Để giúp các con củng cố và vận dụng kiến thức bài học cô có bài toán sau: - Có 64 gói tăm của người khiếm thị, mỗi bạn trong lớp 3B đều mua ủng hộ 2 gói. Hỏi lớp 3b có bao nhiêu học sinh[r]
Trang 1GIÁO ÁN HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
Họ và tên : Nguyễn Thị Hoài
Lớp : 3B
Môn dạy : Tiếng Việt
Ngày dạy: Sáng, ngày 15 tháng 10 năm 2019.
TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập trong sách giáo khoa, trong thực
tế cuộc sống
II.Tài liệu, phương tiện :
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: bảng con
III Các hoạt động dạy – học cơ bản:
A Hoạt động khởi động: Trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
Thời gian chơi là 2-3 phút
* Mục tiêu: HS ôn bài cũ, tạo hứng thú học tập cho HS
* Cách tiến hành:
Các bạn ơi Có chúng tôi Có chúng tôi
Các bạn có muốn chơi trò chơi không ? Chơi gì ? Chơi gì ?
Trò chơi có tên ai nhanh ai đúng- đồng ý
Luât chơi như sau :
Các bạn lần lượt đưa ra phép tính và nêu nhanh kết quả trong bảng chia từ 2 đến 6
ko nhắc lại phép tính của người chơi trước.Tôi sẽ là người châm ngòi đầu tiên và đọc 1 phép tính và xì vào 1 bạn bất kì Bạn đó phải nêu nhanh kết quả
Nếu đúng bạn đó có quyền nêu 1 phép tính khác và xì vào 1 bạn tiếp theo Nếu sai hoặc lúng túng ko nêu ngay ra kết quả Thì sẽ mất quyền chơi và tôi sẽ lại nêu
phép tính Các bạn đã nẵm rò luật chơi chưa ? Rồi – chúng ta bắt đầu chơi nhé !
Thời gian chơi đã kết thúc
* Tôi thấy các bạn chơi rất tốt ! Tôi khen các bạn
Em mời cô nhận xét phần khởi động của chúng con
GV : qua phần khởi động cô thấy lớp mình đã thuộc các bảng chia đã học và phản
xạ nêu kết quả rất nhanh Cô khen cả lớp mình
Bây giờ chúng mình đã sẵn sàng vào bài học chưa ? …
B Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu và ghi tên bài học: - HS lắng nghe
Trang 2Các con đã quá quen thuộc với phép
chia qua bảng chia từ 2 đến 6 rồi phải
không nào Vậy với 1 phép chia không
nằm trong các bảng chia đó thì chúng ta
sẽ làm như thế nào ? Bài học hôm nay
cô trò ta sẽ cùng đi khám phá nhé
2 Hoạt động hình thành tri thức:
* Mục tiêu: HS Biết làm tính chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số (trường
hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
*Cách tiến hành:
Cô trò mình cùng đi tìm hiểu phần ví dụ:
Mời các con quan sát lên màn hình cô có
vd sau: (bấm slide)
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng
có bao nhiêu con gà ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tính được số gà của mỗi chuồng ta
làm như thế nào?
- Gọi hs nhận xét
- GV ghi bảng phép tính: 96: 3 (bấm
slide)
- Gọi 1hs đọc lại phép chia
Trong phép chia 96 : 3 thì :
+ Số bị chia là số có mấy chữ số ?
+ Số chia là số có mấy chữ số?
- 96 : 3 chính là phép chia số có 2 chữ số
cho số có 1 chữ số
Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ
số-chính là tên bài học ngày hôm nay của
chúng ta (slide hiện tên bài học)
- Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu
biết của mình Hãy thảo luận nhóm đôi
thực hiện phép chia này vào bảng con.
- 2hs đọc bài toán trên bảng, hs khác theo dõi đọc thầm
- 2hs tl
- Ta thực hiện phép tính chia 96 :3
- Nhất trí
- Theo dõi
- 1hs đọc
+ Có hai chữ số + Có một chữ số
- TL nhóm đôi làm bảng con :
+ N1 :
96 3
9 32 06 6 0 ( ở nhà anh con chia thì đặt tính để chia nên để tính 96 : 3 con đã viết số
96 rồi kẻ 1 đoạn thẳng đứng rồi từ đoạn thẳng đứng con kẻ thêm 1 đoạn thẳng ngang và viết 3 bên trên còn
Trang 3- Nêu điểm giống và khác nhau của 2
nhóm : 69 :3= ?
- 2 nhóm đều có 1 kết quả nhưng cách
làm khác nhau Để biết kết quả và cách
làm nào là đúng ? Bây giờ cô mời các
con cùng quan sát lên bảng để theo dõi
cách làm của cô
* Để tìm kết quả của phép chia 96 : 3
cũng tương tự như việc thực hiện phép
tính khác ta thực hiện theo 2 bước :
Bước 1 : Đặt tính( ko phải đặt tính
theo cột dọc)
* Cô viết số bị chia 96, dùng thước kẻ 1
đoạn thẳng cao 6 ô li (2 ô bên trên dòng
kẻ đậm 4 ô bên dưới dòng kẻ đậm), từ
đoạn thẳng trên kẻ thêm 1 đoạn thẳng
ngang rộng 3 ô li (kẻ vào dòng bên dưới
dòng kẻ đậm) ; viết số chia 3 vào ô bên
phải phía trên ; ô bên phải phía dưới là
vị trí của thương
* các con Lưu ý : Thứ tự giữa SBC và
SC viết đúng thứ tự như phép tính đã
cho
- Cho 1hs nhắc lại cách đặt tính
Bước 2 : Tính :
Chia lần lượt từ trái sang phải, bắt đầu
từ chữ số hàng chục của SBC sau đó
mới đến hàng đơn vị.
bên dưới để điền thương Con thực hiên chia từ trái sang phải, lấy 9 : 3 =
3, 3 x 3= 9 ; 9 - 9 = 0
Hạ 6 rồi lấy 6:3 = 2; 2 x 3= 6; 6-6 = 0 Vậy 96 : 3 = 32 )
+ N 2 : (học sinh hay sai : đặt tính
theo cột dọc, tính từ phải qua trái) 96
: 3 32 Con đặt tính theo cột dọc và tính :
6 : 3 = 2 viết 2 thẳng cột với 6 và 3 ;
9 : 3 = 3 viết 3 thẳng cột với 9
- - 2 nhóm đều ra kết quả giống nhau nhưng cách làm khác nhau.(, nhóm 2 đặt tính và tính theo cột dọc, nhóm 1đặt tính và tính theo cách mà chúng con chưa được học)
- HS theo dõi
- Nghe
- 1hs nhắc lại cách đặt tính
Trang 4* Chữ số hàng chục của SBC ở đây là
9 Vậy lượt chia thứ nhất, ta sẽ thực
hiện 9 chia 3.
+ 9 : 3 được mấy ?
+ Viết 3 vào đâu ?
- 3 là chữ số thứ nhất của thương, và
cũng là thương trong lần chia thứ
nhất.
- sau khi tìm được thương lần 1 ta tìm
số dư của lần chia thứ nhất, để tìm
được số dư ta sẽ nhân ngược trở lại : 3
x 3 = mấy ?
- 3 x 3 = 9, Viết 9 thẳng cột với hàng
chục của SBC sau đó ta thực hiện trừ :
9 – 9 = 0, viết 0 thẳng cột với 9
Như vậy 0 chính là số dư trong lượt
chia thứ nhất Có nghĩa là lượt chia
thứ nhất là lượt chia hết.
- Cô nhắc lại lượt chia thứ nhất : Đó là
ta chia chữ số hàng chục của SBC cho
SC (9 :3 được 3, viết 3 3 x 3= 9, 9 – 9 =
0.)
- Bây giờ các con cho cô biết trong lượt
chia thứ nhất cô đã thực hiện liên tiếp
các phép tính nào ?
- hs nx
Trong lượt chia thứ nhất này cô đã thực
hiện liên tiếp 3 phép tính nhẩm: chia
nhân và trừ Các phép tính nhẩm này
đòi hỏi độ chính xác rất cao cho nên
các con cần thuộc các bảng nhân, chia
đã học.
*Chuyển sang lượt chia thứ 2, chia
chữ số hàng đơn vị của SBC cho SC.
+ Hạ 6 xuống và ta thực hiện tương tự
như lượt chia thứ nhất Bạn nào có thể
lên bảng thực hiện lượt chia này
- Gọi 1 hs làm bảng và giải thích cách
làm Khi tính con thực hiện như thế
nào ?
- HS, GV nhận xét
- Số dư trong lượt chia cuối cùng này
ta tìm được là bao nhiêu ?
- Thực hiện tính đến đây đã hết
chưa ? vì sao ?
+ 9 : 3 được 3 (2hs) + Viết 3 vào vị trí thương
+ 3 x 3 = 9
- Trong lượt chia thứ nhất cô đã thực
hiện liên tiếp các phép tính : chia, nhân , trừ
- nhất trí
- 1hs làm bảng và nêu cách làm
6 :3 được 2, viết 2
2 x 3 = 6, viết 6, 6 – 6 = 0, viết 0
- Số dư trong lượt chia cuối cùng này
ta cũng tìm được là 0.
- Hết rồi, vì không còn số nào để chia
Trang 5- ở lượt chia thứ 2 cũng đã kết thúc
phép chia tại đây, bởi ta không còn chữ
số nào để chia nữa cả. Số dư trong
lượt chia cuối cùng này ta cũng tìm
được là 0 Vậy ta nói phép chia 96 :3 là
phép chia hết
- Vậy 96 : 3 = ?
* Cho nhiều hs nêu lại thao tác chia,
bầm hiệu ứng, cho hs nêu lại cách chia
trong sgk trang 27
- cả lớp nêu lại
* qua việc thực hiện phép chia 96 : 3 các
con cho cô biết để chia số có 2 chữ số
cho số có 1 chữ số ta làm ntn ? ( ta thực
hiện theo mấy bước, đó là những bước
nào ?)
* Quay trở lại bài toán lúc đầu ?
- Mỗi chuống có bao nhiêu con gà ?
- các nhóm đã tính đúng số gà của mỗi
chuồng, cô tuyên dương các con
- Dơ 2 bảng lên, hỏi :
+ Vậy cách làm của nhóm nào là đúng ?
+ nhóm 2 : các con lưu ý đối với phép
chia ta không đặt tính theo cột dọc như
phép tính cộng, trừ hay nhân mà đặt tính
như trên cô đã hướng dẫn và nhớ là ta sẽ
tính theo thứ tự từ trái qua phải nhé !
Đây chính là điểm đặc biệt cần lưu ý của
phép chia
2 Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
để làm bài tập
* Cách tiến hành:
Các con đã nắm được cách chia số có 2
chữ số cho số có một chữ sô rồi Bây giờ
cô trò ta cùng vận dụng kiến thức đã học
vào làm các bài tập Các con mở SGK
28 để làm bài Trước tiên cô trò ta cùng
làm bài 1
Bài 1: Tính (bảng phụ)
- Gọi 1 hs đọc yêu và phép tính, lớp đọc
thầm
- cô trò ta cùng đi làm 2 phép tính đầu
- Vậy 96 : 3 = 32
- HS nêu bảng, nêu sgk
- cả lớp nêu
+ để chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ta thực hiện theo 2 bước : +bước 1 : đặt tính
+ bước 2 : tính Ta chia lần lượt từ
trái sang phải, bắt đầu từ chữ số hàng chục của SBC sau đó mới đến hàng đơn vị.
- 32 con gà
- Nhóm 1
- 1 hs đọc
Trang 6tiên của bài 1 2 bạn ngồi cạnh nhau,
mỗi bạn chọn cho mình 1 phép tính sao
cho ko trùng lặp với bạn bên cạnh
- 1hs lên bảng nêu cánh làm phép tính
48:4, dưới lớp nx Khi tính con đã
thực hiện tính như thế nào, hãy nêu lại
cho cô và các bạn cùng nghe?
- Gọi hs nhận xét: tính đúng chưa, trong
quá trình tính đã viết thẳng hàng, thẳng
cột chưa, số viết đúng và đẹp chưa?
- cho cả lớp nêu lại cách thực hiện tính
phép chia: 48 : 4, bấm hiệu ứng màn
hình
- Nhận xét Khen hs
- Phép tính thứ 2, cho hs dưới lớp nêu
kq
- 2 phép tính còn lại cho hs làm vào vở
sau đó đổi chéo vở cho nhau, 2 hs nối
tiếp lên bảng làm Trong khi học sinh
làm bài Gv viết bảng 2 phép còn lại và
gọi 2hs làm bảng
- Chữa bài và hỏi hs: Số dư ở lượt chia
cuối cùng trong các của các phép chia
này là bao nhiêu?
- vậy các phép chia này là phép chia gì?
- Muốn chia số có 2 chữ số cho số có
một chữ số ta thực hiện ntn?
- Nhận xét: cô thấy các con đã thực
hiện chia số có 2 chữ số cho số có 1
chữ số rất tốt rồi đấy Ta vận dụng kiến
thức chia số có 2 chữ số cho số có 1
chữ số vào làm các dạng toán khác
như thế nào? Cô trò ta cùng chuyển
qua bài tập số 2.
Bài 2:
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
- Muốn tìm 1 trong các phần bằng nhau
của 1 số ta làm ntn?
Trong phạm vi tiết học ngày hôm nay cô
ta cùng làm ý a của bài tập, còn ý b ta sẽ
làm vào buổi 2
- Nghe
- HS làm bảng con
- 1hs nêu: lượt chia thứ nhất con lấy 4:4 = 1, viết 1 vào vị trí của thương; nhân ngược trở lại: 1 x 4 = 4, viết 4 thẳng cột với hàng chục là số 4 Rồi lấy 4 – 4 = 0, viết 0 thẳng cột với số 4
Hạ 8, 8 : 4 = 2, viết 2; 2 x4 = 8, viết 8, 8-8=0, viết 0
- cả lớp nêu
- Nghe
- Hs nêu
- HS làm vở
- 1hs nx
- Là 0
- Phép chia hết
- 2hs trả lời
- hs đọc bài
- tìm 1 trong các phần bằng nhau của
1 sô?
- 1hs nêu
Trang 7- 1hs đọc phần a.
- Con hiểu: tìm 1/3 của: 69kg, 36 m,
93lít là thế nào?
- Muốn tìm 1/3 của 69kg con làm
ntn?)
- 1/3 của 69kg là bao nhiêu?
- Cho hs làm bài vào vở
+ 2hs làm trên bảng
+ HS dưới lớp giải thích cách làm khi
tìm 1/3 của 36m; 93l (cho hs phỏng vấn
nhau)
- Để làm đúng yêu cầu của bài toán
này, con đã vận dụng những kiến thức
nào đã được học để làm?
- Nx:ở bài tập này cô thấy các con đã
rất nhớ kiến thức cũ và vận dụng tốt
kiến thức vừa được học Cô khen cả
lớp mình! Cô trò mình cùng vận dụng
giải toán có lời văn nhé!
Bài 3:
- Gọi 2 hs đọc bài toán: trên màn hình+
trong sách giáo khoa
- Hỏi hs và hd hs tắt bài toán:
+ Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
- Cô biểu thị 36 quả cam của mẹ hái
bằng 1 đoạn thẳng.
+ Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?
+ Con hiểu mẹ biếu bà 1/3 số cam là
như thế nào?
(mẹ biếu bà 1/3 số cam có nghĩa là
Chia 36 quả cam thành 3 phần bằng
nhau, biếu bà 1 phần như thế)
(hiệu ứng màn hình, 36 quả cam chia
làm 3 phần- 1 đoạn thẳng biểu thị 36 quả
cam, cô chia làm 3 phần bẳng nhau, 1
phần để biếu bà)
+ bài toán hỏi gì?(bấm HƯ)
+Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?( chính là đi tìm 1
phần)
- Cho hs suy nghĩ giải và trình bày bài
giải bài toán vào vở 1hs làm bảng
- Cho hs nhận xét đúng – sai, cách trình
bày bài, đáp số ,
- đọc phần a
- Con đi tìm 1/3 của 69kg, 1/3 của 36
m và tìm 1/3 của 93l
- Con lấy 69kg chia cho 3
- 1/3 của 69 kg là 23kg
- hs làm vở
- 2hs làm bảng, nháp phần chia số có 2cs cho số có 1cs, rồi mới điền kết quả
- Con vận dụng kiến thức: tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số đã hoc ở những tiết trước, và vận dụng cách thực hiện chia số có 2 cs cho số có 1cs
đã được học ở tiết học này
- 2hs đọc
+ Mẹ hái được 36quả cam
+ Mẹ biếu bà một phần 3 số cam
+ mẹ biếu bà 1/3 số cam có nghĩa là:
1/3 của 36 quả
+ Hỏi mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam?
+ ta phải tính 1/ 3 của 36
- 1hs làm bảng, lớp làm vào vở
Bài giải:
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3=12(quả cam)
Trang 8- Có bạn nào còn cách làm khác nữa
không? Cho hs đó đọc bài làm
Gv chốt bài làm đúng
Đáp số: 12 quả cam
- Đọc bài làm
C Hoạt C ứng dụng, mở rộng:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
* Cách tiến hành:
Để giúp các con củng cố và vận dụng kiến thức bài học cô có bài toán sau:
- Có 64 gói tăm của người khiếm thị, mỗi bạn trong lớp 3B đều mua ủng hộ 2 gói Hỏi lớp 3b có bao nhiêu học sinh? (64:2 = 32)
Suy nghĩ và nêu phép tính tìm kết quả giúp cô?
- GD hs: Hành động mua tăm ủng hộ ng khiếm thị của các con là một việc làm tuy
nhỏ nhưng đã tiếp thêm nghị lực sống cho ng khiếm thị rồi đấy Đây là 1 việc làm
rất nhân văn
- Về nhà mỗi bạn hãy tự nghĩ cho mình 1 phép chia số có 2 cs cho số có 1 cs, sau
đó đặt tính và tính ra bảng con
- Nhận xét tiết học Nêu lại tên bài học hôm nay cho cô
- Muốn chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ta làm ntn?