Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi.. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?[r]
Trang 1Giáo viên: Trịnh Mỹ Ái
Trang 22 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ví dụ 3/27 sgk: Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận
tốc 35km/h Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất
phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h Biết quãng đường Nam Định - Hà Nội dài 90km Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi
hành, hai xe gặp nhau ?
24 ph
90km
Tóm tắt
- Vận tốc của xe máy 35km/h Vận tốc của ô tô 45km/h
- Hai xe đi ngược chiều nhau và ô tô di chuyển sau xe máy 24# = %
&ℎ
- Quãng đường từ Hà Nội – Nam Định 90km
Trang 3Tóm tắt
- Vận tốc của xe máy 35km/h Vận tốc của ô tô 45km/h.
- Hai xe đi ngược chiều nhau và ô tô di chuyển sau xe máy 24# = %&ℎ.
- Quãng đường từ Hà Nội – Nam Định 90km
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ví dụ 3/27 sgk:
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường
(km)
Xe máy
Ô tô
35 45
)
) − 2
5
35)
45 ) − 2
5
Vì khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được đúng bằng quãng đường
từ Hà Nội-Nam Định, nên ta có phương trình:
35) + 45 ) − 2
5 = 90
Trang 42 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Ví dụ 3/27 sgk:
Đổi: 24 phút = !" (h)
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h).
(Đk: # > !" ).
Quãng đường xe máy đi được là 35# (km).
Thời gian từ lúc xe ô tô khởi hành đến lúc gặp xe máy là # − !" (h).
Quãng đường ô tô đi được là 45 # − !" (km).
Vì khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được đúng bằng quãng đường từ Hà Nội-Nam Định, nên ta có phương trình:
35# + 45 # − 2
5 = 90 ⟺ 35# + 45# − 18 = 90
⟺ 80# =108
⟺ x = 23443 = !5!3 (TMĐK) Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là !5
!3 giờ, tức là 1h 21 phút, kể từ lúc xe máy khởi hành.
Giải
Trang 5Vận tốc (km/h)
Thời gian (h) Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
35
45
!
! − 2
5
35!
45 ! − 2
5
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h) Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
35
45
'
90 − '
' 35
90 − ' 45
35! + 45 ! − 2
5 = 90
'
35 −
90 − '
45 =
2 5
Trang 62 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
BT 37/30 sgk: Lúc 6h, một xe máy khởi hành từ A Sau đó 1h một ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h Biết hai xe gặp nhau lúc 9h30p cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tại điểm cách
A bao nhiêu km?
A
B
1 h sau
+ txm = 9,5 – 6 =3,5 (h) + tô tô = 3,5 – 1 =2,5 (h)
x
x+20
3,5
2,5 2,5(x+20)
3,5x
3,5x = 2,5(x + 20)
Tìm Vxm = ? và SAB
= ?
+ txm = 3,5 (h) + tô tô = 2,5 (h)
V
(km/h)
t (h)
S (km)
Xe máy
Ô tô
Phương trình:
Trang 72 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
BT 37/30 sgk
Gọi vận tốc của xe máy là x (km/h) (Đk: ! > 0 ).
Vận tốc của ô tô là ! + 20 (km/h).
Thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là
9 giờ 30 phút – 6 giờ = 3giờ 30 phút = 3,5 giờ
Thời gian ô tô đi đến lúc hai xe gặp nhau là
3,5 – 1 giờ = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là 3,5! (km).
Quãng đường ô tô đi đến lúc hai xe gặp nhau là 2,5 ! + 20 (km)
Vì khi gặp nhau, quãng đường hai xe đã đi bằng nhau , nên ta có phương trình:
3,5! = 2,5 ! + 20 ⟺ 3,5! − 2,5 = 50
⟺ ! = 50 (TMĐK) Vậy hai xe gặp nhau tại một điểm cách A là:
50.3,5 = 175 (km)
Giải
Trang 8(km/h)
t (h)
S (km)
Xe máy
Ô tô
3,5
2,5 x
Phương trình:
3,5
x
2, 5
x
x
x x+20
3,5
2,5 2,5(x+ 20)
3,5x
3,5x = 2,5(x+ 20)
Phương trình:
V (km/h)
t (h)
S (km)
Xe máy
Ô tô
20 2,5 3,5
x - x =
V
(km/h)
t (h)
S (km)
Xe máy
Ô tô
x -20
x
3,5
2,5 2,5x
3,5(x-20)
3,5(x - 20) 2,5 = x
Phương trình:
Cách 1:
Cách 3:
Cách 2:
Trang 92 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
BT 41/31 sgk: Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi.
Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi ?
Gọi số tuổi của Phương là x (tuổi) (Đk: ! > 0)
Số tuổi của mẹ Phương là 3!
Sau 13 năm tuổi của Phương là ! + 13
Sau 13 năm tuổi của mẹ Phương là 3! + 13
Vì sau 13 năm, tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương, nên ta có phương trình:
3! + 13 = 2 ! + 13 ⟺ 3! + 13 = 2! + 26
⟺ ! = 13 (TMĐK) Vậy năm nay Phương 13 tuổi
Giải
Trang 10Phươ ng trình bậc nhất một ẩn
Mở đầu
về
phương
trình
(PT)
P T
Tích
A (x). B (x) =0
PT
ch ứa
ẩn ở mẫu
Giải bài to¸n bằng c©ch lập
phương trình
PT
bậc nhất một ẩn ax+b=0
a 0
và cách giải
¹
PT
Đư a được về dạng
ax + b = 0
a 0¹
ÔN TẬP CHƯƠNG III
Trang 11Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
A !
" + 4 = 0 B 0' − 10 = 0 C 2'+ − 2 = 0 D ' + 1 = 0
Câu 2: Phương trình 2' − 4 = 0 tương đương với phương trình:
Câu 3: Điều kiện xác định của phương trình " "./".+ = 2 0à:
A ' ≠0 B x ≠ 0 ℎ5ặ7 ' ≠ 5 C.x ≠ 0 9à ' ≠ 5 D ' ≠ 5
Câu 4: Tập nghiệm của phương trình '+ + 1 ' − 2 0à:
A S = ∅ B < = 2 C < = −1; 2 D < = −1; 1; 2
Trang 12ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 50/33 sgk: Giải các phương trình
!) 3 − 4& 25 − 2& = 8&+ + & − 300
⟺ 3 − 100& + 8&+ = 8&+ + & − 300
⟺ 101& = 303⟺ & = 3
Giải
3 − 4& 25 − 2& = 8&+ + & − 300
Vậy 0 = 3
Trang 13ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 50/33 sgk: Giải các phương trình
c) 5$ + 2
8$ − 1
4$ + 2
5$ + 2
8$ − 1
4$ + 2
⟺ 5 5$ + 2 − 10 8$ − 1
6 4$ + 2 − 150
30
⟺ 5 5$ + 2 − 10 8$ − 1 = 6 4$ + 2 − 150
⟺ 25x + 10 − 80x + 10 = 24x + 12 − 150
⟺ −55$ + 20 = 24$ − 138
⟺ 79$ = 158
Giải
⟺ $ = 158
Trang 14ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 51/33 sgk: Giải các phương trình
a) 2$ + 1 3$ − 2 = 5$ − 8 2$ + 1
Giải
2$ + 1 3$ − 2 = 5$ − 8 2$ + 1
⟺ 2$ + 1 3$ − 2 − 5$ − 8 2$ + 1 = 0
⟺ 2$ + 1 −2$ + 6 = 0
⟺ 2$ + 1 = 0 ℎ0ặ2 − 2$ + 6 = 0 2$ + 1 = 0 ⟺ $ = −1
2
−2$ + 6 = 0 ⟺ $ = 3
Vậy 3 = − 4
5; 3
Trang 15ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 51/33 sgk: Giải các phương trình
2
x x x
2
x x x x
2
(2 6 ) ( 3) 0
Û ë + - + û =
[ 2 ( 3) ( 3) ] 0
x x x x
x x x
Giải
d) 2$% + 5$( − 3$ = 0
2$% + 5$( − 3$ = 0
⟺ $ = 0 ℎ/ặ1 2$ − 1 = 0 ℎ/ặ1 $ + 3 = 0 2$ − 1 = 0 ⟺ $ = 1
2
$ + 3 = 0 ⟺ $ = −3 Vậy 3 = −3; 0;5
(
Trang 16ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 52/33 sgk: Giải các phương trình
Giải
2% − 3 −
3
% 2% − 3 =
5
% Đ+,Đ: % ≠ 0 0à % ≠ 3
2 1
2% − 3 −
3
% 2% − 3 =
5
%
% 2% − 3 −
3
% 2% − 3 =
5 2% − 3
% 2% − 3
⟺ % − 3 = 5 2% − 3
⟺ 9% = 12
⟺ % = 12
9 =
4
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: 5 = 6
7
Nêu cách giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu?
B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình B2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu
B3: Giải phương trình B4: Đối chiếu với ĐKXĐ và kết luận
Trang 17ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 52/33 sgk: Giải các phương trình
Giải
b) # + 2
# − 2 −
1
# =
2
# # − 2
Đ*+Đ: # ≠ 0 /à # ≠ 2
# + 2
# − 2 −
1
# =
2
# # − 2 ⟺
# # + 2
# # − 2 −
# − 2
# # − 2 =
2
# # − 2
⟺ # # + 2 − # − 2 = 2
⟺ #2 + 2# − # − 2 = 2
⟺ #2 + # = 0
⟺ # # + 1 = 0
⟺ # = 0 34ạ6 # = −1 (8ℎậ8) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: ; = −1
Trang 18Gọi khối lượng nước phải pha thêm là ! " Đ%: ! > 0
Khối lượng dung dịch mới là: 200 + ! "
Vì dung dịch mới có nồng độ 20% nên ta có phương trình:
50
200 + ! =
20
50
200 + ! =
1 5
5 200 + ! =
200 + !
5 200 + !
⟹ 250 = 200 + !
⟺ ! = 50 (TMĐK) Vậy phải pha thêm 50g nước thì được dung dịch chứa 20% muối
ÔN TẬP CHƯƠNG III
BT 55/34 sgk: Biết rằng 200g một dung dịch chứa 50g muối Hỏi phải pha thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20% muối ?
Giải