1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Bài 17. Silic và hợp chất của silic

8 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 892,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau khi GV nhận xét nhóm 2 về trạng thái tự nhiên của silic và cho học sinh tham khảo một số hình ảnh về sự tồn tại của silic trong hợp chất.. - Sau khi GV nhận xét nhóm 3, GV ch[r]

Trang 1

Giáo án Hóa 11

Tiết: 27 Ngày dạy : 17/11/2017

Chương III: CACBON- SILIC

Bài 17: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC

I ỤC TI U

1 Kiến thức – kĩ năng

a Học sinh biết:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của silic

- Tính chất hóa học và viết các pthh của phản ứng chứng minh tính chất của silic và tính chất của một số hợp chất của silic, ứng dụng và điều chế silic

- Một số hợp chất của silic và tính chất của từng hợp chất

b Học sinh hiểu:

- Từ số oxi hóa giải thích được tại sao Si và hợp chất có tính chất hóa học như thế

- Sự giống và khác nhau về tính chất hóa học giữa C va Si

- Giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng của Si và hợp chất

c Vận dụng:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào bài học

- Học sinh biết được ứng dụng của silic vào thực tế

2 Phát triển năng lực:

- Nâng cao ngôn ngữ hóa học

- Phát triển sự tư duy có tính logic

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, đoàn kết

II CHU N B

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Máy tính, máy chiếu

- Hệ thống câu hỏi.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Hs xem và học bài cacbon hợp chất của cacbon

Trang 2

III PH N PH P D H C CH NH

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi.

- Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

- Trực quan

IV HO T ĐỘNG D Y H C

1 Ổn định tình hình lớp:

- Điểm danh học sinh trong lớp, ổn định trật tự

2 Đặt vấn đề:

Bước 1: Gv- Cho học sinh quan sát một số hình ảnh ứng dụng liên quan đến silic: cát, chai

thủy tinh, pin năng lượng mặt trời, tàu vũ trụ, chip điện tử…

Gv: Vậy các em hãy cho biết những hình ảnh của các chất ở trên đang nói tới nguyên tố nào nào?

Hs trả lời: Nguyên tố silic

Bước 2: Gv- Vậy silic tồn tại như thế nào ở dạng đơn chất, hợp chất ra sao và có những

tính chất vật lý, tính chất hóa học như thế nào? Ứng dụng của nó trong thực tế ra sao? Lớp

chúng ta cùng nhau tìm hiểu : Bài 17 - silic và hợp chất của silic

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử và vị trí silic trong

bảng tuần hoàn Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

- GV cho học sinh quan sát bảng

tuần hoàn và gọi học sinh lên xác

định vị trí và cấu hình electron của

silic

- GV cho HS so sánh cấu hình e

của cacbon và silic và yêu cầu HS

nhận xét điểm giống nhau của

cacbon và silic

- HS lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi

- HS nêu cấu hình e và xác định vị trí

- HS lắng nghe và trả lời

- Giống nhau đều cùng nằm ở 1 nhóm chính nhóm IVA

I V T VÀ CẤU HÌNH ELECTRON

N U N TỬ

- Cấu hình e của silic.

14Si: 1s22s22p63s2 3p2

- Vị trí:

+ Ô số 14

+ Chu kì 3

+ Nhóm IVA

- Các mức oxi hóa thường gặp:

-4; 0; +2; +4

Trang 3

Giáo án Hĩa 11

- GV hỏi vậy cacbon và silic cĩ

tính chất hĩa học tương tự nhau

khơng

- GV vậy để biết silic và cacbon

cĩ tính chất hĩa học tương tự

nhau như thế nào thì chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp tục bài

- HS trả lời: hai chất

cĩ tính chat hĩa học tương tự nhau

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế

silic

Phương pháp: Hoạt động nhĩm

- GV giao phiếu học cho học sinh : Chia

học sinh làm 4 nhĩm, yêu cầu thảo luận

sau đĩ các nhĩm cử đại diện lên trình bày

nội dung Nhĩm 1 thực hiện nội dung về

tính chất vật lí, nhĩm 2 thực hiện nội

dung về trạng thái tự nhiên, nhĩm 3 thực

hiện nội dung về ứng dụng, nhĩm 4 thực

hiện nội dung điều chế

GV hướng dẫn học sinh thu thập thơng

tin từ tài liệu giáo khoa và trong thực tế

để điền vào bảng sau

Nhĩm

1

Nhĩm

2

Nhĩm

3

Nhĩm 4

- Si cĩ 2

dạng thù

hình:

- Silic

tinh thể

cĩ cấu

trúc

tương tự

kim

cương,

cĩ tính

bán dẫn,

cĩ nhiệt

độ nĩng

chảy cao

14200C

- Silic vơ

- Trong

tự

nhiên,

khơng

cĩ Silic

ở trạng

thái tự

do

- Si cĩ

trong

thành

phần

của các

hợp

chất

như:

silic

dioxit

(cát,

thạch

Tế bào quan điện Bộ khuếch đại Bộ chỉnh lưu Pin mặt trời Chip điện tử

Dùng các chất khử mạnh: C, Al,

Mg để khử SiO2 ở nhiệt

độ cao

SiO2 + 2Mg

 Si +2MgO

- HS lắng nghe

giáo viên hướng dẫn và thảo luận trong 3 phút

- HS trình bày nội

dung của nhĩm

II TÍNH CHẤT VẬT

LÝ – TR NG THÁI

TỰ NHIÊN, ỨNG DỤN VÀ ĐIỀU CHẾ

1.Tính chất vật lí

- Si cĩ 2 dạng thù hình:

- Silic tinh thể cĩ cấu

trúc tương tự kim cương,

cĩ tính bán dẫn, cĩ nhiệt

độ nĩng chảy cao

14200C

- Silic vơ định hình là chất bột màu nâu

2.Trạng thái tự nhiên

- Trong tự nhiên, khơng

cĩ Silic ở trạng thái tự

do

- Si cĩ trong thành phần

của các hợp chất như:

silic dioxit (cát, thạch anh…), khĩang vật.(cao lanh, mica, fenspat, đất sét…)

- Silic chiếm khỏang 29,5% khối lượng vỏ trái đất sau oxi

Trang 4

fenspat,

đất

sét…)

- Silic

chiếm

khỏang

29,5%

khối

lượng

vỏ trái

đất sau

oxi

oxi ra khỏi kim loại nĩng chảy, Chế tạo thép chịu axit

- GV gọi HS nhận xét bài của mỗi

nhĩm Sau đĩ GV nhận xét và đánh

giá từng bài

- Sau khi GV nhận xét nhĩm 1, GV

chiếu một số hình ảnh về tinh thể

silic và silic vơ định hình

- Sau khi GV nhận xét nhĩm 2 về

trạng thái tự nhiên của silic và cho

học sinh tham khảo một số hình ảnh

về sự tồn tại của silic trong hợp

chất

- Sau khi GV nhận xét nhĩm 3, GV

cho HS tham khảo những hình ảnh

về một số ứng dụng thực tế của

silic

- Sau khi GV nhận xét nhĩm 4 GV

cho HS xem một clip ngắn về điều

chế Silic và cho HS nhận xét về

hiện tượng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và

quan sát

- HS lắng nghe và

quan sát

- HS lắng nghe và

quan sát

- HS lắng nghe,

quan sát và nhận xét

3.Ứng dụng của silic

Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn được dùng trong chế tạo:

+ Tế bào quan điện + Bộ khuếch đại + Bộ chỉnh lưu + Pin mặt trời + Chip điện tử

- Silic dùng tách oxi ra khỏi kim loại nĩng chảy,

Chế tạo thép chịu axit

4.Điều chế silic

Dùng các chất khử mạnh: C,

Al, Mg để khử SiO 2 ở nhiệt độ

cao

SiO2 + 2Mg  Si +2MgO

Trang 5

Giáo án Hóa 11

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của silic

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

- GV yêu cầu HS dựa vào các trạng

thái số oxi hóa của silic hãy dự đoán

tính chất hóa học của nguyên tố này

- GV nhắc lại câu hỏi ban đầu học

sinh so sánh điểm giống nhau của

silic và cacbon là hai nguyên tố đều

có tính oxi hóa và tính khử

- GV nhấn mạnh cho HS biết silic vô

định hình hoạt động mạnh hơn silic

tinh thể

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK cho

biết tính khử khi silic tác dụng với

chất nào

- GV yêu cầu HS viết pt minh họa và

xác định số oxi hóa Từ đó rút ra kết

luận tính khử của silic

- HS lắng nghe và trả lời tính oxi hóa

và tính khử

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và trả lời

- Silic phản ứng trực tiếp với F2 ( nhiệt độ thường );

với Cl2, Br2, I2, O2( đun nóng) ,C, N2, S( nhiệt độ cao), tác dụng với dd kiềm giải phóng khí hidro

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu

- Các số oxi hóa của Si: -4; 0; +2; +4  Si đơn chất thể hiện tính oxi hóa và tính khử

- Si vô định hình hoạt

động hơn Si tinh thể

1 Tính khử

a/ Tác dụng với phi kim:

+ Tác dụng với F2( nhiệt

độ thường ) Cl2, Br2, I2,

O2 (đun nóng) ,C, N2, S( nhiệt độ cao)

Si + 2F2  SiF4 ( Silictetraflorua)

Si + O2  SiO2 ( Silicdioxit)

b/ Tác dụng với hợp chất:

+ Tác dụng với dung dịch

kiềm giải phóng khí

hidro

Si + 2NaOH + H2O 

Na2SiO3 + 2H2

Trang 6

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK cho

biết tính oxi hóa khi silic tác dụng

với chất nào

- GV nhận xét và rút ra kết luận: Silic

vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

- HS lắng nghe và thực hiện

+ Si tác dụng với kim loại(Ca, Mg, Fe…) ớ nhiệt độ cao  silixua kim loai (Si có số oxi hóa là -4)

0 t0 -4 2Mg + Si  Mg2Si ( Magie silixua)

- HS lắng nghe

2 Tính oxi hóa

+ Si tác dụng với kim loại(Ca, Mg, Fe…) ớ nhiệt độ cao  silixua kim loai (Si có số oxi hóa là -4)

0 t0 -4 2Mg + Si  Mg2Si ( Magie silixua)

Hoạt động 4: Tìm hiểu hợp chất của silic: Silic đioxit, axit silixic, muối silicat

Phương pháp:Hoạt động nhóm

- GV giao phiếu học cho học sinh :

Chia học sinh làm 4 nhóm, yêu cầu

thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện

lên trình bày nội dung

- Nhóm 1,2 làm nội dung silic đioxit,

nhóm 3,4 làm nội dung axit silixic và

muối silicat Và yêu cầu 1 trong 2

nhóm sẽ lên trình bày, nhóm còn lại sẽ

nhận xét

- GV hướng dẫn học sinh thu thập thông

tin tử tài liệu giáo khoa và trong thực tế

để điền vào bảng sau

Nội

dung

Nhóm 1,2 Nhóm 3,4 Tính

chất vật

SiO2 là chất

tinh thể, không

tan trong

nước, nóng

chảy ở nhiệt độ

cao

Axit Silixic

+ Chất kết tủa keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn và thảo luận trong 3 phút

- HS trình bày nội dung của nhóm

1 Silic đioxit (SiO 2 ):

- Tính chất vật lí: SiO2

là chất tinh thể, không tan trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ cao

- Tính chất hóa học:

(SiO2 là oxit axit, có số oxi hóa +4 và thể hiện tính oxi hóa)

+ SiO2 tan chậm trong dd kiềm dặc nóng, nhưng tan nhanh trong kiềm nóng chảy

t0 SiO2 + 2NaOH 

Na2SiO3 + H2O + Đặc biệt, SiO2 tan trong dung dịch axit HF

SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O

 dùng phản ứng

Trang 7

Giáo án Hóa 11 Muối silicat:

+ Tính chất vật lí: đa số muối silicat không tan, chỉ

có muối của kim loại kiềm tan trong nước.

Tính

chất hóa

học

+ SiO2 tan chậm

trong dd kiềm

dặc nóng,

nhưng tan

nhanh trong

kiềm nóng chảy

SiO2 +2NaOH

 Na2SiO3 +

H2O

+ Đặc biệt, SiO 2

tan trong dung

dịch axit HF

SiO2 + 4HF

SiF 4 +2H2O

 dùng phản

ứng trên để

khắc, vẽ trên

thủy tinh

Axit Silixic

Tính axit yếu ( yếu hơn cả

H2CO3)

H2SiO3 + 2KOH

K2SiO3 + 2H2O

Na 2 SiO 3 +

CO2 + H2O 

Na2CO3 +

H2SiO3

Trạng

thái tự

nhiên

+ Cát và thạch

anh

Ứng

dụng

+ Làm nguyên

liệu quan trọng

sản xuất thủy

tinh, đồ gốm

Axit Silixic

+ Silicagen là chất làm khô được điều chế bằng cách sấy khô axit silixic

Muối silicat:

+ Làm thủy tinh lỏng ( dung dịch đậm đặc

Na2SiO3 và

K2SiO3): dùng làm keo dán thủy tinh và

trên để khắc, vẽ trên thủy tinh

- Trạng thái tự nhiên : cát và thạch anh

- Ứng dụng: làm nguyên liệu quan trọng sản xuất thủy tinh, đồ gốm

2 Axit Silixic ( H 2 SiO 3 )

- Tính chất vật lí :

+ Chất kết tủa keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng

- Tính chất hóa học :

tính axit yếu ( yếu hơn cả

H2CO3)

H2SiO3 + 2KOH  K2SiO3 + 2H2O

Na2SiO3 + CO2 + H2O 

Na2CO3 + H2SiO3

(Pt chứng minh tính axit yếu hơn axit H2CO3)

- Ứng dụng : Silicagen là chất làm khô được điều chế bằng cách sấy khô axit silixic

3 Muối silicat:

- Tính chất vật lí: đa số

muối silicat không tan, chỉ có muối của kim loại

kiềm tan trong nước

- Ứng dụng : làm thủy

tinh lỏng ( dung dịch đậm đặc Na2SiO3 và K2SiO3): dùng làm keo dán thủy tinh và sứ, vật liệu chống

Trang 8

- GV quan sát HS thực hiện nội dung

yêu cầu sau 3 phút

- GV gọi nhóm lên trình bày nội dung

và yêu cầu HS nhóm còn lại lên

nhận xét

- GV hỏi HS SiO2 là oxit gi?

- Sau khi HS trình bày và nhận xét

xong GV tổng kết và cho HS xem

các ứng dụng thực tế của từng hợp

chất của silic

- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe và trả lời: oxit axit

- HS quan sát

Hoạt động : Củng cố, luy n tập và nhi m vụ về nhà Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

- GV cho HS thảo luận 1 phút để làm

bài tập sau

Bài Trong các phản ứng hoá học

sau, phản ứng nào không xảy ra ?

A SiO 2 + 4HF  SiF 4 + 2H 2 O

B SiO 2 + 4HCl(loãng)  SiCl 4 + 2H 2 O

C SiO 2 + 2C → Si + 2CO

D SiO 2 + 2Mg → 2MgO + Si

- GV dặn dò HS

+ Học lí thuyết

+ Làm bài tập 1.2.3.4.5.6 (trang 79 –

SGK)

+ Chuẩn bị bài 19 “luyện tập”

- HS lắng nghe và cùng thảo luận cho đáp án

- HS trả lời: đáp án B

GV: Đoàn Minh Điền

Ngày đăng: 09/03/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w