Hiệp định SCM đưa ra c|c quy định về việc sử dụng c|c biện ph|p trợ cấp cũng như c|c quy định về những h{nh động một th{nh viên WTO có thể sử dụng để đối phó lại ảnh hưởng [r]
Trang 1CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I MỘT SỐ CHÍNH SÁCH NHẰM BẢO VỆ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Sự cần thiết khách quan của chính sách bảo vệ doanh nghiệp trong thương mại quốc tế
1.1 Tác động tiêu cực của tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế
Tự do hóa thương mại đang l{ một xu thế kh|ch quan, tất yếu m{ không một quốc gia n{o có thể đứng ngo{i cuộc nếu không muốn để lỡ những cơ hội ph|t triển m{ xu thế n{y
có thể mang lại Nhưng tất cả c|c quốc gia, dù ph|t triển hay đang ph|t triển, dù gi{u hay nghèo, khi tham gia v{o qu| trình to{n cầu hóa đều phải chịu những t|c động mặt tr|i của
nó ở những mức độ v{ khía cạnh kh|c nhau
Trong xu thế n{y, c|c quốc gia đang ph|t triển thường phải chịu nhiều thiệt thòi v{ cũng dễ bị tổn thương nhất Bởi
tự do hóa thương mại đặt c|c quốc gia n{y trước những th|ch thức vô cùng to lớn về khả năng cạnh tranh quốc tế v{ l{m trầm trọng thêm những vấn đề kinh tế - chính trị - x~ hội
Thứ nhất, về kinh tế: tự do hóa thương mại l{m tăng
tính dễ bị tổn thương của c|c nền kinh tế đang ph|t triển
Trang 2- To{n cầu hóa l{m cho c|c nền kinh tế có c|c cơ cấu tùy thuộc lẫn nhau v{ c|c thị trường t{i chính hội nhập chặt chẽ, h{m chứa những nguy cơ to lớn về khủng hoảng tài chính tiền tệ, nhất l{ đối với c|c quốc gia đang ph|t triển
Trong điều kiện tự do hóa thương mại đang chịu sự chi phối của c|c nước tư bản ph|t triển thì sự phụ thuộc v{o cơ cấu kinh tế - t{i chính quốc tế tất yếu sẽ dẫn đến sự phụ thuộc của c|c nước đang ph|t triển v{o c|c thế lực tư bản t{i chính quốc tế v{ sự thu hẹp tương đối phạm vi v{ quyền lực của c|c Chính phủ quốc gia với chính qu| trình ph|t triển kinh tế - x~ hội của đất nước mình
- Tự do hóa thương mại đặt c|c nước đang ph|t triển trước nguy cơ đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt v{ s}n chơi không bình đẳng Việc hội nhập v{o nền kinh tế to{n cầu thông qua tham gia v{o c|c thể chế kinh tế to{n cầu v{ khu vực bắt buộc tất cả c|c nước phải chấp nhận luật chơi tự do cạnh tranh, nghĩa l{ phải mở cửa thị trường, dỡ bỏ c|c h{ng r{o thuế quan v{ phi thuế quan đối với h{ng hóa v{ dịch vụ nước ngo{i, loại bỏ c|c hạn chế đầu tư Điều n{y theo lý thuyết sẽ đem lại nhiều lợi ích cho c|c nước đang ph|t triển Tuy nhiên, trong điều kiện hầu hết c|c nền kinh tế đang ph|t triển còn đang ở một trình độ ph|t triển thấp v{ khả năng cạnh tranh yếu do: ít vốn, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, thiếu kinh nghiệm, trình độ quản lý yếu kém, thiếu kỹ năng tiếp thị, thiếu hiểu biết về môi trường kinh doanh quốc tế, sản phẩm l{m ra có gi| th{nh cao, chất lượng thấp, kiểu d|ng mẫu m~ không đ|p ứng được yêu cầu của thị trường… thì chính luật tự do cạnh tranh n{y lại đặt những nước n{y trước những th|ch thức vô cùng to lớn Khi mở cửa thị trường cho c|c h{ng hóa v{ dịch vụ nước ngo{i thì nguy
cơ c|c doanh nghiệp nội địa bị lấn s}n thậm chí bị bóp nghẹt l{ điều ho{n to{n có thể xảy ra C|c doanh nghiệp nước ngo{i,
Trang 3c|c công ty xuyên quốc gia, với đầy đủ c|c thế mạnh về vốn, công nghệ v{ chất x|m sẽ không gặp nhiều khó khăn để đ|nh bại c|c doanh nghiệp bản xứ ngay tại s}n nh{ của họ
- Bên cạnh đó, nếu chơi theo đúng luật "tự do cạnh tranh", "tự do thương mại" m{ c|c nước ph|t triển vẫn kêu gọi thì hiện tại c|c nước đang ph|t triển vẫn còn có thể tận dụng được những lợi thế của mình trên thị trường thế giới Nhưng nghịch lý thay, trong khi hô h{o c|c nước đang ph|t triển mở cửa thị trường cho h{ng hóa của mình thì chính
họ, c|c nước ph|t triển gi{u có lại tìm mọi c|ch để hạn chế h{ng hóa của c|c nước đang ph|t triển tr{n v{o thị trường nước mình
- Tự do hóa thương mại còn góp phần l{m gia tăng c|c khoản nợ của c|c nước nghèo Để có thể tăng trưởng kinh tế trong thời kì hội nhập, c|c nước nghèo cần vốn để đầu tư cho c|c chương trình phục vụ mục tiêu n{y Do đó, họ cần vay vốn thông qua c|c tổ chức t{i chính tiền tệ (WB, IMF) hoặc vay trực tiếp của c|c nước ph|t triển Theo lý thuyết, vốn được vay sẽ được sử dụng v{o c|c chương trình nhằm tăng trưởng kinh tế v{ sẽ được ho{n trả trong tương lai V{ trên thực tế, đ~ có một số quốc gia thực hiện được lý thuyết n{y như c|c nước NICs Tuy nhiên, con số c|c quốc gia mất khả năng trả nợ, trở th{nh con nợ dai dẳng của WB, IMF v{ c|c nước gi{u thì lại lớn hơn nhiều Họ không những không trả được nợ m{ ngược lại g|nh nặng nợ nần trên vai họ lại ng{y c{ng chồng chất
- Tự do hóa thương mại l{m tăng nguy cơ tụt hậu v{ phụ thuộc về mặt công nghệ của c|c nước đang ph|t triển Không thể phủ nhận khoa học công nghệ đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ph|t triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế to{n cầu hiện nay Sự ph|t triển của khoa học công
Trang 4nghệ chính l{ một trong những động lực của qu| trình to{n cầu hóa Nhiều ý kiến lạc quan cho rằng cuộc c|ch mạng khoa học công nghệ mang tới cho c|c nước đang ph|t triển những
cơ hội để rút ngắn khoảng c|ch ph|t triển đối với c|c nước công nghiệp Tuy nhiên, nếu xem xét s}u hơn một chút sẽ thấy ngay một sự thật rằng cụm từ “cuộc c|ch mạng công nghệ đang diễn ra như vũ b~o” thực chất, chủ yếu chỉ xảy ra ở những nước công nghiệp ph|t triển, ở những tập đo{n khổng
lồ Còn ở những nước nghèo, người d}n chỉ nghe về nó chứ ít
có cơ hội được tham gia, chứ chưa nói đến được hưởng th{nh quả của nó Thực trạng đ|ng buồn l{ qu| trình to{n cầu hóa đ~ khiến cho khoa học công nghệ c{ng ph|t triển thì hố ngăn c|ch về công nghệ giữa c|c nước ph|t triển v{ c|c nước đang ph|t triển ng{y c{ng s}u sắc hơn, giống như c|i c|ch nó đ~ đ{o s}u hố ngăn c|ch gi{u nghèo
- Điều nguy hại hơn v{ đ|ng buồn hơn l{ lại kh| phổ biến, l{ ngay cả khi đ~ tiếp nhận công nghệ từ bên ngo{i, phần lớn c|c nước đang ph|t triển không l{m chủ được công nghệ, không biến nó th{nh của mình được Nguyên nh}n chính l{ do họ không có nguồn nh}n lực để sử dụng công nghệ, đặc biệt l{ những chuyên gia giỏi Do đó, cùng với việc nhận viện trợ hoặc nhập khẩu công nghệ, họ phải thuê cả chuyên gia nước ngo{i để vận h{nh, bảo dưỡng v{ sửa chữa Chưa kể đến chi phí thuê chuyên gia đắt đỏ, điều n{y đ~ l{m trầm trọng hơn tình trạng phụ thuộc công nghệ của c|c nước nghèo
Thứ hai, về mặt xã hội: tự do hóa thương mại l{m tăng
khoảng c|ch gi{u nghèo trên thế giới Sự ph}n hóa gi{u nghèo được coi l{ mặt tr|i mang tính tổng hợp nhất của qu| trình tự do hóa thương mại v{ to{n cầu hóa hiện nay
Trang 5Tự do hóa thương mại đang l{m thế giới ng{y một thịnh vượng hơn, đem lại những cơ hội để tăng thu nhập, thế nhưng cơ hội đó không ph}n chia đồng đều cho tất cả mọi người V{ điều đ|ng buồn hơn l{ hầu hết cơ hội đó lại chỉ rơi v{o tay những người vốn đ~ gi{u có, những người có khả năng tiếp cận v{ tận dụng được cơ hội Những người nghèo khổ rất khó có khả năng tiếp cận với cơ hội n{y, do đó không thể tăng được thu nhập m{ thậm chí còn nghèo đi, bởi họ không thể tự bảo vệ mình trước những t|c động tiêu cực của to{n cầu hóa Bằng c|ch n{y, tự do hóa đ~ l{m s}u sắc thêm tình trạng ph}n hóa gi{u nghèo
Bên cạnh đó, cùng với qu| trình tự do hóa thương mại diễn ra mạnh mẽ thì nguy cơ chảy m|u chất x|m ở c|c nước đang ph|t triển v{ tình trạng ô nhiễm môi trường ng{y c{ng trở nên trầm trọng
Thứ ba, về chính trị: tự do hóa thương mại đe dọa chủ
quyền của c|c quốc gia nhỏ C|c quốc gia khi chấp nhận hội nhập kinh tế, tham gia v{o c|c thể chế hoặc khu vực hoặc to{n cầu đều phải tu}n thủ luật chơi chung, chấp nhận hạn chế thẩm quyền riêng biệt của mình trong nhiều lĩnh vực kinh tế - x~ hội v{ thậm chí l{ chính trị, m{ kẻ đứng đằng sau thao túng mọi hoạt động của c|c tổ chức n{y lại l{ c|c nước
tư bản ph|t triển m{ đặc biệt l{ Mỹ Để được trở th{nh th{nh viên của WTO, một quốc gia phải chấp nhận mở toang cửa nền kinh tế nước mình cho c|c công ty nước ngo{i, không được bảo hộ cho những ng{nh công nghiệp non trẻ của mình C|c nước đang ph|t triển sẽ ng{y c{ng phải đương đầu với |p lực của m}u thuẫn giữa yêu cầu hội nhập v{o xu thế to{n cầu hóa v{ yêu cầu duy trì an ninh quốc gia v{ độc lập chủ quyền của họ Nếu chiều theo mọi đòi hỏi tham lam của c|c thế lực bên ngo{i, họ sẽ mất chủ quyền quốc gia, ng{y c{ng lệ thuộc
Trang 6v{o bên ngo{i, có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường trong tương lai
1.2 Những tác động tích cực của chính sách bảo vệ doanh nghiệp (bảo hộ mậu dịch hợp lý) trong thương mại toàn cầu
Tự do hóa thương mại v{ hội nhập v{o nền kinh tế to{n cầu thông qua tham gia v{o c|c thể chế kinh tế to{n cầu v{ khu vực bắt buộc tất cả c|c nước phải chấp nhận “luật chơi”
tự do cạnh tranh, nghĩa l{ phải mở cửa thị trường, dỡ bỏ c|c h{ng r{o thuế quan v{ phi thuế quan đối với h{ng hóa v{ dịch
vụ nước ngo{i, loại bỏ c|c hạn chế đầu tư Nhưng cạnh tranh luôn l{ con dao hai lưỡi Một mặt, nó l{ động lực thúc đẩy sản xuất trong nước vươn lên; mặt kh|c, nó có thể giết chết sản xuất trong nước nếu không đủ sức mạnh để tồn tại Hơn nữa, trong bối cảnh mở cửa tự do, nền kinh tế luôn đứng trước nguy cơ chịu t|c động của c|c cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngo{i, nguy cơ tụt hậu v{ phụ thuộc về mặt công nghệ của c|c nước đang ph|t triển, sự gia tăng khoảng c|ch gi{u nghèo, tình trạng chảy m|u chất x|m v{ những mối đe dọa ô nhiễm môi trường sinh th|i…
Đứng trước l{n sóng mạnh mẽ của tự do hóa thương mại trên thế giới, một chính s|ch bảo vệ doanh nghiệp hợp lý
có khả năng bảo vệ thị trường nội địa chống lại sự cạnh tranh, chèn ép của h{ng hóa nước ngo{i, từ đó tạo điều kiện cho c|c ng{nh sản xuất trong nước ph|t triển Nền kinh tế được bảo hộ sẽ tr|nh được c|c cú sốc từ bên ngo{i, có được môi trường tương đối ổn định để dần dần lớn mạnh
Chính s|ch bảo vệ doanh nghiệp trong thương mại quốc
tế sẽ cải thiện đ|ng kể c|c ng{nh sản xuất nội địa Bất cứ một quốc gia n{o trên thế giới đều có những chiến lược ph|t triển
Trang 7kinh tế nhất định, trong đó luôn x|c định những lĩnh vực ưu tiên đặc biệt Nhưng để c|c doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực n{y đạt được hiệu quả tối ưu v{ n}ng cao khả năng cạnh tranh trong nước v{ quốc tế, Nh{ nước cần phải có những ưu đ~i đặc biệt
Bảo hộ l{ công cụ phổ biến được Chính phủ c|c nước sử dụng để n}ng đỡ c|c doanh nghiệp gặp khó khăn, đặc biệt l{ c|c doanh nghiệp có ảnh hưởng đến nền kinh tế nước chủ nh{, hoặc c|c doanh nghiệp có tập trung nguồn nh}n lực v{ t{i chính lớn, thông qua đó cải thiện ng{nh sản xuất nội địa
Ví dụ như Trung Quốc duy trì mức bảo hộ rất cao cho ng{nh công nghiệp ô tô, Nhật Bản duy trì mức bảo hộ cao với ng{nh sản xuất nông nghiệp, Hoa Kỳ dù l{ một nền kinh tế mạnh nhất thế giới, khởi xướng cho xu thế tự do hóa thương mại v{
có tầm ảnh hưởng lớn trong WTO, nhưng vẫn |p dụng những biện ph|p bảo hộ h{ng sản xuất trong nước như phim ảnh, sắt thép, ô tô, may mặc, nông sản…
Bên cạnh đó, đối với c|c quốc gia ph|t triển như Mỹ, Nhật Bản v{ EU, mục tiêu chính trong chính s|ch bảo hộ l{ duy trì việc l{m cho những tổ chức hay nhóm người nhất định, ổn định tương đối thu nhập v{ giảm bớt sức ép về chính trị của c|c tổ chức đo{n thể Để bảo hộ ng{nh công nghiệp dệt may vốn l{ ng{nh công nghiệp thu hút kh| nhiều lao động, EU đ~ đưa ra những thỏa thuận về hạn ngạch xuất khẩu với c|c nước kh|c, đặc biệt l{ c|c nước có nguồn nguyên liệu phong phú v{ nguồn nh}n công rẻ
Với c|c nước đang ph|t triển v{ những nước có trình độ ph|t triển thấp, mục đích bảo vệ doanh nghiệp ngo{i đảm bảo công ăn việc l{m, n}ng đỡ c|c nh{ sản xuất non kém, còn l{ để duy trì c|n c}n thanh to|n có lợi v{ cải thiện nguồn ng}n s|ch Trước tình trạng th}m hụt c|n c}n thanh to|n v{
Trang 8hạn hẹp về ng}n s|ch, phụ thuộc v{o vay nợ nước ngo{i, thì một chính s|ch bảo hộ hợp lý sẽ giúp c|c quốc gia n{y ph|t triển những ng{nh h{ng thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu những mặt h{ng không cần thiết hay xa xỉ từ đó hạn chế chi tiêu ngoại tệ v{ thu về nhiều hơn thông qua xuất khẩu
2 Các chính sách bảo vệ doanh nghiệp trong thương mại quốc tế
Hầu hết c|c chính s|ch bảo vệ doanh nghiệp trong thương mại quốc tế đối với c|c ng{nh kinh tế đều tương tự nhau xét về bản chất, chỉ kh|c nhau về mức độ, hình thức v{ tính phức tạp khi |p dụng Trong thương mại quốc tế hiện có rất nhiều chính c|c s|ch bảo vệ doanh nghiệp sản xuất trong nước, tuy nhiên những chính s|ch phù hợp với những quy định của WTO tiêu biểu gồm:
2.1 Hàng rào kỹ thuật thương mại và các biện pháp
vệ sinh dịch tễ
2.1.1 H{ng r{o kỹ thuật thương mại (Technical Barriers
to Trade)
L{ c|c biện ph|p đề cập đến c|c yêu cầu, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với h{ng nhập khẩu v{o nước mình C|c tiêu chuẩn n{y tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế bằng c|ch giúp người mua nước ngo{i đ|nh gi| được quy c|ch, chất lượng sản phẩm v{ cũng gi|n tiếp trở th{nh r{o cản thương mại trong trường hợp những tiêu chuẩn, quy định đặt ra qu| kh|c biệt giữa c|c nước
- C|c yêu cầu về nh~n m|c, bao bì, đóng gói h{ng hóa tập trung chủ yếu v{o chuẩn hóa quy c|ch của sản phẩm chế tạo, như nh~n m|c, bao bì, đóng gói…
Trang 9- C|c yêu cầu về quy trình v{ sản xuất, thu hoạch v{ chế biến
- C|c yêu cầu về vệ sinh kiểm dịch động thực vật (SPS), nhằm bảo vệ cuộc sống hoặc sức khỏe con người v{ động thực vật thông qua việc bảo đảm an to{n thực phẩm v{ ngăn chặn sự x}m nhập của c|c dịch bệnh có nguồn gốc từ động thực vật
Theo Hiệp định H{ng r{o kỹ thuật đối với thương mại (TBT) của WTO, c|c nước th{nh viên WTO phải tu}n thủ c|c yêu cầu sau:
- C|c tiêu chuẩn hướng dẫn v{ kh|i niệm của c|c tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như ISO, CODEX, IEC phải được dùng l{m căn cứ để thực hiện ở c|c quốc gia trừ khi c|c tiêu chuẩn quốc tế có liên quan hoặc một phần n{o đó của c|c tiêu chuẩn n{y l{ c|c c|ch thức không có hiệu quả hoặc không phù hợp cho việc thực hiện c|c mục tiêu hợp ph|p đang đeo đuổi, ví
dụ như c|c yếu tố căn bản về khí hậu hoặc địa lý hoặc c|c vấn
đề cơ bản về công nghệ
- Qu| trình x}y dựng v{ ban h{nh phải theo hình thức m{ c|c tổ chức quốc tế đ~ hướng dẫn
- C|c th{nh viên sẽ tích cực xem xét để chấp nhận c|c quy định kỹ thuật tương ứng của c|c th{nh viên kh|c nếu như c|c th{nh viên đó thấy rằng c|c quy định n{y đ|p ứng đầy đủ mục tiêu đặt ra c|c quy định của chính mình
- Việc x}y dựng c|c quy định mới có khả năng cản trở thương mại phải được thông b|o kịp thời cho c|c nước th{nh viên WTO
Trang 10- C|c quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng như thủ tục x|c định sự phù hợp với c|c quy định kỹ thuật không được tạo ra c|c trở ngại vô lý đối với thương mại quốc tế, phải đảm bảo nguyên tắc không ph}n biệt đối xử v{ đ~i ngộ quốc gia, phải minh bạch v{ tiến tới h{i hòa hóa
2.1.2 C|c biện ph|p vệ sinh dịch tễ (Sanitary and Phytosanitary Measures)
C|c nước th{nh viên WTO có quyền đưa ra c|c biện ph|p về kiểm dịch động vật v{ thực vật cần thiết với điều kiện phải tu}n theo c|c quy định của Hiệp định SPS (Agreement on Sanitary and Phytosanitary Measures)
Theo Hiệp định SPS của WTO, c|c nước th{nh viên có quyền sử dụng c|c biện ph|p kiểm dịch động - thực vật cần thiết để bảo vệ cuộc sống v{ sức khỏe của con người nhưng chỉ được |p dụng ở mức độ cần thiết để bảo vệ cuộc sống v{ sức khỏe con người, động vật v{ thực vật, dựa trên c|c nguyên tắc khoa học không được duy trì thiếu căn cứ khoa học x|c đ|ng v{ đặc biệt l{ không được |p dụng theo c|ch thức tạo ra sự ph}n biệt đối xử không hợp lý v{ tùy tiện hay hạn chế một c|ch vô lý tới thương mại quốc tế
2.2 Trợ cấp và chống trợ cấp trong thương mại quốc tế
Trong thương mại thế giới, buôn b|n công bằng v{ ngay thẳng l{ điều kiện quan trọng để thúc đẩy tự do hóa thương mại, góp phần bảo đảm sự ổn định v{ minh bạch trong thương mại Thỏa thuận về trợ cấp v{ chống trợ cấp đ~ đạt được trong thời kỳ GATT, sau đó Hiệp định n{y đ~ tiếp tục được sửa đổi, ho{n thiện v{ cấu th{nh nên hệ thống ph|p lý của WTO ng{y nay Không giống như Hiệp định tiền nhiệm, Hiệp định mới về trợ cấp của WTO chứa đựng định nghĩa về trợ cấp v{ đưa ra kh|i niệm về “trợ cấp đặc thù” hay còn gọi