Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thirc hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khác[r]
Trang 1NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA CHƯƠNG:
- Cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh, các hình thức bảo lãnh đang áp dụng tại các N ỉn'M , chú yếu là kỳ thuật bảo lãnh trong nước
- Nhấn mạnh vai trò quan trọng của báo lãnh trở thành công cụ bảo đám góp phần hạn chế nii ro thông qua sự cam kết ciia NHTM đổi với khách hànu đc thực hiện cam kôt nghĩa vụ tài chính trong lưong lai
- Phân tích, so sánh giữa kỳ thuật cấp tín dụng bảo lãnh với cho vav
- Khả năng ứng dụna nghiệp vụ bảo lãnh trong thực tế đối với các NHTM \'à khách hàng
I NHỦTVG v ấ n đ è c o b ả n v è b ả o l ã n h n g â n h à n g
1 Khái niệm
Cùng với xu hướng phát triến kinh tế thế giới, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển, trong đó là một dịch vụ được thực hiện trên cơ sở cam kết cua ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính của ngân hàng trong tương lai là hình thức tín dụng “qua chữ ký" Bảo lãnh xuất hiện vào giữa những năm 60 của thế kỷ 20 tại
Mỹ, nhưng phải đen đầu những năm 70 thì bảo lãnh bắt đầu phát triển mạnh và lan
Trang 2rộng khăp các nước Ircn llié uiới bảo lãnh b ắ í t đ;'ầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế Kc lừ đó đốn nav- khả năing ứnạ dụng bảo lãnh ngày càng rộng rãi phục vụ giao dịch phát sinh trong lĩnh viực thương mại, tài chính cũng như các giao dịch trong nước và ngoài nước Vị trí của bảo lãnh ngân hàng ngày càng được khang định vai trò quan trọne cùa bảo hãnh không chỉ tài trợ vốn mà còn góp phần hạn chế rủi ro cho các chủ thố khi thiết liập và thực hiện các quan hệ giao dịch kinh tế
Thực chất bảo lãnh ngân hàng là một irons c:ác hình thức cấp tín dụng, nhưng khác các hình thức cấp tín dụne khác như: cho va\ , chiết khấu, cho thuê tài chính khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, NirrM không pihải cung ứng vốn cho khách hàng
mà chi dùng uy tín và khả năng tài chính cua mìn h để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai Như vậy, bảo lãnh ngán hàng là một biện pháp báo đảm thực hiện nghĩa vụ và mang nhiều tiện ích cho khách hàng Do được NHTM bảo lãnh mà trong nhiều trường hợp khách hàng khừng phải xuất vốn, mà vẫn được ngân hàng bảo đảm nghĩa vụ liên quan đên thời gian thanh toán, nhận hàng, chất lượng hàng, nghĩa vụ nộp thuế Chính vì vậv, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tê ngày càng phát triển
Từ đó bảo lãnh được khái niệm như sau;
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thirc hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ dã cam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận
Cam kết bảo lãnh của NHTM theo yêu cầu cua khách hàng, thông thường được thế hiện dưới hình thức sau đày;
Thir bảo lãnh: Là cam kết đơn phương băng văn bán cúa NHTM về việc Ngân hàng cam kết thirc hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không tlụrc hiện hoặc thực hiện không dũng các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
Hợp dồng bảo lãnh; Là văn bán thỏa thuận giũa Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh hoặc giữa ngân hàng với bèn nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên có liên quan (nếu có) về việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính trả thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
2 Các đối tưọTig có liên quan
- Bên bảo lãnh: Là NHTM thực hiện bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng,
ngoài ra có thể là các định chế tài chính phi ngân hàng như là công ty tài chính, các quỳ đầu tư
Trang 3- Bên được hảo lãnh: Là khách hàng có yêu câu bên bảo lãnh thực hiện cam
kết nghĩa vụ lài chính nhàm phục vụ các mối quan hệ kinh tế phát sinh, bao gồm; doanh nghiệp, tố chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
- Bên nhận hảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh là doanh nghiệp, to chức kinh tế cá
nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của bên báo lãnh Bên nhận bảo lãnh còn được gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh
Quan hệ giữa các đối tượng tham gia vào nghiệp vụ bảo lãnh thế hiện qua sơ
đồ sau:
(2 ) /
N g ư ở í b ả o l â n h ( N g â n h à n g )
^ ( 3 ) ( 4 ) ^ w
N g ư ử ỉ đ ư ợ c b ả o ỉ a n h ( K h á c h h à n g )
Ngunýí n h ậ n B
( N g ư ờ i t h ụ h ư ở n g B t )
1 Người bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh ký kết với nhau hợp đồng kinh
tế (mua bán, giao nhận thầu, bảo hành )
2 Khách hàng đến NHTM yêu cầu thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ lài chính phát sinh trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết
3 Ngân hàng đồng ý sẽ cam kết bảo lãnh
4 Người thụ hưởng bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ cam kết bào lãnh, nếu như người bảo lãnh không thực hiện được nglũa vụ của mình theo hợp đồng đã dược ký kết
5 Ngàn hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thav cho khách hàng cua mình theo yêu cầu người thụ hưởng bảo lãnh
3 Đặc điểm
- Tính phù họp: Bảo lãnh được tạo lập dựa trên các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người được bảo lãnh với người nhận bảo lãnh trên cơ sở các hợp đồng kinh tế phát sinh Các nội dung bảo lãnh phải phù hợp với các nội dung của hợp đồng, đồng thời gắn kết nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh, liên quan đến việc bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Tính không hủy ngang: Bảo lãnh thế hiện hành vi cam kết không hủy ngang, khi thực hiện bảo lãnh, ngân hàng không được đơn phương hủy bỏ nếu như không có sự thỏa với khách hàng, hoặc các bên có liên quan
Trang 4Tính độc lập; Bảo lãnh thô hiện lính độc ỉlậ.p với hợp đồng Mặc dù họpđồng
là cơ sở thực hiện cam kết bảo lãnh dưới hỉình thức phát hành thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh Nhưng khi thư bao lãnh đã được phát hành hoặc hợp đồng bảo lãnh đã ký kết thì hành vi carn kết bảo lãnh hoàn toàn độc lập với hợp đồng Điều nàv được thế hiện thông qua việc ngân hàng bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính đối \ cứ người thụ hưởng bảo lãnh chứ không phải với người yêu cầu bảo lãnh
Mặt khác mục đích của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh Trong quan hệ pháp lý phát sinh siữa KHTM là người bảo lãnh với người thụ hưởng bảo lãnh, hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện được quy định trong thư bảo lãnh hoặc hợp đồna bảo lãnh chứ không dựa vào hợp đồng Tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện ở sự độc lập giữa trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính của naân hàng, ngân hàng không thế trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi người thụ hưởng bảo lãnh đưa ra đầy
đủ chứng từ chứng minh người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng
4 Chức năng của bảo lãnh
4.1 Bảo lãnh là công cụ bảo đảm
Đây là chức nâng quan trọng nhất của bảo lãnh Khi khách hàng đến NHTM yêu cầu thực hiện bảo lãnh cho một cam kết tài chính trong tương lai, nếu khách hàng không thực hiện được, hoặc xảy ra sự cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, đã tạo ra một svr đảm bảo chắc chắn cho người nhận bảo lãnh Chính sự bảo đảm này tạo ra sự tin tưởng cho các chủ thê tham gia ký kết hợp đồng giúp cho các họp đồng được ký kết một cách clc dầng vả lliuậh lợi Diều này được thc hiện rất rõ trong bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo dam chất lượng sản phàm, bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình Báo lãnh được sử dụng với mục đích an toàn cho người thụ hưởng, khi có sự vi phạm họp đồng cúa người được bảo lãnh thì ngân hàng bảo lãnh đứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính mà mình đã cam kêt Vì vậy bảo lãnh tạo ra khả năng đảm bảo cho người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh bằng chính sự bảo đảm cam kết của ngân hàng, được the hiện thông qua năng lực tài chính và uy tín của NHTM Như vậy, bảo lãnh là một công cụ quan trọng hỗ trợ cho khách hàng bảo đảm cho các giao dịch kinh tế phát sinh của khách hàng
4.2 Bảo lãnh là công cụ tài trọ
Bảo lãnh không chỉ là công cụ bảo đám, mà bảo lãnh còn thể hiện khả năng cẩp tín dụng Khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình đôi với người nhận bảo lãnh để thực hiện cam kết cua các họp đồng kinh tế thì ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra thực hiện thay nghĩa vụ cam kết tài chính Điều dó có nghĩa là
Trang 5ngân hàng sẵn sàng cấp tín dụng lài trợ cho khách hàng của mình là người đưọc bảo lãnh, nếu người được bảo lãnh aặp khó khăn về tài chính cụ thế ngân hàng sẽ đứng ra cho vay đế thanh toán hàng hóa, dịch vụ, trả nợ vay
4.3 Bảo lãnh là công cụ hạn chế rủi ro
Thông qua thực hiện cam kết nghĩa vụ tài chính dưới hình thức bồi thường bằng tiền cho các khoản thiệt hại an toàn nếu có cho người thụ hưởng bảo lãnh, các ngân hàng phát hành bảo lãnh không chỉ thực hiện cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh mà còn Ịậb sự bảo đảm chẳc chắn cho người nhận bảo lãnh Thông thường bảo lãnh được cấc chủ thế đưa vào điều kiện của hợp đồng nhàm tạo sự an tâm tin tưởng cho các đối tác tham gia, đồng thời khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh các NHTM thẩm định rất chặt chẽ các điều kiện về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng thực hiện hợp đồng, tính pháp lý của hợp đồng và các chủ thế tham gia, năng lực tài chính điều này góp phần hạn chế rủi ro cho các đối tác trong kinh doanh, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường hợp lừa đảo
5 Vai trò của hoạt động bảo lãnh
5.1 Đối vói nền kinh tế
Bảo lãnh góp phần tài trợ vốn tín dụng cho nền kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà doanh nghiệp có thế nhận được tài trợ vốn, thực hiện sản xuất kinh doanh; đặc biệt nhât là trong điêu kiện hội nhập kinh tế quôc lê hiện nay, giải quyết vấn đề về vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Bảo lãnh đóng vai trò là chất xúc tác hoạt động thương mại, tài chính phát triẻn Khi ngàn hàng thực hiện báo lãnh, tạo sự an tâm tin tưởng cho các chu thế tham gia trong các hợp đồng, vì được bảo đảm bởi uy tín và khả năng lài chính của ngân hàng Mặt khác trong các giao dịch thương mại quốc tế do cách biệt về khoảng cách địa lý, bất đồng ngôn ngừ và tập quán thvrơng mại
là những trở ngại có thể dẫn đến các chủ thể không hiểu rõ nhau, thậm chí không tin tưởng nhau, nên bảo lãnh của ngân hàng chính là giải pháp lựa chọn tốt nhất nhằm báo đảm cho quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
5.2 Đối vói ngân hàng bảo lãnh
Bảo lãnh góp phần đa dạng hoá sản phẩm tín dụng của ngân hàng, phân tán rủi ro tín dụng, do bảo lãnh có thể thực hiện đổi với nhiều lĩnh vực đa dạng không chỉ đáp ứng cho hoạt động thương mại như: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng mà còn phục vụ cho lĩnh vực tài chính như: bảo lãnh nộp thuế, bảo lãnh phát hành, bảo lãnh năng lực
Trang 6tài chinh, bao lãnh dấu thầu
Phát Iriên các sán pliàm dôi \ỏi khach hà.'i!g như: Thanh toán tronc nước, tlianh toán quôc tô kinh doanh naoại té ir tl ikiC tư vấn tài chính
rănc thu nhập cho neân hàim tư phi bao lànih và lãi vay nếu ngân hàng cho vay dê thực hiện nưhĩa vụ lài chính cua ininh
5.3 Đối vói bên được bảo lãnh.
Bảo lành là cônti cụ tài trợ íiiúp cho bên dưọc bao lãnh có thế nhận được sự tài trợ \’òn tín dụng từ naân hàne \ à dịch vụ tiện ích từ ngân hàng
Thôna qua bao lãnh, bên dược bao lãnh cỏ ĩhê tiếp cận được với những dự
án những hợp đồng nga\' cả khi họ chưa co đú uv tín với đối tác, mặc dù người được bảo lãnh có khả nãna thục hiận hợp đông
Ngoài ra, nhờ có bao lãnh mà bôn được bảo lãnh thường xuyên chịu sự giám sát của naân hàna, tạo độna lực thúc đâ> doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quá có trách nhiệm hon \ à hoàn thành các nghĩa VỊI cua mình đôi với naàn hàng
5.4 Đối vói bên nhận bảo lãnh
Bảo lãnh là công cụ bảo đảm qmèn lọi cho naười nhộn bảo lãnh Bẽn nhận bảo lãnh sẽ aiảm nguy cơ bị thiệt hại hoìi \ ì naân hàna bảo lãnh là một tổ chức dược tín nhiệm có uy tín \'à năna lực lài chính
Dược nhận bồi thường, lừ \ iộc NII TM thực hiện nahĩa vụ lài chính dã cam kèl, ncu rui ro xa>’ ra ben dược bao lãnh khònc tlnrc hiện đúne các cam kèt trong hợp dồna và khòna bòi tlnùrna cho hcn nhận báo lãnh nlìữna thiội hại tioim tiưòim họj) bcn nhạn l)ao lanh sc dua la cac liô sơ hcn quan cliứim minh cho sự sai phạm dó \à sẽ nhận dược bôi ihườna cua naàn hàng phát hành híio lãnh
II PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC BẢO LÃNH
1 Căn cú vào phạm vi
- Bảo lãnh trong nước: Tà hình thức hảo lãnh oiũ'a ngân hàna với khách
hàng thực hiện các giao dịch kinh tố phát sinh trong nưóc
- Bảo lãnh ngoài nuức: Tà hình thức háo lành giữa ngân hàng với khách
hàng thực hiện các giao dịch kinh tc phát sinh giữa chù thế trong nước với chú thế nưó’c ngoài trong thương mại quôc tò và thanh toán quốc te
Trang 72 Căn cứ vào đồng tiền báo lãnh
- Bảo lãnh bằng nội tệ: Naân hànc cam kết thực hiện bảo lãnh bằns đồni
tiền troné nước
- Bảo lãnh băng ngoại tệ: Ncân hàne cam kết thực hiện báo lãnh bằne neoại
tệ như: USD EUR .ĨPy T
3 Căn cứ vào phương thúc phát hành.
- Bảo lãnh trực tiếp: Là hình thức bảo lãnh mà neân hàng bảo lãnh thực hiện
hành vi cam kết bảo lãnh chịu trách nhiệm trực liếp đối với neười dược báo lãnh Người được bảo lãnh phải tiạrc tiếp hoàn trả nợ và lãi phát sinh cho ngân hàne bảo lãnh khi ngân hàng bảo lãnh thực hiện cam kết bảo lãnh thông qua việc cho vav đế thực hiện cam kết tài chính Bảo lãnh trực liếp rất phồ biến còn được hiều là bảo lãnh thông thường Tham gia hình thức này có 3 bên tham eia: người hảo lãnh, người được bảo lãnh và người nhận bảo lành
- Bảo lãnh gián tiếp: Tà hình thức bảo lãnh mà neân hàne bảo lãnh thực hiện
hành vi cam kết bảo lãnh dôi vói người dược bảo lãnh thône qua một ngân hàne trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh, dựa trên cơ sở báo lãnh của naân hàng trung gian dổi với người dược bảo lãnh Neưòi được báo lãnh khône trực tiếp hoàn trả nợ \'à lãi cho neân hàng bao lãnh mà phải thôna qua ncân hàne irune eian khi ngân hàng báo lãnh thực hiện cam kết báo lãnh thòne qua việc cho vay dc thực hiện cam kết tài chính Hình thức này dược eọi là hình thức tái bảo lãnh Tham eia hình thức này cố 4 dối tirợng dỏ là: neười báo lãnh, neười dược bảo lãnh, người nhận bảo lãnh và ngân hàng irune gian bao lãnh
4 Căn cứ vào mục đích báo lãnh
Tùv theo yêu cầu và mục dích cua bcn dược báo lãnh, bao lãnh bao eồm các hình thức sau;
4.1 Bảo lãnh vay vốn
Tà cam kêt của ngân hàne bảo lãnh với bcn nhận báo lãnh, về việc sẽ trá nợ thay cho khách hàng trone trường hợp khách hàna khôna trả hoặc không trả đầy
đủ, đúng hạn nợ vay đôi với bôn nhận bảo lãnh, tức là thực hiện nẹhĩa vụ cam kết
đã bảo lãnh Bảo lãnh vay vốn bao eôm bảo lãnh vay vôn trong nước và bảo lãnh vay vốn nước ngoài
4.2 Bảo lãnh thanh toán
Tà cam kêt của ngân hàne đôi với bên nhận bảo lãnh vê việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện
Trang 8hoặc thực liiộn không đầy đũ nahĩa vụ thanh toán của mình khi đển hạn lức là thực hiộn nghĩa vụ cam kết dã bảo lãnh
4.3 Bảo lãnh dự thầu
Là cam kết của của N irrM với bên mời thau đế hảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu cúa khách hàng Trườna hợp khách hàna phai nộp phạt do vi phạm quy định dâu thâu mà khôna ne)p hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng báo lãnh sẽ thực hiện nahĩa vụ trả thav, tức là thực hiện nghĩa vụ cam kết đã bao lãnh
4.4 Bảo lãnh thục hiện họp đồng
Là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc ihirc hiện đúng
và đây đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã kv kết vó’i bcMi nhận bảo lãnh Trường họp khách hàng vi phạm hợp đồna và phái bồi thường cho bèn nhận bao lãnh mà khôns thực hiện hoặc thực hiện không dầy đủ, thì ngân hàng bảo lãnh
sc thực hiện thay tức là thực hiện nghĩa vụ cam kết đã bảo lãnh
4.5 Bảo lãnh đảm bảo chât Iưọng sản phâm
r.à cam kct của của naân hàng với bèn nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện dúna các ihoả thuận về chất lưọna của sản phấm theo hợp đồng đã
ký kết với bên nhận bao lãnh Trường hợp khách hàna vi phạm chất lượna sán phâm và phai bồi ihườna cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy dú thì ngàn hàng bảo lãnh sẽ thực hiện thav, tức là ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa VỊI bao lãnh cam kết
4.6 Bảo lãnh hoàn thanh toán
Rao lãnh hoàn thanh toán là một bảo lãnh, do naân hảng phát hành cho bên nhận bảo lãnh vồ việc bảo dám nghía vụ hoàn trả tiền ứng trưó’c của khách hàng theo hợp đồna đã ký kết vói bôn nhận bảo lãnh, rrường hợp khách hàng vi phạm các cam kêt với bên nhận báo lãnh và phải hoàn trá tiên nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không dú sô ticn ứng truớc cho bcn nhận bao lãnh thì ngân hàng sẽ hoàn trà sô tiền ứna trước cho bên nhận báo lãnh, tức là thực hiện nahĩa vụ cam kết đã bảo lãnh
4.7 Bảo lãnh bảo hành
Rảo lãnh báo hành là một bảo lãnh do naân hàna phát hành cho bên nhận bảo lãnh với can kết là bảo dảm bồi hoàn cho naười thụ hướna bảo lãnh ncLi có bất kv nhưọc diêm nào trong vận chuyên hàna hỏa xây dụ'na v.v hoặc bên đôi tác không bảo dưỡng máv mck vì bất kỳ’ lý do nào số liền bảo lãnh phải được đồng ý trong hợp đồng và ngày hết hạn phụ thuộc vào phạm vi hoạt động, mục đích bảo lãnh \'.v
Trang 94.8 Bảo lãnh thanh toán thuc
í3ảo lãnh Ihanh toán thuê là một bao lành ck) nszân hàim phcál hành cho Co’ quan hai quan vê việc hao dảni imhìa vụ dónu ihuc cua khách hànụ hronu iriròníi họp khách hàng không thanh toán ticn tliLic naân hàna sẽ thực hiện nahĩa vụ trá lha\ cho khách hànạ
4.9 Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứna khoán là việc naân hàna bao lãnh cam kết \'ới tổ chức phát hành thực hiện các thu lục trước khi chào bán chứna khoán, nhận mua một phân hav loàn bộ chứna khoán cLia tô chức phát hành dê bán lạị hoặc mua so chứng khoán còn lại chưa được phàn phoi hèt cua tỏ chức phát hành, hoặc hồ trợ lô chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra côna chúnạ
Tô chức bảo lãnh phát hành là còng ly chứng khoán hoặc Nin'M dược uy ban chứng khoán chấp thuận bao kình phát hành theo qu\ dịnh
Thông thường, đê phát hành chứng khoán ra còna chúnạ tô chức phát hành cân phái có tô chức báo lãnh phát hành Các lô chức báo lãnh phát hành đirợc hưởng một khoản phí bảo lãnh nhất định trên số licn thu được từ dọl phát hành Phi bào lãnh cao hấ thấp là tù\' thuộc \ào tính chất cùa dọ't phát hành aiá trị phát hành lớn ha}' nhọ hô SÓ dơn aian ha\ phức lạp
4.10 Bảo lãnh đối ứng
Bao lãnh đôi ứna là cam kcl cua bcn bao lãnh dôi ứna \ ới bcn bao lãnh vồ \'iộc
thực hiện nahĩa \ ụ tài chính cho bcn bao lãnh, cỏ nahĩa là nucàn hàna sẽ phát hành
cho một ngân hàna khác vc \ìệc dc nahị bcn bao lãnh thực hiộn báo lãnh cho nuhĩa
vụ của khách hàna cua bcn phát hành bao lãnh dôi ứna vói bên nhận bao lành
I r ư ò n o hợp, khách hàtm \ 1 Ịdiạm cac cam kct \ ƠI bcn nhạn bao lành, bcn bao lanh phai thực hiện nehĩa \ ụ bao lành thì hôn phát hành bao lãnh dối ứim phai thực hiện nghĩa vụ bao lãnh dổi ứng cho bcn hao lãnh
4.11 Đồng bảo lãnh
- Nhiều NIITM cùng tham uia bao lãnh, khi ycu cầu bao lãnh vưọt kha năng câp tín dụna và giới hạn an toàn câp tín dụmi theo qu}' dịnh nèn mời các neân hàna khác cùng tham gia bảo lãnh
IIĨ MỘT SÓ QUY ĐỊNH VÈ BẢO LÃNH
1 Điều kiện bảo lãnh
Dê được ngân hàng báo lãnh, khách hàng phai thỏa mãn các điêu kiện nhàt định đê được cấp tín dỊing Tại Việt Nam thì các điếu kiện nàv cụ thê như sau:
Trang 10/ (\j dây du năny lực ¡yìiáỊì liiai clân sư rử.iìg lực hành vị dân sự theo quy dịnh cua pháp luật
2 Có tín nhiệm trong quan hị' tir: dụn<j tìu.m.h toán vó’i tỏ chức tín dụng.
3 Có hao dam họp pháp cho nghZ:i va darrc hao lãnh theo quy định.
4 Có dự án dâu tư hoặc phmrng án a m MI át kinh doanh khá thì, hiệu quà khi dê nghị hao lãnh vay vân.
5 Đôi với trường họp hao lãnh hỏi phiév lênh phiêu khách hòng phải hao dam cóc diêu kiện theo quy dinh cua pháp luật vé thương phiêu.
6 Trong trường họp vay vỏn niiớc ngoài khách hcìng phai thực hiện đúng các quy định cua pháp luật vê quan lý vay và tra nợ nước ngoài.
7 Khách hàng là các tô chức kinh tê nước ngoài đưọc đáu tư kinh doanh hoặc dược tham gia đâu thâu tại Việt Nam theo CCÍC quy định cua pháp luật Việt Nam.
2 Thòi hạn bảo lãnh
- Thời hạn bảo lãnli là khoami thời «ian mà imân hàn<ĩ cam kêt thực hiện bảo lànli các Iiỉihĩa \ ụ tcài cliínli \ (Vi các doi iLRĩng CC) lien quan Thời hạn bảo lãnh được xác dịnh lừ khi phát hành bao lãnh băt dâu ccV hiệu lực cho den ihòã diêm châm dứt hiệu lục bao lãnh dưcTC chi iromz cam kết bao lãnh Quá thời hạn hiệu lực của bảo lành, ngân hàng phát hành dưcrc mien trách nhiệm hoi ihuxVnc
- riuVi hạn cua bào lãnh diKK' xác dịnh căn cử \ào lh(Vi hạn thực hiện nchĩa vụ dược bao lãnh cua khách hàng d(')i v(Vi bèn nhộn bao lãnh, trừ truửng hợp có thỏa thuận hoặc cam k(í't khác;
- Ihụ nói cách khác lh()i hạn hao lãnh dum' băl dầu lừ thời diêm bãt dâu hiệu lire cho den th('ri diêm hèl hiệu krc bao lãnh Tù> lhu()c \ ào hình thức bao lãnh mà lh(Vi hạn hao lãnh .SC dm;c lính toán CỊI thê nhầm phìi h(Tp \ ới việc thực hiện nehĩa
* Thòi điểm bắt đầu hiệu lực: Í)U(TC quy dịnh cụ thè irona hợp đ()UíZ bảo lãnh hoặc thư báo lãnh hoặc lại th('ri diêmi bao lành có hiẹu lực dư(jc quv định Irons bảo lành rh('ri dic'm xác dịnh hiệu lực hao lãnh C(') thê du ực tính lại thời diêm xiiàt trình
\ ăn hán háo lãnh, d'ru'ô’na h(jp hao lãnh klưrnc quy dịnh thòi diêm băt dâu hiệu lực bao lãnh là nsà}’ phát hành
+ Thò’i điếm hết hiệu lire bảo lãnh: Đưcrc qu) dịnh trons troné hợp dỗns
bao lãnh hoặc thư bao lãnh 'rù\ theo từne loại hình btáo lãnh mà việc xác định thời dièm hcl hạn hiộu lực bao lãnh C(') thè khác nhau, cụ thê như sau;
I.à thíVi diêm nehĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo qu\' định hoặc là thời điếm