1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Nghiên cứu, đánh giá chính sách quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam: trường hợp chất thải bóng đèn: Luận văn Thạc Sĩ Khoa học Môi trường chuyên ngành Môi trường trong Phát triển bền vững

86 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên đặc trưng nước thải đã lựa chọn thiết kế, nhận thấy nước thải đô thị ở đây có hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng cặn lơ lửng tương đối lớn, hàm lượng các ch[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI PHƯỜNG

GIẾNG ĐÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG

Hà Nội – Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT TẬP TRUNG TẠI PHƯỜNG

GIẾNG ĐÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRỊNH THỊ THANH

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cho em được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường – Đại học Quốc gia Hà Nội đã hướng dẫn, dạy dỗ, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em xin gửi lời cám ơn trân thành và sâu sắc nhất đến cô PGS.TS Trịnh Thị Thanh, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin trân trọng gửi lời cám ơn đến tập thể ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường và Công ty cổ phần môi trường đô thị Hạ Long Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này

Xin trân trọng gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè những người luôn giúp đỡ

và đóng góp ý kiến giúp em trong quá trình thực hiện luận văn Cuối cùng em xin chúc toàn thể các thầy cô, gia đình và bạn bè sức khoẻ, thành công và Hạnh phúc

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng cá nhân tác giả; các số liệu là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố; các kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Vũ Thị Tuyết

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT: Bộ Tài nguyên & Môi Trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

XLNT: Xử lý nước thải

NT: Nước thải

NTSH: Nước thải sinh hoạt

ATVSMT: An toàn vệ sinh môi trường

SCR: Song chắn rác

BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hoá

COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học

DO (Dissolved Oxygen): Oxy hòa tan

SS (Suspended Solid): Chất rắn lơ lửng

MLSS (Mixed Liquor Suspended Solid): Cặn lơ lửng hỗn hợp bùn MLVSS (Mixed Liquor Volatile Suspended Solid): Cặn lơ lửng bay hơi SBR (Sequencing Batch Reactor): Bể phản ứng làm việc theo mẻ

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Dự báo dân số và số hộ phường Giếng Đáy đến năm 2020……….15

Bảng 1.2: Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 31

Bảng 1.3: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải ChuBu, thành phố YoKohama, Nhật Bản……… 35

Bảng 1.4: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải trạm Okutama, Nisitama, Tokyo, Nhật Bản 36

Bảng 1.5 Hiệu quả xử lý tại Jalan Canang, Johor, Malaysia………37

Bảng 1.6 Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải Kim Liên……….39

Bảng 1.7 Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải Bãi Cháy……… 40

Bảng 3.1: Dự báo dân số và số hộ phường Giếng Đáy đến năm 2020………….…45

Bảng 3.2 Tổng lượng nước thải phát sinh lít/người/ngày các năm 2010, 2015, 2020 theo TCXDVN 33 : 2006……… 46

Bảng 3.3 Hệ số không điều hòa 48

Bảng 3.4 Công suất hệ thống xử lý nước thải 48

Bảng 3.5 Đặc tính nước thải sinh hoạt đầu vào của một số NMXLNT ở VN 50

Bảng 3.6 Đặc tính nước thải sinh hoạt 50

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 51

Bảng 3.8 Đặc tính nước thải đầu vào để thiết kế cho HT XLNT, thành phố Hạ Long 52

Bảng 3.9 Các thông số của NTSH quy định trong QCVN 14:2008/BTNMT 53

Bảng 3.10 Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu quy định trong QCXDVN 01 : 2008/BXD 54

Bảng 3.11 Hiệu quả xử lý qua các công trình của hệ thống XLNT 67

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình1.1: Bản đồ hành chính phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long 16

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại ChuBu, YoKohama, Nhật Bản 35

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Okutama, Nisitama 36

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Sriracha, tỉnh Cholburi, Thái Lan 37

Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Jalan Canang, Taman Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia 37

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ tại nhà máy xử lý nước thải Kim Liên, TP Hà Nội 39

Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ tại nhà máy xử lý nước thải Bãi Cháy, Hạ Long 40

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên tắc dây chuyền công nghệ xử lý hoàn chỉnh 56

Hình 3.2 Sơ đồ hoạt động của bể Aeroten truyền thống 58

Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten hoạt động theo mẻ SBR 58

Hình 3.4 Sơ đồ xử lý sinh học AAO 61

Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể lọc sinh học 63

Hình 3.6 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của kênh oxy hóa tuần hoàn 65

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phường Giếng Đáy 67

Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống thoát nước chung 69

Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng 70

Hình 3.10 Cấu tạo giếng tách nước mưa 71

Hình 3.11 Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng một nửa 71

Hình 3.12Sơ đồ thoát nước vuông góc 74

Hình 3.13 Sơ đồ thoát nước giao nhau 74

Hình 3.14 Sơ đồ thoát nước phân vùng 75

Hình 3.15Sơ đồ thoát nước không tập trung 76

Hình 3.16 Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải 80

Hình 3.17 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải phường Giếng Đáy 80

Trang 8

vi

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi

Banh mục các bảng vii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 9

1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 10

1.3 Kết quả và ý nghĩa của đề tài……….………10

1.4 Cấu trúc của luận văn……….10

CHƯƠNG I 11

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.1 Một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên thành phố Hạ Long 11

1.1.1 Vị trí địa lý: 11

1.1.2 Địa hình, địa mạo 11

1.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn 12

1.1 4 Khí hậu 12

1.1.5 Điều kiện địa chất 13

1.1.6 Một số đặc điểm chính về điều kiện kinh tế xã hội thành phố Hạ Long 13

1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của phường Giếng Đáy 14

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.2.2 Các nguồn tài nguyên 17

1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 20

1.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 21

1.2.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 23

1.2.6 Thực trạng phát triển đô thị 25

Trang 9

vii

1.2.7 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng 26

1.3 Tính chất, thành phần nước thải đô thị phường Giếng Đáy: 31

1.3.1 Nước thải sinh hoạt 31

1.3.3 Nước mưa chảy tràn 33

1.3.4 Tình trạng nhà vệ sinh 33

1.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước 33

1.5 Một số công nghệ XLNT đô thị trên thế giới và Việt Nam 34

1.5.1 Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới 34

1.5.2 Công nghệ xử lý nước thải tại Việt Nam 38

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………41

2.1 Địa điểm nghiên cứu 41

2.2 Thời gian nghiên cứu 41

2.3 Nội dung nghiên cứu 41

2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu……….44

CHƯƠNG III 46

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Lựa chọn công suất trạm xử lý nước thải phường Giếng Đáy………45

3.1.1 Dân số 46

3.1.2 Hệ thống thu gom nước thải 46

3.1.3 Lưu lượng nước ngấm vào hệ thống thu gom nước thải 46

3.1.4 Tiêu chuẩn thải nước 47

3.1.5 Hệ số không điều hòa 47

3.1.6 Tính toán công suất 48

3.2 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 49

3.2.1 Đặc tính nước thải đầu vào 49

3.2.2 Yêu cầu nước thải sau xử lý 52

3.2.3 Khoảng cách ly, vị trí xây dựng 53

Trang 10

viii

3.2.4 Phân tích lựa chọn công nghệ để thiết kế hệ thống XLNT phường Giếng

Đáy 55

3.2.5 Phân tích một số công nghệ xử lý nước thải đã được áp dụng 55

3.3 Lựa chọn hệ thống xử lý nước thải 65

3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ áp dụng cho trạm XLNT phường Giếng Đáy………67

3.5 Lựa chọn hệ thống thoát nước 69

a) Định nghĩa hệ thống thoát nước………68

b) Phân loại hệ thống thoát nước……… …68

c) Ưu, nhược điểm 71

e) Lựa chọn mạng lưới thu, thoát nước cho phường Giếng Đáy 76

3.7 Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý nước thải tập trung và vị trí xả nước thải sau khi đã xử lý 79

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 11

9

MỞ ĐẦU Thành phố Hạ Long có bờ biển dài 50 km, có quốc lộ 18A, có cảng biển, có Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua thành phố Hạ Long đã đạt được những bước tiến quan trọng về phát triển kinh tế xã hội Đi đôi với việc phát triển kinh tế xã hội thì các vấn đề môi trường của thành phố cũng đang gặp phải những vấn đề rất bức xúc, đó là ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước do hoạt động khai thác than và nước thải sinh hoạt của các khu đô thị

Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường của Việt Nam và của tỉnh Quảng Ninh nói riêng nên việc nghiên cứu cho việc xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung là rất cần thiết cho các khu đô thị

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Tại khu vực phía tây thành phố Hạ Long mới chỉ có 1hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (tại khu vực phường Bãi Cháy) Nước thải sinh hoạt của các khu vực khác chưa được thu gom và xử lý triệt để trước khi xả vào môi trường nước biển ven bờ

Do vậy, việc khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải và đề xuất trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho những khu vực chưa được thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung là hết sức cần thiết góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước cho vịnh Hạ Long

Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thành phố Hạ Long đã quan tâm và phối với các ngành liên quan đầu tư vào lĩnh vực xử lý nước thải Trong đó nước thải sinh hoạt được đang được quan tâm đặc biệt do tác động trực tiếp đến chất lượng

cuộc sống của nhân dân Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc

đề xuất xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long”” được thực hiện với mục tiêu: Góp phần nâng cao hiệu quả

quản lý môi trường nước biển ven bờ, phát triển bèn vững môi trường du lịch vịnh

Hạ Long

Trang 12

10

1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Phường Giếng Đáy là một phường nhỏ nằm phía Tây thành phố Hạ Long, tại đây chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho các khu dân cư

mà nước thải từ các hộ dân, chợ, bệnh viện được xả thẳng xuống khu vực ven biển

là hồ Hùng Thắng Vì vậy, trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chọn khu vực nghiên cứu là: Phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phường Giếng Đáy; công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phường Giếng Đáy; Địa hình và phương pháp thu gom nước thải sinh hoạt phường Giếng Đáy

1.3 Kết quả và ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học:

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho công tác xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho phường Giếng Đáy

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu chính:

Đề xuất mô hình trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho phương Giếng Đáy, bao gồm: Đường dẫn thu gom nước thải, công nghệ xử lý, hướng thoát nước thải sau khi đã xử lý, chất lượng nước thải sau xử lý

1.4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương II: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên thành phố Hạ Long [22] 1.1.1 Vị trí địa lý:

Thành phố Hạ Long nằm hai bên Cửa Lục, phía đông Hạ Long là khu vực phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ quan quản lý của tỉnh Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long (Bãi Cháy) là khu du lịch hoạt động sôi động

Dân cư sống ở thành phố Hạ Long chủ yếu là dân tộc Việt (Kinh), hầu hết là người từ các vùng khác đến lập cư ở đây

Với tổng diện tích tự nhiên là 27.195,03 ha, thành phố Hạ Long có 20 phường, cụ thể các phường là: Tuần Châu, Đại Yên, Việt Hưng, Hùng Thắng, Hà Khẩu, Giếng Đáy, Bãi Cháy, Hà Khánh, Cao Xanh, Yết Kiêu, Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Cao Thắng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung, Hà Lầm

Vị trí địa lý của thành phố Hạ Long có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội Với những lợi thế về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và cảng biển, đặc biệt cảng than Nam Cầu Trắng và cảng nước sâu Cái Lân cho phép thành phố giao lưu quan hệ quốc tế với nhiều nước trên thế giới và các huyện, tỉnh, thành phố trong cả nước [21]

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hạ Long là thành phố ven biển vịnh Bắc Bộ, có địa hình đa dạng và phức tạp, gồm cả núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt như sau:

+ Vùng đồi núi:

Đây là cánh cung bao bọc toàn bộ phía bắc và đông bắc (phía bắc quốc lộ 18A) chiểm 70% diện tích thành phố, gồm các dải đồi cao trung bình từ 150 – 250m, ngọn núi cao nhất 504m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, thấp dần về phía

Trang 14

12

biển, độ dốc trung bình từ 15% -20% xen giữa đồi núi là những thung lũng nhỏ, hẹp

+ Vùng ven biển:

Bao gồm địa phận ở phía nam quốc lộ 18A, đây là dải đất hẹp, đất bồi tụ chân núi và bãi bồi ven biển, tuy là vùng đất thấp nhưng không được bằng phẳng, cao độ trung bình từ 0,5 – 5m

1.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn [7]

a Hệ thống sông chính:

Các sông chính chảy qua địa phận thành phố gồm có sông Diễn Vọng, sông

Vũ Oai, sông Man, sông Trới đổ vào vịnh Cửa Lục và sông Míp đổ vào hồ Yên Lập

Ngoài ra còn có các dòng suối nhỏ và ngắn chảy dọc sườn núi phía Nam từ Hồng Gai ra Hà Tu, Hà Phong Sông, suối chảy trên địa phận Hạ Long nhỏ và ngắn, lưu lượng nước không nhiều và phân bố không đều trong năm, do địa hình dốc nên mực nước dâng lên nhanh và thoát cũng nhanh

b Chế độ thuỷ triều:

Vùng biển Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc

Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3,6 m

1.1 4 Khí hậu [7]

Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, một năm có 2 mùa, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Là vùng ven biển với hệ thống đảo và đồi núi nên khí hậu của Hạ Long bị chi phối mạnh mẽ của biển

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm 23,70C dao động từ 16,70C - 28,60C Nhiệt độ trung bình cao nhất 34,90C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối lên tới 380C, mùa đông nhiệt độ trung bình thấp nhất 13,70C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 50C

b Lượng mưa

Trang 15

d Chế độ gió – bão:

Do đặc điểm vị trí địa lý, ở Hạ Long có 2 loại gió: Gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam Tốc độ gió trung bình năm 2,8 m/s, hướng gió mạnh nhất là Tây Nam 45 m/s Là vùng biển kín, Hạ Long ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất là cấp 9 Tuy nhiên những trận mưa bão lớn thường gây ra thiệt hại, đặc biệt là các khu vực ven biển

e Sương muối, sương mù:

Mùa đông thường có sương mù dày đặc, sương muối thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, tập trung nhiều ở những vùng đồi núi [7]

1.1.5 Điều kiện địa chất

Cấu trúc địa chất khu vực thành phố Hạ Long gồm các thành tạo và trầm tích biến chất tuổi từ Paleozoi đến Kailozoi Địa tầng trầm tích tại đây thể hiện ở các đặc điểm về thành phần khoáng vật, kiến trúc đất đá, màu sắc, cấu tạo các lớp đất đá, hoá thạch đang được bảo tồn và quan hệ không gian của các hệ địa tầng

Nhìn chung kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long rất vững chắc rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình

1.1.6 Một số đặc điểm chính về điều kiện kinh tế xã hội thành phố Hạ Long [22]

Dân số

Trang 16

14

- Dân số thành phố năm 2006 là 202.839 người đến năm 2010 là 234.592 tăng 31.753 người so với năm 2006, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,005% đến năm 2010 là 1,102%, và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cả giai đoạn 2006-2010 trung bình là 1,051%

- Mật độ dân cư trên toàn thành phố năm 2006 là 820 người/km2, đến năm

2010 mật độ dân cư tăng lên 834 người/km2

- Số lao động năm 2010 được giải quyết việc làm năm 2006 là 51.967 người đến năm 2010 số lao động được giải quyết việc làm ước đạt 50.500 người trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo là 70%

- Năm 2010 thu nhập bình quân đầu người ước đạt 2.680 USD/năm (giá thực tế)

Kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm (2006-2010) luôn duy trì ở mức cao

và ổn định, tổng sản phẩm (GDP) năm 2010 ước đạt 11.968 tỷ đồng (giá thực tế), tăng 2,06 lần so với năm 2005, bình quân 5 năm (2006-2010) tăng 15,55%/năm;

GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 2.680 USD, bằng 1,61 lần năm 2005

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - du lịch và dịch vụ - nông nghiệp Năm 2006: Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng : 54,7%, ngành dịch vụ và du lịch: 44,0%, ngành nông lâm ngư nghiệp: 1,3% Đến năm 2010, tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế tương ứng là công nghiệp và xây dựng chiếm 54,8%, dịch vụ chiếm 44,2% và nông - lâm - thủy sản chiếm 1% [22]

1.2 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của phường Giếng Đáy

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 17

15

- Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ

- Phía Nam giáp phường Hùng Thắng

- Phía Đông giáp phường Bãi Cháy

- Phía Tây giáp phường Hà Khẩu

Hình1.1: Bản đồ hành chính phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long

b Địa hình, địa mạo

Phường Giếng Đáy có địa hình không bằng phẳng, phía Đông và Đông bắc giáp sông Cửa Lục thấp và bằng phẳng Còn lại địa hình gồm các đồi thấp có độ cao trung bình từ 30 - 40 m

- Khu vực giáp sông Cửa Lục thấp và bị ngập mặn trước đây chưa đưa vào sử dụng đến nay khu vực này đã và đang được san lấp để đưa vào xây dựng khu công nghiệp Cái Lân

Trang 18

16

- Khu vực phía Tây chủ yếu là các đồi thấp để nhân dân trong phường xây dựng nhà ở và là khu khai thác đất sét phục vụ sản xuất cho các công ty gốm và nguyên vật liệu xây dựng trong khu vực

c Khí hậu

Phường Giếng Đáy mang đặc trưng khí hậu của vùng ven biển nên bị chi phối mạnh mẽ của khí hậu ven biển, trong năm có 2 mùa rõ rệt Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông hanh khô và lạnh

- Nhiệt độ trung bình trong năm 22,90 C, dao động từ 16,70 C đến 28,60 C, mùa hè nhiệt độ cao tuyệt đối lên tới 38,80 C, mùa đông nhiệt thấp tuyệt đối tới

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82%, cao nhất có tháng đạt 90%, thấp nhất chỉ đạt 68%

- Chế độ gió - bão: Do đặc điểm vị trí địa lý của thành phố Hạ Long nói chung và phường Giếng Đáy nói riêng đều chịu ảnh hưởng của 2 loại gió đó là gió mùa đông bắc và gió tây nam Tốc độ gió trung bình năm là 2,8 m/s, hướng gió mạnh nhất là hướng tây nam 45m/s

- Phường Giếng Đáy nằm trong Vịnh Hạ Long được bao bọc bởi nhiều hòn đảo lớn nhỏ ngoài vịnh cho nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất chỉ đạt cấp 9 cấp 10 Tuy nhiên gió bão thường kết hợp mưa lớn gây

ra nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đời sống của nhân dân trong phường

Trang 19

nhanh có khi lên tới 1500 m3/s

1.2.2 Các nguồn tài nguyên

Đất đồi núi: Chủ yếu là thạch sét, đất sét trắng với độ dày từ 3 - 4m, phân bố tập trung Đây là nguồn tài nguyên lớn để phát triển ngành vật liệu xây dựng và gốm sứ của phường, ngoài ra còn có đất Feralit đỏ vàng, xám vàng trên sa thạch lẫn dăm cuội kết

Đất đô thị:

Trang 20

b Tài nguyên nước

Nước phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn phường được lấy từ nhà máy nước sạch của thành phố Ngoài ra nước phục vụ cho sản xuất thì được lấy chủ yếu từ nguồn nước mặt và nước ngầm

Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm có trữ lượng không nhiều, có thể khai thác nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng có độ sâu từ 100 đến 120 m Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong phường chủ yếu là nguồn nước cung cấp từ các nhà máy xử lý nước của thành phố Hạ Long tuy nhiên một số khu vực vẫn còn tình trạng thiếu nước vào mùa khô Đây là vấn đề rất quan trọng cần quan tâm bảo đảm đời sống sinh hoạt, phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế của nhân dân trong phường, và nhu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn phường Giếng Đáy còn có rất nhiều mỏ sét với trữ lượng 41,5 triệu m3 chất lượng tốt đang được khai thác để dung cho sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, gốm sứ

d Tài nguyên biển

Trang 21

19

Phường Giếng Đáy có chiều dài trên 3km tiếp giáp với sông Cửa lục và gần cảng nước sâu Cái Lân Có vị trí thuận lợi cả về đường bộ và đường thuỷ Đây chính là một khu vực thuận lợi để các ngành công nghiệp như đóng tàu và sản xuất hàng công nghiệp

f Tài nguyên nhân văn

Giếng Đáy là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, nằm trong cái nôi sản sinh ra giai cấp công nhân Việt Nam, có tinh thần hiếu học, năng động, sáng tạo, có nguồn lao động dồi dào; có đội ngũ khoa học lớn mạnh, công nhân có tay nghề cao, có năng lực tiếp thu khoa học công nghệ mới, áp dụng vào sản xuất Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, nhân dân Giếng Đáy nói riêng và

Hạ Long nói chung đã xây dựng nên truyền thống văn hiến, nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, các giá trị nhân văn cũng đang được bảo tồn, phục hồi và phát triển Việc thực hiện nếp sống văn hoá khu du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ với khẩu hiệu “Người Hạ Long nói lời hay, cử chỉ đẹp” Vì thế thành quả lao động qua các thế hệ đã để lại nguồn tài nguyên nhân văn vô giá

Trang 22

20

1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

Trong những năm gần đây với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Thành HĐND-UBND Thành phố nền kinh tế phường có mức tăng trưởng đáng kể trên các lĩnh vực đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và việc xây dựng, phát triển khu công nghiệp Cái Lân là động lực làm nên sự chuyển biến tích cực của toàn phường về mọi lĩnh vực, để người lao động trong phường và khu vực xung quanh có thêm công ăn việc làm và nâng cao thu nhập

ủy-a Tăng trưởng kinh tế

Theo báo cáo Chính trị của ban chấp hành Đảng bộ phường trong nhiệm kỳ qua Đảng bộ phường đã xác định nắm vững nhiệm vụ phát triển kinh tế là trọng tâm Thực hiện lãnh đạo phát triển kinh tế theo chỉ đạo của UBND thành phố Hạ Long đề ra nhiệm vụ cụ thể của Đảng bộ, UBND phường là ưu tiên phát triển kinh doanh dịch vụ-thương mại, tiểu thủ công nghiệp Đảng bộ và chính quyền phường đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chính sách, cơ chế của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế Đặc biệt năm 2010 nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh hơn trên đà hồi phục từ cuối năm 2009, với tinh thần chủ động, sáng tạo các doanh nghiệp trên địa bàn phường tiếp tục phát huy thế mạnh, đầu tư dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng và giá trị thương mại, các doanh nghiệp tư nhân tranh thủ những cơ hội thuận lợi mở rộng các loại hình thương mại, dịch vụ, các hộ dân có điều kiện tổ chức nhiều hình thức kinh doanh tại gia đình nhằm giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập Do đó kinh tế phát triển đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể Tổng thu ngân sách hàng năm giai đoạn từ năm 2006 - 2010 hầu hết đều đạt và vượt kế hoạch đề ra Riêng năm

2006 đạt 112,3% kế hoạch giao với tổng thu ngân sách trong năm đạt 3.343.687 đồng đến năm 2010 đạt 107,3% kế hoạch giao với tổng thu ngân sách 4.857.386.968 đồng

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, các ngành trên địa bàn phường có mức tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

Trang 23

1.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Những năm qua mặc dù diện tích đất nông nghiệp không còn nhiều, điều kiện canh tác không thuận lợi, hệ thống tưới tiêu còn nhiều hạn chế nhưng nhờ chính quyền đã có những biện pháp hỗ trợ tích cực chuyển hướng thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lương thực Đồng thời các hộ dân đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng như trồng rau, trồng cây cảnh, phát triển chăn nuôi, các giống cây ăn quả được trồng rải rác trong các vườn của hộ gia đình tuy chưa đáp ứng được nhu cầu tại chỗ nhưng cũng góp phần nâng cao thu nhập trên diện tích đất nông nghiệp hiện có, do đó nền sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ổn định

b Khu vực kinh tế Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Đảng bộ phường không ngừng khuyến khích phát triển các nghề sẵn có của địa phương cùng với việc đưa những nghề mới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với trình độ sản xuất của lao động, đáp ứng với nhu cầu của xã hội, bao gồm các nghề như: Sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, cơ khí sửa chữa nhỏ, may mặc Qua đó đã tạo nên một bước chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế, lao động

Với lợi thế có nhiều công ty xí nghiệp đang đóng trên địa bàn lĩnh vực về công nghiệp đang phát triển nhanh chóng, với nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có

là các mỏ sét Các công ty, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ như công

ty cổ phần Viglacera Hạ Long, xí nghiệp gốm Giếng Đáy I, II, III đang đóng trên

Trang 24

22

địa bàn phường có điều kiện phát triển ngày một lớn mạnh về mọi mặt thu hút đầu

tư và tạo việc làm, thu nhập ổn định cho hàng nghìn lao động, các sản phẩm từ đây đã có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành trong cả nước và xuất khẩu ra thị trường Đông Nam Á, Tây Âu và một số nước ở Bắc Mỹ Ngoài ra nhà máy đóng tàu Hạ Long là một nhà máy lớn trực thuộc Tập đoàn tàu thuỷ Việt nam VINASHIN đặt nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu trong khu công nghiệp Cái Lân cũng góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp của phường Hiện nay với sự đầu

tư của nhà nước và của tỉnh đang xây dựng khu công nghiệp Cái Lân trên địa bàn của phường càng giúp phần cho kinh tế công nghiệp ngày càng phát triển với quy

mô lớn hơn và hiện đại hơn Góp phần quan trọng làm thay đổi tỷ trọng giữa công nghiệp và nông nghiệp Đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, hàng năm giải quyết việc làm cho nhiều lao động tại chỗ

c Khu vực kinh tế Thương mại - Dịch vụ

Những năm qua ngành dịch vụ thương mại đã có những bước phát triển vượt bậc với lợi thế nằm giữa trung tâm du lịch của Thành phố, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ các nguồn vốn của nhà nước, phường đã dành quỹ đất để phát triển khu đô thị mới Nam ga Hạ Long đang được gấp rút hoàn thành với nhiều hạng mục công trình như trung tâm thương mại mua sắm, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, với nhiều loại hình thương mại dịch vụ khác nhau tạo ra lượng hàng hoá đa dạng đáp ứng nhu cầu cho nhân dân và khách

du lịch

Để tạo điều kiện thuận tiện cho hoạt động thương mại dịch vụ ngày càng được mở rộng cả trong và ngoài phường Đảng uỷ và chính quyền phường từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hoá, kích thích môi trường đầu tư, sản xuất phát triển kinh doanh-dịch vụ hiệu quả

Hệ thống ngân hàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ cho nghành du lịch, lữ hành, nhà hàng ăn uống đã và đang phát triển Hiện nay trên toàn phường đã có trên 800

hộ dân tổ chức phát triển kinh tế theo mô hình sản xuất, dịch vụ Có trên 100 đầu xe các loại tham gia vận chuyển hành khách và vật liệu xây dựng Chợ Giếng Đáy và

Trang 25

23

chợ Ba Lan là hai trung tâm buôn bán chính của phường được đầu tư nâng cấp đã thu hút gần 500 hộ đến kinh doanh với các loại mặt hàng phong phú phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

1.2.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Dân số và số hộ

Tháng 6 /2006 phường Giếng Đáy có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị định 58/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Trong đó nhận từ phường Bãi Cháy 01 tổ dân phố, 18 hộ dân và 66 nhân khẩu Đồng thời chuyển sang phường Hùng Thắng 02 tổ dân phố, 193 nhân khẩu Sau khi điều chỉnh, phường có 2755 hộ dân 10.757 khẩu gồm có dân tộc Kinh, dân tộc Hoa, dân tộc Mường, dân tộc Tày, dân tộc Sán Dìu, dân tộc Dao (trong đó số hộ dân tộc thiểu

số là 28 hộ và 102 nhân khẩu) Tính đến năm 2011 toàn phường có 15.423 nhân

khẩu với 3.668 hộ

Dân số phường Giếng Đáy được phân bố đều trên phạm vi toàn phường tại 6 khu dân cư Mật độ dân số trung bình khoảng 2500 người/km2, đây là tỷ lệ rất cao

so với bình quân chung của thành phố (873 người/km2)

Từ năm 2005 trở lại đây công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đã được cấp uỷ chính quyền phường quan tâm chỉ đạo sát sao giúp cho nhân dân nhận thức được một cách sâu sắc tác dụng của công tác kế hoạch hoá gia đình, áp dụng các biện pháp tránh thai, nhằm giảm tỷ suất sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba

Dự báo phát triển dân số của phường dựa vào khuôn khổ dự báo phát triển dân số của cả nước đến năm 2024 theo xu hướng giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và căn cứ vào thực trạng về dân số của phường trong những năm qua có thể dự báo được dân số phường đến

năm 2020 như sau:

Bảng1.1: Dự báo dân số và số hộ phường Giếng Đáy đến năm 2020

Dân số 15423 15776 16128

Số hộ 3668 3720 3809

Trang 26

độ sơ cấp là 3695 người Như vậy số lao động đã được đào tạo về chuyên môn là

5101 người chiếm 63,5% tổng số lao động toàn phường

Những năm qua cùng với sự phát triển đô thị thì cơ cấu việc làm cũng có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lao động trong các ngành nghề đã tăng lên so với những năm trước Tuy nhiên hiện nay tỷ lệ lao động không có việc làm trên địa bàn phường còn khá cao, số người có việc làm là 6290 người, số người không có việc làm hoặc đang chờ việc là 1739 người Trong những năm qua công tác xoá đói giảm nghèo là một nhiện vụ quan trọng Đảng bộ và các cấp các ngành trong phường đã tích cực chủ động thực hiện các biện pháp như tạo việc làm, hỗ trợ vốn vay, tư vấn phát triển kinh tế, hỗ trợ sửa nhà

Đảng bộ và chính quyền phường đang cố gắng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động từ 100 đến 120 lao động trên một năm Vì vậy những năm qua nền kinh tế của phường đã có nhiều khởi sắc đời sống nhân dân được cải thiện đáng

kể Đến năm 2005 số hộ khá, giàu có 391 hộ chiếm 12,21% tổng số hộ 100% số hộ sử dụng điện, số hộ được sử dụng nước sạch là 2379 hộ Trong những năm tới Đảng

bộ và chính quyền phường sẽ giải quyết và giúp đỡ để 100% số hộ dân trong phường được dùng nước sạch để cải thiện và nâng cao hơn nữa đời sống của nhân dân trên toàn phường

Thu nhập:

Những năm qua nền kinh tế của phường đã có nhiều khởi sắc đời sống nhân dân không ngừng nâng cao, năm 2000 thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 250.000 đồng/tháng, đến năm 2005 đạt 850.000 đồng/tháng Năm 2005 số hộ khá, giàu chiếm 14,5%, nhà ở cấp 1, 2, 3 chiếm 34,2% Việc thực hiện chính

Trang 27

25

sách đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình thương binh liệt sỹ ngày càng được quan tâm nhiều hơn Các chính sách xã hội được giải quyết tốt, kịp thời cho 40 gia đình liệt sĩ, 91 thương binh, 872 người có công cùng với các đối tượng khác là TNXP, trẻ mồ côi, tật nguyền, chất độc da cam v.v Các hoạt động nhân đạo từ thiện được đẩy mạnh hàng năm nhân dân đóng góp xây dựng các quỹ từ 25 đến 80 triệu đồng, Số hộ dân tham gia quyên góp, ủng hộ nhân đạo từ 90% đến 100%, việc thăm hỏi, trợ cấp, động viên được tổ chức thường xuyên từ UBND phường đến tổ dân phố

1.2.6 Thực trạng phát triển đô thị

Phường Giếng Đáy đã hình thành và phát triển từ trước với trọng tâm phát triển là ngành công nghiệp về khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ Mặc dù đã được đầu tư phát triển khu đô thị mới Nam Ga Hạ Long, khu công nghiệp Cái Lân và một số khu đô thị khác, song quy mô vẫn còn đang xây dựng chưa được hoàn thiện

Khu dân cư cũ có diện tích bình quân 492 m2/hộ sử dụng đất với tổng số

2628 nóc nhà trong đó nhà cấp 4 là 1685 nóc nhà chiếm 64,12%, còn lại 943 nóc nhà là nhà ở cấp 1, 2 và cấp 3 chiếm 34,2% chủ yếu được phân bố tập trung ở hai bên các trục đường giao thông chính như đường Hạ Long, đường Giếng Đáy, và gần các công ty, xí nghiệp sản xuất Các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn phường đã được xây dựng khang trang Về không gian xây dựng chưa được quy hoạch cụ thể vẫn chỉ là xây dựng tự phát đặc biệt là tại các khu dân cư Hệ thống giao thông trong các khu dân cư đã được trải nhựa và bê tông hóa trên toàn bộ các trục đường tại các khu dân cư Các công trình công cộng đã được chính quyền đầu tư và nhân dân đóng góp xây dựng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của nhân dân Hệ thống cấp thoát nước trong các khu dân cư vẫn còn chưa đồng bộ do địa hình không bằng phẳng nên hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chủ yếu là dọc theo các tuyến phố chính gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt của nhân dân Đây là vấn đề cấp bách trong thời kỳ quy hoạch cần được chú trọng để chỉnh trang đô thị mang tính thẩm mỹ cao

Trang 28

- Hệ thống giao thông của phường gồm có ba tuyến đường chính là quốc lộ 18A, đường Giếng Đáy nối từ quốc lộ 18A đi phường Hà Khẩu và đường quốc lộ

279 chạy qua địa bàn Đây là ba tuyến đường chính phục vụ cho phát triển kinh tế của Thành phố cũng như của phường

+ QL 18A chạy qua địa bàn phường dài 3100 m độ rộng là 40 m đã được nâng cấp thành đường cấp III đồng bằng mặt đường đã được trải bê tông nhựa, hai bên đã được xây dựng vỉa hè, rãnh thoát nước và lắp đặt hệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh rất thuận lợi cho việc giao lưu và vận chuyển giao thông hàng hoá

+ Quốc lộ 279 là tuyến đường huyết mạch liên tỉnh nối các tỉnh miền núi phía Bắc với nhau Điểm đầu của Quốc lộ 279 tại ngã ba Giếng Đáy giao với Quốc

lộ 18 thuộc địa phận thành phố Hạ Long Điểm cuối tại cửa khẩu Tây Trang (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên) Toàn tuyên dài hơn 600 km, dài thứ tư trong các quốc lộ ở Việt Nam sau Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14 và Quốc lộ 15

+ Chiều dài của đường Giếng Đáy là 1.950 m, độ rộng trung bình đoạn từ phường Hà Khẩu đến UBND phường là 20 m hiện nay đã được nâng cấp đảm bảo thuận lợi cho giao thông và đi lại thuận tiện cho nhân dân trong phường cũng như trong khu vực, còn lại đoạn từ UBND phường ra đến QL 18A độ rộng trung bình là

12 m mặt đường đã bị hư hỏng khá nặng rất khó khăn trong việc đi lại và vận chuyển hàng hoá Đường Hạ Long có chiều dài 650 m, độ rộng trung bình 12 m đã được nâng cấp khá thuận lợi cho giao thông đi lại

Trang 29

b Thuỷ lợi

Phường Giếng Đáy có diện tích đất sản xuất nông nghiệp không nhiều với diện tích năm 2010 là 2,54 ha, vì vậy hệ thống thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là rất ít, chủ yếu là hệ thống rãnh thoát nước trong các khu dân cư đô thị

Cùng có những đặc điểm địa hình chung của toàn thành phố, địa hình phường Giếng Đáy không bằng phẳng chênh lệch về cao độ là khá lớn, các khu đô thị chủ yếu tập trung ở các trục đường giao thông vì vậy hệ thống tiêu, thoát nước trên địa bàn phường được bố trí ngầm, song song theo các trục đường

Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn phường còn có nhiều chỗ chưa phù hợp với đặc thù của phường, khả năng tiêu nước và thoát nước chưa đảm bảo đặc biệt là trong mùa mưa bão Hiện nay phường đang tổ chức cải tạo hệ thống tiêu thoát nước để có thể giải quyết các vấn đề về tiêu thoát nước trên phạm vi toàn phường

c Giáo dục - Đào tạo

Đảng bộ và Chính quyền phường đã thực sự coi trọng, quan tâm chăm lo đến sự nghiệp giáo dục nên những năm qua giáo dục của phường đã có những chuyển biến về số lượng, chất lượng Số giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi các cấp học ngày càng tăng, cơ sở vật chất được tăng cường, các trường đã và đang phát huy chuẩn quốc gia Đồng thời công tác xã hội hoá giáo dục trong nhân dân ngày một phát triển

Trang 30

28

Trên địa bàn phường tính đến năm học 2010-2011 có 1.941 học sinh Cụ thể :

- Trường Mầm non Giếng Đáy có 04 lớp, 90 học sinh

- Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt có 31 lớp, với 1.151 học sinh

- Trường Trung học cơ sở Lý Tự Trọng có 19 lớp, với 700 học sinh

Đặc biệt trên địa bàn phường còn có 01 trường Mầm non tư thục, 08 lớp và

05 nhóm trẻ trong những năm qua đã góp phần giảm sự quá tải về cơ sở vật chất cho các trường công lập

Ngoài ra phường còn liên hệ với trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh mở các lớp bổ túc cho học sinh có nhu cầu theo học, nhằm nâng cao trình độ dân trí trên địa bàn Vì vậy, trong những năm qua, các trường đã làm tốt công tác phổ cập giáo dục, được trung ương, tỉnh và thành phố khen ngợi

d Y tế

Trên địa bàn phường có Bệnh viện Bãi cháy là bệnh viện cấp thành phố có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân khu vực phía Tây của thành phố Bệnh viện Bãi cháy hiện có 13239,9 m2; 200 giường bệnh, 260 phòng để phục vụ công tác khám, điều trị Toàn bệnh viện có 46 Bác sỹ, 104 y tá, nữ hộ sinh Trong tương lai Bệnh viện Bãi cháy sẽ mở rộng quy mô với 250 giường bệnh để phục tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong khu vực

Trạm y tế hiện nay còn đang nằm trong khuôn viên của UBND phường với 2 phòng điều trị, 4 giường bệnh và 5 y bác sỹ, luôn phát huy vai trò của trạm y tế phường và đội ngũ y tế thôn, khu trong việc khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm, làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, hướng dẫn nhân dân phòng chống bệnh dịch, thực hiện có hiệu quả chương trình y tế quốc gia, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường

Tại trạm Y tế mỗi năm có từ 1200 lượt người đến khám chữa bệnh, chương trình tiêm chủng mở rộng sáu loại vác xin cho trẻ em hàng năm đạt tỷ lệ 100% Hàng năm cán bộ y tế phường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ, hàng năm giảm tỷ suất sinh từ 0,1 đến 0,3%, hạn chế sinh con thứ 3 trở lên Tư vấn giúp đỡ cho các

Trang 31

29

đối tượng nghiện ma tuý cai nghiện tại cộng đồng, đối tượng nhiễm HIV có ý thức giữ gìn sức khoẻ, chống lây nhiễm ra người thân và cộng đồng, phối hợp tốt với cơ quan chức năng thành phố kiểm tra, ngăn chặn phòng chống dịch cúm gia câm, cúm

A H1N1 không để xẩy ra dịch trên địa bàn

e Văn hoá - Thể thao

Phường liên tục đẩy mạnh cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

sống văn hoá ở khu dân cư ”, vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn minh đô

thị “ Người Hạ Long nói lời hay, cử chỉ đẹp” Xây dựng tổ dân, khu phố xanh, sạch

có văn hoá, mở rộng dân chủ, thực hiện quy ước dân phố, xây dựng các thiết chế văn hoá, đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT, khai thác trung tâm vui chơi thanh thiếu niên và sân bóng đá theo mô hình xã hội hoá trên 9 khu dân cư Đến nay đã có 7/7 khu phố với 94% số tổ dân đã đăng ký thi đua phấn đấu trở thành khu phố văn hóa và tổ dân xuất sắc và đã có 3.680 hộ gia đình được phường công nhận là gia đình văn hóa đạt 92% so với tổng số hộ của phường Cũng trong thời gian qua nhân dân và chính quyền phường Giếng Đáy đã tham gia tích cực cùng với nhân dân toàn thành phố tổ chức thành công Lễ hội du lịch Hạ Long

f Năng lượng

Trên địa bàn phường diện tích đất để chuyển dẫn năng lượng truyền thông là 0,20 ha với 25 trạm biến áp, hệ thống đường dây tải điện được bố trí rộng khắp trong phạm vi toàn phường Hiện nay số hộ trong địa bàn toàn phường được sử dụng điện là 100% số hộ, hệ thống điện sản xuất kinh doanh, hệ thống chiếu sáng công cộng trên các tuyến đường lớn luôn đảm bảo đủ, kịp thời Tuy nhiên, nhiều khu, tổ dân phố chưa có hệ thống chiếu sáng công cộng Do đó trong giai đoạn tới cần có kế hoạch nâng cấp và phát triển thêm các hệ thống chiếu sáng trong các khu dân cư

Trang 32

30

Trên địa bàn phường có 2,5 km đường ống xăng dầu với một kho trung chuyển thuộc xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh Đây là nơi cung cấp toàn bộ lượng nhiên liệu tiêu thụ phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

g Bưu chính - Viễn thông

Dịch vụ bưu chính - viễn thông cũng phát triển cùng với sự phát triển chung của Thành phố, hệ thống cáp quang liên tục được đầu tư và phát triển vào địa bàn, các dịch vụ phát triển nhanh có chất lượng cao, trên địa bàn phường có một bưu cục của Bưu điện Thành phố đặt trụ sở gần UBND phường, đến nay trên địa bàn phường có 1515 hộ có điện thoại chiếm 55% số hộ trong toàn phường được sử dụng điện thoại Mạng lưới thông tin liên lạc ngày càng phát triển, góp phần tích cực vào khai thác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

h An ninh - Quốc phòng

Tình hình an ninh chính trị, tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân luôn được ổn định, quần chúng nhân dân đã tích cực đấu tranh tố giác tội phạm, mọi tiềm ẩn về an ninh chính trị đều được phát hiện và giải quyết dứt điểm, kịp thời, không để xảy ra tình huống bất ngờ Bảo vệ an toàn các ngày lễ lớn, các đợt bầu cử, các kỳ Đại hội cũng như các mục tiêu trọng điểm về kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng Trong 5 năm qua đã xảy ra 1 vụ trọng án được quần chúng cung cấp thông tin và được làm rõ, phát hiện và bắt 5 vụ cướp, xử lý hang trăm vụ vi phậm pháp luật, hạn chế tối đa các vụ vi phạm về vận chuyển tàng trữ buôn bán đốt các loại pháo và đèn trời

Công tác quân sự địa phương luôn được thực hiện tốt Phường luôn duy trì tốt chế độ trực cơ động, xây dựng lực lượng dự bị động viên Tổ chức huấn luyện cụm Dân quân tự vệ hàng năm đạt khá giỏi, đăng ký tuổi quân sự và tuyển quân đạt 100% Quan tâm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các lượt cán bộ chủ chốt,

Trang 33

31

tuyên truyền giáo dục ý thức quốc phòng trong nhân dân làn cho nhận thức của cán

bộ, nhân dân về công tác quân sự - quốc phòng ngày càng được nâng cao

1.3 Tính chất, thành phần nước thải đô thị phường Giếng Đáy:

1.3.1 Nước thải sinh hoạt [18]

Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, từ sinh hoạt của công nhân viên trong các nhà máy, từ các khu văn hóa, làng nghề, các khu vui chơi giải trí và những công trình công cộng…

Thành phần chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là các chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh

Bảng 1.2: Tải trọng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [24]

1.3.2 Nước thải công nghiệp

Hiện nay phường Giếng Đáy cũng như thành phố có nhiều nhà máy hoạt động với các loại hình sản xuất khác nhau, do đó nguồn nước thải đầu ra có các thành phần cũng khác nhau Sau đây là một số nguồn nước thải đặc trưng:

a Ngành chế biến nông sản, sản xuất thực phẩm

Trang 34

32

Nước thải có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật, thực vật hoặc từ quá trình lên men Nước thải có thành phần nguồn gốc từ thực vật (chủ yếu là carbonhydrate, vitamin ngoài ra còn có chất béo và protein hàm lượng nhỏ) sẽ dễ bị phân hủy sinh học, thối rữa nhanh trong môi trường, nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường Đối với nước thải có thành phần nguồn gốc từ động vật thành phần chủ yếu là protein và chất béo Đối với nước thải có nguồn gốc

từ quá trình sản xuất các sản phẩm của quá trình lên men (bia, rượu, nước giải khát, bánh kẹo, chế biến hải sản…) có thành phần phức tạp, chứa cả các thành phần khó phân hủy và dễ phân hủy Nước thải loại này khi thải ra môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm màu, ô nhiễm hữu cơ và bốc mùi khó chịu

b Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

Nước thải ngành này chủ yếu là nước thải sinh hoạt lẫn với nước thải sản xuất, thành phần gồm cặn vô cơ, chất rắn lơ lửng BOD thường dao động trong khoảng 30 – 120mg/l, COD trong khoảng 60 – 290mg/l, hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải loại này rất cao (lên đến vài nghìn mg/l, là các loại bụi đất, cát, …) có thể lắng đọng dễ trong các hệ thống thoát nước Nhìn chung nước thải ngành này

dễ xử lý và không độc hại

c Ngành gia công cơ khí

Nước thải của ngành này gồm các nhà máy sản xuất, lắp ráp phụ tùng cơ khí, các linh kiện điện tử Nước thải từ ngành này ít ô nhiễm vì nhu cầu sử dụng nước trong các công đoạn sản xuất thấp, chủ yếu phục vụ cho các mục đích sau: Làm mát thiết bị, nước cấp cho nồi hơi, tẩy rửa thiết bị, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

Nhìn chung nguồn nước thải này có lưu lượng thấp, ít độc hại trừ nước thải tẩy rửa bề mặt, mạ chi tiết đã được phân luồng xử lý Đặc điểm của nước thải này là hàm lượng dầu mỡ cao, khó phân hủy sinh học gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất

Trang 35

33

d Nước thải bệnh viện

Nước thải thải bệnh viện có chứa hàm lượng các chất gây ô nhiễm và các chất độc hại rất cao, nếu không được xử lý triệt để thì sẽ gây ra các ổ dịch lớn hậu quả khó lường, sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư

Hiện nay hầu hết nước thải bệnh viện đã có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa đảm bảo và xử lý chưa đạt tiêu chuẩn Nước thải sau đó được thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường sống đặc biệt là các hộ dân gần các bệnh viện

Theo như số liệu khảo sát thì lượng nước thải hiện nay của các bệnh viện trung bình từ 50 - 60 m3/ngày đêm, chất lượng nước thải có nhiều chỉ tiêu nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép: BOD5: 75mg/l; COD: 140mg/l; TSS: 150 mg/l; colifrom: 24000MPN/100ml [20]

1.3.3 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trên khắp các khu nhà, dãy phố, mặt đường và mặt đất… cuốn theo các chất bẩn ở dạng rắn và lỏng trở thành nguồn ô nhiễm lớn trên diện rộng Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải do mưa gồm các chất lơ lửng, rác thải và dầu mỡ Do hiện tại một số tuyến phố của thành phố đang xây dựng nên các cống dọc theo các đường phố thường xuyên bị tắc nghẽn vì đất cát cuốn theo nước mưa chảy xuống Tình trạng nước bẩn ứ đọng khi mưa tại các đoạn cống sinh

ra ruồi muỗi, mùi rất khó chịu nhất là ở các khu phố đông dân cư sinh sống

1.3.4 Tình trạng nhà vệ sinh

Tổng số hộ gia đình dân cư trong thành phố Hạ Long là 56.000 hộ, trong đó có khoảng 40 – 50% dùng nhà vệ sinh có bể tự hoại, 30 – 40% dùng các hố xí đơn giản như xí thùng, xí hai ngăn, 10% chưa có nhà vệ sinh Khoảng 30% các

hộ dân hiện có đấu nối hệ thống thoát nước trong nhà với hệ thống thoát nước thành phố

1.4 Hiện trạng hệ thống thoát nước

- Phường Giếng Đáy - Thành phố Hạ Long được xây dựng trên nền có cao

Trang 36

34

độ: +1,5 ÷ +8,0m

- Độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp

- Phường Giếng Đáy hiện dùng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa

và nước thải

Tại đây dân cư phân bố không tập trung và chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh nên toàn bộ nước mưa, nước thải từ khu dân cư, cơ sở giết mổ, chuồng trại gia súc, kho phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, kho nhiên liệu và một số nhà máy

xí nghiệp được xả trực tiếp vào các kênh suối thoát nước tự nhiên

Theo khảo sát điều tra có khoảng 60% số hộ gia đình đã có hệ thống nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn, số còn lại là nhà vệ sinh tạm, không hợp vệ sinh

Một số xí nghiệp và bệnh viện có hệ thống xử lý cục bộ nhưng hầu như không hoạt động hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn Tình trạng ô nhiễm môi trường

do xả nước bẩn ra vùng biển ven bờ vịnh Hạ Long là đáng báo động

1.5 Một số công nghệ XLNT đô thị trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Công nghệ xử lý nước thải trên thế giới

Trang 37

+ Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại trạm Okutama, Nisitama, Tokyo, Nhật Bản công suất 218 (m3/ngày) như sau:

Nước thải

Bể chứa bùn

Tách nước Nước ra

Thải bỏ

Trang 38

36

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Okutama,

Nisitama, Tokyo, Nhật Bản

Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải trạm Okutama,

Nisitama, Tokyo, Nhật Bản như sau:

Bảng 1.4: Hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải trạm Okutama,

- Tại Thái Lan

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại trạm Sriracha, tỉnh Cholburi, Thái Lan công suất 2000 (m3/ngày) như sau:

Trạm bơm

Bể lắng cát có sục khí

Bể Aeroten

Bể lắng thứ cấp Nước thải

Nước ra Khử trùng bằng Clo

Bể chứa bùn Bùn thải

Trang 39

37

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Sriracha, tỉnh

Cholburi, Thái Lan

- Tại Malaysia

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại trạm Jalan Canang, Taman Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia công suất 4932 (m3/ngày) như sau:

Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại trạm Jalan Canang,

Taman Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia

Hiệu quả xử lý nước thải tại trạm Jalan Canang, Taman Desa Tebrau, Ulu Tiram, Johor, Malaysia như sau:

Bảng 1.5 Hiệu quả xử lý tại Jalan Canang, Johor, Malaysia

Nước thải Song chắn rác thô

Bể ổn định bùn Tuần hoàn bùn

Bùn thải

Trang 40

1.5.2 Công nghệ xử lý nước thải tại Việt Nam [19]

- Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy nước thải Kim Liên, thành phố Hà Nội công suất 3700 (m3/ngày) như sau:

Bể chứa bùn Tách nước Bùn khô

Khử trùng Nước ra

Nước thải Trạm bơm Song chắn rác

Bể lắng sơ cấp

Bể kỵ khí

Bể hiếu khí

Bể lắng thứ cấp

Bể thiếu khí

Ngày đăng: 09/03/2021, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học công nghệ (2008), TCVN 7957-2008 – Thoát nước, công trình mạng lưới bên ngoài –Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7957-2008 – Thoát nước, công trình mạng lưới bên ngoài –Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ
Năm: 2008
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước biển ven bờ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước biển ven bờ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về nước thải sinh hoạt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
7. Cục thống kê Quảng Ninh (2011), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Cục thống kê Quảng Ninh
Năm: 2011
8. Hoàng Huệ (1996), Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1996
9. Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ (2002), Thoát nước tập I – Mạng lưới thoát nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập I – Mạng lưới thoát nước
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
10. Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ (2002), Thoát nước tập II – Xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập II – Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
11. Lâm Minh Triết (chủ biên), Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
12. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2006), Mạng lưới thoát nước, Công ty Môi trường tầm nhìn xanh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới thoát nước, Công ty Môi trường tầm nhìn xanh
Tác giả: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu
Năm: 2006
13. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải quy mô nhỏ và nừa, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải quy mô nhỏ và nừa
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
14. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
15. Trần Ứng Long (2006), Hội thảo Công nghệ xử lý nước thải ở các đô thị tại Việt Nam, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Công nghệ xử lý nước thải ở các đô thị tại Việt Nam
Tác giả: Trần Ứng Long
Năm: 2006
16. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2002), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
17. Trịnh Xuân Lai (2011), Tính toán và thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán và thiết kế công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2011
18. Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh(2010, 2011), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh, Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2002), Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khả thi hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hạ Long, Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khả thi hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hạ Long
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2002
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2010
22. Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long (2011), Quy hoạch sử dụng đất 2011- 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, Hạ Long.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long
Năm: 2011
23. C.Pleslie Grady. Jr; Glen T.Daigger; Henry C. Lim (1999), Biological Wastewater Treatment, Marcel Dekker, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Wastewater Treatment
Tác giả: C.Pleslie Grady. Jr; Glen T.Daigger; Henry C. Lim
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w