Những bệnh này có thể phòng ngừa được các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, tiêm chủng phòng bệnh, theo dõi phát hiện sớm, xử lý kịp thòi người mắc bệnh nhằm giói [r]
Trang 1Chủ biên: TS Trán Chí Liêm
VTẾ THÔf1 BẢn
Trang 3BSCKII HỔ VIẾT HIỂU
ThS NGUYỄN HỮU ĐƯƠNG
ThS NGUYỄN THANH LONG
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nhân viên y tế thôn, bản có vai trò to lốn trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu, đặc biệt là ỏ nông thôn, miền núi và vùng có khó khăn Trong những năm qua, thực hiện Chỉ thị số 06-CT-TƯ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc củng cố tô chức, đổi mối phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu qủa của mạng lưối y tế cơ sỏ, ngành Y tế đã có nhiều chủ trương và biện pháp để phát triển đào tạo và bồi dưởng đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản
Tuy nhiên do kinh phí còn hạn hẹp nên sô nhân viên y tế thôn, bản được đào tạo rất ít, chủ yếu là trong các chương trình, dự án hỢp tác về y tế Chương trình và tài liệu dùng cho các khóa đào tạo cũng được xây dựng theo mục tiêu của từng chương trình, dự án ỏ các thòi điểm khác nhau nên chưa có sự thốhg nhất Mặt khác, do nhu cầu của công tác chăm sóc sức khỏe và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, công tác đào tạo lại để nâng cao chất lượng nhân viên y tế thôn, bản là rất cần thiết
Xuất phát từ tình hình thực tê trên, cuốn tài liệu đào tạo lại nhân viên y
tê thôn, bản được biên soạn và ban hành nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu ỏ thôn, bản
Tập tài liệu giảng dạy cho nhân viên y tế thôn, bản được biên soạn khá công phu bởi một tập thể các cán bộ chuyên môn có trình độ cao và kinh nghiệm thực tế của một sô' Trường Đại học Y và các chuyên gia, có sự tham gia của các cán bộ quản lý trong ngành Tài liệu đã được hội đồng cấp Bộ thẩm định, phê duyệt như một tài liệu chính thức Hoàn thành tài liệu này có sự tham gia đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà sư phạm của ngành Y tế vối sự hỗ trỢ của Dự án Y tế Nông thôn vay vổh của ngân hàng Phát triển châu Á
Tài liệu này được sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng, trung học y tê có thể sử dụng tài liệu này để hướng dẫn học viên thực hành tại thực địa
Mặc dù tài liệu được chuẩn bị công phu, song không thể tránh khỏi
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Kỹ năng nghe, hỏi và khuyên bảo
Hướng dẫn một cuộc thảo luận nhóm
Thăm hộ gia đình để giáo dục sức khỏe
Giáo dục an toàn sức khỏe cộng đồng
Ản uống hđp lý và hỢp vệ sinh
Nước sạch
Xử lý phân, rác
Các bệnh trong chương trình tiêm chủng mỏ rộng
Lập danh sách, vận động, theo dõi bà mẹ trẻ em trong độ tuổi
tiêm chủng
Nhân viên y tế thôn, bản với nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
Ghi chép sổ sách và báo cáo
CHỦ ĐỀ 2: CHĂM sóc sức KHỎE BÀ MẸ TRẺ EM VÀ KẾ HOẠCH HOẤ GIA ĐỈNH
Quản lý thai nghén
Chăm sóc mẹ và con sau đẻ
Nuôi con bằng sữa mẹ
Phát hiện sớm và chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại nhà
34
9
12
1519
20
24
28 33374043
49
5157626470
Trang 7CHỦ ĐẾ 3; Sơ CỨU BAN ĐÁU, PHẢT HIỆN VÀ CHĂM s ố c MỘT s ố BỆNH THÔNG THƯỜNG 1 0 3
tại nhà
CHỦ ĐỂ 4: QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG MỘT s ố THUỐC THÔNG THƯỞNG TẠI THÔN BẢN 1 3 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8PHẦN BẮT BUỘC
CHỦ Đ Ể 1;
TRUYẺN THANG - GIÁO DỊỊC súc KHỎE, VỆ SINH PHỒNG BỆNH,
CHUÔNG THỈNH Y TÊ THÔN, BẢN
Trang 9KỸ NĂNG NGHE, HỎI VÀ KHUYÊN BẢO
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trinh bày được mục đích nghe hỏi và khuyên bảo.
2 S ử dụng đưỢc các kỹ năng ngôn ngữ có lời / không lời đ ể khuyến khích đối tượng cung cấp thông tin.
3 Thực hiện được 6 nguyên tắc trong quá trinh khuyên bảo.
1 ĐẠI CƯƠNG
Nghe hỏi và khuyên bảo là một trong những cách tiếp cận thường dùng nhất trong giáo dục sức khỏe để giúp đỡ các cá nhân và gia đình Khuyên bảo chủ yếu dựa vào kỹ năng truyền đạt và giao tiếp
Nghe hỏi và khuyên bảo, đó là một khía cạnh quan trọng để phòng bệnh và nâng cao sức khỏe vì nó giúp cho mọi người hiểu bản thân mình và có thể làm được những gì bằng nỗ lực của bản thân để tránh khỏi bệnh tậ t và cải thiện cuộc sốhg
2 MỤC ĐÍCH NGHE HỎI VÀ KHUYÊN BẢO
Thông qua nghe hỏi, khuyên bảo, các cá nhân đưọc khuyến khích suy nghĩ
về những vấn đề của mình nhò vậy mà hiểu biết sâu sắc hơn về những
nguyên nhân của vấn đề đó Với các hiểu biết đó, người ta có thể nhận thức được cần phải làm như thê nào, hành động được tiến hành với sự quyết định của họ và nếu cần được người khuyên bảo hướng dẫn thêm
Nghe hỏi, khuyên bảo có nghĩa là lựa chọn, không ép buộc không khuyên răn Nhân viên y tê có thể nghĩ rằng lòi khuyên của mình là hỢp lý nhưng nó lại không thích hỢp trong trường hỢp đặc biệt của người nhận được lòi
khuyên răn Ví dụ, trong trường hỢp bị ép buộc và khuyên răn sử dụng biện pháp tránh thai khi người phụ nữ chị áp lực từ phía ông chồng hay cha mẹ chồng, hay sử dụng hố xí hỢp vệ sinh trong khi không chú ý đến hoàn cảnh kinh tế vô cùng khó khăn của một hộ gia đình
Trang 103 BIẾT CÁCH LẮNG NGHE VÀ ĐẶT CÂU HỎI
Rất quan trọng trong truyền thõng giáo dục sức khỏe vì nó giúp bạn;
- Hiểu được hoàn cảnh của người nhận, từ đó điều chỉnh thông điệp và lời
- Kiểm tra xem người nhận có hiểu được những gì bạn muốh nói không
4 KỸ NẢNG NGHE VÀ HỎI
4.1 Sử dụng tốt các giao tiếp không lời
Ngồi ngang tầm với ngưòi nói chuyện
- Nhìn vào mắt đôi tượng
- Không tỏ ra vội vã
- Loại bỏ những vật cản giữa bạn và người nói chuyện
4.2 Hỏi các câu hỏi một cách ngắn gọn
- Có hai câu hỏi: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
+ Câu hỏi đóng cho các câu trả lòi là "có" hoặc "không" Ví dụ: "Chị đã cho cháu ăn dặm chưa?","Con chị có bị ỉa chảy không?" Câu hỏi đóng đưa lại ít thông tin và đối tượng dễ trả lòi theo ý của người hỏi
+ Câu hỏi mỏ bắt đầu bằng các từ như: Tại sao? Khi nào? Bao lâu? Như thế nào? Cái gì? ở đâu? Ví dụ: "Chị cho cháu ăn những gì?", "Con chị
đi ỉa như th ế nào?" Câu hỏi mở mang lại nhiều thông tin vì người bị hỏi trả lòi theo khả năng hiểu biết của họ
Hãy sử dụng nhiều câu hỏi mở để khai thác được nhiều thông tin chính xác.
- Hưỏng ứng và biểu lộ sự quan tâm bằng cách:
+ Nhìn vào người đôi thoại, gật đầu và mỉm cười tán thưỏng
+ Sử dụng các lời đệm đơn giản như "à", "ừ","thế à" v.v
Trang 11Bổ sung những thông tin còn thiếu, mô tả chính xác điều mọi người nên làm và ích lợi của chúng.
Tìm hiểu các khó khán mà đối tượng có thể gặp phải khi thực hiện hành
vi mới và thảo luận cách giải quyết
Kiểm tra xem đổì tượng có hiểu những gì bạn vừa nói không
Động viên khuyên khích họ làm theo
Đạt được cam kết về việc họ sẽ làm trong tương lai
Trang 12HƯỚNG DẪN MỘT cuộc THẢO LUẬN NHÓM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Chuẩn bị được một tuổi thảo luận nhóm
2 Tổ chức được một buổi thảo luận nhóm
1 ĐẠI CƯƠNG
Làm việc nhóm là một hoạt động chủ yếu của giáo dục sức khỏe, khi mọi người ngồi chung nhau để phát hiện, xác định và giải quyết vấn đề thì họ có nhiều trí tuệ hơn là làm việc cá nhân Nhóm nhiều khi có thể làm được những điều mà cá nhân không thể tự làm Nhóm hỗ trỢ các thành viên của mình thực hiện các hành vi sức khỏe và còn giúp mọi người học tập lẫn nhau
2 THẢO LUẬN NHÓM
Thảo luận nhóm là sự trao đổi giữa những người có chung một mối quan tâm Một nhóm có thể lên tới 10 người, tốt nhất là khoảng 4-8 người Nếu một nhóm quá đông sẽ có những người không tham gia thảo luận
3 VÌ SAO SỬ DỤNG KỶ THUẬT THẢO LUẬN NHÓM
Kỹ thuật thảo luận nhóm được sử dụng rộng rãi vì những lý do sau:
- Các thành viên trong nhóm có tác động lẫn nhau trong quá trình thảo luận, nhò vậy các ý kiến tham gia trở nên phong phú hơn, phát triển sâu sắc hơn
Trang 13- Chuẩn bị thời gian và địa điểm:
4 Địa điểm yên tĩnh, thuận tiện đi lại để mọi người có thể đến dự đông đủ.+ Giảm tối đa các yếu tố tác động bất lợi đến nội dung thảo luận như; ngưòi ngoài cuộc có thể quan sát hoặc nghe được ý kiến thảo luận
- Chuẩn bị một số câu hỏi cho buổi thảo luận:
+ Chuẩn bị các "câu hỏi dẫn" cho từng vấn đề, các câu hỏi này sẽ được sử dụng khi nào mà tiến trình tự nhiên của cuộc thảo luận không tự dẫn đến vấn đề đó
+ Chuẩn bị các câu hỏi khai phá ý phụ thuộc vào câu trả lồi của thảo luận viên
5 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT BUổI THẢO LUẬN NHÓM
- Nêu chủ để sắp thảo luận
- Tìm hiểu kinh nghiệm của mọi người về vấn đề này:
+ Họ biết gì?
+ Họ đã làm gì?
+ Kết quả ra sao?
+ Họ cảm thấy thê nào về chủ đề này?
+ Hãy khen ngợi những ý kiến hay Không nên chê bai những điều mọi người làm chưa đúng Tốt nhất bạn hãy giúp đõ để mọi người tự nhận
ra những điều chưa tốt
- Bổ sung thông tin cho đầy đủ và chính xác
- Tìm hiểu xem mọi người có khó khăn gì khi thực hiện theo lòi khuyên mới Nếu có hãy cùng thảo luận để giải quyết
người thực hiện các lời khuyên
6. CÁCH DẪN DẮT MỘT cuộc THẢO LUẬN NHÓM
- Tạo ra một bầu không khí cỏi mỏ và thân mật để mọi người cảm thấy thoải mái khi đưa ra ý kiến
- Lấy ý kiến của tất cả các thành viên trong nhóm
- Tôn trọng ý kiến của mọi ngưòi Không tỏ ý chê bai hay làm cho người phát biểu phải ngượng ngập về những ý kiến của họ
- Yêu cầu từng người nói để tất cả mọi người đều có thể nghe ý kiến của nhau
Trang 147 NHỮNG VẤN ĐỂ HAY GẶP TRONG c u ộ c THẢO LUẬN NHÓM VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT
7.1 Một sô" thành viên im lặng hơn những người khác
Bạn cần cô" gắng lôi kéo những người ít nói vào cuộc thảo luận bằng cách:
- Nhìn vào họ tỏ ý muốh mòi họ phát biểu
- Mời những người này phát biểu nếu họ tỏ ra quan tâm
- Trực tiếp mời họ phát biểu
7.2 Khi một sô" người nói quá nhiều và thường xuyên
Bạn cần hạn chê những người này để những thành viên khác có cơ hội phát biểu Hãy cảm ơn sự đóng góp của người này vào buổi thảo luận và mòi ngay một thành viên khác phát biểu Ví dụ: "Cảm ơn anh Hải đã phát biểu ý kiến Trong nhóm ta còn ai có ý kiến khác không? Xin mời anh Tùng"
7.3 Khi chủ để của cuộc thảo luận bị chệch hướng
Hãy nhắc lại câu hỏi thảo luận để mọi người tập trung hơn vào chủ đề chính, nếu cần thì viết to để họ có thể nhìn thấy dễ dàng
Trang 15THĂM HỘ GIA ĐÌNH OỂ GIÁO DỤC sức KHỎE
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Thực hiện được 3 nguyên tắc khi đi thăm hộ gia đình.
2 Thực hiện được thăm hộ gia đinh đ ể giáo dục sức khỏe.
1 ĐẠI CƯƠNG
Thăm hộ gia đình là một trong những hoạt động quan trọng và cần thiết của nhân viên y tế thôn, bản Nhân viên y tế thôn, bản sẽ biết được vấn đề sức khỏe của gia đình và cộng đồng, biết được các hành vi sức khỏe của các thành viên trong gia đình, cộng đồng Từ đó nhân viên y tế thôn, bản tiến hành giáo dục sức khỏe và thực hiện các kỹ năng chăm sóc sức khỏe trong khả năng của mình.
Có 5 mục đích chính:
- Kiểm tra việc thực hiện các lòi khuyên mà bạn đã đưa ra trước đó
Ví dụ:
+ Trẻ em hay phụ nữ có thai trong gia đình đã tiêm phòng chưa?
+ Bệnh nhân trong gia đình có dùng thuốc và làm theo các lòi khuyên của thầy thuốc hay không?
- Giúp gia đình học thêm một kỹ năng khả năng của họ
Ví dụ:
+ Cách nấu bột cho trẻ mới bắt đầu án sam
+ Cách pha dung dịch cho trẻ uống khi ỉa chảy
+ Thu thập các thông tin cần thiết
Ví dụ: Điều tra sô" người trong một gia đình, những ai vừa chuyển đến,
chuyển đi
Trang 16- Tìm hiểu các hành vi ứng xử: Tìm hiểu các hành vi ứng xử của các thành viên trong gia đình cũng như người chủ trong gia đình Từ đó gây ảnh hưởng đến toàn bộ thành viên trong gia đình Bạn có thể tác động đến người chủ trì trong gia đình.
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe như chăm sóc người ốm tại nhà, vận động tiêm chủng và kê hoạch hoá gia đình
- Thăm hộ gia đình thưòng xuyên giúp bạn giữ mối quan hệ với các gia (fình
3 CÁC NGUYÊN TẮC k h i ĐỂN t h ă m h ộ g ia đ ìn h
- Bạn là khách hãy tôn trọng các quy tắc xã giao và phong tục tại địa phương
- Tạo không khí vui vẻ, cởi mỏ Tránh phê bình chỉ trích nếu không lần sau họ không muốn tiếp bạn
- Không nên nói qúa dài vì các gia đình đó có thể bận nhiều việc khác
4. PHIẾU ĐIỂU TRA THốNG KÊ sức KHỎE GIA ĐÌNH
Trang 17- Số phụ nữ có th a i: người, tháng thứ:
- Sô ngưòi bị bệnh trong tháng: người
- Sô" sinh; , sô" chết: trong năm
4.3 Cách ghi
Cột tình hình sức khỏe: là bình thưòng hoặc:
- Bị bệnh cô" gắng hỏi bệnh gì? (chú ý bị bệnh trong 6 tháng gần đây)
- Có thai, ghi thai tháng thứ mấy?
- Mới đẻ, mấy cân, đẻ thường hay đẻ khó?
- Mái chết, ghi lý do chết
5 LẬP KẾT HOẠCH ĐI THẢM HỘ GIA ĐÌNH
- Phân loại các hộ gia đình theo thứ tự ưu tiêu "Rất quan trọng" hoặc
"Không quan trọng"
- Dự kiến trước sẽ làm gì khi đi thăm hộ gia đình ấy và ghi vào sổ để khỏi quên
- Cô" gắng báo cho gia đình trưốc khi bạn đến thăm
- Đến thăm gia đình có người mắc bệnh truyền nhiễm sau, để tránh lây lan bệnh tật sang những gia đình khác
- Hãy đến thám các hộ gia đình ít nhất một lần một tháng Trong trường hỢp cần theo dõi người bệnh bạn phải đến thường xuyên
- Khi đến thăm hộ gia đình bạn hãy mang theo túi thuốc và sổ ghi lại các thông tin cần thiết
6 CÁC BƯỚC CẦN LÀM KHI THẢM HỘ GIA ĐÌNH
- Chào hỏi, giới thiệu bản thân và mục đích của cuộc viếng thăm
- Quan sát và hỏi thăm sức khỏe của mọi người trong gia đình Bắt đầu từ người già, bà mẹ, trẻ em Chú ý người ốm đau hoặc có vấn đề sức khỏe
- Kiểm tra các lòi khuyên bạn đưa ra trước đó
- Quan sát và hỏi về các vấn đề vệ sinh như nưỏc sạch, nhà vệ sinh
- Tiến hành khuyên bảo nếu bạn thấy cần thiết
- Chào và cám dn gia đình trước khi ra vê' và nói tháng sau bạn sẽ đến thảm gia đình
Trang 18GIÁO DỤC AN TOÀN sức KHỎE CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trinh bày được các nguyên nhân gây mất an toàn sức khỏe cộng đồng.
2 Nêu được các bước giáo dục an toàn sức khỏe cộng đồng.
3 Thực hiện được các bước giáo dục an toàn sức khỏe cộng đồng.
1 ĐẠI CƯƠNG
Hiện nay an toàn sức khỏe cộng đồng bị đe dọa bởi nhiều nguyên nhân
Có những nguyên nhân gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng như tai nạn giao thông, tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày Do vậy, vấn đề giáo dục
an toàn sức khỏe cộng đồng là một trong những nội dung cần thiết nhằm bảo
vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng
2 NGUYÊN NHÂN MẤT a n t o à n s ứ c k h ỏ e c ộ n g ĐỒNG
Có nhiều nguyên nhân gây ra mất an toàn sức khỏe cộng đồng, có thể chia thành 2 loại nguyên nhân chính sau:
2.1 Nguyên nhân do con người
- Nhiễm độc thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột
- Nhiễm độc, nhiễm khuẩn thực phẩm
Trang 192.2 Nguyên nhân do tự nhiên
- Bão, áp thấp nhiệt đới, dông, gió lớn
- Mưa lũ lụt, triều cường, sóng lốn
- Hạn hán, nóng bức
- Giá rét
- Sụt lở đất đá
- Động vật hại người
- Côn trùng gây hại
3 CÁC BƯỚC GIÁO DỤC AN TOÀN sức KHỎE CỘNG ĐồNG
- Thông tin rộng rãi về các nguy cđ gây mất an toàn cộng đồng
- Thảo luận vối cá nhân, gia đình, cộng đồng: thảo luận về cách phòng chống (chú ý ưu tiên các đối tưỢng có nguy cơ) và tự bảo vệ an toàn cho bản thân và những người xung quanh
- Giáo dục người dân thực hiện nghiêm túc pháp luật và quy chê về an toàn trong cộng đồng
Ví dụ:
+ Quy chê an toàn trong công việc sử dụng các hoá chất độc (trừ sâu
diệt cỏ)
+ Quy chế an toàn ăn uống, vệ sinh thực phẩm
+ Quy chê an toàn về cháy nổ, điện
+ Các quy định luật an toàn giao thông
+ Kế hoạch an toàn trong phòng chống thiên tai và cứu trỢ
+ Quy chê an toàn trong việc phòng chống dịch bệnh
+ Quy chế an toàn trong lao động
+ Quy chế an toàn trong sinh hoạt
- Giáo dục cộng đồng xây dựng quy ước của cộng đồng về thôn xóm, gia đình văn hoá
Trang 20An u ố n g h ợ p l ý v à h ợ p v ệ s in h
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trình bày được các nội dung của ăn uống hỢp lý.
2 Trinh bày được cách thay thế thực phẩm và tạo nguồn thực phẩm bổ sung.
3 Hướng dẫn được cách thực hiện vệ sinh ăn uống và vệ sinh thực phẩm.
1 ĐẠI CƯƠNG
Giải quyết tốt vấn đề ăn uống của nhân dân là một nhiệm vụ rất lớn, có ý nghĩa chiến lược lâu dài Tuy vậy không thể giải quyết vâm đề ăn một cách tùy tiện Ăn phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết, đủ số lượng, cân đốì về chất lượng và phải phù hỢp tình hình kinh tế của địa phương
Trang 213.3 Những thức ăn dự trử năng lượng hay chất béo
- Thức ăn có nhiều chất béo: dầu ăn (dầu thực vật), mỡ lợn, bơ
- Những thức ăn có ít chất béo hơn: lạc, vừng, dừa, sữa
3.4 Những thức ăn bảo vệ
Đó là các loại thức ăn có nhiều vitamin và muối khoáng Vitamin giúp cho chuyển hoá trong cơ thể Thiếu vitamin có thể dẫn đến rối loạn chuyển hóa và mắc một số bệnh Muối khoáng cần thiết cho quá trình tạo máu, xương
4 NHU CẦU DINH DUỠNG c ủ a c ơ THỂ
Nhu cầu dinh dưỡng là khối lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho một người để người này sốhg và hoạt động một cách khỏe mạnh
4.1 Nhu cầu vể protein (chất đạm)
- Nhu cầu tối thiểu về protein là Ig/ngày/kg trọng lượng, cung cấp 12% năng lượng cho cơ thể
- Nhu cầu protein đối vối trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú cao hơn so với người bình thường
- Trung bình 1 tháng một người cần khoảng l,5kg thịt, 3kg đậu phụ
4.2 Nhu cầu về chất đường, bột
Nhóm này cung cấp khoảng 50% năng lượng cho cơ thể
- Trung bình một người không nên ăn quá 400g gạo/ngày, 1 tháng không quá 12kg
- Không nên ăn quá 600g đường một tháng vì dễ bị sâu răng
4.3 Nhu cầu về chất béo
- Nhu cầu tối thiểu từ 15-25g/ngày, cung cấp 15-25% tổng sô' năng lượng cho cơ thể
- Trong khẩu phần ăn của trẻ em nên bổ sung thêm chất béo, chủ yếu là dầu ăn
Trang 22- Trung bình một tháng, một người cần 500g mõ hoặc dầu ăn, lOOg vừng, lạc.
4.4 Nhu cầu về chất khoáng và vitamin, rau quả
Trong một tháng mỗi người cần ăn:
5 CẢI THIỆN BỮA ĂN, TẠO NGUồN THựC PHẨ m
5.1 Tận dụng các nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương
Cần tận dụng các nguồn thực phẩm sẵn có ỏ địa phương để tạo ra sự cân đối giữa các chất dinh dưỡng, bổ sung các chất dinh dưỡng thiếu hụt
- Chỉ thay thế thực phẩm cùng nhóm ví dụ;
+ Thịt thay bằng cá, trứng, đậu phụ, tôm, cua v.v
+ Mõ bằng dầu dừa, dầu đậu nành, dầu vừng hoặc vừng, lạc
- Tính lượng tương đương làm sao cho giá trị dinh dưỡng không thay đổi
Ví dụ lOOg thịt thay thế bằng 3 quả trứng, llOg tôm, tép
5.2 Tạo nguồn thực phẩm bổ sung
Có thể tạo nguồn thực phẩm bổ sung bằng cách:
Trang 236 VỆ SINH ĂN UỐNG VÀ VỆ SINH THựC PHẨ m
Hãy thực hiện vệ sinh ăn uống và vệ sinh thực phẩm:
- Rửa tay trưóc khi ăn, trưỏc khi chuẩn bị bữa ăn và sau khi đi ngoài
- Chọn mua thực phẩm tươi, không ôi thiu
- Tránh để thực phẩm sôíhg và chín lẫn lộn vào nhau
- Giữ sạch toàn bộ bề mặt dụng cụ chế biến thức ăn
- Sử dụng nguồn nưốc sạch khi chế biến thức ăn
- Thức ăn và nưốc uốhg phải nấu chín Không nên ăn thịt tái, gỏi cá, cua vì
có thể nhiễm các loại sán Ăn thức ăn nấu chưa chín có thể bị bệnh tả, lỵ, thương hàn, ngộ độc thức ăn Ăn rau sống phải rửa nhiều lần bằng nước sạch và chọn rau sạch
- Ăn ngay thức ăn sau khi nấu, không để quá 2 giò Phải bảo quản thức ăn ỏ nơi thoáng mát, đậy kín tránh ruồi, dán, chuột Tníốc khi ăn phải đun lại
Trang 24Nước SẠCH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Hướng dẫn được cách hảo vệ các nguồn nước sẵn có.
2 Hướng dẫn được cho người dân cách làm sạch nước.
1 ĐẠI CƯƠNG
Nưóc cũng như không khí, thực phẩm là rất cần thiết cho sự sống của con ngưòi Cung cấp nưốc đầy đủ và trong sạch là một trong những công tác chủ yếu để đảm bảo vệ và tăng cường sức khỏe con người nhằm phòng ngừa những bệnh truyền nhiễm, da liễu, phụ khoa do sử dụng nước bẩn gây nên
2 VAI TRÒ CỦA NƯỚC SẠCH VÀ TÁC HẠI CỦA N ư ớ c NHIỂ m b ẨN
- Nưốc rất cần thiết cho đòi sống và nhu cầu của cơ thể vì:
+ Nước chiếm thành phần quan trọng trong cơ thể người
+ Tham gia điều hòa thân nhiệt, chuyển hoá và cân bằng điện giải
+ Trung bình một ngày cơ thể cần 1,5-2,5 lít nưốc
- Nhò nước mà các chất bổ được đưa vào trong cơ thể để duy trì sự sông và cung cấp iod, fluo
- Nưốc nhiễm bẩn có chứa các tác nhân gây bệnh ỉa chảy, giun sán, đau mắt, dị ứng
Trang 25- Thau bể và quét bụi, rác trên mái nhà, máng thu trước mừa mưa.
- Lắp vòi để lấy nước ra dùng Nếu dùng gáo phải đảm bảo gáo sạch
- Bể cần có nắp đậy để tránh bụi, và tránh muỗi đẻ ở bể
3.2 Giếng khơi: cần phải
- Cách xa chuồng xúc vật và hô"xí ít nhất lOm
- Sâu ít nhất 3 mét
- Trong lòng giếng lát gạch, bê-tông, đá hộc hoặc đá tổ ong
- Thành giếng cao 0,8m
- Có nắp đậy để tránh bị lá, rác bẩn rơi xuống giếng
- Hàng năm vào mùa khô giếng nước được tổng vệ sinh, vét bùn đáy, sửa chữa những chỗ hư hỏng như sân giếng, thành giếng
3.3 Giếng đào bên suối
- Đào cách bờ suối từ l-2m, nưốc thấm từ suối vào lóp cát sỏi bên bờ suốỉ
- Chỉ sử dụng trong mùa khô
3.4 Nước tự chảy ở miền núi
- Giữ vệ sinh nơi lấy nưốc đầu nguồn
- Làm hàng rào xung quanh nơi lấy nước và đóng cổng khi không có người vào lấy nưóc Tốt nhất là xây bể để bảo vệ nguồn nưốc
- Có thể dẫn về nhà bằng ống tre, bương hoặc tốt nhất bằng ống nhựa, ống dẫn phải kín để tránh lá cây, bụi bẩn và phân súc vật rơi vào
3.5 Giếng khoan
- Lấy nưóc ngầm sâu 30-50m
- Xây sân giếng và rãnh thoát nưâc
- Làm bể lọc sắt nếu nưốc có nhiều sắt
- Định kỳ bảo quản máy bơm tay
3.6 Hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn
- Bộ phận cung cấp nước (giếng khoan, máy hút nước)
Trang 26- Bộ phận chế hóa (giàn mưa, bể lắng, bể lọc và khử khuẩn).
- Hệ thống ông dẫn nưốc tới hộ gia đình
- Định kỳ rửa giàn mưa và bể lắng, bể lọc
4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM SẠCH Nước
4.1 Nước bị đục
4.1.1 Đánh phèn
- Dùng 1 thìa con (tương đương Ig phèn) cho 1 thùng nước 20 lít
- Tán nhỏ phèn, hòa với 1 bát nước, đổ dần vào thùng nưốc, khuấy đều để lắng, đợi nước trong, gạn lấy nưóc để dùng
Trang 275 CÁCH TẨY UẾ GIÊNG KHƠI SAU LỦ LỤT, NUỚC có m ù i h ô i
- Sau đó tát cạn giếng, đợi nước dâng lên mối sử dụng
Trang 28xử LÝ PHÂN, RÁC
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Hướng dẫn được cho người dân làm, sử dụng và bảo quản hô xí hợp vệ sinh theo hoàn cảnh của địa phương.
2 Hướng dẫn được cho người dân xử lý rác tốt.
1 ĐẠI CƯƠNG
Phân người, rác chứa rất nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, nấm mốic, ký sinh trùng và trứng ký sinh trùng Cơ chế lây bệnh tật cũng rất khác nhau, có loại tác nhân gây bệnh trực tiếp, có loại buộc phải phát triển ngoại cảnh Do vậy, việc xử lý tốt phân, rác nhằm đảm bảo sức khỏe là vấn đề rất cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày của mọi người trong cộng đồng
2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA x ử LÝ PHÂN, RÁC
- Xử lý phân, rác làm cho môi trường trong sạch
- Xử lý phân, rác nhằm tiêu diệt mầm bệnh và môi giới trung gian truyền các bệnh như ỉa chảy, giun sán
- Xử lý phân, rác làm tăng năng suất cây trồng vì phân ủ có nhiều chất đạm, muối khoáng hơn phân tươi
- Xử lý phân, rác nhằm thanh toán các tập quán lạc hậu, xây dựng nếp sống văn minh, làng văn hoá mới
Trang 29+ Xô đựng tro hoặc đất bột.
+ Phần trên che mưa che nắng làm bằng tre lá
+ Ống thông hdi bằng tre hoặc tốt nhất là ốhg nhựa, có lưối chắn ruồi
- Cách sử dụng và bảo quản;
+ Sau mỗi lần đi ngoài phải đổ tro và đậy nấp hố xí
+ Giấy lau vệ sinh bỏ luôn vào hố xí
+ Hàng ngày phải quét dọn sạch sẽ
+ Không đổ nưốc vào hô' xí
+ Khi đầy, lấp hô' xí bằng đất và đào vị trí mối
- Có thể mang theo phần mặt bệ và phần che mưa che nắng
- Không cần nước dội
- Dễ sử dụng và bảo quản
- Rẻ tiền
- Không sử dụng được ỏ nơi đông đúc
- Dễ gây mùi khó chịu
3.2 Hố xi khô hai ngăn ủ phân tại chỗ
- Cấu tạo:
+ Hô' chứa phân xây bằng gạch hoặc bê-tông có 2 ngăn
+ 2 cửa lấy phân ỏ phía sau của hô' chứa phân, trát kín bằng vôi vữa hoặc đất sét
-(^ Rãnh thoát nước tiểu chảy ra ngoài và xô hứng nước tiểu
+ Xô đựng tro hoặc đâ't bột
Trang 30+ Phần trên có che mưa, nắng.
+ Ống thông hơi bằng tre hoặc tốt nhất là ống nhựa, có lưới chắn ruồi Cách sử dụng và bảo quản:
+ Chỉ sử dụng một ngăn, còn một ngăn để ủ
+ Khi một ngăn đầy, đậy kứi ủ tại chỗ và chuyển sang dùng ngăn thứ hai.+ Giữ cho hố xí luôn km: đậy nắp không sử dụng, cửa lấy phân phải trát kừi + Không để nước chảy vào hô" phân
+ Đi ngoài xong bỏ giấy vào hố phân và phải đổ tro
+ Quét dọn hàng ngày
+ Phân ủ ít nhất 6 tháng mói đem ra sử dụng
- Diệt trừ mầm bệnh nếu sử dụng và bảo
quản đúng cách
- Cung cấp phân bón
- Sử dụng và bảo quản khó
- Tương đối đắt và nhanh xuống cấp
- Dễ gây mùi khó chịu
3.3 Hô' xí thấm dội nước
- Cấu tạo:
+ Bể chứa phân, đáy và thành bể không trát kín để lỗ hỏ cho nưốc phân thấm qua
+ Mặt bệ xí bằng bê-tông và lắp bệ xí có nút nước
Dụng cụ chứa nưốc dội sau mỗi lần đi
- Cách sử dụng và bảo quản:
Trang 31ưu điểm Nhược điểm
- Sạch sẽ không có mùi khó chịu.
- Kiểm soát được ruổi và muỗi.
+ Sử dụng giấy mềm, dễ tiêu huỷ
+ Sau mỗi lần đi ngoài, giật két nước
+ Khi đầy có xe chuyên dùng hút và mang đến khu vực xử lý tiêp theo
- Sạch sẽ hợp vệ sinh
- Kiểm soát ruồi và muỗi
- Chỉ sử dụng được nơi có nước và sử dụng giấy vệ sinh tiêu được
4 LựA CHỌN LOẠI H ố x í THÍCH HỢP
Việc lựa chọn sử dụng một loại hô xí nào phụ thuộc vào các yếu tô sau đây:
- Điều kiện kinh tế của gia đình
- Thói quen có sử dụng phân hay không
- Vật liệu sử dụng để chùi
- Khả năng làm nguồn nưốc bị nưốc ô nhiễm
Sau đây là một sô" gỢi ý:
- Gia đình nào có điều kiện kinh tế, không sử dụng phân người làm phân bón nên xây dựng hô xí tự hoại, hô xí thấm dội nưốc
Trang 32- Gia đình có điều kiện kinh tê vừa phải, không sử dụng phân người làm phân bón, đất dễ thấm, nguồn nước ngầm cách đáy hô xí trên l,5m nên xây dựng hố xí thấm dội nước.
- Nơi nhân dân có nhu cầu sử dụng phân để sản xuất có thể xây dựng hô xí
2 ngăn phân tại chỗ (tuy vậy nên vận động người dân bỏ thói quen sử dụng phân người làm phân bón và có thể xây dựng các loại hô" xí khác)
- Miền núi xây dựng hố xí khô
- Trường học, cơ quan ở nơi có nhiều nưốc, xây dựng hố xí tự hoại
- Trường học ở miền núi xây dựng hố xí khô
5 XỬ LÝ RÁC
- Mỗi gia đình có thùng rác Rác có thể được đội thu gom, gom bằng xe đẩy và đưa đến nơi xử lý, hàng ngày vào giờ nhất định đối với những thị trấn
- Đối với vùng nông thôn, miền núi rác không được thu gom do vậy cần xử
Trang 33CÁC BỆNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trình bày đưỢc các dấu hiệu của các bệnh trong chương trình tiêm chủng mở rộng.
2 Hướng dẫn được bà mẹ chăm sóc trẻ bệnh.
3 Hướng dẫn được cộng đồng cách phòng bệnh.
1 ĐẠI CƯƠNG
Bạch hầu, ho gà, uốh ván, sởi, lao, bại liệt, viêm gan B là những bệnh lý
nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ em nhất là trẻ
em dưới 1 tuổi Do vậy, các bà mẹ cần được giáo dục tuyên truyền các dấu hiệu bệnh, cách xử trí và phòng bệnh của các bệnh lý trong chương trình tiêm chủng mở rộng nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho trẻ
2 BỆNH BẠCH HẦU
2.1 Dấu hiệu
- Sôt nhẹ, ho, khàn tiếng
- Đau họng, bỏ ăn, trẻ lò đò mệt mỏi
- Khám họng thấy giả mạc trắng ngà, khó bong ở hai bên thành họng
- Nặng thấy dưới hàm một bên sưng to lan xuốhg cổ (cổ hạnh)
Trang 343 BỆNH UỐN VÁN
3.1 Dấu hiệu
- Trẻ bỏ bú do không há được miệng
- Miệng trẻ mím chặt, chúm lại mỗi khi khóc Người lớn đau mỏi hàm, khó
- Sôt nhẹ, chảy nưốc mắt, nước mũi như cảm cúm
- Ho khan, từng cơn, nhất là về đêm, khò khè, nôn Sau cơn ho có tiếng rít như gà gáy
- Mắt đỏ ngầu
- Trẻ mối đẻ trong cơn ho có thể ngừng thở, tím tái
4.2 Xử trí
- Đưa trẻ đến khám và điều trị tại trạm y tế xã
- Cho ăn trỏ lại sau khi nôn, ăn ít một, ăn lỏng, uống đủ nưốc
- Lau sạch dòm dãi
- Để trẻ trong phòng yên tĩnh, không hút thuốc
Đưa trẻ đến cơ sỏ y tế ngay nếu có các dấu hiệu: khó thỏ sốt trở lại, lơ mơ, co giật
Trang 35- Thường hết sốt khi ban đã mọc toàn thân, nếu không hết sôt là có biên chứng.
- Sau khi ban bay để lại vết vằn da hổ
5.2 Xử trí
- Súc miệng bằng nưác muối, đánh răng, tắm rửa hàng ngày bằng nưốc ấm
- Lau rửa mắt và nhỏ cloramphenicol 4%0 vào mắt
- Uốhg thuốc hạ sốt paracetamol (nếu là thuốc viên nên nghiền thành bột rồi pha trong nước uống)
- Cho trẻ ăn bình thường với thức án lỏng dễ tiêu, không nên ăn kiêng
Chuyển ngay bệnh nhân lên tuyến trên khi trẻ sốt lại, ho kéo dài, khó thỏ.
6 BỆNH BẠI LIỆT
6.1 Dấu hiệu
- Sốt nhẹ, biếng ăn, ỉa lỏng, quấy khóc
- Trẻ đột ngột không cử động được chân, tay hoặc cử động yếu
- Bóp vào bắp cơ thấy nhẽo, chân, tay bị liệt mềm
- Thể nặng thấy trẻ thỏ yếu, sốt trở lại, khóc nhỏ đi, uốhg sặc
6.2 Xử trí
- Cho trẻ nằm nghỉ tuyệt đối, không tiêm chích
- ủ ấm chi bị liệt
- Cho ăn thức ăn dễ tiêu
Đưa trẻ đến cơ sở y tế khi thấy trẻ uống sặc, khóc bé, sốt cao hay thỏ yếu đi.
7 BỆNH LAO
7.1 Dấu hiệu
- Ho và khạc dòm kéo dài trên 3 tuần
- Ho ra máu
- Sốt nhẹ và ra mồ hôi đêm trên 3 tuần
- Sụt cân, kém ăn, mệt mỏi trên 3 tuần
- Nổi các u cục hai bên cổ
7.2 Xử trí
- Đưa trẻ đến trạm y tê xã
- Tham gia điều trị tích cực khi trẻ bị bệnh
Trang 36- Nghỉ ngơi tại giường và nằm ở phòng cách ly.
- Chế độ ăn với thức ăn dễ tiêu, không mỡ
9 PHÒNG BỆNH
- Đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch và đủ liều, đây là biện pháp tốt nhất
- Cách ly các trẻ bị bệnh bạch hầu, sởi, ho gà, bại liệt, lao, viêm gan B
- Thông báo cho trạm y tế biết nếu phát hiện có trẻ bị bệnh
- Phòng bệnh uốn ván:
+ Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
+ Người đỡ đẻ phải rửa sạch tay (xem phần đỡ đẻ) và dụng cụ đõ đẻ phải đưỢc tiệt khuẩn
+ Đi ủng khi làm việc ỏ nơi có các vật sắc, nhọn, bẩn
+ Rửa sạch và không được băng kín các vết thương bẩn dập nát, gửi tiêm huyết thanh chống uốh ván ngay
Giúp đõ trẻ bị hạn chế vận động sau khi trẻ bị bệnh bại liệt:
- Hướng dẫn tập trên giường:
+ Tập cử động người và tay chân
Trang 37LẬP DANH SÁCH, VẬN ĐỘNG, THEO DÕI BÀ MẸ,
TRỄ EM TRONG ĐỘ TUổl TIÊM CHỦNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
S a u kh i học xong, học viên có khả năng:
1 Kê được 3 lợi ích của tiêm chủng.
2 Kê được 2 chỉ định và 2 chống chỉ định và phản ứng của tiêm chủng.
3 Thực hiện được việc lập danh sách, vận động, theo dõi trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng, bà mẹ có thai, đi tiêm chủng lần đầu, đủ liều theo quy định.
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Tiêm chủng phòng bệnh
- Tiêm chủng cho trẻ em phòng các bệnh nguy hiểm: lao, sỏi, bạch hầu, ho
gà, uốn ván
- Bại liệt, viêm gan B
- Tiêm phòng uốh ván cho bà mẹ có thai để bảo vệ cho cả mẹ và trẻ sđ sinh
- Hiện nay có nhiều loại vaccin phòng bệnh khác như: viêm gan, viêm não Nhật Bản B
1.2 Lợi ích của tiêm chủng
- Phòng các bệnh đã có tiêm phòng cho cá nhân và cộng đồng
suy dinh dưỡng).
- Không tiêm các vaccin sống cho trẻ nhiễm HIV.
- Các bà mẹ có thai - Nếu trẻ tiêm mũi đầu (bạch hầu, ho gà, uống ván)
có co giật trong vòng 3 ngày đầu tiên thì không tiêm tiếp mũi thứ 2 và 3.
Trang 383 PHẢN ỨNG CỦA TIÊM CHỦNG VÀ CÁCH x ử TRÍ
- Trẻ có sốt:
+ Dùng thuốc hạ sốt, liều dùng theo tuổi (paracetamol)
- Nếu ndi tiêm sưng, nóng đỏ, đau phải tói trạm y tê xã khám và điểu trị
2 tháng Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B
4 tháng Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B
Trên 12 tháng (ở Việt Nam, chưa triển khai) Tiêm sởi lần 2
- Bà mẹ có thai: cần tiêm ít nhất 2 mũi phòng uốn ván (đối với bà mẹ có thai lần đầu, những bà mẹ có thai lần sau phải tiêm đầy đủ các mũi bổ sung), mỗi mũi cách nhau 4 tuần, mũi sau trưốc khi đẻ ít nhất 4 tuần
5 LẬP DANH SÁCH
Lập danh sách trẻ em và phụ nữ trong diện tiêm chủng theo mẫu sau Dựa trên danh sách này, hàng tháng lên danh sách những phụ nữ, trẻ em cần tiêm chủng và báo cho họ biết ngày giò và địa điểm tiêm chủng
DANH SÁCH TIÊM CHỦNG CHO TRẺ EM
Thôn:
Trang 39Cột tiêm đầy đủ: đánh dấu (X) nếu trẻ tiêm đủ các loại vaccin
DANH SÁCH TIÊM VACCIN PHÒNG UốN VÁN CHO PHỤ NỮ
Thôn:
TT Họ và tên Năm
sinti
Nghề nghiệp
Địa
Cách ghi danh sách tiêm vaccin phòng uốn ván cho phụ nữ:
- Cột ngày tháng năm sinh: nếu không nhớ ghi năm sinh thì ghi tuổi
- Cột nghề nghiệp: ghi làm ruộng, cán bộ, học sinh v.v
- Cột vaccin uốh ván: ghi ngày tháng năm tiêm
6 HỖ TRỢ MỘT BUỔI TIÊM CHỦNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản trong buổi tiêm chủng tùy vào sự phân công của trạm y tê địa phương, sau đây là một sô gỢi ý về việc chuẩn bị cho buổi tiêm chủng:
- Lập danh sách và báo cho các đối tượng cần tiêm chủng ngày giờ địa điểm của buổi tiêm chủng
- Chuẩn bị khu vực tiêm chủng:
Lối vào
Lối ra
+ Bố trí bàn ghế đảm bảo phòng tiêm đi theo 1 chiều
+ Vệ sinh khu vực tiêm chủng
+ Nưốc uống, ấm chén
+ Chậu rửa tay, xà phòng, nưốc rửa
- Tuyên truyền lợi ích của tiêm chủng:
+ Nói về 3 lợi ích của tiêm chủng cho gia đình
+ Hướng dẫn lịch tiêm chủng và dặn dò gia đình khi nào thì tiêm mũi tiếp theo
+ Hướng dẫn dùng thuốc hạ nhiệt khi trẻ sốt
+ Dặn dò khi nơi tiêm bị sưng nóng đỏ thì mang trẻ tới trạm y tế xã để khám.+ Khuyên gia đình có điều kiện kinh tế nên tiêm phòng viêm não Nhật Bản
Trang 40NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN VỚI NỘI DUNG CHAM Só c Sức k h ỏ e b a n đ ầ u
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Trình bày được khái niệm về sức khỏe và nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2 Thực hiện được vai trò của nhân viên y tế thôn, bản.
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Sức khỏe
Sức khỏe là trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội chứng không phải là không có bệnh tật hoặc tàn phế
1.2 Chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu được mang đến cho mọi người, mọi gia đình được cộng đồng chấp nhận với chi phí rẻ nhất
- Vối những biện pháp được cộng đồng chấp nhận, có sự tham gia tích cực
và tự nguyện của cộng đồng, với chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể đài thọ được
- Đây là bộ phận không thể tách ròi được của hệ thống y tế quốc gia mà