện Excel Sheet tabs Scrolling buttons Row headings Cell pointer & Active cell Name box Formula bar Title bar Column headings Ribbons bar File.[r]
Trang 1v 1.0 - 04/2012
Giới thiệu bảng tính điện tử Excel
Trang 2Nội dung
1 Thao tác cơ bản
2 Ví dụ : Tạo bảng tính
3 In ấn và lưu file PDF
Trang 3Thao tác cơ bản
Trang 4Microsoft Excel là gì ?
• Là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng,
mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính, bảng tính này giúp dễ dàng hơn trong việc : tính toán, lập bảng biểu báo cáo, vẽ đồ thị, sử dụng
hàm có sẵn
Trang 5Khởi động Excel
1 Từ màn hình Windows
2 Di chuyển chuột đến nút Start
3 Di chuyển chuột đến All Programs
4 Từ All Programs, di chuyển chuột và mở mục
Microsoft Office
5 Tại đó, nhấp chuột vào Microsoft Excel 2010 để khởi
động chương trình
Start > All Programs > Microsoft Office > Microsoft Excel
Trang 6Khởi động Excel
Trang 7Giao diện Excel
Status bar Worksheet tabs
Sheet tabs Scrolling buttons Row headings
Cell pointer &
Active cell Name box
Formula bar Title bar
Column headings
Horizontal scroll bar Vertical scroll bar Ribbons bar
File
Trang 8• Là các cụm lệnh dễ dàng truy cập
• Các nhóm ribbon chính :
• Home
• Insert
• Page Layout
• Formulas
• Data
• Review
• View
• Developer
• Add-ins
Trang 9Chức năng các thanh Ribbon
• Home : chứa các lệnh thường dùng - cắt, dán, sao chép, định
dạng, các kiểu mẫu, chèn, xoá, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu
• Insert : chèn các loại đối tượng vào bảng tính
• Page layout : chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và in ấn
• Formulas : chèn công thức, đặt tên vùng, công cụ kiểm tra theo
dõi công thức, điều khiển việc tính toán
• Data : các lệnh thao tác dữ liệu, danh sách, phân tích dữ liệu,
• Review : các lệnh kiểm tra lỗi chính tả, dịch từ, thêm chú thích,
• View : thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính
Trang 10Shortcut menu
Trang 11Workbook & Worksheet
• Workbook : là một tập tin mà trên đó bạn làm việc và lưu trữ dữ liệu Mỗi
workbook có thể chứa nhiều sheet, nên bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin Một workboot có thể chứa nhiều worksheet và chart sheet và số lượng tuỳ thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn
• Worksheet : là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, còn được gọi là bảng tính
Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng Một worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng
• Chart sheet : cũng là một sheet trong workbook nhưng nó chỉ chứa một đồ
thị
• Sheet tabs : Các worksheet được chia ngăn (tab) tại góc trái dưới của cửa sổ
workbook
Trang 12Tập tin Excel (Workbook)
Phần mở rộng là XLSX
Trang 13Xác định địa chỉ ô (Cell)
D5
Trang 14Thao tác với workbook
• Tạo workbook mới : vào File, bấm New, rồi chọn loại workbook
muốn tạo
• Lưu workbook : nhập nút Save trên thanh tiêu đề hoặc vào File,
chọn Save, chọn thư mục chứa tập tin, đặt tên và nhấp nút Save
• Mở workbook lưu trên đĩa : vào File, chọn Open, chọn thư mục
chứa workbook, chọn tên workbook và nhấp nút Open
• Đóng workbook : vào File, chọn Close
Trang 15Tạo workbook mới
Trang 16Lưu workbook
Nơi lưu workbook
Tên workbook
Trang 17Mở workbook lưu trên đĩa
Nơi lưu workbook
Chọn workbook
Trang 18Đóng workbook
Thoát Excel
Đóng workbook
Trang 19Sắp xếp các workbook
Dùng Ctrl + Tab di chuyển qua lại giữa các workbook
Trang 20Thao tác với worksheet
• Di chuyển qua lại giữa các worksheet : nhấp chuột lên tên của
sheet trên Sheet tab (phím tắt : Ctrl + PgUp hoặc PgDown)
• Đổi tên worksheet : nhấp phải chuột lên sheet cần đổi tên ở sheet
tab, chọn rename, gõ tên mới vào, nhấn phím Enter
• Sắp thứ tự các worksheet : nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp
xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột
• Tạo worksheet mới vào workbook : vào ribbon Home, chọn Insert,
chọn Insert sheet
• Sao chép worksheet : nhấp phải chuột lên sheet, chọn move or
copy đánh dấu chọn mục Create a copy, bấm Ok
• Xoá một worksheet : nhấp phải chuột lên sheet cần xoá, bấm