1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 824,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng cá nhân nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ANH ĐỨC

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRƯƠNG TẤN QUÂN

HUẾ - NĂM 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi, được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tế, dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Trương Tấn Quân

Các số liệu, kết quả nêu trong bài luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên là quan điểm cá nhân sauquá trình nghiên cứu

Luận văn không sao chép bất kỳ nghiên cứu khoa học đã được công bố nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Đức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực và cố gắng củabản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và chỉ dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời biết ơn chân thành sâu sắc tới tất cả nhữngngười đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, đầu tiên là sự quan tâm của quýthầy cô ở Trường Đại học Kinh Tế Huế đã giảng dạy, trang bị những kiến thức cầnthiết cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt là thầy giáo của tôi – PGS TS.Trương Tấn Quân, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Đồng thời, tôi cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Đức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Đức

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2016 -2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Tấn Quân

Tên đề tài: Chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM trongnước và các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi cácNgân hàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh đồng thời phải luôn tìm kiếm hướng đi mới phù hợp với nhu cầu kháchhàng Đây chính là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy các NHTM không ngừng nghiêncứu, cải tiến và phát triển các sản phẩm tín dụng đa dạng nhằm phục vụ khách hàng

ngày càng tốt hơn Từ những nhìn nhận trên, tôi đã chọn đề tài: “Chất lượng tín

dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu.

2 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo, thông tin, số liệu lưu trữ tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 –

2017, các tài liệu khác có liên quan Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏngvấn chuyên gia và khách hàng về các khía cạnh hoạt động tín dụng cho vay của kháchhàng cá nhân Bên cạnh đó, phương pháp phân tích, xử lý số liệu, thống kê mô tả, sosánh, dãy thời gian, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA,phân tích hồi quy được sử dụng, phục vụ cho mục đích nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu

- Về lý luận: Luận văn đã làm rõ các vấn đề về chất lượng tín dụng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh ThừaThiên Huế

- Về thực trạng: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực tế, luận văn đãđưa ra những giải pháp và kiến nghị có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quảchất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCNVN Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 6

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân trong kinh doanh ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 8

1.1.3 Vai trò của chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân trong kinh doanh ngân hàng thương mại 9

1.1.4 Hiệu quả tín dụng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 10

1.1.5 Sự cần thiết phải đẩy mạnh chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân .11

1.1.6 Các hình thức và sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 13 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá

nhân 15

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 19 1.2.1 Nhân tố chủ quan 19

1.2.2 Nhân tố khách quan 21

1.3 Kinh nghiệm của các ngân hàng về việc nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 24

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đông Nam Á 24

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC 26

1.3.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng ANZ 26

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế .27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 30

2.1 Giới thiệu tổng quan về Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế .30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 32

2.1.3 Tình hình lao động tại Vietinbank CN TTH 34

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN TTH giai đoạn 2015 - 2017 .35

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 35

2.1.4.2 Hoạt động cho vay 39

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN TTH 46

2.2.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 46

2.2.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân hiện tại 47

2.2.3 Thời gian và lãi suất cho vay 48 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2.4 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân 49

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN TTH 52

2.3.3 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN TTH 54

2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank CN TTH 55

2.3 Đánh giá của khách hàng chất lượng hoạt động tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Vietinbank CN TTH 60

2.3.1 Thống kê mẫu khảo sát 60

2.3.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo các nhân tố trước khi tiến hành phân tích nhân tố phám phá EFA 62

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 64

2.3.4 Phân tích hồi quy 68

2.4 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 72

2.4.1 Kết quả đạt được 72

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 76

3.1 Định hướng 76

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế 76

3.2.1 Phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 76

3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 78

3.2.3 Hoàn thiện quy trình, thủ tục tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 79

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.2.5 Nâng cao phương tiện hữu hình 84

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động Marketing đối với sản phẩm tín dụng cho vay khách hàng cá nhân 85

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

2.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 88

2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 89

2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Ngân hàng Vietinbank CN TTH 34

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank CN TTH giai đoạn 2015 - 2017 36

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại Vietinbank CN TTH giai đoạn 2015 -2017 40

Bảng 2.4 Tình hình thu nhập – chi phí của Vietinbank CN TTH giai đoạn 2015 – 2017 44

Bảng 2.5: Tình hình doanh số cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 .52

Bảng 2.6: Tình hình doanh số thu nợ giai đoạn 2015 – 2017 53

Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 54 Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 .55

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 201756 Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 .57

Bảng 2.11: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 -2017 59

Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 59

Bảng 2.13: Đặc điểm mẫu khảo sát 60

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 63

Bảng 2.15: Kiểm định KMO và Bartlett'st 65

Bảng 2.16: Tổng phương sai trích 66

Bảng 2.17: Ma trận xoay nhân tố 66

Bảng 2.18: Ma trận tương quan giữa các biến 69

Bảng 2.19: Phân tích ANOVA 70

Bảng 2.20: Hệ số R2 70

Bảng 2.21: Kết quả phân tích mô hình hồi quy 71 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Vietinbank CN TTH 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, lĩnh vực tài chính - ngânhàng ở nước ta cũng như các ngân hàng nước ngoài đang phát triển hết sức nhanhchóng với hoạt động kinh doanh đa dạng, sôi động và luôn tiếp tục đổi mới để bắtkịp sự đổi thay của nền kinh tế và nhu cầu thị trường Trong bối cảnh đó, giữa cácNgân hàng thương mại (NHTM) trong nước và nước ngoài có sự cạnh tranh mạnh

mẽ về quy mô, chất lượng, sự đa dạng về sản phẩm… Riêng trong lĩnh vực tín dụngcho vay khách hàng cá nhân với cơ cấu sản phẩm đa dạng được các NHTM triểnkhai đồng bộ, phù hợp với nhu cầu của khách hàng đã đem lại hiệu quả và ngàycàng chuyên nghiệp hơn

Sự cạnh tranh trên thị trường giữa các NHTM đã tạo nhiều thuận lợi chokhách hàng có nhiều lựa chọn để tiếp cận được vốn vay ngân hàng và các ngân hàngmuốn có được khách hàng đòi hỏi các ngân hàng cần có những thế mạnh, những ưuthế nổi trội của riêng mình trong chiến lược thu hút và phát triển khách hàng Chínhchất lượng sản phẩm sẽ tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa các nhà cung cấp khi sảnphẩm gần như có sự tương đồng Nghĩa là, khách hàng sẽ lựa chọn dựa trên việc sosánh về chất lượng phục vụ, lãi suất cho vay, thời gian giải quyết nhanh chóng, thủtục đơn giản Rõ ràng, với đặc điểm là một ngành kinh doanh dịch vụ, khi tính cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng gia tăng, thì chất lượng sản phẩm là một yếu tố

để giữ chân khách hàng và phát triển khách hàng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cảithiện, thu nhập bình quân đầu người đã gia tăng, tạo điều kiện nâng cao mức sốngcủa người dân Mức sống được nâng cao kéo theo nhu cầu của người dân về tiêudùng nâng cao Mặt khác, kinh tế phát triển cũng gia tăng cơ hội kinh doanh cho cácchủ thể kinh tế, bao gồm các cá nhân kinh doanh, do đó nhu cầu tín dụng cá nhânngày một lớn Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng cho vay khách hàng cánhân vẫn còn những hạn chế nhất định như định mức cho vay tối đa còn thấp, chínhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

sách và thủ tục còn phức tạp và hạn chế, chưa hấp dẫn được lượng khách hàng đôngđảo tương xứng với vị thế của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Trong những năm qua, hoạt động của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Vietinbank CNTTH) đã có sự tăng trưởng tốt, nhưng vẫn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của cácNHTM khác trên địa bàn Trên thực tế, tiềm năng phát triển kinh tế địa phương vànhu cầu vay cá nhân tại đây còn rất lớn Do đó, tín dụng cho vay khách hàng cánhân là một thị trường tiềm năng cho các NHTM nói chung và Vietinbank CN TTHnói riêng

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, Vietinbank CN TTH đã có nhữnggiải pháp khác nhau để nâng cao chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

và bước đầu đã tạo ra những thay đổi quan trọng đối với chất lượng tín dụng chovay khách hàng cá nhân Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng tín dụng cho vay vẫncòn nhiều bất cập, chưa thực sự hiệu quả để Vietinbank CN TTH nâng cao năng lựccạnh trạnh

Từ những nhìn nhận trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: "Chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế" làm Luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 14

- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2015 - 2017

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa ThiênHuế đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả chất lượng tín dụng cho vaykhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh ThừaThiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả chất lượng tín dụngcho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chinhánh Thừa Thiên Huế

- Về mặt thời gian: Các dữ liệu được thu thập trong 3 năm, từ năm 2015 đếnnăm 2017

- Về mặt không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chinhánh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thứ cấp

Luận văn nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kếthoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánhThừa Thiên Huế, về tình hình hoạt động kinh doanh, bảng cân đối nguồn vốn và tàisản, cơ cấu nhân lực và các thông tin các có liên quan Đặc biệt là về tình hình thựctrạng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2015 - 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Bên cạnh đó, luận văn nghiên cứu còn tiến hành thu thập thông tin từ cácwebsite, sách báo, tạp chí nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu và các giáotrình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Xác định cỡ mẫu:

Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng ChuNguyễn Mộng Ngọc [11]: số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặcbằng năm lần số biến quan sát (do nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân

tố khám phá EFA):

n ≥ 5 * k = 5 * 28 ≥ 140 (quan sát)Như vậy, để đảm bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi bảng hỏi, luậnvăn nghiên cứu quyết định chọn 180 mẫu để tiến hành điều tra khảo sát Kết quả thuđược 159 bảng hỏi đủ chất lượng

- Về phương pháp chọn mẫu:

Phương pháp chọn mẫu được lựa chọn nhằm hướng tới đạt được các mụctiêu nghiên cứu Đảm bảo mẫu được chọn mang tính đại diện và có thể thu thậpđược thông tin chính xác nhất Đối với điều tra thử ban đầu, luận văn nghiên cứuchọn ra 30 khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánhThừa Thiên Huế một cách ngẫu nhiên để thu thập những thông tin cơ bản rồi xâydựng bảng hỏi chính thức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Tiếp đến, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa đểtiến hành khảo sát chính thức khách hàng Các bước khảo sát được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định địa điểm điều tra và thời gian tiến hành điều tra

Địa điểm điều tra được thực hiện tại ngân hàng TMCP Công Thương Chinhánh Thừa Thiên Huế Thời gian điều tra được tiến hành trong vòng 1 tháng

Bước 2: Xác đinh lượng khách hàng ước tính đến chi nhánh giao dịch trong ngày (X) và tính bước nhảy K.

Theo số liệu xin từ phòng kinh doanh, ngân hàng TMCP Công Thương Chinhánh Thừa Thiên Huế thì trung bình 1 ngày có tầm 400 khách hàng đến giao dịchvới ngân hàng Trong khi số mẫu chúng ta cần điều tra sẽ là n = 180 trong 1 tháng(điều tra từ ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần) Vậy 1 ngày ta sẽ điều tra x = 180/20= 9khách hàng

Như vậy, ta có bước nhảy K là: K= X/x = 400/9 = 44 Như vậy cứ cách 44khách hàng kể từ khách hàng đã phỏng vấn ta sẽ tiến hành phỏng vấn khách hàngtiếp theo Đến khi đảm bảo đủ 9 phiếu điều tra trong 1 ngày thì sẽ dừng lại đểchuyển qua ngày thứ hai Nếu khách hàng từ chối thì bỏ qua và chọn người kế tiếp.Trường hợp khách hàng trùng với mẫu điều tra trước thì cũng bỏ qua và chọn kháchhàng ngay sau đó để tiến hành phỏng vấn

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

- Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu theo cáctiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Phân loại dữ liệu, mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu, sau đótiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS và Excel

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đặc tính về mặtlượng (quy mô, kết cấu, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh,…) trong mối quan hệvới mặt chất (chất lượng) của hoạt động thu hút (huy động) tiề gửi tiết kiệm củakhách hàng

- Kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha: Phươngpháp này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quátrình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Phân tích nhân tố khám phá EFA được dùng để thu nhỏ và tóm tắt các dữliệu, phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đềnghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau Giữa cácnhóm biến có liên hệ qua lại với nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một ítnhân tố cơ bản.

- Phân tích hồi quy bội: Là phương pháp phân tích nhằm xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố sau khi được rút trích trong phân tích nhân tố khám phá EFAđến biến phụ thuộc, với các kiểm định thống kê phù hợp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho vay khách

hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa ThiênHuế

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay Khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chinhánh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân của ngân

hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân trong

kinh doanh ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay để có thể tồn tại, phát triển

và dành ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càngcao của khách hàng, các NHTM luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dịch

vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tậptrung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện phápthiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các NHTM hiện nay

Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểuhiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người khách hàng cá nhân và lợi ích về mặt tàichính cho người cung cấp Theo đó, trong kinh doanh tín dụng ngân hàng thì chấtlượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng

Với khái niệm như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên

3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tíndụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tínhcạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả vốn đúng hạn và có lãi

Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu

tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng cá nhân nên chất lượng tíndụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi,thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.

Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chất lượng tín dụngđược đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giảiquyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trìnhtích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng vàtăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế

Cho vay thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãilớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Khách hàng vay vốn củaNHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân và hộgia đình Trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình ngày càng chiếm vị trí quantrọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từNHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho mục đích kinh doanh sảnxuất của mình

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam năm 2010: “Cho vay là hình thứccấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, cho vay khách hàng

cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các

cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh[4]

1.1.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

Việc cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân thường nhằm mục đích tiêudùng hoặc kinh doanh nhỏ lẻ, do đó các khoản tín dụng này có giá trị không cao sovới các khoản cấp tín dụng dành cho doanh nghiệp Tuy nhiên, số lượng khách hàng

cá nhân là rất lớn, nhu cầu tín dụng đa dạng, phong phú, thị trường không ngừngtăng trưởng do sự phát triển của xã hội, nhu cầu tăng cao nhằm cải thiện, nâng caochất lượng cuộc sống do đó nhu cầu tín dụng phát sinh thường xuyên dẫn đến khốilượng giao dịch ngày càng tăng cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Các khoản vay của khách hàng cá nhân thường là những khoản tín dụngngắn hạn và trung hạn, các khoản vay dài hạn chủ yếu là mua nhà, xây dựng nhà ở,đầu tư cơ sở kinh doanh.

Hồ sơ vay vốn đối với khách hàng cá nhân thường ít hơn rất nhiều so vớidoanh nghiệp do tính pháp lý đối với khách hàng cá nhân là đơn giản Bên cạnh đó,các khoản vay đối với cá nhân thường phát sinh theo từng món và ít khi lặp đi lặplại nhiều lần như khách hàng doanh nghiệp

Để đảm bảo rủi ro trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng thường tốn nhiềuthời gian và tiền bạc vào việc thẩm định và kiểm soát sau vay Bên cạnh đó, việc thuthập thông tin cá nhân là rất khó và thường thiếu chính xác nên các ngân hàng sẽchấp nhận chi phí cao để tránh rủi ro cho các khoản vay này Ngoài ra, chi phí choviệc mở rộng hệ thống mạng lưới để tiếp cận khách hàng cá nhân là khá lớn và tùythuộc vào địa bàn, khu vực

Lãi suất áp dụng đối với cá nhân thường cao hơn các khoản cấp tín dụngkhác do chi phí lớn, nên ngân hàng áp dụng lãi suất cao để bù đắp chi phí về thờigian, thẩm định, quản lý Bên cạnh đó, lãi suất thường áp dụng theo từng phân khúckhách hàng và mục đích vay vốn của khách hàng cá nhân [2]

1.1.3 Vai trò của chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân trong kinh

doanh ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, việc cho vay KHCN đã mang lại hiệuquả kinh tế, quy mô cho các NHTM, cho vay KHCN giữ vai trò quan trọng trongviệc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đa dạng hoá hoạtđộng NHTM [5]

 Làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng

KHCN là một trong những đối tượng khách hàng tiềm năng của NHTM.Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ cá nhân góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng nghĩavới tăng trưởng nguồn thu nhập của NHTM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Đối tượng KHCN không chỉ có nhu cầu vay vốn mà còn cung cấp vốn choNHTM Nguồn vốn này là các khoản tiền gửi tiết kiệm của KHCN, vì vậy tính ổnđịnh của nó rất cao, tạo thuận lợi cho việc đầu tư cho vay của NHTM Tạo dựngđược mối quan hệ với nhóm KHCN này thì các NHTM vừa tiếp cận được cho vaynhu cầu SXKD, khách hàng cá nhân, đồng thời huy động những khoản tiết kiệm từnhóm khách hàng này Từ đó tạo cho NHTM một thị phần KH ổn định, bền vững,cạnh tranh cao so với các NH khác

Mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng thì NH phải tiếnhành cải tiến, triển khai nghiên cứu các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịchvụ… Đặc biệt là trong thời kỳ phát triển của dịch vụ NH bán lẻ như hiện nay thìviệc phát triển cho vay KHCN sẽ giúp NH mở rộng thị phần

 Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Với đời sống ngày càng cao thì nhu cầu của KH ngày càng đa dạng Khácvới KHDN chỉ có nhu cầu vay vốn kinh doanh, đầu tư thì KHCN lại có nhu cầu vayvốn vô cùng đa dạng, phong phú Việc nghiên cứu đưa ra các sản phẩm cho vayKHCN sẽ làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của KH, giữ chân KH trung thành vớiNgân hàng

1.1.4 Hiệu quả tín dụng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, cũng hạch toán kinh doanhđộc lập và hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Chính vì vậy, hiệu quả của cho vay cóảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh của ngân hàng do đó để đánh giá đượchoạt động cho vay của một ngân hàng có hiệu quả hay không cần phải tìm hiểu thếnào là hiệu quả của hoạt động cho vay đó mà trước hết phải hiểu rõ được “hiệu quả”

là gì? Có nhiều cách để đạt được một kết quả giống nhau nhưng cách hiệu quả nhất

là cách sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất Tuy nhiên, cần phải xemTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

xét trên nhiều góc độ khác nhau bởi mỗi quan điểm khác nhau sẽ có những cáchnhận định khác nhau về hiệu quả cho vay.

Hiệu quả cho vay xét trên góc độ của KHCN: thể hiện ở sự thỏa mãn yêu cầucủa các KHCN về quy mô vốn vay, lãi suất vay vốn, kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục vayvốn đơn giản, điều kiện cho vay thông thoáng Bên cạnh đó, các KHCN mongmuốn được ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn một cách kịp thời, tiến độ giải ngânnhanh chóng để phục vụ cho các hoạt động SXKD của mình Điều này góp phầnđảm bảo an toàn, uy tín và sự thân thiện của ngân hàng trong giao dịch với kháchhàng

Hiệu quả cho vay xét trên góc độ của NHTM: Đối với NHTM, một khoảnvốn cho vay được coi là có hiệu quả khi phạm vi, giới hạn, mức độ cho vay phù hợpvới khả năng tài chính của ngân hàng, đảm bảo đúng nguyên tắc cho vay chung theoquy định của pháp luật và các quy định riêng của từng ngân hàng, hạn chế thấp nhấtmức độ rủi ro trong suốt quá trình kinh doanh của ngân hàng Thu nhập từ hoạtđộng cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng bêncạnh đó cũng chứa đựng nhiều rủi ro Do vậy, việc đảm bảo an toàn vốn vay là mụctiêu quan trọng bên cạnh mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra một nhận định về hiệu quả cho vayKHCN như sau: “hiệu quả cho vay KHCN là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu

về vốn cho KHCN, phù hợp với khả năng của ngân hàng và chính sách phát triểnkinh tế của địa phương, được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanhmột cách có hiệu quả nhất, tạo ra được lượng tiền lớn hơn để chi trả đủ chi phí, cólợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn”

1.1.5 Sự cần thiết phải đẩy mạnh chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

Nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là yêu cầu tất yếu của bản thân mỗi ngânhàng Bởi cho vay là hoạt động đặc trưng cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triểncủa mỗi ngân hàng ở hầu hết các nước Khi hoạt động cho vay của ngân hàng cóchất lượng đồng nghĩa với việc đồng vốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng hiệu quả,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn và có được lợi nhuận từ mỗikhoản vay của khách hàng.

Ngoài ra, hiệu quả cho vay tốt cũng phản ánh trình độ tổ chức quản lý cáchoạt động kinh doanh của ngân hàng và trình độ của cán bộ ngân hàng Nhờ đó,ngân hàng không những thu được lợi nhuận cao mà còn xây dựng được hình ảnh và

uy tín với khách hàng, giữ được khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiềukhách hàng mới Ngân hàng có nhiều điều kiện mở rộng hoạt động cho vay cũngnhư các dịch vụ ngân hàng khác, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường

Hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh tranh qua chính sách lãi suất mà còncạnh tranh qua chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu kháchhàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Chính vì vậy, nâng cao chất lượng chovay là cần thiết và là xu thế tất yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay

Hoạt động cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các KHCNhiện nay Nhờ có vốn vay từ ngân hàng mà các KHCN có thêm nguồn vốn để tiêudùng, kinh doanh, Cho vay KHCN của NHTM góp phần thúc đẩy tiêu dùng, sảnxuất, Nó còn góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia, thúc đẩynhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn phục vụ SXKD, giải quyết tốt mối quan hệgiữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng cho vay, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô

Khi các KHCN sử dụng vốn vay đúng mục đích kinh doanh, hoàn trả nợ gốc

và lãi cho ngân hàng đúng hạn sẽ tạo nên các nguồn lực, củng cố cho sự phát triểnbền vững của nền kinh tế quốc gia Nếu tăng trưởng cho vay chậm và chất lượngcho vay kém tức là việc sử dụng vốn không có hiệu quả, khả năng hấp thụ vốn củacác giúp cho nền kinh tế phát triển mạnh, ổn định, bền vững, tạo điều kiện hội nhậpkinh tế trong khu vực và trên thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.1.6 Các hình thức và sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

1.1.6.1 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm haihình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh

Vay tiêu dùng: là các khoản vay phục vụ nhu cầu chi tiêu của các cá nhân

và hộ gia đình như: xây dựng nhà cửa, mua sắm đồ đạc, du học,

Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ cho nhu cầu bổ sungvốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như bổ sung vốn lưuđộng, mua sắm máy móc,

Đối với hai hình thức vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn (thờigian cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60tháng), dài hạn (thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên).Phương thức vay có thể là:

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng

và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà khi vay ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kì hạn trong thời gian cho vay

Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏathuận bằng văn bản chấp thuận cho vay chi vượt số tiền khách hàng có trong tàikhoản của mình phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.Riêng đối với các khoản vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt độngsản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay là hạn mức tín dụng: ngân hàng vàkhách hàng thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thờigian nhất định được sử dụng khá phổ biến

Các điều khoản đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xétduyệt cho vay khách hàng của ngân hàng Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vayvới khách hàng theo hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không

có tài sản đảm bảo (tín chấp) [12]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.6.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Các sản phẩm cho vay KHCN được thiết kế rất đa dạng và mang đặc trưngriêng của từng NHTM Số lượng sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm cho vayKHCN ở mỗi ngân hàng là khác nhau, giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn phùhợp với nhu cầu của mình hơn Tuy nhiên, về cơ bản các sản phẩm cho vay KHCNđược chia ra làm 5 loại chính như sau:

- Cho vay bất động sản Đây là hình thức cho vay đối với KHCN nhằm đápứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở Thôngthường, với loại sản phẩm này giá trị khoản vay tuy nhỏ hơn nhiều so với cho vayKHDN nhưng cũng tương đối lớn so với các sản phẩm còn lại trong danh mục chovay KHCN vì vậy các ngân hàng đều yêu cầu khách hàng cần có tài sản đảm bảocho khoản vay này [3]

- Cho vay tiêu dùng Đây là sản phẩm được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầutiêu dùng của KHCN như mua ô tô, mua đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, chi phícho việc đi du học… Các khoản cho vay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng có cơhội được hưởng một mức sống cao hơn bởi họ có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụtrước khi họ có khả năng chi trả Khách hàng của loại hình sản phẩm này chủ yếu lànhững người có việc làm và thu nhập ổn định như công nhân viên hưởng lương.Thông thường, đối với loại hình cho vay tiêu dùng nhỏ lẻ các ngân hàng thường chovay mà không cần tài sản đảm bảo và thu nợ thông qua quỹ lương của khách hàngvay vốn Đối với các khoản vay lớn hơn như vay mua ô tô thì ngân hàng cũng yêucầu tài sản đảm bảo là chiếc ô tô được mua, với việc cho vay để đi du học thì ngânhàng giữ sổ tiết kiệm mà ngân hàng cho khách hàng vay hình thành nên Ở các nướcphát triển thì tín dụng tiêu dùng là loại hình tín dụng phát triển nhất và đem lạinguồn thu nhập chiếm tới hơn nửa thu nhập của ngân hàng (khoảng 50% - 60%) ỞViệt Nam, cho vay tiêu dùng mới được các ngân hàng triển khai trong mấy năm gầnđây và còn khá mới mẻ với người dân Đây cũng là cơ hội để các NHTM tiến hànhđẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay này [3]

- Cho vay sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi bịTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

thiếu hụt về vốn để bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc trang thiết bị… cácKHCN thường tìm đến ngân hàng để xin vay Đặc điểm của loại hình này là sốlượng khách hàng đến giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thì không cao (so vớicho vay sản xuất kinh doanh của KHDN) và cũng cần có tài sản đảm bảo.

- Cho vay nông nghiệp Là sản phẩm cho vay tập trung vào đối tượng là các

hộ nông dân sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.Sản phẩm cho vay này ngoài mục đích thu lợi nhuận còn có mục đích xã hội: nógóp phần làm thay đổi tập quán làm ăn của nông dân, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻsang sản xuất lớn nhằm nâng cao đời sống của nhân dân [3]

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá Là sản phẩm áp dụng cho các

cá nhân có sổ tiết kiệm gửi tiền tại ngân hàng chưa đáo hạn hoặc đang nắm giữ mộtlượng giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán có nhu cầu sử dụng tiền Đây là loạihình cho vay có rủi ro thấp vì khoản vay của khách hàng được đảm bảo bằng chínhnhững giấy tờ có giá hay khoản tiền gửi của khách hàng hoặc người có liên quan tạingân hàng

1.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng cho vay khách hàng

cá nhân

Các chỉ tiêu định tính Sự phù hợp của các thông lệ, quy trình và chính sáchcho vay là cơ sở pháp lí đảm bảo cho các khoản vay được an toàn, hiệu quả Hiệnnay, một số quy trình cho vay thường có năm bước cơ bản: tiếp nhận hồ sơ, phântích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân và cuối cùng là giám sát và thanh lítín dụng Khả năng của lãnh đạo ngân hàng trong việc quản lý hiệu quả tài sảncũng là một lí do quan trọng góp phần vào hiệu quả cho vay KHCN bởi vì lãnhđạo phải có chuyên môn mới đánh giá được hồ sơ xin vay của khách hàng đồngthời phải có những chính sách kịp thời khi phát hiện có nợ xấu Bên cạnh đó là sự

đa dạng hóa và chất lượng của danh mục tín dụng KHCN cũng có ảnh hưởngkhông kém Nhu cầu của khách hàng là vô cùng đa dạng, vì thế để đáp ứng đượcđiều đó, Ngân hàng cần có những sản phẩm khác nhau phù hợp với mong muốncủa khách hàng Tuy nhiên những sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, đúng vớiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

quy định của pháp luật và ít rủi ro Ngân hàng luôn phải trích lập DPRR để đảmbảo cho các khoản vay, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng hoạt động khônghiệu quả Vì thế các ngân hàng nên xem xét, thẩm định các khoản vay của kháchhàng để đảm bảo khách hàng đủ khả năng thanh khoản Đồng nghĩa với việc tríchlập DPRR sẽ được giảm xuống [3].

Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN còn phụ thuộc rất lớn vào khả năngthâm nhập thị trường cho vay tín dụng cá nhân và địa bàn, thị phần hoạt động củangân hàng Ngân hàng nào có địa bàn và thị phần hoạt động càng lớn thì càng cóđiều kiện để phát triển hoạt động cho vay của mình

Hoạt động cho vay nào cũng hàm chứa rủi ro Vì thế việc kiểm soát nội bộ

ra đời với các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đolường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi rotrong hoạt động cho vay, qua đó đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp,nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng Hoạt động kiểm soát nội bộ đượcthực hiện thường xuyên, nghiêm túc và hiệu quả sẽ tác động rất lớn đến chất lượngcho vay của ngân hàng

Liên quan mật thiết đến hoạt động cho vay đó là cán bộ tín dụng Khoảnvay có an toàn hay không phụ thuộc rất nhiều đến chất lượng thẩm định của cán

bộ Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng phải có chính sách đào tạo, khenthưởng phù hợp đối với công việc của từng nhân viên Chỉ có như vậy nhân viênmới yên tâm làm việc và cho kết quả tốt nhất [3]

- Các chỉ tiêu định lượng

+ Vòng quay vốn tín dụng khách hàng cá nhân

Vòng quay vốn cho vay KHCN = Doanh số thu nợ KHCN

Dư nợ bình quân KHCNChỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng KHCN phản ánh số vòng chu chuyển vốntín dụng của NH đối với khách hàng Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốnvay NH đã luân chuyển nhanh hay nói một cách khác là đồng vốn ngân hàng chokhách hàng vay đã tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh của khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Vòng quay vốn tín dụng KHCN nhanh chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn củakhách hàng vay vốn cao, khách hàng hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay củangân hàng, phản ánh tình hình ngân hàng quản lý vốn tín dụng đối với khách hàngtốt, chất lượng tín dụng cao Ngược lại chỉ số này thấp chứng tỏ có những bất ổn cóthể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn Thông qua đó ngân hàng sớm có biện phápnhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra Đây cũng làcăn cứ để ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay trong những lần tiếp theo haykhông.

+ Tỷ lệ Nợ quá hạn khách hàng cá nhân Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) KHCN là

tỷ lệ phần trăm giữa NQH cho vay KHCN và tổng dư nợ cho vay KHCN củaNHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Tỷ lệnày cho biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng ngân hàng đã cho vay thì có baonhiêu đồng là NQH

Tỷ lệ NQH KHCN = NQH cho vay KHCN x 100%

Tổng dư nợ cho vay KHCNNQH cho vay KHCN là khoản nợ gốc hay lãi mà KHCN không trả được khiđến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Đối với ngân hàng, việc khách hàngkhông trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoản cũng như hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng, là lời cảnh báo cho ngân hàng, hy vọng thu lại tiền vaytrở nên mong manh Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểuthiệt hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốc doanh nghiệp trả nợ khi đến hạn,tích cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh củakhách hàng nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay có thể đến Chất lượng chovay cũng được thể hiện một phần thông qua NQH Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn Các NHTM phải tiếnhành phân loại các nhóm nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN [6] và Quyếtđịnh sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN [7] Việc phân loại nhóm

nợ cụ thể này sẽ giúp cho các NHTM có thể đưa ra các chính sách hợp lý cho từngnhóm nợ, qua đó cũng có thể đánh giá được chất lượng cho vay của NHTM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quyđịnh nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vào khoảng2% - 3% là chấp nhận được.

Tỷ lệ nợ xấu KHCN = Nợ xấu cho vay KHCN x 100%

Tổng dư nợ

Nợ xấu là những khoản nợ mà khả năng thu hồi rất thấp Đây là những khoản

nợ mà ngân hàng không hề mong muốn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh tỷtrọng của nợ xấu trong tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao càng phản ánhnhững rủi ro trong cho vay của ngân hàng lớn Có nhiều biện pháp để giải quyết nợxấu, tùy vào tình hình thực tế của khách hàng mà ngân hàng có thể đưa ra nhữngbiện pháp khác nhau từ gia hạn nợ đến phát mại tài sản đảm bảo

+ Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) cho vay khách hàng cá nhân Tỷ lệnày cho biết DPRR trong cho vay được trích so với Dư nợ cho vay Tỷ lệ này càngcao chứng tỏ chất lượng cho vay đối với khách hàng chưa tốt, vẫn phải trích lập dựphòng nhiều

Tỷ lệ trích lập DPRR KHCN = DPRR cho vay KHCN được trích x 100%

Dư nợ cho vay KHCN+ Thu nhập từ hoạt động cho vay Khoản vay được đánh giá là có chất lượngkhi khoản vay đó tạo được thu nhập cho ngân hàng Ngân hàng cũng là một doanhnghiệp đặc biệt hoạt động với mục đích kinh doanh cuối cùng là lợi nhuận Nguồnthu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng tồn tại và phát triển.Hoạt động cho vay có lãi chứng tỏ ngân hàng không chỉ thu được vốn, đủ khả năngchi trả các khoản chi phí mà còn có thêm lợi nhuận

Thu nhập từ cho vay = Lãi từ hoạt động cho vay KHCN x 100%

Tổng thu nhậpChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay của ngânhàng, nó cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập

là bao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu ngân hàng nào càng giảm được chiphí đầu vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

1.2.1 Nhân tố chủ quan

+ Quy mô và uy tín của ngân hàng thương mại Quy mô của ngân hàngthương mại được đánh giá qua các chỉ tiêu như: tổng nguồn vốn (cũng chính là tổngtài sản), số vốn tự có, mạng lưới các điểm giao dịch… Các NHTM muốn phát triểnhoạt động cho vay KHCN thì phải mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch để kháchhàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng, đồng thời nghiên cứu đưa ranhiều loại hình sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng NHTM với quy môvốn tự có lớn sẽ dễ dàng xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết bị hiện đại, nghiêncứu phát triển sản phẩm… từ đó tạo nên ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh trongviệc thu hút khách hàng đến với ngân hàng Mặt khác, tâm lý của KHCN khi liênquan tới vấn đề tài chính là họ thường sợ bị lừa đảo và do vậy họ tìm đến nhữngngân hàng lớn, có uy tín để giao dịch Vì vậy, quy mô và uy tín của NHTM là yếu

tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN

+ Chính sách tín dụng của ngân hàng Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnquy mô của hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng Có 3 nhân tốtác động chính trong chính sách tín dụng là: lãi suất cạnh tranh, phương thức chovay và các tài sản bảo đảm tiền vay Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽthu hút được nhiều khách hàng đến với mình do đó các ngân hàng phải xác địnhmức lãi suất cho vay trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng,phù hợp với lợi nhuận của ngân hàng, và vẫn đảm bảo hấp dẫn được khách hàng tìmđến giao dịch Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quy

mô hoạt động cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng Khách hàng muốnvay vốn tại ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong cácđiều kiện đó, điều kiện về tài sản bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trongquyết định cho vay của ngân hàng Hiện nay, trong danh mục cho vay KHCN củacác NHTM có rất nhiều sản phẩm là cho vay tín chấp, không cần tài sản đảm bảo,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

điều kiện vay vốn đơn giản Điều này là một nhân tố giúp mở rộng hoạt động chovay KHCN tuy nhiên cũng làm gia tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng Chính vìvậy, các NHTM phải có chính sách đúng đắn về tài sản đảm bảo để vừa mở rộngđược hoạt động cho vay KHCN lại vừa hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất,từng bước nâng cao được hiệu quả hoạt đông cho vay KHCN.

+ Công tác tổ chức hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Tổ chức hoạtđộng cho vay KHCN của NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động chovay KHCN của chính ngân hàng đó Các ngân hàng khác nhau lại có cách tổ chứchoạt động cho vay khác nhau, có ngân hàng thành lập riêng Bộ phận hoặc Phòngkhách hàng cá nhân chuyên phụ trách về cho vay đối với KHCN tạo điều kiện thuậnlợi để phát triển hoạt động này Tuy nhiên cũng có ngân hàng lại coi cho vay KHCN

là một mảng của hoạt động cho vay nói chung và chưa có sự tách biệt về công việcdẫn đến hoạt động này chưa thực sự được chú trọng phát triển Vì vậy muốn nângcao được hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN, các NHTM cần tổ chức tốtcông tác cho vay, có bộ phận chuyên phụ trách mảng cho vay KHCN để tạo sựchuyên môn hóa trong công việc

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng Hoạt động cho vay KHCN là hoạtđộng phức tạp và bao gồm nhiều công đoạn nên lại càng yêu cầu cán bộ ngân hàngphải có trình độ chuyên môn vững vàng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có đạođức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp, giám sát

số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc quản lý và thu hồi nợ vay củangân hàng Ngoài ra, đội ngũ nhân viên ngân hàng còn cần có thái độ niềm nở, tôntrọng và lắng nghe khi tiếp xúc với khách hàng sẽ khiến khách hàng có thiện cảm vàthích tới giao dịch với ngân hàng hơn, qua đó giúp ngân hàng có thể nâng cao đượcchất lượng dịch vụ và quảng bá được hình ảnh của ngân hàng trong hoạt động chovay nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêng Để có được đội ngũ nhânviên có chuyên môn cao các NHTM cần chú trọng công tác tuyển dụng ban đầu.Trong quá trình làm việc tiến hành đào tạo một cách bài bản, thường xuyên để nângcao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Đồng thời cần có những chính sách đãi ngộTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

hợp lý để giữ chân những cán bộ ưu tú cũng như tâm huyết với công việc, duy trìkhả năng làm việc lâu dài của họ tại ngân hàng.

+ Trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin của ngân hàng là cácphần mềm và phần cứng của thiết bị thông tin được dùng trong ngân hàng Vớicông nghệ hiện đại như máy tính, ATM, hệ thống chương trình quản lí ngân hànglõi giúp cho các NHTM đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, bảo mậtthông tin cho khách hàng tốt hơn, nhờ vậy ngân hàng có thể phục vụ tốt nhất, nhanhnhất và hiệu quả nhất các nhu cầu của khách hàng Qua đó dần tạo sự hài lòng, sựtín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng và nhờ vậy mà thu hút nhiều kháchhàng đến giao dịch với ngân hàng, làm tăng doanh số cho vay nói chung và cho vayKHCN nói riêng, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

+ Hoạt động marketing ngân hàng nhằm giới thiệu, quảng bá và xây dựnghình ảnh ngân hàng cũng như danh mục sản phẩm mà ngân hàng cung cấp vớinhững tiện ích đặc biệt nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng Chính vì vậy,Ngân hàng nào càng chú trọng đầu tư cho hoạt động marketing thì càng nhiều kháchhàng biết đến sản phẩm của ngân hàng và tìm đến giao dịch, qua đó góp phần mởrộng quy mô hoạt động của mình, tìm kiếm và phát triển trên những thị trường mới.Tuy nhiên, nếu không cân nhắc mức chi cho hợp lý mà tiến hành chi quá nhiều chohoạt động này cũng làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút bởi thu nhập tănglên do mở rộng cho vay KHCN không bù đắp nổi chi phí cho hoạt động marketing

1.2.2 Nhân tố khách quan

+ Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạtđộng kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng khôngnằm ngoại lệ Tác động của môi trường kinh tế đối với hoạt động cho vay KHCNcủa NHTM là tác động thuận chiều, khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động cho vayKHCN cũng được mở rộng, còn hoạt động cho vay KHCN sẽ bị thu hẹp khi nềnkinh tế đi vào suy thoái hoặc trong giai đoạn khó khăn Hai yếu tố lạm phát và lãisuất là hai nhân tố tác động trực tiếp đến việc mở rộng cho vay nói chung và chovay KHCN nói riêng Bởi khi lãi suất và lạm phát tăng cao tức chi phí của việc vayTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

vốn trở nên đắt hơn, các khách hàng sẽ cân nhắc việc vay vốn của ngân hàng và làmcho hoạt động cho vay KHCN bị ảnh hưởng tiêu cực [2]

+ Môi trường văn hóa xã hội Môi trường văn hóa xã hội cũng là một nhân tố

có ảnh hưởng không nhỏ tới việc mở rộng cho vay KHCN của các NHTM Các yếu

tố thuộc về văn hóa xã hội như thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán của từngvùng miền đều có thể tác động tới hoạt động cho vay KHCN Khi trình độ dân tríchưa cao, người dân chưa hiểu hết về các tiện ích của sản phẩm cho vay KHCN,hơn nữa họ có tâm lý ăn chắc mặc bền, sợ phải mang gánh nặng nợ nần thì họ rấtkhó có thể đưa ra quyết định đến vay vốn của ngân hàng để tiêu dùng mà thường lotiết kiệm đến khi có đủ tiền thì mới tiêu dùng Đây sẽ là một trở ngại cho hoạt độngcho vay KHCN Ngược lại, tại những nơi nền dân trí phát triển hơn, người dân cósuy nghĩ thoáng và luôn muốn hưởng thụ một cách tốt nhất các dịch vụ thì họ sẵnsàng đến ngân hàng xin vay vốn để phục vụ cho nhu cầu của mình Ở những nơinhư vậy hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng sẽ có cơ hội phát triển Thôngthường ở thành thị nhu cầu tiêu dùng thường cao hơn khu vực nông thôn do đó mànhu cầu vay tiêu dùng cũng lớn hơn Mỹ là quốc gia có thị trường tiêu dùng lớn,phần lớn dân cư Mỹ đã sử dụng vốn vay NHTM để tài trợ cho nhu cầu tiêu dùngcủa mình Chính vì vậy mà thị trường cho vay KHCN của Mỹ được đánh giá là lớnnhất thế giới và có tốc độ tăng trưởng cao hằng năm Tại Việt Nam, hai thị trường

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thị trường tiêu dùng lớn nhất của cả nước

+ Môi trường pháp lý Hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạtđộng cho vay KHCN nói riêng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều các quy định, vănbản pháp luật có liên quan như luật dân sự, luật các tổ chức tín dụng, luật đất đai,các quy định về thực hiện giao dịch đảm bảo về quản lý tái sản, về đăng kí cầm cốthế chấp… Các đối tượng khách hàng nằm trong chiến lược mở rộng cho vay củangân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp lý Đây là điều kiện để người vay vốnyên tâm, mạnh dạn đầu tư sản xuất và tiêu dùng còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi

ra các quyết định cho vay Trong môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, bảo vệđược quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia, hoạt động cho vay KHCN cũngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

mạnh dạn và dễ dàng hơn và ngược lại việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo

ra kẽ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những thiệt hại về quyền lợi cho ngânhàng hoặc khách hàng Điều này sẽ cản trở sự phát triển của hoạt động ngân hàngnói chung và cho vay KHCN nói riêng Ở Việt Nam hiện nay, một số các quy địnhliên quan đến hoạt động cho vay, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc thựchiện các thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm bảo tuy đã có nhiều thay đổi tích cựcsong vẫn chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế và đã gây khó khắn đối vớihoạt động cho vay Luật đất đai năm 2013 quy định chỉ có những bất động sản cóđầy đủ giấy tờ, chủ quyền hợp pháp mới có thể được giao dịch, thế chấp Tuy vậy,thực tế là việc cấp những giấy tờ này ở nhiều địa phương khu vực tiến độ còn rấtchậm, việc thực hiện các thủ tục như công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo vẫncòn kéo dài và chưa được thống nhất thực sự đã gây nhiều khó khăn cho các NHTMtrong việc triển khai hoạt động cho vay Hoạt động cho vay của NHTM trong mọithời kỳ đều ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, văn hóa xã hội Chính vì vậy Chính phủ,NHNN luôn có những chính sách quản lý chặt chẽ hoạt động này Hoạt động chovay KHCN góp phần nâng cao mức sống của dân cư, thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung [2]

+ Sự cạnh tranh trong lĩnh vực Cho vay KHCN là một mảng lớn trong dịch

vụ bán lẻ của các ngân hàng Hiện nay, hòa chung trong xu thế của thế giới, cácNHTM của Việt Nam cũng đang đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung

và hoạt động cho vay KHCN nói riêng khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàngcàng trở lên gay gắt hơn Cạnh tranh một mặt giúp mở rộng thị trường cho vay, thúcđẩy các ngân hàng phải không ngừng nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mớimang nhiều tiện ích để có thể hút khách hàng đến với mình Đồng thời cạnh tranhcũng buộc các ngân hàng phải ứng dụng công nghệ tiên tiến, tuyển dụng nhân sự cónăng lực, cải tiến quy trình nghiệp vụ để khách hàng dễ giao dịch với ngân hànghơn Tuy vậy xét trên khía cạnh khác, cạnh tranh làm cho thị trường cho vay KHCN

bị chia nhỏ cho nhiều ngân hàng dẫn đến khó khăn cho việc mở rộng cho vayKHCN ở mỗi NHTM [2]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

+ Các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn Đây là yếu tố quyết định đến việccho vay của NHTM Các NHTM quyết định cho vay hay không chủ yếu phụ thuộcvào từng đặc điểm của khách hàng vay vốn Khi thẩm định và xét duyệt cho vay cácNHTM thường xem xét đến các yếu tố sau từ mỗi khách hàng: Nhu cầu vay vốn củakhách hàng: NHTM chỉ có thể xem xét cho vay đối với những khách hàng có nhucầu và mục đích vay vốn phù hợp với chính sách của mình Uy tín: là ý thức vàtrách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay Vì không có một phương phápđịnh lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM sẽ quyết định một cách chủquan liệu người vay có khả năng hoàn trả nợ vay hay không NHTM sẽ kiểm tranhững khoản nợ của người vay trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình

độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của người vay Các vấn đề khác củangười vay cũng sẽ được NHTM xem xét cụ thể Năng lực: nói đến khả năng người

đi vay có tiền để thanh toán cho các khoản vay hay không Vì đây là nguồn cơ bản

để người vay trả các khoản vay, NHTM muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ củangười vay trong tương lai NHTM sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gianchi trả, khả năng chi trả thành công khoản vay [2]

1.3 Kinh nghiệm của các ngân hàng về việc nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân và bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đông Nam Á

Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) là một trong những NHTM có đónggóp lớn cho nền kinh tế nước ta SeABank đang phấn đấu trở thành Ngân hàng bán

lẻ tiêu biểu tại Việt Nam Trong chiến lược phát triển Ngân hàng bán lẻ, SeABank

sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân và đồng thời phát triển mảng kháchhàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn

Hiện nay, Ngân hàng đang cung cấp cho thị trường tính dụng cá nhân bộ sảnphẩm khá phong phú Trong suốt quá trình hoạt động Ngân hàng luôn tuân thủ tuyệtđối các Quy định về hoạt động tín dụng của NHNN và các Quy chế của Ngân hàng

về cho vay và đảm bảo tiền vay Công tác phân loại và đánh giá khách hàng, phânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

loại khoản vay, hệ thống phê duyệt và kiểm soát tín dụng để kiểm soát chất lượngtín dụng cũng được tăng cường và hiện đại hóa Hệ thống xếp hạng tín dụng đãđược triển khai áp dụng nhằm chuẩn hóa việc phân loại, xếp hạng khách hàng, quản

lý chất lượng, dự báo rủi ro Để đạt được những thành quả quan trọng trong hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân, Ngân hàng Đông Nam Á đã tổ chức thực hiệncác biện pháp sau đây:

+ Áp dụng lãi suất linh hoạt: Lãi suất dao động từ 10-12%/năm Đặc biệt chovay cầm cố (khách hàng có sổ tiết kiệm tại ngân hàng) lãi suất bằng với lãi suất ghitrên sổ cộng với biên độ 1% Đây là mức lãi suất cho vay tiêu dùng thấp nhất trênthị trường tính đến thời điểm này

Ngoài việc ưu đãi lãi suất đối với tất cả các khoản vay tiêu dùng của kháchhàng, ngân hàng còn giảm 1% lãi suất so với lãi suất cho vay tiêu dùng thôngthường đối với các khách hàng cá nhân là những cán bộ quản lý, chủ chốt tại cácđơn vị, doanh nghiệp có thực hiện thanh toán trả lương qua tài khoản tại ngân hàng

+ Tăng tỉ lệ vay trên giá trị tài sản đảm bảo: Hạn mức vay của Ngân hàng cóthể lên tới 85% đến 95% đối với giấy tờ có giá, tài sản đảm bảo, tỉ lệ này thay đổilinh hoạt theo nhu cầu khách hàng và mặt bằng chung của thị trường

+ Linh hoạt trong chấp nhận hồ sơ tài sản thế chấp: Ngân hàng có thể linhhoạt chấp nhận hồ sơ tài sản thế chấp đối với trường hợp giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà với các khu chung cư mới xây nếu xét thấy có nhân thân tốt và có chínhquyền địa phương xác nhận là đã cư trú Với thủ tục đơn giản, Ngân hàng ĐôngNam Á đã thúc đẩy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

+ Đa dạng hóa sản phẩm: Hiện nay Ngân hàng Đông Nam Á có các sảnphẩm cho vay cá nhân như: Cho vay mua ô tô – SeACar, cho vay khuyến họcSeAStudy, cho vay tiêu dùng – SeABuy, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vaytiêu dùng có tiêu dùng có tài sản đảm bảo – SeAMore, thấu chi tài khoản cá nhân –SeAFast, cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở SeAHome và cho vay đối tượng là giáoviên với các điều kiện vay hấp dẫn, lãi suất và kì hạn vay linh hoạt, giải ngân nhanh.Trong đó các sản phẩm cho vay tiêu dùng như mua nhà, mua đất, xây, sửa chữa nhàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

ở, mua ô tô, du học, và cho vay tiêu dùng sinh hoạt đối với người lao động được trảlương qua thẻ ATM…

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC

Ngân hàng HSBC cũng được The Asian Banker bình chọn là “ngân hàng bán

lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2006” Với thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địaphương” HSBC Việt Nam đã đạt được thành công từ chuyển đối tượng phục vụ làngười nước ngoài sang khách hàng Việt Nam Để phục vụ khách hàng cá nhân,HSBC đã lập ra đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp, và được đánh giávượt trội hơn các Ngân hàng khác ở khả năng bán hàng và khả năng giới thiệu cácsản phẩm tín dụng cá nhân mới cho thị trường Việt Nam, đặc biệt là cho vay cánhân và thẻ tín dụng Với chính sách cho vay khôn khéo áp dụng cho khách hàng cánhân và hộ gia đình, HSBC đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thứchoàn trả linh hoạt trên cơ sở lãi vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợgiảm dần Tập đoàn HSBC được vận hành bằng 5 nguyên tắc kinh doanh hỗ trợ tối

đa cho chính sách tín dụng: hoạt động có năng lực và hiệu quả, nguồn vốn mạnh vàlưu động, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc [14]

1.3.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng ANZ

Ngân hàng ANZ Việt Nam đã mang tới cho khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ tín dụng cá nhân có sự khác biệt so với các Ngân hàng khác, nhiều kháchhàng đã chuyển sang sử dụng sản phẩm của ANZ và họ nhận thấy sản phẩm này đãđáp ứng tối đa nhu cầu của họ ANZ đặc biệt cung cấp cho khách hàng cá nhân cácsản phẩm tín dụng đa dạng, tiện ích có lãi suất hấp dẫn với chất lượng dịch vụ đượcnâng cao, thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, tư vấn khách hàng chi tiết đã giúpngân hàng ANZ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn so vớicác ngân hàng quốc tế và nội địa

Năm 2011, Ngân hàng ANZ Việt Nam được trao giải thưởng “Sản phẩm chovay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á” từ The Asian Banker do sự tăng trưởngmạnh của sản phẩm tín dụng này, và đã đưa ra các gói dịch vụ đa dạng đáp đứngnhu cầu của khách hàng Sản phẩm này là hình thức “tái vay vốn” - hình thức nàyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

cho phép khách hàng có thể vay lại khoản tiền mà khách hàng đã thanh toán chongân hàng trước đó trong gói vay mua nhà của mình thông qua thực hiện các thủ tụcđơn giản và nhanh chóng trong vòng 4 giờ [14].

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Hoạt động cho vay cá nhân của các Ngân hàng nước ngoài ở các nước pháttriển đã xuất hiện từ lâu và song hành với cuộc sống của người dân, phục vụ cácnhu cầu thiết yếu của người dân về nhà ở, xe cộ, học tập, nhưng ở Việt Nam còn

ít Việt Nam với thuận lợi là dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu ngườingày càng tăng, đây là thị trường đầy tiềm tăng cho các ngân hàng phát triển hoạtđộng tín dụng cá nhân

Hiện nay, trong bối cảnh có sự tham gia và cạnh tranh hết sức khốc liệt củangân hàng nước ngoài tại Việt Nam, các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàngVietinbank không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước kia, nhiều ngânhàng xác định phát triển tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọng trong chiếnlược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Thông qua việc xem xét cách thức mà các ngân hàng nước ngoài đã làmđược trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam, có thể rút ra một sốbài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam để phát triển ngân hàng bán lẻ nóichung và phát triển tín dụng nói riêng như sau:

- Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng cá nhân một cách đa dạng vàlinh hoạt, bám sát với hoàn cảnh thực tế và đáp ứng được tối đa nhu cầu thựctiễn của khách hàng cá nhân

- Cần nghiên cứu và cập nhật thông tin thị trường tài chính Ngân hàng, bấtđộng sản , các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính phủ để xây dựngchiến lược phát triển phù hợp hoặc kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạtđộng Chiến lược phát triển tổng thể được xây dựng trên cơ sở mục tiêu củangân hàng, chiến lược khách hàng, phát triển sản phẩm và hệ thống mạnglưới, cơ sở vật chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật, chuyênmôn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để tư vấn hồ sơ khách hàng chínhxác và nhanh chóng Các NHTM tùy theo năng lực tài chính của mình, cânđối nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo khả năngcạnh tranh về giá (cả về lãi suất và phí).

- Để phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, cần xây dựng các chiến lượcMarketing, chiến lược truyền thông phù hợp để xây dựng hình ảnh và thươnghiệu, tạo được lòng tin và cảm tình của các khách hàng cá nhân

- Tại Việt Nam, dư nợ cho vay mua bất động sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

dư nợ tín dụng cá nhân mà thời hạn vay mua bất động sản thường là trungdài hạn Vì vậy các NHTM không nên vì mục tiêu lợi nhuận mà sử dụngnguồn vốn ngắn hạn để cho vay nhiều trong lĩnh vực bất động sản một cáchbất hợp lý nhằm tránh rơi vào tình trạng mất thanh khoản một khi thị trườngtài chính hay thị trường bất động sản bị biến động

- Muốn phát triển được hoạt động tín dụng cá nhân, cần có hệ thống mạng lướigiao dịch phù hợp theo chiến lược tổng thể Tuy nhiên phát triển mạng lướiphải căn cứ vào khả năng ứng dụng công nghệ, khách hàng mục tiêu và khảnăng khai thác thị trường

- Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử

để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp thu hút thêm nhiều kháchhàng và giảm chi phí cho Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập đến một số lý luận chung về KHCN, từkhái niệm, đặc điểm, vai trò, nhu cầu vốn cũng như những khó khăn của KHCN khitiếp cận nguồn vốn ngân hàng Chương 1 cũng đã đề cập đến những tiêu chí đánhgiá hiệu quả hoạt động cho vay cũng như những nhân tố chủ quan và khách quanảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN Bên cạnh đó, kinh nghiệm pháttriển dịch vụ tín dụng cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng được nghiên cứuphân tích Có thể thấy cho vay KHCN của NHTM đóng một vai trò vô cùng quantrọng đối với nền kinh tế Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCNtại NHTM có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự tăng trưởng hoạt động cho vay củacác ngân hàng, đảm bảo cho các NHTM hoạt động an toàn, hiệu quả và góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính sách tiền tệ quốc gia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/03/2021, 07:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Cúc (2009), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Đường Thị Thanh Hải (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính số 4/2014 Khác
3. Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị Ngân hàng thương mại Hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông Khác
5. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Khác
6. Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc ban hàn quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
7. Ngân hàng Nhà nước (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
8. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế (2015), Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2015 Khác
9. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế (2016), Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2016 Khác
10. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế (2017), Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng năm 2017 Khác
11. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, TP.HCM.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w