1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN

86 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Nội dung Chi phí NCTT là các chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho ngƣời lao động trong [r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN

PHẠM THỊ THU HÀ

Khóa học: 2014 -2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN

Sinh viên thực hiện:

PHẠM THỊ THU HÀ

Lớp: K48C Kiểm toán

Giáo viên hướng dẫn: ThS PHAN THỊ HẢI HÀ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết em xin gởi tới các thầy cô khoa Kế Toán Kiểm Toán trường Đại học Kinh tế Huế lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay em đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – ThS Phan Thị Hải

Hà đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua

Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo Ban giám đốc Công ty TNHH XD Minh Tiến đãcho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty

Do kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để đề tài này thêm thiết thực và hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thu Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

6 Tính mới của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.1.1 Chi phí sản xuất 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6

1.1.2 Giá thành sản phẩm 10

1.1.2.1 Khái niệm 10

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 10

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành 13

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

1.1.4.1 Vai trò 13

1.1.4.2 Nhiệm vụ 14

1.2 Nội dung của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 15

1.2.2 Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất 16

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 17

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 18

1.2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 20

1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí 22

1.2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23

1.2.3 Tính giá thành sản phẩm 24

1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành 24

1.2.3.2 Kỳ tính giá thành 24

1.2.3.3 Phương pháp tính giá thành 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN 28

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29

2.1.2.1 Chức năng 29

2.1.2.2 Nhiệm vụ 29

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 30

2.1.4 Tình hình nguồn lực công ty qua 2 năm 2016 – 2017 32

2.1.4.1 Tình hình lao động 32

2.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 33

2.1.4.3 Tình hình kết quả kinh doanh 36

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán 39

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 39

2.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán 39

2.1.5.3 Chế độ và chính sách kế toán tại công ty 40

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.1 Đặc điểm họat động tại công ty TNHH Xây dựng Minh Tiến 43

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 44

2.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 44

2.2.4 Kế toán các chi phí sản xuất 44

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45

2.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51

2.2.4.3 Kế toán chi phí máy thi công 57

2.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 61

2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 64

2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 67

2.2.7 Tính giá thành sản phẩm 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN 69

3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 69

3.1.1 Ưu điểm 69

3.1.2 Nhược điểm 70

3.2 Giải pháp hoàn thiện 71

PHẦN III: KẾT LUẬN 74

1 Kết luận 74

2 Kiến nghị 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn XDCB : Xây dựng cơ bản CPSX : Chi phí sản xuất DDCK : Dở dang cuối kỳ DDĐK : Dở dang đầu kỳ GTGT : Giá trị gia tăng KPCĐ : Kinh phí công đoàn NCTT : Nhân công trực tiếp BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội NVL : Nguyên vật liệu NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp SXC : Sản xuất chung

MTC : Máy thi công CNMTC : Công nhân máy thi công CCDC : Công cụ dụng cụ

QĐ-BTC : Quyết định-Bộ Tài Chính SXKD : Sản xuất kinh doanh

DN : Doanh nghiệp

TK : Tài khoản TSCĐ : Tài sản cố định Th.S : Thạc sỹ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2016 - 2017 32

Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2016 - 2017 34

Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2016 - 2017 37

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp vật tư 46

Bảng 2.5 Bảng chấm công 53

Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương tháng 7 53

Bảng 2.7 Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 công nhân lái máy 60

Bảng 2.8 Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 bộ phận quản lý 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng 47

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho 48

Biểu 2.3 Bảng kê chứng từ 49

Biểu 2.4 Chứng từ ghi sổ 49

Biểu 2.5 Mẫu sổ cái TK 1541 50

Biểu 2.6 Chứng từ ghi sổ TK 1542 54

Biểu 2.7 Mẫu số chi tiết TK 1542 55

Biểu 2.8 Sổ cái tài khoản 1542 56

Biểu 2.9 Hóa đơn GTGT mua xăng dầu 59

Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK 1543 60

Biểu 2.11 Sổ cái TK 1543 61

Biểu 2.12 Sổ cái TK 1544-Chi phí sản xuất chung 64

Biểu 2.13 Sổ cái TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 65

Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 154 66

Biểu 2.15 Thẻ tính giá thành công trình 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT 17

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 18

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 19

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC 21

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 22

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH XD Minh Tiến 30

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 42

Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự nghiệp đổi mới đã đặt nước ta trước những thuận lợi và thách thức mới trong tiến trình phát triển nền kinh tế Hơn bao giờ hết công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng làm tăng thêm vai trò quan trọng của nền sản xuất vật chất tạo của cải Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự bù đắp chi phí và có lãi Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải giảm chi phí tăng thu nhập sao cho chi phí nhỏ nhất tạo ra thu nhập lớn nhất Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi Quốc gia Đó là quá trình xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cần biết các chi phí mà đơn vị đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và kết tinh vào công trình là bao nhiêu Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ cho Nhà quản trị ra quyết định quản lý hiệu quả, phù hợp với sự phát triển trong sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tạo được sản phẩm có chất lượng cao

và giá thành hợp lý Điều đó đòi hỏi công tác tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí và tính giá thành phải thật chặt chẽ, chính xác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò vị trí vô cùng quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở mọi doanh nghiệp sản xuất

Nhận thấy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng một vai trò

vô cùng quan trọng ở mọi doanh nghiệp sản xuất Công ty TNHH Xây dựng Minh Tiến là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Kết quả hoạt động sản xuất tại công ty được đánh giá là đặc biệt quan trọng và mang ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của công ty Với đặc điểm đó, nhu cầu về thông tin kế toán quản trị nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

nên đặc biệt quan trọng Trên thực tế, công ty đã và đang thực hiện tương đối tốt về phân tích biến động chi phí Tuy nhiên, trong tương lai, công ty vẫn cần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nhằm quản lý tốt hơn chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như vị thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian được thực tập tại công ty, em đã lựa chọn

đề tài: “CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN” để làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tìm hiểu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Xây dựng Minh Tiến Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề tổng quan về

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây dựng Minh Tiến bao gồm: nội dung và phương pháp, đối tượng, các loại sổ và tài khoản liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là hạng mục Xây lắp của công trình “Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng trường tiểu học Dương Thủy” thuộc quý III năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: các tài liệu có liên quan đến đề tài như : sách, giáo trình kế toán chi phí, các nguồn thông tin trên Internet, tạp chí, các tài liệu kế toán khác… được nghiên cứu để hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu Ngoài ra còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu các văn bản, quy định của Nhà nước được áp dụng trong doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: đây là phương pháp được thực hiện thường xuyên trong quá trình thực tập tại đơn vị Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin về tình hình của doanh nghiệp và công tác kế toán thông qua trao đổi trực tiếp với các nhân viên kế toán và một số phần hành có liên quan để giải đáp các thắc mắc của mình

Phương pháp xử lý số liệu :

- Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh, phân tích tình hình nguyên vật liệu, lao động, tài sản - nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh Xử lý số liệu đối chiếu lý thuyết với thực tế để đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

- Phương pháp kế toán: Thu thập chứng từ kế toán và tiến hành sắp xếo theo trình

tự luân chuyển để chúng minh và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra tại doanh nghiệp; đưa ra các nguyên tắc quy định chung để kế toán dựa vào đó tiến hành thực hiện và làm cơ sở đối chiếu mọi phần hành kế toán

5 Kết cấu đề tài

Đề tài khoá luận bao gồm 3 nội dung chính:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

6 Tính mới của đề tài

Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng, của xã hội nói chung Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không còn là một đề mới mẻ nhưng lại mang ý nghĩa thiết thực và quan trọng Chính vì thế đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến đề tài này được các anh chị sinh viên thuộc khối ngành kinh tế đi trước đã thực hiện, qua việc tìm hiểu tài liệu

em đã tham khảo một vài nghiên cứu liên quan đến đề tài về công tác chi phí sản xuất

và tính giá thành, một số đề tài trong đó là:

1) Phan Hồng Nhân (2017) “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và thương mại Xuân Hồng” Nội dung tóm tắt:

Qua quá trình tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp công nghiệp và thương mại Xuân Hồng, tác giả đã nêu ra được những đặc điểm cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị đồng thời đưa ra được những nhận xét và kiến nghị để góp phần cải thiện công tác kế toán

Một số ưu nhược điểm của đề tài:

Ưu điểm:

+ Bố cục luận văn rõ ràng, có minh họa số liệu

+ Có sự tìm hiểu kỹ lưỡng về đơn vị làm đề tài cũng như quy trình sản xuất, hạch toán, tính toán giá thành tại đơn vị

Trang 15

nghiên cứu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành Qua tìm hiểu, tác giả đã đưa

ra được những đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại góp phần cải thiện công tác kế toán tại đơn vị

Một số ưu nhược điểm của đề tài:

cụ thể hơn lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, nắm bắt tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và từ đó cũng đưa ra các giải pháp và kiến nghị thực tế, cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị Ngoài ra có thể vận dụng kết quả nghiên cứu của đề tài để nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Kết quả này còn có thể được ứng dụng trong các doanh nghiệp có đặc điểm tương tự với đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

* Khái niệm chi phí

Theo Huỳnh Lợi (2010):

- "Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định"

- "Chi phí là những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động làm giảm vốn chủ sở hữu"

* Khái niệm chi phí sản xuất

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động sản xuất có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý… Và chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm , lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất

Theo Huỳnh Lợi (2010): “ Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh

tế, về tài sản sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.”

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp trong doanh nghiệp sản xuất, người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo những cách sau:

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế ban đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí, không phân biết công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh, bao gồm:

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH trong kì báo cáo

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo

- Chi phí công cụ, dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua từ bên ngoài như chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, chi phí tiền điện nước, môi giới, tiền uỷ thác xuất nhập khẩu, thuê kiểm toán, tư vấn và các dịch vụ khác

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp…

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất với tổng chi phí sản xuất doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất để các nhà đầu tư xác định nhu cầu về vốn của mình, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản…trong doanh nghiệp Nó còn là cơ

sở để các nhà kinh doanh phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo caó tài chính (phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp vào việc xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, lắp đặt các công trình và công nhân phục vụ thi công các công trình (kể cả công nhân thực hiện viếc vận chuyển, bốc dỡ các vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công, thu dọn hiện trường) Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp

- Chi phí sử dụng máy trong thi công: Gồm toàn bộ chi phí liên quan đến sử dụng máy trong thi công để xây dựng, lắp đặt công trình Khoản mục này không bao gồm các khoản mục trích theo tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy trong thi công

- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong tổ đội xây dựng hoặc xí nghiệp xây dựng như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua bên ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho việc quản lý đội, xí nghiệp Được hạch toán vào khoản mục này còn bao gồm: các khoản trích theo tiền lương và tiền ăn ca của công nhân sản xuất và công nhân điều khiển máy thi công Chi phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các công trình, hạng mục công trình

- Ngoài ra khi tính toàn bộ chỉ tiêu giá thành (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp theo dõi từng khoản mục chi phí phát sinh từ đó tiến hành đối chiếu với các giá thành dự toán của công trình để từ đó có thể nhận biết được từng khoản mục chi phí phát sinh ở đâu, tăng lên hay giảm xuống so với dự toán để doanh nghiệp có hướng tìm ra những biện pháp hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm khoản mục chi phí trên, hạ giá thành công tác xây lắp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc phát sinh và bù đắp chi phí này chỉ diễn ra trong cùng một kỳ kế toán

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh Cụ thể với hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí sản phẩm là chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí

- Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí xét về lý thuyết có sự thay đổi tỷ

lệ thuận với các mức độ hoạt động Nó phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Nếu xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số Trong doanh nghiệp, chi phí khả biến xuất hiện khá phổ biến như là chi phí NV trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí xét về tồng số ít thay đổi hoặc không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Trong doanh nghiệp, chi phí bất biến thường là chi phí khấu hao, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà xưởng…

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp

- Chi phí trực tiếp: là loại chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NV trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả như chi phí nhiên liệu, NVL phụ, chi phí quảng cáo Nói cách khác, chi phí gián tiếp là chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

lên quan đến nhiều đối tượng chi phí Do vậy, nó được phân bổ cho các đối tượng bằng các phương pháp phân bổ chi phí

Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất này được đáp ứng cho mục đích quản lý hạch toán kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau Vì vậy các cách phân loại chi phí đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong từng thời kỳ nhất định

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm

Theo giáo trình Kế toán chi phí của tác giả Huỳnh Lợi, xuất bản năm 2010:

"Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định"

Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xây lắp thì sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt,

nó có thể là các công trình - hạng mục công trình hay là khối lượng công việc hoặc giai đoạn công việc có một giá thành riêng Do đó, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn

bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, xác định giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và cũng có ý nghĩa thực tiễn cao Tuy nhiên yêu cầu của quản lý tại những thời điểm và phạm vi khác nhau sẽ khác nhau Do vậy, việc phân loại giá thành sẽ là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm

 Giá thành dự toán

Sản phẩm của ngành xây dựng có đặc điểm là có giá trị lớn, thời gian thi công dài và mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô lớn Do đó, mỗi giai đoạn thiết kế có một dự toán tương ứng với mức độ chính xác và cụ thể khác nhau phù hợp với nội dung của mỗi giai đoạn thiết kế Căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình, chúng ta có thể xác định được giá thành dự toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sở các định mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực XDCB do các cấp có thẩm quyền ban hành

Công thức:

Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp =

Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp - ãi định mức Trong đó:

- Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường

- ãi định mức trong xây dựng cơ bản được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ

Giá thành kế hoạch

à giá thành được xây dựng từ những điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp trên cơ

sở phấn đấu hạ giá thành dự toán bằng các biện pháp quản lý kỹ thuật và tổ chức thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong Doanh nghiệp xây lắp

Giá thành thực tế là các khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy định thống nhất cho phép tính vào giá thành Nó được xác định vào cuối kỳ kinh doanh Việc so sánh giá thực tế với giá dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý và sử dụng chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

của Doanh nghiệp xây lắp này so với Doanh nghiệp xây lắp khác Nếu so sánh giá thực tế với giá kế hoạch, ta có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị Doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp giá thành thực tế được báo cáo theo hai chỉ tiêu:

- Giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí bỏ ra để tiến

hành sản xuất một khối lượng công tác xây lắp nhất định trong một thời kỳ nhất định, thường là một quý Chỉ tiêu này được xác định vào thời kỳ đó và có tác dụng phản ảnh kịp thời mức giá thành trong thi công để có biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành

- Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Bao gồm toàn

bộ chi phí thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư

Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau:

+ Giá đấu thầu xây lắp: à một loại giá thành dự toán mà chủ đầu tư đưa ra để

các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá đấu thầu của mình với nguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đáp ứng mục đích tiết kiệm nguồn vốn đầu tư

+ Giá hợp đồng xây lắp: à loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng

kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuận giao nhận thầu Về nguyên tắc giá hợp đồng xây lắp phải nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp

Về việc áp dụng hai loại giá nêu trên là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện

cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó thể hiện tính cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị xây lắp trong cơ chế thị trường Ngoài ra các đơn vị xây lắp còn có thể tạo thế chủ động trong việc định giá sản phẩm cũng như tổ chức sản xuất kinh doanh Đó là yếu tố cơ bản để phát triển hoạt động của các đơn vị này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,

đó là hai mặt thống nhấtcủa quá trình sản xuất Một mặt là hao phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất

Về bản chất chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền Tuy nhiên, giữa chúng lại có sự khác nhau căn bản:

Chi phí sản xuất chỉ gồm những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong kỳ, không tính đến việc sản phẩm đó đã hoàn thành trong kỳ hay chưa

Về mặt giá trị, thì chi phí sản xuất nhìn chung khác với giá thành sản phẩm xây lắp Tổng chi phí sản xuất = Tổng giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ chỉ khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Về mặt thời gian, thì chí phí sản xuất chỉ phản ánh những hao phí liên quan đến

kỳ hạch toán, còn giá thành thì bao gồm cả các khoản chi phí phát sinh từ kỳ trước chuyển sang nhưng liên quan tới khối lượng xây lắp hoàn thành kỳ này

Về phạm vi biểu hiện: Giá thành sản phẩm là một khái niệm gắn với một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, không có khái niệm giá thành chung chung mà phải

là giá thành cụ thể của từng sản phẩm, còn chi phí sản xuất lại không gắn với một sản phẩm cá biệt nào Giá thành sản phẩm được tính dựa trên các chỉ tiêu chi phí sản xuất Tổng giá thành của sản

phẩm xây lắp hoàn thành =

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ +

Chi phí phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất

dỡ dang cuối kỳ Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, việc quản lý tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi doanh nghiệp tiến hành quản lý tốt chi phí sản xuất

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 24

dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn,

kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường

1.1.4.2 Nhiệm vụ

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.2 Nội dung của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó

Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí hạng mục công trình (phân xưởng, tổ đội sản xuất…) hoặc nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, công trình) Trong sản xuất xây lắp, do những đặc điểm về sản phẩm có tính đơn chiếc, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là theo từng đơn đạt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một công trình hoàn thành bàn giao

 Phương pháptập hợp chi phí sản xuất

Vì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhiều và khác nhau do đó hình thành các phương pháp kế toán hạch toán chi phí sản xuất khác nhau Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu:

- Phương pháp trực tiếp:

Áp dụng trong trường hợp các chi phí có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất, như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

- Phương pháp gián tiếp:

Áp dụng cho những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Cần tiến hành chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Hệ số phân bổ chi phí =

Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Chi phí phân bổ

cho đối tượng i =

Tiêu thức phân bổ của đối tượng i

X

Hệ số phân bổ chi phí

1.2.2 Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 1541: “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 27

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT

Giải thích sơ đồ:

(1) Xuất kho NV để trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất, không qua kho

(3) Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 1542 – “chi phí nhân công trực tiếp”, được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công, chấm giờ làm

- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng

- Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Trang 28

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Giải thích sơ đồ:

(1) ương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân

(3) Giá thành thực tế khối lượng hoàn thành

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 1544 – “chi phí sản xuất chung”

Trang 30

Giải thích sơ đồ:

(1) Tiền lương nhân viên phục vụ, quản lý công trình

(2) Trích KPCĐ, BHYT, BHXH của toàn bộ công nhân viên ở bộ phân thi công (3) Chi phí NVL, CCDC dùng cho thi công

(4) Phân bổ chi phí phục vụ, quản lý thi công xây lắp

(5) Chi phí khấu hao TSCĐ

(6) Chi phí bảo vệ, y tế, điện nước…

(7) Các khoản thuế được tính vào chi phí thi công

(8) Giá thành thực tế khối lượng hoàn thành

1.2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản kế toán sử dụng

TK 1543- Chi phí sử dụng máy thi công

Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công

- Hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu mua ngoài sử dụng cho máy thi công

- Hóa đơn, chứng từ khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

(3)

(4)

(7) (1)

(2)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Giải thích sơ đồ:

(1) NVL phục vụ máy thi công

(2) Tiền lương phải trả công nhân sử dụng MTC

(2)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Giải thích sơ đồ:

(1) Chi phí thi công xây lắp do đơn vị trực tiếp thi công

(2) Chi phí khối lượng công việc giao thầu cho các đơn vị trong nội bộ

(3) Chi phí khối lượng công việc đã giao thầu lại cho bên ngoài đã bàn giao lại cho đơn vị trong kỳ

(4) Giá thành thực tế khối lượng công việc hoàn thành bàn giao

1.2.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Với đặc điểm thi công của các công trình xây dựng là thời gian thường kéo dài, khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp… nên cuối kỳ kế toán sẽ có những công trình – hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp là các công trình – hạng mục công trình đang dở dang, chưa hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấp nhận thanh toán

Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là việc tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ Việc tính giá thành sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí lũy kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ Cụ thể: Giá trị sản phẩm xây lắp

dở dang cuối kỳ =

Giá trị sản phẩm xây lắp

dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (theo giai đoạn hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

chi phí của hạng mục công trình đó cho từng giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành

và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Cụ thể:

X

Giá trị khối lượng xây lắp

dở dang CK theo dự toán

Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán

+

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang

CK theo dự toán

1.2.3 Tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tính giá thành một cách hợp lý

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập

dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mục công trình, toàn

bộ công trình, hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài Do vậy xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau Chúng chỉ thực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

1.2.3.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình

Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành

là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình

Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào có một

bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó

Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách

ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác được hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật

1.2.3.3 Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng

Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:

+

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

-

Chi phí thực tế

dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

 Phương pháp tỷ lệ

Trong trường hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn vị thi công, kế toán có thể căn cứ vào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình và chi phí sản xuất cho cả nhóm để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này đươc áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thi công các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sản xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này giá thành công trình được xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Z = D ĐK + C 1 + C 2 + + Cn - D CK Trong đó C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặc

từng hạng mục công trình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:

Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt,

kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức

So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức

Giá thành thực tế

của sản phẩm =

Giá thành định mức sản phẩm ±

Chênh lệch do thay đổi định mức ±

Chênh lệch so với định mức

Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác

và chặt chẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG MINH TIẾN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MINH TIẾN

Tên nước ngoài: MINH TIEN CONSTRUCTION COMPANY LIMITED

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thuận Trạch, Xã Mỹ Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình

Số điện thoại: (0523) 882506

Mã số thuế: 3100273077

Số tài khoản: 421 101 000169 ( Ngân hàng Nông Nghiệp Lệ Thủy)

Giám đốc công ty: Ông Đỗ Văn Đạt

Giấy phép kinh doanh: 2147483647 cấp ngày 05/06/2001

Ngày bắt đầu hoạt động: 01/09/2001

Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng ( bốn tỷ năm trăm triệu đồng)

Ngành nghề chính: Xây dựng công trình đường bộ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Xây Dựng Minh Tiến có địa chỉ tại Thôn Thuận Trạch, Xã Mỹ Thủy, Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình Thành lập ngày 05/06/2001, ban đầu là một công ty tư nhân hoạt động với quy mô nhỏ trên địa bàn ĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty đó là xây dựng các công trình đường bộ

Cho đến nay, công ty đã đi vào hoạt động hơn 17 năm và đã mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh như: Xây dựng nhà các loại, xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác, phá dỡ, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét… Công ty làm ăn ngày càng có hiệu quả , quy mô công ty được mở rộng đã giải góp phần giải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

quyết được vấn đề việc làm cho lực lượng lao động nông thôn trên địa bàn và đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách địa phương

Hiện nay, công ty đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trên địa bàn cũng như trong ngành nghề kinh doanh Công ty tiếp tục phát triển có chiều sâu các ngành nghề, lĩnh vực cũ, và bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh mới đồng thời đầu

tư mở rộng, mua mới thêm máy móc thiết bị, mở rộng quy mô hoạt động

Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự cố gắng nổ lực của công ty cùng với sự giúp đỡ của các ban ngành có liên quan mà công ty đã mở rộng được thị trường và quy

mô, từ đó nâng cao được doanh thu của công ty và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công ty trên thị trường

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Với xu thế hội nhập hiện nay, thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình đường bộ có chất lượng cao ngày càng trở nên cần thiết Xu hướng hội nhập cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại, đứng vững và khẳng định vị thế của mình Vì vậy, đối với công ty TNHH XD Minh Tiến việc quán triệt các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

để phù hợp với tình hình phát triển của công ty là yêu cầu cần thiết

Trang 40

Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất

Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ, các phương pháp xây dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình xây lắp, thường xuyên cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và thời gian thi công Tiến hành công tác thực nghiệm nhằm đảm bảo các kỹ thuật, công nghệ mới phù hợp với từng loại hình công trình

Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định nhà nước Hoàn thành nghĩa vụ nộp và tích lũy các khoản nộp khác và ngân sách Có biện pháp quản lý, sử dụng lao động, nguồn vốn, vật tư trang thiết bị một cách hợp lý

Tổ chức, quản lý về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty trong từng giai đoạn cụ thể Không ngừng nâng cao chất lượng nhân viên thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Phòng Kế hoạch kỹ thuật

Đội Xây lắp Dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/03/2021, 06:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh Khác
2. PGS.TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản in Hoàng Diệu Khác
3. TS Phan Đình Ngân, ThS Hồ Phan Minh Đức (2011) Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Huế Khác
4. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Khác
5. Slide bài giảng Kế toán chi phí của ThS. Phan Thị Hải Hà, ThS. Nguyễn Ngọc Thủy Khác
6. Các trang web: luanvan.vn, webketoan.com, tailieu.vn… Khác
7. Một số luận văn của các anh chị khóa trước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w