1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật – Bài 2: Mảng

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 520,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 M ảng có thể coi là cấu trúc dữ liệu cho phép truy c ập ng ẫu nhiên thông qua ch ỉ số của chúng.[r]

Trang 1

Lecturer: PhD Ngo Huu Phuc

Tel: 0438 326 077 Mob: 098 5696 580 Email: ngohuuphuc76@gmail.com

C ấu trúc dữ liệu và giải thuật

Trang 2

Bài 2 M ảng

N ội dung:

Tham kh ảo:

Deshpande Kakde – C and data structures

Trang 3

2.1 Khái ni ệm về mảng (1/2)

M ảng là c ấu trúc dữ liệu do người dùng định nghĩa ,

kích thước cố định đồng nhất

kích thước của mảng khi đang sử dụng

 M ảng có thể coi là cấu trúc dữ liệu cho phép truy cập

ng ẫu nhiên thông qua chỉ số của chúng

Trang 4

2.1 Khái ni ệm về mảng (2/2)

 Các thành ph ần của mảng được truy cập thông qua ch ỉ số ,

ch ỉ số là số nguyên để chỉ vị trí của thành phần đó trong

m ảng.

 Như vậy, một mảng được hình thành bởi một cặp (value, index) ;

 N ếu chỉ số là 1 số, mảng được gọi là mảng 1 chiều Nếu

ch ỉ số có dạng {i 1 , i 2 , i 3 ,… , i n }, m ảng được gọi là mảng n

Trang 5

2.2 Bi ểu diễn mảng 1 chiều (1D) (1/3)

• M ảng được thể hiện trong bộ nhớ bằng ánh x ạ tuần

t ự

• Đặc tính cơ bản của ánh xạ tuần tự cho mỗi phần tử của

m ảng có “khoảng cách” cố định với phần tử đầu của mảng.

• Như vậy, nếu phần tử thứ i ánh x ạ tới vị trí a thì ph ần tử

th ứ ( i+1 ) ánh x ạ tới vị trí ( a+1 )

Trang 6

2.2 Bi ểu diễn mảng 1 chiều (1D) (2/3)

Trang 7

2.2 Bi ểu diễn mảng 1 chiều (1D) (3/3)

Địa chỉ của phần tử đầu tiên trong mảng được

g ọi là địa chỉ cơ sở ( base address - LB).

• Địa chỉ của phần tử thứ i được xác định:

Base address + offset of the ith element from

base address

trong đó, offset được tính:

Offset of the ith element = number of elements

before the ith * size of each element

• N ếu LB là lower bound (cận dưới), offset

được xác định:

Trang 8

2.3 Bi ểu diễn mảng 2 chiều (2D) (1/5)

• M ảng 2 chiều có thể được hiểu thông qua mảng 1D, trong đó, mỗi phần tử của nó là mảng 1D –

M ảng của Mảng.

• M ảng 2D có thể xem là 1 cột của các hàng

• Cách bi ểu diễn này được gọi là row-major

representation.

Trang 9

2.3 Bi ểu diễn mảng 2 chiều (2D) (2/5)

Trang 10

2.3 Bi ểu diễn mảng 2 chiều (2D) (3/5)

 Địa chỉ của phần tử tại hàng i , c ột j được xác định:

addr(a[i, j]) = ( number of rows placed before ith row * size of a row) + (number of elements placed before the jth element in the ith row * size of element)

trong đó:

 Number of rows placed before ith row = (i – LB1), v ới LB1 là lower bound c ủa chiều thứ nhất.

 Size of a row = number of elements in a row * a size of element.

 Number of elements in a row = (UB2 – LB2+1), v ới UB2 và LB2 là

c ận trên và cận dưới của chiều thứ 2.

Như vậy:

Ngày đăng: 09/03/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w