1. Trang chủ
  2. » Hóa học

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

115 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu thực nghiệm sự ảnh hưởng của lãi suất trái phiếu Chính phủ TPCP kỳ hạn 10 năm, tỷ giá hối đoái hiệu dụng thực USD/VND, lạm phát, chỉ số sản xuất công[r]

Trang 1

ĐẠ I HỌ C HUẾ TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

- -KHÓA LUẬ N TỐ T NGHIỆ P

Ả NH HƯ Ở NG CỦ A CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ

ĐẾ N GIÁ CỔ PHIẾ U TRÊN THỊ TRƯ Ờ NG

CHỨ NG KHOÁN VIỆ T NAM

Trang 2

ĐẠ I HỌ C HUẾ TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

- -KHÓA LUẬ N TỐ T NGHIỆ P

Ả NH HƯ Ở NG CỦ A CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ

ĐẾ N GIÁ CỔ PHIẾ U TRÊN THỊ TRƯ Ờ NG

CHỨ NG KHOÁN VIỆ T NAM

Trang 3

TÓM TẮ T NGHIÊN CỨ U

Đề tài nghiên cứ u thự c nghiệ m sự ả nh hư ở ng củ a lãi suấ t trái phiế u Chính

phủ (TPCP) kỳ hạ n 10 năm, tỷ giá hố i đoái hiệ u dụ ng thự c (USD/VND), lạ m phát,

chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p và cung tiề n M2 đế n giá cổ phiế u trên thị trư ờ ng chứ ng

khoán (TTCK) Việ t Nam Mẫ u dữ liệ u quan sát từ tháng 1/2009 đế n tháng 12/2017

đư ợ c kiể m tra tính dừ ng bằ ng phư ơ ng pháp kiể m định Augmented Dickey – Fuller

(ADF) Kế t quả chỉ ra rằ ng tấ t cả các biế n là tích hợ p bậ c 1, đư ợ c xác nhậ n tồ n tạ i

trạ ng thái cân bằ ng trong dài hạ n trên nề n tả ng củ a phư ơ ng pháp kiể m định đồ ng

tích hợ p củ a Johansen và Juselius (1990) Kế t quả này chỉ ra trong dài hạ n lãi suấ t

TPCP, lạ m phát và tỷ giá hố i đoái hiệ u dụ ng thự c tác độ ng tỷ lệ nghịch đế n giá cổ

phiế u, còn chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p và cung tiề n M2 tác độ ng tỷ lệ thuậ n đế n giá

cổ phiế u Mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số (VECM – Vectơ Error Correction Model)

cung cấ p mộ t bằ ng chứ ng rằ ng trong dài hạ n trạ ng thái cân bằ ng sẽ đư ợ c thiế t lậ p

sau khoả ng thay đổ i trong ngắ n hạ n Bên cạ nh đó, mô hình ư ớ c lư ợ ng này còn cho

thấ y trong ngắ n hạ n tỷ suấ t sinh lợ i củ a cổ phiế u ở thờ i kỳ này không chịu tác độ ng

củ a biế n độ ng củ a các biế n nghiên cứ u ở quá khứ Mộ t loạ t các kiể m định đư ợ c

thự c hiệ n sau đó để kiể m tra sự phù hợ p củ a mô hình Từ đó đư a ra nhữ ng khuyế n

nghị cho các nhà đầ u tư cá nhân, các doanh nghiệ p đã phát hành cổ phiế u và Chính

phủ trong việ c điề u hành kinh tế vĩ mô

Trang 4

Lờ i Cả m Ơ n

H oàn thành đư ợ c bài Khóa luậ n tố t nghiệ p củ a mình sau khoả ng thờ i gian

03 tháng thự c tậ p và nghiên cứ u Đây là khoả ng thờ i gian thự c sự quan trọ ng đố i

vớ i em Đư ợ c rèn luyệ n và thự c hành vớ i công việ c chuyên môn Trau dồ i kiế n thứ c và kinh nghiệ m quý báu trong môi trư ờ ng thự c tế Vớ i sự tôn trọ ng em xin bày tỏ lòng cả m ơ n tớ i nhà trư ờ ng, thầ y cô, anh chị và bạ n bè.

Em xin chân thành cả m ơ n quý Thầ y, Cô khoa Tài chính Ngân hàng, Trư ờ ng Đạ i H ọ c Kinh Tế H uế đã giả ng dạ y tậ n tình trong nhữ ng năm họ c vừ a qua, đồ ng thờ i đã giúp đỡ , tạ o mọ i điề u kiệ n thuậ n lợ i để giúp em hoàn thành bài Khóa luậ n này Đây là nề n tả ng cho em trong quá trình hoàn thành Khóa luậ n

tố t nghiệ p.

Đặ c biệ t, em xin gử i lờ i cả m ơ n sâu sắ c tớ i Giả ng viên hư ớ ng dẫ n là Thầ y Bùi Thành Công đã quan tâm giúp đỡ em, định hư ớ ng đề tài chuyên môn Em cũng đã đư ợ c họ c hỏ i thêm đư ợ c nhữ ng kiế n thứ c và kỹ năng làm bài, làm hành trang cho công việ c sau này.

Và cuố i cùng em cũng xin gử i lờ i cả m ơ n đế n bạ n bè, ngư ờ i thân đã quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thự c tậ p nghề nghiệ p Để em có thể hoàn thành bài Khóa luậ n mộ t cách tố t hơ n.

Trong quá trình tham gia thự c tế và làm bài Khóa luậ n, vì kiế n thứ c chuyên môn và kinh nghiệ m làm bài còn hạ n chế , chắ c chắ n không tránh khỏ i sai sót.

Em rấ t mong đư ợ c sự góp ý củ a Thầ y, Cô để bài Khóa luậ n củ a em đư ợ c hoàn thiệ n hơ n.

Trang 5

MỤ C LỤ C

TÓM TẮ T NGHIÊN CỨ U i

LỜ I CẢ M Ơ N ii

MỤ C LỤ C iii

DANH MỤ C CÁC CHỮ VIẾ T TẮ T viii

DANH MỤ C CÁC SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ ix

DANH MỤ C CÁC BẢ NG BIỂ U x

PHẦ N I: ĐẶ T VẤ N ĐỀ 1

1 Lí do chọ n đề tài 1

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u 2

2.1 Mụ c tiêu chung 2

2.2 Mụ c tiêu cụ thể 2

3.Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u 3

4.Phư ơ ng pháp nghiên cứ u 3

4.1.Phư ơ ng pháp nghiên cứ u tài liệ u 3

4.2.Phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u 3

4.3.Phư ơ ng pháp phân tích số liệ u 3

5 Kế t cấ u đề tài 4

PHẦ N II: NỘ I DUNG NGHIÊN CỨ U 5

CHƯ Ơ NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ GIÁ CỔ PHIẾ U VÀ Ả NH HƯ Ở NG CỦ A CÁC YẾ U TỐ VĨ MÔ ĐẾ N GIÁ CỔ PHIẾ U TRÊN THỊ TRƯ Ờ NG CHỨ NG KHOÁN 5

1.1 Tổ ng quan về thị trư ờ ng chứ ng khoán 5

1.1.1 Chứ ng khoán 5

1.1.1.1 Khái niệ m 5

1.1.1.2 Phân loạ i 5

1.1.1.3.Đặ c điể m cơ bả n củ a chứ ng khoán 6

̀

Trang 6

1.1.2 Thị trư ờ ng chứ ng khoán 7

1.1.2.1 Khái niệ m 7

1.1.2.2 Cấ u trúc thị trư ờ ng chứ ng khoán 7

1.1.2.3 Chứ c năng củ a thị trư ờ ng chứ ng khoán 10

1.1.2.4 Nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a thị trư ờ ng chứ ng khoán 11

1.1.3 Chỉ số giá chứ ng khoán 13

1.1.3.1 Khái niệ m 13

1.1.3.2 Chỉ số giá chứ ng khoán VN-Index 13

1.2 Các nhân tố vĩ mô ả nh hư ở ng đế n giá cổ phiế u trên thị trư ờ ng chứ ng khoán 14

1.2.1 Tỉ giá hố i đoái 14

1.2.1.1 Khái niệ m 14

1.2.1.2 Phân loạ i 14

1.2.1.3 Mố i quan hệ giữ a tỷ giá và giá cổ phiế u 16

1.2.2 Lạ m phát 18

1.2.2.1 Khái niệ m 18

1.2.2.2 Phân loạ i 18

1.2.2.3 Mố i quan hệ giữ a lạ m phát và giá cổ phiế u 18

1.2.3 Lãi suấ t trái phiế u chính phủ 10 năm 19

1.2.3.1 Khái niệ m 19

1.2.3.2 Phân loạ i 19

1.2.3.3 Mố i quan hệ giữ a lãi suấ t và giá cổ phiế u 20

1.2.4 Chỉ số sả n phẩ m công nghiệ p 21

1.2.4.1 Khái niệ m 21

1.2.4.2 Mố i quan hệ giữ a chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p vớ i giá cổ phiế u 22

1.2.5 Cung tiề n M2 23

1.2.5.1 Khái niệ m 23

1.2.5.2 Mố i quan hệ giữ a cung tiề n và giá cổ phiế u 23

1.3 Mô hình nghiên cứ u 24

1.3.1.Cơ sở lí luậ n về mô hình nghiên cứ u 24

̀

Trang 7

1.3.2.Cơ sở lí luậ n về phư ơ ng pháp nghiên cứ u 24

1.3.2.1 Chuỗ i thờ i gian 24

1.3.2.2 Tính dừ ng củ a chuỗ i thờ i gian 27

1.3.2.3 Mộ t số khái niệ m liên quan đế n mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số VECM 29

1.3.2.4.Phư ơ ng pháp ư ớ c lư ợ ng mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số VECM 31

1.4.Cơ sở thự c tiễ n 34

1.4.1 Các nghiên cứ u nư ớ c ngoài 34

1.4.2 Các nghiên cứ u trong nư ớ c 35

1.5 Mô hình nghiên cứ u và giả thuyế t nghiên cứ u 37

1.5.1 Mô hình nghiên cứ u 37

1.5.2 Giả thuyế t nghiên cứ u 38

CHƯ Ơ NG 2: PHÂN TÍCH Ả NH HƯ Ở NG CỦ A CÁC YẾ U TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾ N GIÁ CỔ PHIẾ U 39

2.1 Tổ ng quan về tình hình kinh tế vĩ mô và diễ n biế n TTCK Việ t Nam giai đoạ n 2009 - 2017 39

2.1.1 Tình hình biế n độ ng củ a TTCK giai đoạ n từ 2009 – 2017 39

2.1.1.1 Giai đoạ n TTCK phụ c hồ i cùng vớ i sự cả i thiệ n sau suy thoái củ a nề n kinh tế (tháng 1/2009 – tháng 12/2010) 39

2.1.1.2 Giai đoạ n thắ t chặ t chính sách tiề n tệ và tài khóa khiế n TTCK gặ p nhiề u khó khăn (tháng 1/ 2011 - tháng 11/2012) 40

2.1.1.3 Giai đoạ n tăng trư ở ng ổ n định vớ i nhiề u tín hiệ u tích cự c (tháng 12/2012 -tháng 8/2014) 42

2.1.1.4 Giai đoạ n tăng trư ở ng chữ ng lạ i và nhiề u diễ n biế n xấ u trên TTCK (tháng 9/2014 - tháng 3/2016) 43

2.1.1.5 Giai đoạ n phụ c hồ i và tăng trư ở ng vư ợ t bậ c củ a TTCK (tháng 4/2016 -12/2017) 44

2.1.2 Tình hình biế n độ ng củ a các yế u tố kinh tế vĩ mô giai đoạ n từ 2009 – 2017 46

2.1.2.1 Tình hình biế n độ ng củ a lãi suấ t trái phiế u chính phủ 46

2.1.2.1 Tình hình biế n độ ng củ a tỉ giá hố i đoái 46

̀

Trang 8

2.1.2.3 Tình hình biế n độ ng củ a CPI 47

2.1.2.4 Tình hình biế n độ ng củ a cung tiề n M2 47

2.1.2.5 Tình hình biế n độ ng củ a sả n xuấ t công nghiệ p 48

2.2 Kế t quả nghiên cứ u 49

2.2.1 Dữ liệ u nghiên cứ u 49

2.2.1.1 Mô tả dữ liệ u 49

2.2.1.2 Phân tích thố ng kê mô tả 49

2.2.1.3 Kế t quả kiể m tra tính dừ ng 51

2.2.2 Xây dự ng mô hình VECM 52

2.2.2.1 Kiể m định đồ ng tích hợ p 52

2.2.2.2 Xác định độ trễ tố i ư u 53

2.2.2.3 Mố i quan hệ trong dài hạ n giữ a các biế n nghiên cứ u 54

2.2.2.4 Mố i quan hệ trong ngắ n hạ n giữ a các biế n nghiên cứ u 55

2.2.3 Kiể m định sự phù hợ p củ a mô hình 57

2.2.3.1 Kiể m định tính dừ ng củ a phầ n dư 57

2.2.3.2 Kiể m định tính chuẩ n củ a sai số ngẫ u nhiên 58

2.2.3.3 Kiể m định tính tự tư ơ ng quan củ a phầ n dư 58

2.2.2.4 Kiể m định phư ơ ng sai sai số thay đổ i 59

CHƯ Ơ NG 3: THẢ O LUẬ N KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U VÀ KHUYẾ N NGHỊ MỘ T SỐ CHÍNH SÁCH 60

3.1 Thả o luậ n kế t quả nghiên cứ u 60

3.1.1 Mô hình trong dài hạ n 60

3.1.2 Mô hình trong ngắ n hạ n 63

3.2 Khuyế n nghị 63

3.2.1.Đố i vớ i chính phủ 64

3.2.2.Đố i vớ i các NĐT 65

PHẦ N III: KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 67

1 Kế t quả đạ t đư ợ c 67

2 Hạ n chế 67

̀

Trang 9

3.Hư ớ ng phát triể n củ a đề tài 68

TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 69 PHỤ LỤ C 71

Trang 10

OLS Phư ơ ng pháp bình phư ơ ng nhỏ nhấ t

ADF Kiể m định Augmented Dickey – Fuller

VECM Vectơ Error Correction Model: Mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số

IPI Chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p

REER Tỉ giá hiệ u dụ ng thự c

Trang 11

DANH MỤ C CÁC SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Xu hư ớ ng và thờ i vụ 26

Hình 1.2: Chu kỳ và ngẫ u nhiên - Tăng trư ở ng kinh tế củ a Hoa Kỳ 1961-1999 27

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a lãi suấ t, lạ m phát, tỉ giá hố i đoái, cung tiề n và tình hình sả n xuấ t công nghiệ p đế n giá cổ phiế u trên TTCK Việ t Nam 38

Biể u đồ 2.1: Chỉ số VN-Index từ tháng 1/2009 – 12/2010 39

Biể u đồ 2.2: Chỉ số VN-Index từ tháng 1/2011 – 11/2012 41

Biể u đồ 2.3: Chỉ số VN-Index từ tháng 12/2012 – 8/2014 42

Biể u đồ 2.4: Chỉ số VN-Index từ tháng 9/2014 – 3/2016 43

Biể u đồ 2.5: Chỉ số VN-Index từ tháng 4/2016 – 12/2017 44

Biể u đồ 2.6: Biế n độ ng lãi suấ t TPCP kỳ hạ n 10 năm giai đoạ n 2009 - 2017 46

Biể u đồ 2.7: Biế n độ ng tỉ giá hố i đoái hiệ u dụ ng thự c giai đoạ n 2009 - 2017 47

Biể u đồ 2.8: Biế n độ ng củ a lạ m phát giai đoạ n 2009 - 2017 47

Biể u đồ 2.9: Biế n độ ng cung tiề n M2giai đoạ n 2009 - 2017 48

Biể u đồ 2.10: Biế n độ ng chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p giai đoạ n 2009 - 2017 48

Biể u đồ 2.11: Kế t quả kiể m định JB củ a sai số ngẫ u nhiên 58

Biể u đồ 2.12: Tình hình biế n độ ng kim ngạ ch xuấ t, nhậ p khẩ u 2006 - 2015 62

̀

Trang 12

DANH MỤ C CÁC BẢ NG BIỂ U

Bả ng 1.1: Tóm tắ t kỳ vọ ng tác độ ng củ a lãi suấ t, lạ m phát, tỉ giá hố i đoái, cung tiề n

và tình hình sả n xuấ t công nghiệ p đế n giá cổ phiế u trên TTCK Việ t Nam 38

Bả ng 2.1: Mứ c thay đổ i mộ t số chỉ số chứ ng khoán 40

Bả ng 2.2: Mô tả các biế n kinh tế vĩ mô 49

Bả ng 2.3: Thố ng kê mô tả các biế n kinh tế vĩ mô dư ớ i dạ ng logarit tự nhiên 50

Bả ng 2.4: Kế t quả kiể m định nghiệ m đơ n vị cho các chuỗ i số liệ u (Unit Root Test) 51

Bả ng 2.5: Kế t quả kiể m định đồ ng tích hợ p theo kiể m định Trace 52

Bả ng 2.6: Kế t quả kiể m định đồ ng tích hợ p theo kiể m định Maximum Eigenvalue 53 Bả ng 2.7: Kế t quả lự a chọ n độ trễ cho mô hình 54

Bả ng 2.8: Kế t quả ư ớ c lư ợ ng mô hình trong dài hạ n 54

Bả ng 2.9: Kế t quả ư ớ c lư ợ ng mô hình trong ngắ n hạ n 56

Bả ng 2.10 Kế t quả kiể m định tính dừ ng (ADF) củ a phầ n dư 57

Bả ng 2.11: Kế t quả kiể m định tính tự tư ơ ng quan củ a phầ n dư 58

Bả ng 2.12: Kế t quả kiể m định phư ơ ng sai sai số thay đổ i 59

̀

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọ n đề tài

Thị trư ờ ng chứ ng khoán (TTCK) là kênh huy độ ng vố n trung và dài hạ n phổ

biế n bên cạ nh hệ thố ng ngân hàng Nó là chiế c cầ u nố i giữ a nhà đầ u tư (NĐT) có

nguồ n vố n nhàn rỗ i vớ i các doanh nghiệ p (DN) cầ n vố n và Nhà nư ớ c cầ n tiề n để

thỏ a mãn các nhu cầ u chung củ a nề n kinh tế Ngoài ra nó còn cung cấ p môi trư ờ ng

đầ u tư cho công chúng mộ t cách phong phú vớ i đa dạ ng nhữ ng kênh đầ u tư như trái

phiế u, cổ phiế u, chứ ng chỉ quỹ Bên cạ nh đó, TTCK có thể đánh giá hoạ t độ ng củ a

DN mộ t cách tổ ng hợ p và chính xác thông qua giá chứ ng khoán Đồ ng thờ i, TTCK

còn tạ o môi trư ờ ng giúp Chính phủ thự c hiệ n các chính sách kinh tế vĩ mô nhằ mđịnh hư ớ ng sự phát triể n củ a nề n kinh tế

Sau 18 năm hoạ t độ ng, TTCK Việ t Nam đã có nhữ ng bư ớ c phát triể n nhanhchóng, là kênh huy độ ng vố n hiệ u quả cho các DN và luân chuyể n vố n mớ i phụ c vụ

công cuộ c công nghiệ p hóa hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c Tuy nhiên, TTCK Việ t Nam vẫ n

còn quá non trẻ và ẩ n chứ a nhiề u biế n độ ng, do đó đầ u tư vào cổ phiế u cũng mang

lạ i không ít rủ i ro cho các NĐT, đặ c biệ t là nhữ ng ngư ờ i mớ i tham gia vào thịtrư ờ ng chư a có nhiề u kiế n thứ c về lĩnh vự c chứ ng khoán Hơ n nữ a, trong nhữ ngnăm gầ n đây, sự biế n độ ng củ a các nhân tố trong môi trư ờ ng kinh tế vĩ mô như lãi

suấ t, tỷ giá hố i đoái, lạ m phát, cung tiề n, tình hình sả n xuấ t công nghiệ p cũng như

sự suy giả m tăng trư ở ng kinh tế bở i ả nh hư ở ng củ a khủ ng hoả ng kinh tế toàn cầ u

(2008), hay gầ n đây là cuộ c khủ ng hoả ng nợ công châu Âu (2010 - 2014) cũng đã

tạ o nhiề u rủ i ro cho các NĐT khi quyế t định đầ u tư vào lĩnh vự c này

Tạ i Việ t Nam, việ c thay đổ i các chính sách kinh tế vĩ mô đã ả nh hư ở ng đế n

tâm lý củ a các NĐT, TTCK và nhữ ng hoạ t độ ng chung củ a nề n kinh tế Do đó việ c

phân tích sự tác độ ng củ a các nhân tố kinh tế vĩ mô đế n nề n kinh tế nói chung, và

TTCK nói riêng là mộ t điề u cầ n thiế t và hữ u ích Khi xác định đư ợ c các nhân tố

kinh tế vĩ mô tác độ ng đế n TTCK sẽ góp phầ n đư a ra các giả i pháp khắ c phụ c khi

Trang 14

có sự tác độ ng tiêu cự c củ a các nhân tố kinh tế vĩ mô lên TTCK cũng như giúp phát

triể n TTCK phù hợ p vớ i tình hình kinh tế

Hiệ n nay có nhiề u bài viế t, nghiên cứ u tìm hiể u về sự tác độ ng củ a các nhân

tố kinh tế vĩ mô đế n TTCK Tuy nhiên trong mỗ i thờ i gian và điề u kiệ n khác nhau

thì các nhân tố tác độ ng và mứ c độ tác độ ng đế n TTCK sẽ không giố ng nhau Việ c

nghiên cứ u quan hệ giữ a các yế u tố kinh tế vĩ mô và biế n độ ng củ a TTCK Việ t Nam

là rấ t quan trọ ng, nó sẽ góp phầ n giúp Chính phủ xem xét đư a ra các chính sách hợ p

lý, đả m bả o an toàn cho các tổ chứ c tài chính cũng như nâng cao hiệ u quả đầ u tư

Xuấ t phát từ nhữ ng yêu cầ u thự c tế như trên, tôi quyế t định nghiên cứ u đề tài vớ i

tên gọ i “Ả nh hư ở ng củ a các nhân tố vĩ mô đế n giá cổ phiế u trên thị trư ờ ng chứ ng

khoán Việ t Nam”.

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u

2.1 Mụ c tiêu chung

Đề tài vậ n dụ ng mô hình VECM để đo lư ờ ng ả nh hư ở ng củ a các nhân tố vĩ

mô đế n chỉ số chứ ng khoán VN-index đạ i diệ n cho TTCK Việ t Nam trong ngắ n hạ n

và dài hạ n, từ đó đư a ra mộ t số khuyế n nghị về chính sách cho Chính phủ cũng nhưcác NĐT

2.2 Mụ c tiêu cụ thể

- Hệ thố ng hoá cơ sở lý luậ n về ả nh hư ở ng củ a mộ t số biế n kinh tế vĩ mô như

chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p (IPI), tỉ giá hố i đoái hiệ u

dụ ng thự c (REER), cung tiề n M2, lãi suấ t TPCP 10 năm (INT) đế n TTCK Việ t Nam.Đánh giá tác độ ng mạ nh yế u, theo hư ớ ng tích cự c hay tiêu cự c củ a mỗ i nhân tố vĩ

mô đế n chỉ số chứ ng khoán VN-index

- Phân tích tác độ ng củ a các yế u tố vĩ mô và sự biế n độ ng củ a TTCK Việ tNam giai đoạ n từ tháng 1/2009 đế n tháng 12/2017

-Đư a ra mộ t số khuyế n nghị về chính sách dự a trên kế t quả đã nghiên cứ u

Trang 15

3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u

Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Đề tài tậ p trung nghiên cứ u tác độ ng củ a các yế u tố

kinh tế vĩ mô bao gồ m CPI, IPI, REER, M2, lãi suấ t INT đế n giá CP niêm yế t trên

SGDCK TP Hồ Chí Minh thông qua chỉ số VN-Index

Phạ m vị nghiên cứ u: Dữ liệ u nghiên cứ u đư ợ c thu thậ p, xử lý, tính toán vàphân tích trong giai đoạ n từ tháng 1/2009 đế n 12/2017 trên TTCK Việ t Nam

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

4.1 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u tài liệ u

Tìm kiế m và đọ c hiể u các tiề n nghiên cứ u trong và ngoài nư ớ c về phân tíchtác độ ng củ a các nhân tố vĩ mô đế n TTCK để nắ m đư ợ c lý thuyế t và phư ơ ng pháp

xử lý số liệ u cũng như lự a chọ n các biế n vĩ mô thích hợ p cho đề tài nghiên cứ u củ a

mình

4.2 Phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u

Dữ liệ u các chỉ số chứ ng khoán theo tháng Việ t Nam đư ợ c lấ y từ Sở giao

dịch chứ ng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Dữ liệ u lãi suấ t TPCP 10 năm theo tháng, cung tiề n M2theo thángđư ợ c tổ ng hợ p

từ trang web TTCK và thông tin tài chính quố c tế (www.investing.com),

(http://finance.vietstock.vn)

Dữ liệ u tỉ giá hố i đoái hiệ u dụ ng thự c theo tháng thu thậ p từ website củ a Quỹ

Tiề n tệ quố c tế IMF (data.imf.org)

Dữ liệ u chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p theo tháng trong

nư ớ c đư ợ c thu thậ p từ các báo cáo tình hình kinh tế xã hộ i từ ng tháng củ a Tổ ng cụ c

Thố ng kê

4.3 Phư ơ ng pháp phân tích số liệ u

Sử dụ ng mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số (VECM) phân tích ả nh hư ở ng củ a

các nhân tố vĩ mô đế n TTCK Việ t Nam trong ngắ n hạ n và dài hạ n

Công cụ xử lý số liệ u: Eview 8.1 và Excel 2013

Trang 16

(Phư ơ ng pháp phân tích số liệ u cụ thể sẽ đư ợ c trình bày rõ hơ n ở mụ c 1.3, chư ơ ng 1)

5 Kế t cấ u đề tài

Nộ i dung củ a khóa luậ n gồ m 3 phầ n chính:

- Phầ n 1: Đặ t vấ n đề

- Phầ n 2: Nộ i dung và kế t quả nghiên cứ u Bao gồ m 3 chư ơ ng:

+ Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n về giá cổ phiế u và ả nh hư ở ng củ a các yế u tố vĩ mô

đế n giá cổ phiế u trên TTCK

+Chư ơ ng 2: Phân tích ả nh hư ở ng củ a các yế u tố kinh tế vĩ mô đế n giá cổ phiế u.Chư ơ ng 3: Thả o luậ n kế t quả nghiên cứ u và khuyế n nghị mộ t số chính sách

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN1.1 Tổ ng quan về thị trư ờ ng chứ ng khoán

1.1.1 Chứ ng khoán

1.1.1.1 Khái niệ m

Theo Điề u 6, Luậ t Chứ ng khoán (2006), “Chứ ng khoán là bằ ng chứ ng xác

nhậ n quyề n và lợ i ích hợ p pháp củ a ngư ờ i sở hữ u đố i vớ i tài sả n hoặ c phầ n vố n củ a

tổ chứ c phát hành Chứ ng khoán đư ợ c thể hiệ n dư ớ i hình thứ c chứ ng chỉ, bút toán

ghi sổ hoặ c dữ liệ u điệ n tử , bao gồ m các loạ i sau đây:

- CP, trái phiế u, chứ ng chỉ quỹ ;

- Quyề n mua cổ phầ n, chứ ng quyề n, quyề n chọ n mua, quyề n chọ n bán, hợ p

đồ ng tư ơ ng lai, nhóm chứ ng khoán hoặ c chỉ số chứ ng khoán;

Chứ ng chỉ quỹ : Theo Luậ t Chứ ng khoán (2006), chứ ng chỉ quỹ là loạ i chứ ng

khoán xác nhậ n quyề n sở hữ u củ a NĐT đố i vớ i mộ t phầ n vố n góp củ a quỹ đầ u tư

Trang 18

Chứ ng khoán có thể chuyể n đổ i: Theo Luậ t Chứ ng khoán (2006), chứ ng

khoán có thể chuyể n đổ i là nhữ ng chứ ng khoán cho phép ngư ờ i nắ m giữ nó tùy theo

lự a chọ n và trong nhữ ng điề u kiệ n nhấ t định có thể chuyể n đổ i thành mộ t loạ i

chứ ng khoán khác Thông thư ờ ng có CP ư u đãi đư ợ c chuyể n thành CP thư ờ ng và

trái phiế u đư ợ c chuyể n thành CP thư ờ ng

Chứ ng khoán phái sinh: Theo Luậ t Chứ ng khoán (2006, chứ ng khoán phái

sinh là loạ i tài sả n tài chính có dòng tiề n tư ơ ng lai phụ thuộ c vào giá trị củ a mộ t hay

mộ t số tài sả n cơ sở Tài sả n cơ sở có thể là hàng hóa, ngoạ i tệ , chứ ng khoán hoặ c

chỉ số chứ ng khoán

1.1.1.3.Đặ c điể m cơ bả n củ a chứ ng khoán

Tính thanh khoả n (tính lỏ ng): Theo Bùi Kim Yế n (2008), tính lỏ ng là khảnăng chuyể n đổ i chứ ng khoán đó thành tiề n mặ t tạ i mứ c giá gầ n vớ i giá hợ p lý thịtrư ờ ng Khả năng này cao hay thấ p phụ thuộ c vào khoả ng thờ i gian chuyể n đổ i và

rủ i ro củ a việ c giả m sút giá trị củ a chứ ng khoán đó do chuyể n đổ i

Tính sinh lờ i: Theo Bùi Kim Yế n (2008), tính lờ i là thu nhậ p đư ợ c đả m bả o

bằ ng lợ i tứ c đư ợ c phân chia hằ ng năm và việ c tăng giá chứ ng khoán trên thị trư ờ ng

Khả năng sinh lờ i bao giờ cũng quan hệ chặ t chẽ vớ i rủ i ro củ a tài sả n Mứ c độ chấ p

nhậ n rủ i ro càng cao thì lợ i nhuậ n kỳ vọ ng càng lớ n

Tính rủ i ro: Theo Bùi Kim Yế n (2008), tính rủ i ro là sự chênh lệ ch giữ a lợ i

nhuậ n kỳ vọ ng và lợ i nhuậ n thự c tế , hoặ c là mứ c độ xác suấ t mà mộ t tài sả n có thểtăng hoặ c giả m giá trị Giá trị củ a chứ ng khoán chịu tác độ ng lớ n củ a hai loạ i rủ i ro

là rủ i ro hệ thố ng và rủ i ro phi hệ thố ng Các NĐT thư ờ ng quan tâm tớ i việ c xemxét, đánh giá các rủ i ro liên quan, trên cơ sở đó đề ra các quyế t định trong việ c lự a

chọ n, nắ m giữ hay bán các chứ ng khoán

- Rủ i ro có hệ thố ng: hay rủ i ro thị trư ờ ng là loạ i rủ i ro tác độ ng tớ i toàn bộ

hoặ c hầ u hế t các tài sả n Loạ i rủ i ro này chịu tác độ ng củ a các điề u kiệ n kinh tếchung như : lạ m phát, sự thay đổ i tỷ giá hố i đoái

Trang 19

- Rủ i ro phi hệ thố ng: là loạ i rủ i ro chỉ tác độ ng đế n mộ t tài sả n hoặ c mộ t

nhóm nhỏ các tài sả n Loạ i rủ i ro này thư ờ ng liên quan tớ i điề u kiệ n củ a nhà

phát hành

1.1.2 Thị trư ờ ng chứ ng khoán

1.1.2.1 Khái niệ m

Theo Bùi Kim Yế n (2008), TTCK là mộ t bộ phậ n củ a thị trư ờ ng tài chính, là

nơ i diễ n ra quá trình phát hành, mua bán chứ ng khoán và là kênh huy độ ng các

nguồ n vố n trong xã hộ i nhằ m đầ u tư vào các hoạ t độ ng củ a DN cũng như tài trợ cho

các dự án tăng trư ở ng kinh tế củ a Chính phủ - TTCK đo lư ờ ng sự phát triể n kinh tế

củ a mộ t quố c gia và đư ợ c xem là hiệ u quả nế u giá chứ ng khoán điề u chỉnh nhanh

chóng mỗ i khi xuấ t hiệ n thông tin mớ i khiế n tâm lý NĐT thay đổ i hay sự điề u tiế t

các chính sách kinh tế vĩ mô củ a Chính phủ

1.1.2.2 Cấ u trúc thị trư ờ ng chứ ng khoán

Xét về sự luân chuyể n các nguồ n vố n trên thị trư ờ ng, TTCK có hai loạ i:

- Thị trư ờ ng sơ cấ p: là thị trư ờ ng mua bán các chứ ng khoán mớ i phát hành

Trên thị trư ờ ng này, vố n từ NĐT sẽ đư ợ c chuyể n sang nhà phát hành thông qua việ cNĐT mua các chứ ng khoán mớ i phát hành

- Thị trư ờ ng thứ cấ p: Là nơ i giao dịch các chứ ng khoán đã đư ợ c phát hành trên

thị trư ờ ng sơ cấ p Thị trư ờ ng thứ cấ p đả m bả o tính thanh khoả n cho các chứ ng

khoán đã phát hành Thị trư ờ ng thứ cấ p là nơ i trao đổ i, mua bán các chứ ng khoán

đã đư ợ c phát hành NĐT mua đi bán lạ i chứ ng khoán nhằ m vào mộ t trong các mụ cđích như cấ t giữ tài sả n tài chính, nhậ n mộ t khoả n thu nhậ p cố định hàng năm,

hư ở ng chênh lệ ch giá

- Mố i liên hệ giữ a thị trư ờ ng sơ cấ p và thị trư ờ ng thứ cấ p:

+ Thị trư ờ ng sơ cấ p là cơ sở , tiề n đề cho sự hình thành và phát triể n củ a thịtrư ờ ng thứ cấ p vì đó là nơ i cung cấ p hàng hóa chứ ng khoán lư u thông trên thịtrư ờ ng thứ cấ p Không có thị trư ờ ng sơ cấ p thì không thể có sự xuấ t hiệ n củ a thị

Trang 20

trư ờ ng thứ cấ p Thị trư ờ ng thứ cấ p là mộ t loạ i thị trư ờ ng đặ c biệ t, nó không thể ra

đờ i chừ ng nào vẫ n chư a có mộ t thị trư ờ ng sơ cấ p rộ ng rãi, vữ ng chắ c vớ i nhiề u loạ i

chứ ng khoán đa dạ ng, phong phú, hấ p dẫ n nhiề u NĐT và công chúng đế n bỏ vố n ra

để đầ u tư vào chứ ng khoán

+Ngư ợ c lạ i, thị trư ờ ng thứ cấ p là độ ng lự c, là điề u kiệ n cho sự phát triể n củ a thịtrư ờ ng sơ cấ p Vì mộ t khi chứ ng khoán đã đư ợ c phát hành ra trên thị trư ờ ng, nế u

không có mộ t thị trư ờ ng thứ cấ p để lư u hành, mua bán, trao đổ i tạ o ra tính thanh khoả n

cho chứ ng khoán thì thậ t khó có thể thuyế t phụ c NĐT bỏ tiề n ra mua chứ ng khoán

+ Chính việ c mua bán giao dịch chứ ng khoán trên thị trư ờ ng thứ cấ p làm lư u

độ ng hóa vố n đầ u tư , các NĐT có thể chuyể n từ chứ ng khoán thành tiề n mặ t,

chuyể n từ loạ i chứ ng khoán này sang chứ ng khoán khác, chuyể n từ lĩnh vự c đầ u tư

này sang lĩnh vự c đầ u tư khác mộ t cách dễ dàng

+ Vớ i khả năng thanh khoả n cao củ a chứ ng khoán mà tính chấ t năng độ ng

củ a thị trư ờ ng thứ cấ p đã hấ p dẫ n các NĐT bỏ tiề n ra mua chứ ng khoán Điề u nàychính là điề u kiệ n cơ bả n để các nhà phát hành chứ ng khoán có thể bán đư ợ c chứ ng

khoán trên thị trư ờ ng sơ cấ p và huy độ ng đư ợ c nhữ ng số vố n lớ n theo nhu cầ u

Căn cứ vào phư ơ ng thứ c hoạ t độ ng củ a thị trư ờ ng, TTCK bao gồ m:

- TTCK tậ p trung: các giao dịch đư ợ c tổ chứ c tậ p trung theo mộ t địa điể m

vậ t chấ t Hình thái điể n hình củ a TTCK tậ p trung là SGDCK (Stock exchange) Tạ i

SGDCK (SGDCK), các giao dịch đư ợ c tậ p trung tạ i mộ t địa điể m; các lệ nh đư ợ c

chuyể n tớ i sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệ nh để hình thành nên giá

Trang 21

Căn cứ vào hàng hóa trên thị trư ờ ng, TTCK đư ợ c phân thành:

- Thị trư ờ ng CP: là thị trư ờ ng giao dịch và mua bán các loạ i CP, bao gồ m CPthư ờ ng, CP ư u đãi

- Thị trư ờ ng trái phiế u: là thị trư ờ ng giao dịch và mua bán các loạ i trái phiế u

đã đư ợ c phát hành, các trái phiế u này bao gồ m các trái phiế u công ty, trái phiế u đô

- Nhà phát hành: là các tổ chứ c thự c hiệ n huy độ ng vố n thông qua TTCK

Nhà phát hành có thể là Chính phủ , chính quyề n địa phư ơ ng, Công ty

- Chính phủ phát hành các loạ i trái phiế u chính phủ nhằ m huy độ ng tiề n bù

đắ p thâm hụ t ngân sách hoặ c thự c hiệ n nhữ ng công trình quố c gia lớ n

- Chính quyề n địa phư ơ ng phát hành trái phiế u địa phư ơ ng để huy độ ng tiề n

đầ u tư cho các công trình hay chư ơ ng trình kinh tế , xã hộ i củ a địa phư ơ ng

- Các công ty muố n huy độ ng vố n đầ u tư phát triể n sả n xuấ t phát hành trái

phiế u công ty hoặ c CP

-Nhà đầ u tư :

+NĐT cá nhân

+NĐT tổ chứ c: công ty đầ u tư , công ty bả o hiể m, quỹ bả o hiể m xã hộ i, công

ty tài chính, ngân hàng thư ơ ng mạ i

- Các tổ chứ c kinh doanh trên TTCK:

Trang 22

+ Các trung gian tài chính

- Các tổ chứ c liên quan đế n chứ ng khoán:

+Cơ quan quả n lý Nhà nư ớ c

+ Sở giao dịch chứ ng khoán

+ Hiệ p hộ i các nhà kinh doanh chứ ng khoán

+ Tổ chứ c lư u ký và thanh toán bù trừ chứ ng khoán

+ Công ty dịch vụ máy tính chứ ng khoán

+ Các tổ chứ c tài trợ chứ ng khoán

+Công ty đánh giá hệ số tín nhiệ m

1.1.2.3 Chứ c năng củ a thị trư ờ ng chứ ng khoán

Huy độ ng vố n đầ u tư cho nề n kinh tế : Khi các NĐT mua chứ ng khoán do các

công ty phát hành, số tiề n nhàn rỗ i củ a họ đư ợ c đư a vào hoạ t độ ng sả n xuấ t kinhdoanh và qua đó góp phầ n mở rộ ng sả n xuấ t xã hộ i Thông qua TTCK, Chính phủ

và chính quyề n ở các địa phư ơ ng cũng huy độ ng đư ợ c các nguồ n vố n cho mụ c đích

sử dụ ng và đầ u tư phát triể n hạ tầ ng kinh tế , phụ c vụ các nhu cầ u chung củ a xã hộ i

Cung cấ p môi trư ờ ng đầ u tư cho công chúng: TTCK cung cấ p cho công

chúng mộ t môi trư ờ ng đầ u tư lành mạ nh vớ i các cơ hộ i lự a chọ n phong phú Các

loạ i chứ ng khoán trên thị trư ờ ng rấ t khác nhau về tính chấ t, thờ i hạ n và độ rủ i ro,cho phép các NĐT có thể lự a chọ n loạ i hàng hoá phù hợ p vớ i khả năng, mụ c tiêu và

sở thích củ a mình

Tạ o tính thanh khoả n cho các chứ ng khoán: Nhờ có TTCK các NĐT có thể

chuyể n đổ i các chứ ng khoán họ sở hữ u thành tiề n mặ t hoặ c các loạ i chứ ng khoán

khác khi họ muố n Khả năng thanh khoả n là mộ t trong nhữ ng đặ c tính hấ p dẫ n củ a

chứ ng khoán đố i vớ i ngư ờ i đầ u tư Đây là yế u tố cho thấ y tính linh hoạ t, an toàn củ a

vố n đầ u tư TTCK hoạ t độ ng càng năng độ ng và có hiệ u quả thì tính thanh khoả n

củ a các chứ ng khoán giao dịch trên thị trư ờ ng càng cao

Trang 23

Đánh giá hoạ t độ ng củ a DN: Thông qua chứ ng khoán, hoạ t độ ng củ a các DN

đư ợ c phả n ánh mộ t cách tổ ng hợ p và chính xác, giúp cho việ c đánh giá và so sánh

hoạ t độ ng củ a DN đư ợ c nhanh chóng và thuậ n tiệ n, từ đó cũng tạ o ra mộ t môitrư ờ ng cạ nh tranh lành mạ nh nhằ m nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n, kích thích áp

kinh tế Vì thế , TTCK đư ợ c gọ i là phong vũ biể u củ a nề n kinh tế và là mộ t công cụ

quan trọ ng giúp Chính phủ thự c hiệ n các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua

TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiế u Chính phủ để tạ o ra nguồ n thu bù

đắ p thâm hụ t ngân sách và quả n lý lạ m phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử

dụ ng mộ t số chính sách, biệ n pháp tác độ ng vào TTCK nhằ m định hư ớ ng đầ u tư

đả m bả o cho sự phát triể n cân đố i củ a nề n kinh tế

1.1.2.4 Nguyên tắ c hoạ t độ ng củ a thị trư ờ ng chứ ng khoán

Nguyên tắ c cạ nh tranh tự do: TTCK phả i hoạ t độ ng dự a trên cơ sở cạ nh tranh tự

do Các nhà phát hành, NĐT có quyề n tự do tham gia và rút khỏ i thị trư ờ ng Giá cả

chứ ng khoán trên thị trư ờ ng phả n ánh mố i quan hệ cung cầ u về chứ ng khoán Trên thịtrư ờ ng sơ cấ p, các nhà phát hành cạ nh tranh vớ i nhau để bán chứ ng khoán củ a mìnhcho các NĐT, các NĐT đư ợ c tự do lự a chọ n chứ ng khoán mà họ muố n Trên thịtrư ờ ng thứ cấ p, các NĐT cũng cạ nh tranh tự do để tìm kiế m lợ i nhuậ n cho mình

Nguyên tắ c trung gian mua bán: mọ i hoạ t độ ng giao dịch, mua bán chứ ng

khoán trên TTCKđề u đư ợ c thự c hiệ n thông qua các trung gian hay còn đư ợ c gọ i la

các nhà môi giớ i, đó là các công ty chứ ng khoán Các nhà môi giớ i thự c hiệ n giao

dịch theo lệ nh củ a khách hàng và hư ở ng hoa hồ ng Ngoài ra nhà môi giớ i còn có thể

cung cấ p các dịch vụ khác như cung cấ p thông tin và tư vấ n cho khách hàng trong

việ c đầ u tư Theo nguyên tắ c trung gian trên thị trư ờ ng sơ cấ p, các NĐT không trự c

Trang 24

tiế p thoả thuậ n vớ i nhau để mua bán chứ ng khoán Các NĐT thư ờ ng không mua

trự c tiế p củ a ngư ờ i phát hành mà mua từ các nhà bả o lãnh phát hành Trên thịtrư ờ ng thứ cấ p, họ đề u phả i thông qua các nhà môi giớ i củ a mình để đặ t lệ nh Các

nhà môi giớ i sẽ nhậ p lệ nh vào hệ thố ng để khớ p lệ nh

Nguyên tắ c đấ u giá: giá chứ ng khoán đư ợ c xác định thông qua việ c đấ u giá

giữ a các lệ nh mua và các lệ nh bán Tấ t cả các thành viên tham gia thị trư ờ ng đề u

không thể can thiệ p vào việ c xác định giá này Trên TTCK thư ờ ng tồ n tạ i các hình

thứ c đấ u giá sau:

- Đấ u giá trự c tiế p là việ c các nhà môi giớ i gặ p nhau trên sàn giao dịch và

trự c tiế p đấ u giá thông qua ngư ờ i trung gian tạ i quầ y giao dịch để thư ơ ng lư ợ ng giá

- Đấ u giá gián tiế p là hình thứ c đấ u giá mà các nhà môi giớ i chứ ng khoán

không trự c tiế p gặ p nhau mà việ c thư ơ ng lư ợ ng giá đư ợ c thự c hiệ n gián tiế p thông

qua hệ thố ng điệ n thoạ i và mạ ng lư ớ i máy tính

- Đấ u giá tự độ ng là hình thứ c đấ u giá qua hệ thố ng mạ ng máy tính nố i giữ a

máy chủ củ a Sở giao dịch vớ i hệ thố ng máy tính củ a các công ty chứ ng khoán thành

viên Các lệ nh giao dịch từ các nhà môi giớ i đư ợ c nhậ p vào hệ thố ng máy chủ củ a

Sở giao dịch chứ ng khoán Hệ thố ng máy chủ này sẽ xác định mứ c giá sao cho tạ i

mứ c giá nay chứ ng khoán giao dịch vớ i khố i lư ợ ng cao nhấ t

-Đấ u giá định kỳ là hình thứ c đấ u giá trong đó các giao dịch chứ ng khoán tạ i

mộ t mứ c giá duy nhấ t bằ ng cách tậ p hợ p tấ t cả các đơ n đặ t hàng mua và bán trong

mộ t khoả ng thờ i gian nhấ t định Đấ u giá định kỳ là phư ơ ng thứ c xác định mứ c giá

cân bằ ng cung và cầ u

- Đấ u giá liên tụ c là hình thứ c đấ u giá trong đó việ c mua bán chứ ng khoán

đư ợ c tiế n hành liên tụ c bằ ng cách phố i hợ p các đơ n đặ t hàng củ a khách hàng ngaykhi có các đơ n đặ t hàng có thể phố i hợ p đư ợ c

Nguyên tắ c công khai: tấ t cả các hoạ t độ ng trên TTCK đề u phả i đả m bả o tính

công khai Việ c công khai thông tin về TTCK phả i đả m bả o tính chính xác, kịp thờ i,

Trang 25

1.1.3 Chỉ số giá chứ ng khoán

1.1.3.1 Khái niệ m

Theo Bùi Kim Yế n (2008), chỉ số giá chứ ng khoán là mộ t giá trị thố ng kê

phả n ả nh tình hình củ a thị trư ờ ng CP Chỉ số này đư ợ c tổ ng hợ p từ danh mụ c các

CP theo phư ơ ng pháp tính nhấ t định Thông thư ờ ng danh mụ c sẽ bao gồ m các CP

có nhữ ng đặ c điể m chung cùng niêm yế t tạ i mộ t sở giao dịch, cùng ngành hoặ c

cùng mứ c vố n hóa thị trư ờ ng

Chỉ số giá chứ ng khoán không chỉ đư ợ c các nhà kinh tế họ c quan tâm nghiên

cứ u vì mố i liên lế t chặ t chẽ vớ i nề n kinh tế , xã hộ i củ a mộ t quố c gia mà ngay cả

nhữ ng NĐT và quả n lý thị trư ờ ng có thể thông qua đó để mô tả thị trư ờ ng, so sánh

lợ i nhuậ n hoặ c ư ớ c tính tỷ suấ t sinh lờ i theo yêu cầ u củ a mình trư ớ c khi đư a ra các

quyế t định đầ u tư

TTCK Việ t Nam hiệ n nay có các chỉ số giá chứ ng khoán phổ biế n là chỉ số

VN-Index trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh và chỉ số HNX-index trên SGDCK

Hà Nộ i Ngoài ra còn có chỉ số Upcom-index, VN30, HNX30 Chỉ số VN-Index

vẫ n thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng để nghiên cứ u nhiề u hơ n so vớ i các chỉ số còn lạ i

1.1.3.2 Chỉ số giá chứ ng khoán VN-Index

Chỉ số giá chứ ng khoán VN-Index là chỉ số thể hiệ n xu hư ớ ng biế n độ ng giá

củ a tấ t cả các CP niêm yế t và giao dịch trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh

Công thứ c tính chỉ số giá chứ ng khoán VN-Index theo phư ơ ng pháp Passcher

VN-Index =∑P1iQ1i/∑P0iQ0i

Trang 26

1.2 Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

1.2.1 Tỉ giá hố i đoái

1.2.1.1 Khái niệ m

Theo Nguyễ n Minh Kiề u (2013), tỷ giá hố i đoái là giá đơ n vị tiề n tệ củ a mộ t

nư ớ c đư ợ c biể u hiệ n bằ ng đồ ng tiề n củ a nư ớ c khác, là hệ số quy đổ i củ a mộ t đồ ng

tiề n này sang mộ t đồ ng tiề n khác Về nộ i dung, tỷ giá hố i đoái là mộ t phạ m trù kinh

tế , bắ t nguồ n từ nhu cầ u trao đổ i hàng hóa, dịch vụ , phát sinh trự c tiế p từ tiề n tệ và

quan hệ tiề n tệ giữ a các quố c gia Tỷ giá mộ t mặ t phả n ánh sứ c mua củ a đồ ng nộ i tệ ,

mặ t khác thể hiệ n cung cầ u ngoạ i hố i

NEER (tỷ giá hiệ u dụ ng danh nghĩa): đạ i diệ n cho giá trị tư ơ ng đố i củ a đồ ng

tiề n nộ i địa so vớ i mộ t rổ nhữ ng đồ ng tiề n củ a các nư ớ c có giá trị giao thư ơ ng lớ n

nhấ t vớ i quố c gia đó

REER (tỷ giá hiệ u dụ ng thự c): là NEER sau khi đã hiệ u chỉnh theo lạ m phát

(Ở đây chỉ số đư ợ c hiệ u chỉnh bằ ng CPI hàng tháng) REER phả n ả nh giá trị thự c

sự củ a đồ ng tiề n nộ i địa

1.2.1.2 Phân loạ i

Căn cứ vào phư ơ ng tiệ n chuyể n ngoạ i hố i, có các loạ i tỷ giá:

- Tỷ giá điệ n hố i (T/T Rate): là tỷ giá chuyể n ngoạ i hố i bằ ng điệ n Tỷ giá này

đư ợ c yế t tạ i các điể m giao dịch ngoạ i hố i, trên các bả ng điệ n và là tỷ giá cơ sở để

xác định các loạ i tỷ giá khác

- Tỷ giá thư hố i (M/T Rate): là tỷ giá chuyể n ngoạ i hố i bằ ng thư Tỷ giá thư

hố i bằ ng tỷ giá điệ n hố i trừ đi lạ i phát sinh trong thờ i gian chuyể n thư hố i

Căn cứ vào phư ơ ng tiệ n thanh toán quố c tế , có các loạ i tỷ giá:

- Tỷ giá Séc (Cheque Rate): là tỷ giá áp dụ ng cho việ c mua bán các loạ i séc

ngoạ i tệ Tỷ giá séc thấ p hơ n tỷ giá điệ n hố i Tùy thuộ c vào loạ i séc, có tỷ giá séc

Trang 27

- Tỷ giá hố i phiế u trả ngay (Draft Rate): là tỷ giá áp dụ ng cho việ c mua bán các

loạ i hố i phiế u có kỳ hạ n bằ ng ngoạ i tệ Tỷ giá hố i CP có kỳ hạ n bằ ng tỷ giá điệ n hố i trừ

đi lãi phát sinh từ khi hố i phiế u đư ợ c phát hành đế n khi hố i phiế u đư ợ c trả tiề n Khoả ng

thờ i gian này bao gồ m thờ i gian chuyể n hố i phiế u và kỳ hạ n củ a hố i phiế u

- Tỷ giá chuyể n khoả n (Transfer Rate): là tỷ giá áp dụ ng cho việ c mua bán

ngoạ i hố i mà việ c chuyể n trả ngoạ i hố i đư ợ c thự c hiệ n bằ ng cách chuyể n khoả n qua

ngân hàng Trong nhiề u trư ờ ng hợ p, tỷ giá chuyể n khoả n có thể lớ n hơ n tỷ giá điệ n

hố i (như ng thư ờ ng chỉ vớ i tỷ giá mua)

- Tỷ giá tiề n mặ t (Cash Rate): là tỷ giá áp dụ ng cho việ c mua bán ngoạ i hố i

mà việ c chuyể n trả ngoạ i hố i là bằ ng tiề n mặ t

Căn cứ vào thờ i điể m giao dịch, có các loạ i tỷ giá:

- Tỷ giá mở cử a (Opening Rate): là tỷ giá vào đầ u giờ giao dịch hay tỷ giá

mua bán ngoạ i hố i củ a hợ p đồ ng giao dịch đầ u tiên trong ngày Tỷ giá mở cử a củ a

mộ t trung tâm giao dịch cụ thể có thể là tỷ giá hợ p đồ ng giao dịch cuố i cùng củ a

ngày giao dịch trư ớ c (tỷ giá đóng cử a củ a ngày giao dịch trư ớ c) hoặ c tỷ giá giao

dịch củ a trung tâm giao dịch gầ n nhấ t về địa lý đang giao dịch

- Tỷ giá đóng cử a (Closing Rate): tỷ giá củ a hợ p đồ ng giao dịch cuố i cùng

củ a ngày giao dịch

Căn cứ vào phư ơ ng thứ c giao dịch trên thị trư ờ ng, có các loạ i tỷ giá:

- Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Tỷ giá áp dụ ng cho việ c mua bán ngoạ i hố i

mà việ c giao nhậ n ngoạ i hố i đư ợ c thự c hiệ n trong vòng 2 ngày làm việ c kể từ ngày

giao dịch

- Tỷ giá có kỳ hạ n (Forward Rate): là tỷ giá mua bán ngoạ i hố i mà việ c giao

nhậ n ngoạ i hố i sẽ đư ợ c thự c hiệ n sau mộ t kỳ hạ n theo thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng

Tỷ giá có kỳ hạ n do ngư ờ i kinh doanh tiề n tệ tính toán trên cơ sở tỷ giá giao ngay

Trang 28

Căn cứ vào ngiệ p vụ mua bán ngoạ i tệ , có các loạ i tỷ giá:

- Tỷ giá mua (BID Rate): là tỷ giá ngân hàng mua ngoạ i hố i vào

- Tỷ giá bán (ASK Rate): là tỷ giá ngân hàng bán ngoạ i hố i cho khách hàng

Căn cứ vào cơ chế điề u hành chính sách tỷ giá:

- Tỷ giá chính thứ c (ở Việ t Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch bình quân trên

thị trư ờ ng ngoạ i tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do Ngân hàng Trung ư ơ ng công bố ,

đư ợ c áp dụ ng để tính thuế xuấ t nhậ p khẩ u và mộ t số hoạ t độ ng khác liên quan đế n

tỷ giá chính thứ c Ngoài ra, ở Việ t Nam tỷ giá chính thứ c còn là cơ sở để cácNHTM xác định giá kinh doanh trong biên độ cho phép

- Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá đư ợ c hình thành bên ngoài hệ thố ng ngân hàng,

do quan hệ cung cầ u trên thị trư ờ ng chợ đen quyế t định

- Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố trong mộ t biên độ dao độ ng

hẹ p Dư ớ i áp lự c cung cầ u củ a thị trư ờ ng, để duy trì tỷ giá cố định, buộ c NHTW

phả i thư ờ ng xuyên can thiệ p, do đó làm cho dự trữ ngoạ i hố i quố c gia thay đổ i

- Tỷ giá thả nổ i hoàn toàn: Là tỷ giá đư ợ c hình thành hoàn toàn theo quan hệ

cung cầ u trên thị trư ờ ng, NHTW không hề can thiệ p

- Tỷ giá thả nổ i có điề u tiế t: Là tỷ giá đư ợ c thả nổ i, như ng NHTW tiế n hành

can thiệ p để tỷ giá biế n độ ng theo hư ớ ng có lợ i cho nề n kinh tế

1.2.1.3 Mố i quan hệ giữ a tỷ giá và giá cổ phiế u

Đố i vớ i NĐT nư ớ c ngoài, khi họ đầ u tư vào TTCK trong nư ớ c, điề u mà họquan tâm hơ n hế t là tỷ giá, vì nó ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n dòng tiề n đầ u tư củ a họ

Họ sẽ tiế n hành mua CP khi đồ ng nọ i tệ củ a quố c gia đó mạ nh lên Chẳ ng hạ n nế u

đồ ng Việ t Nam tăng giá, dòng tiề n mà các NĐT nư ớ c ngoài khi chuyể n sang đồ ng

Việ t Nam sẽ giả m ít hơ n so vớ i tỷ giá ban đầ u, làm giả m tỷ suấ t sinh lờ i dòng tiề n

đầ u tư củ a họ Lúc này, thay vì đầ u tư vào TTCK Việ t Nam, họ sẽ đầ u tư vào các

quố c gia khác vớ i tỷ giá làm cho giá trị dòng tiề n củ a họ cao hơ n Đây là mộ t trong

các yế u tố làm giả m giá củ a cổ phiế u trên TTCK Tuy nhiên, đây chỉ là sự so sánh

Trang 29

dự a trên sự chênh lệ ch tỷ giá giữ a hai quố c gia Thự c tế cho thấ y rằ ng mặ c dù tỷ giá

thấ p hơ n như ng vớ i môi trư ờ ng chính trị ổ n định cũng làm cho họ xem xét đầ u tưvào nư ớ c đó

Đặ c biệ t, nhữ ng dao độ ng củ a tỷ giá có thể có nhữ ng tác độ ng đáng kể đế n lợ i

ích và giá trị củ a cả nhữ ng công ty nộ i địa tham gia trao đổ i, mua bán hàng hóa vớ i thịtrư ờ ng quố c tế và nhữ ng công ty đa quố c gia Nói cách khác, sự thay đổ i củ a tỷ giá sẽ

ả nh hư ở ng đế n nhữ ng DN nhậ p khẩ u và xuấ t khẩ u nế u nhữ ng ngư ờ i tham gia TTCKđánh giá thành quả công ty qua thu nhậ p đư ợ c báo cáo trong báo cáo tài chính

Nế u đồ ng nộ i tệ tăng giá, hàng hóa trong nư ớ c sẽ đắ t hơ n hàng hóa nư ớ c

ngoài nên hoạ t độ ng xuấ t khẩ u gặ p khó khăn trong khi nhậ p khẩ u lạ i gặ p nhiề u

thuậ n lợ i hơ n Lợ i nhuậ n củ a DN xuấ t khẩ u giả m đi do dòng tiề n ngoạ i tệ thu vào

khi chuyể n sang nộ i tệ sẽ giả m đi rấ t nhiề u, từ đó làm giá củ a cổ phiế u cũng giả m

mạ nh Bên cạ nh đó, hàng ngoạ i tràn vào thị trư ờ ng trong nư ớ c, nhu cầ u dùng đồ

ngoạ i tăng lên Điề u này cũng làm cho lợ i nhuậ n củ a các DN trong nư ớ c bị giả m đi,

tỷ suấ t sinh lợ i cổ phiế u giả m xuố ng và không thu hút đư ợ c nhiề u NĐT Trong khi

đó, nhữ ng DN nhậ p khẩ u máy móc, nguyên vậ t liệ u vớ i giá rẻ , chi phí sả n xuấ t

giả m đi làm cho lợ i nhuậ n tăng lên đáng kể Lúc này, giá củ a nhữ ng cổ phiế u củ a

DN nhậ p khẩ u lạ i tăng lên

Trong tình huố ng ngư ợ c lạ i, nế u đồ ng nộ i tệ giả m giá, thì thuậ n lợ i cho tình

hình xuấ t khẩ u và kinh doanh trong nư ớ c, hàng nhậ p khẩ u sẽ đắ t hơ n hàng nộ i địa

và nhu cầ u sử dụ ng hàng sả n xuấ t trong nư ớ c sẽ tăng lên Lợ i nhuậ n củ a nhữ ng DN

sả n xuấ t trong nư ớ c cũng vì thế tăng lên

Như vậ y, tác độ ng củ a sự thay đổ i tỷ giá hố i đoái lên giá cổ phiế u trên TTCK là

đồ ng biế n hay nghịch biế n phụ thuộ c vào nhiề u khía cạ nh Do đó, khá khó khăn để đư a

ra nhậ n xét về tình hình chung củ a giá cổ phiế u trên TTCK khi có sự biế n độ ng củ a tỷ

giá hố i đoái Nế u chỉ xét ở khía cạ nh thư ơ ng mạ i quố c tế , khi Việ t Nam là nư ớ c nhậ psiêu trong hơ n 10 năm từ 2006 – 2015 và áp dụ ng phư ơ ng pháp yế t giá trự c tiế p thì tỷ

giá hố i đoái sẽ có tác độ ng nghịch đế n giá cổ phiế u trên TTCK

Giả thuyế t 1: TGHĐ có tác độ ng tỷ lệ nghịch (-) đế n giá cổ phiế u trên TTCK

Trang 30

1.2.2 Lạ m phát

1.2.2.1 Khái niệ m

Theo Nguyễ n Minh Kiề u (2013), lạ m phát là sự tăng mứ c giá chung củ a

hàng hóa và dịch vụ theo thờ i gian và sự mấ t giá trị củ a mộ t loạ i tiề n tệ Khi so sánh

vớ i các nư ớ c khác thì lạ m phát là sự giả m giá trị tiề n tệ củ a mộ t quố c gia này so vớ i

các loạ i tiề n tệ củ a quố c gia khác

1.2.2.2 Phân loạ i

Căn cứ vào mứ c độ , lạ m phát đư ợ c phân thành các loạ i sau:

- Lạ m phát vừ a phả i: Xả y ra khi tố c độ tăng giá ở mứ c mộ t con số (dư ớ i10%/năm) Trong điề u kiệ n lạ m phát vừ a phả i, giá cả tăng chậ m, thư ờ ng xấ p xỉ

bằ ng mứ c tăng tiề n lư ơ ng Do đó, giá trị tiề n tệ tư ơ ng đố i ổ n định, tạ o thuậ n lợ i chomôi trư ờ ng kinh tế xã hộ i Tác hạ i củ a lạ m phát vừ a phả i là không đáng kể

- Lạ m phát phi mã: Xả y ra khi giá cả tăng nhanh, ở mứ c hai, ba con số như50%, 100%,200%/năm Trong điề u kiệ n lạ m phát phi mã, sả n xuấ t không phát triể n,

hệ thố ng tài chính bị suy tàn

- Siêu lạ m phát: Xả y ra khi tố c độ tăng giá vư ợ t xa mứ c lạ m phát phi mã, có

thể lên tớ i hàng ngàn lầ n Siêu lạ m phát có sứ c phá hủ y mạ nh toàn bộ hoạ t độ ng củ a

nề n kinh tế và đi kèm là suy thoái kinh tế nghiêm trọ ng

1.2.2.3 Mố i quan hệ giữ a lạ m phát và giá cổ phiế u

Mố i quan hệ giữ a lạ m phát và TTCK thông thư ờ ng là mố i quan hệ ngư ợ c chiề u.Khi lạ m phát cao, đồ ng tiề n mấ t giá khiế n NĐT chuyể n sang nắ m giữ vàng, bấ t

độ ng sả n, ngoạ i tệ mạ nh…thay vì đầ u tư khiế n DN thiế u vố n để mở rộ ng sả n xuấ t,tăng trư ở ng củ a nề n kinh tế nhìn chung sẽ chậ m lạ i Đồ ng thờ i, mứ c chia cổ tứ c trên

mỗ i CP dù cao như ng giá trị thự c là thấ p cũng là lý do khiế n TTCK không còn làkênh đầ u tư hấ p dẫ n

Giả thuyế t 2: Lạ m phát có tác độ ng tỷ lệ nghịch (-) đế n giá cổ phiế u trên TTCK

Trang 31

1.2.3 Lãi suấ t trái phiế u chính phủ 10 năm

1.2.3.1 Khái niệ m

Trái phiế u chính phủ là nhữ ng trái phiế u do Chính phủ phát hành nhằ m mụ cđích bù đắ p thâm hụ t ngân sách, tài trợ cho các công trình phúc lợ i công cộ ng ởtrung ư ơ ng và địa phư ơ ng hoặ c làm công cụ điề u tiế t tiề n tệ Đặ c điể m củ a tráiphiế u chính phủ là không có rủ i ro thanh toán và có độ thanh khoả n cao Do đó, lãi

suấ t củ a trái phiế u chính phủ đư ợ c xem là căn cứ chuẩ n ấ n định mứ c lãi suấ t củ acác công cụ nợ khác có cùng kỳ hạ n1

1.2.3.2 Phân loạ i

Trái phiế u kho bạ c (Treasury bonds): do Kho bạ c thay mặ t Chính phủ pháthành để huy độ ng vố n dài hạ n nhằ m tài trợ cho Chi tiêu Ngân sách nhà nư ớ c Ở Mỹ ,

trái phiế u kho bạ c có hai loạ i là Treasury note vớ i thờ i hạ n trên 1 năm và không quá

10 năm và Treasury bond vớ i thờ i hạ n trên 10 năm Ở Việ t Nam, trái phiế u kho bạ cthư ờ ng có thờ i hạ n 2 và 5 năm

Công trái nhà nư ớ c (State bonds): là loạ i trái phiế u dài hạ n đặ c biệ t, đư ợ c phát

hành từ ng đợ t, không thư ờ ng xuyên Loạ i này khá đư ợ c ư a chuộ ng vì không có rủ i

ro, mặ c dù lãi suấ t tư ơ ng đố i thấ p như ng lạ i không phả i chịu thuế

Công trái ở Việ t Nam đư ợ c phát hành không phả i nhằ m vay vố n để bù đắ p

thâm hụ t ngân sách mà để độ ng viên ngư ờ i dân cho Chính phủ vay vố n để đầ u tư

vào các dự án, công trình phụ c vụ cho lợ i ích chung củ a cả xã hộ i Vì vậ y mà công

trái ở Việ t Nam có tên gọ i là Công trái xây dự ng tổ quố c Trư ớ c đây, công trái ở

Việ t Nam thư ờ ng có mứ c lãi suấ t thấ p nên không hấ p dẫ n nhà đầ u tư , như ng gầ nđây, mứ c lãi suấ t đã đư ợ c điề u chỉnh hợ p lý hơ n nhằ m trư ớ c hế t là đố i phó vớ i rủ i

ro mấ t giá đồ ng tiề n do lạ m phát Ví dụ Công trái Giáo dụ c đư ợ c phát hành năm

2005 Công trái Giáo dụ c có thờ i hạ n 5 năm, lãi suấ t 8.2%/năm Tiề n gố c và lãi

Trang 32

công trái đư ợ c thanh toán 1 lầ n khi đáo hạ n (sau 60 tháng) tạ i các Kho bạ c Nhà

nư ớ c Như vậ y tổ ng lãi suấ t củ a cả 5 năm sẽ là 41%

Công trái giáo dụ c đư ợ c phát hành theo hai hình thứ c: chứ ng chỉ không ghi

tên, intrư ớ c mệ nh giá gồ m 11 loạ i từ mệ nh giá 50.000 đồ ng đế n 100 triệ u đồ ng

Loạ i chứ ng chỉ có ghi tên, không in trư ớ c mệ nh giá sử dụ ng đố i vớ i các cá nhân, tổ

chứ c mua công trái có giá trị từ 50 triệ u đồ ng trở lên (tố i đa là 10 tỷ đồ ng)

1.2.3.3 Mố i quan hệ giữ a lãi suấ t và giá cổ phiế u

Lãi suấ t TPCP đư ợ c xem là lãi suấ t chuẩ n; nhữ ng thay đổ i dù là trong ngắ n

hạ n hay dài hạ n củ a lãi suấ t này cũng đề u ả nh hư ở ng đế n lãi suấ t chiế t khấ u vàTTCK

Các NĐT trái phiế u thư ờ ng theo dõi rấ t sát tình hình củ a nề n kinh tế , và lãi

suấ t là nhân tố quan trọ ng ả nh hư ở ng đế n nề n kinh tế Các NĐT cổ phiế u thư ờ ng

chỉ tậ p trung vào tình hình và triể n vọ ng củ a công ty mình nắ m giữ cổ phiế u, tuynhiên họ luôn cả nh giác vớ i nhữ ng thay đổ i trong lãi suấ t Theo lý thuyế t về lư ợ ng

cầ u tài sả n, lư ợ ng cầ u về mộ t tài sả n thư ờ ng có tư ơ ng quan thuậ n vớ i sự gia tăng

củ a củ a cả i; khi củ a cả i tăng lên, lư ợ ng cầ u về các loạ i tài sả n khác nhau sẽ tăngtheo nhữ ng mứ c độ khác nhau Do đó, khi lãi suấ t thấ p, nhiề u NĐT trư ớ c đây đãmua trái phiế u nhằ m tìm kiế m sự an toàn thư ờ ng có xu hư ớ ng bán trái phiế u để tìm

kiế m thu nhậ p cao hơ n từ TTCK, ngư ợ c lạ i khi NĐT cả m nhậ n đư ợ c là họ có thể

nhậ n đư ợ c mứ c thu nhậ p cao hơ n từ trái phiế u thì dòng tiề n sẽ chả y ra khỏ i TTCK

Bên cạ nh đó, lãi suấ t trái phiế u tăng thư ờ ng đồ ng nghĩa vớ i lãi suấ t chiế t

khấ u tăng và ngư ợ c lạ i Khi lãi suấ t chiế t khấ u tăng, các ngân hàng sẽ tăng lãi suấ tcho vay đố i vớ i khách hàng Xét trong trư ờ ng hợ p các cá nhân vay tiề n ngân hàng,khoả n vố n vay củ a họ lúc này sẽ có chi phí cao hơ n, do đó họ phả i tính toán và xemxét mộ t cách kĩ lư ỡ ng khả năng thanh toán nợ và lãi vay để cuố i cùng đư a ra cácquyế t định vay Điề u này sẽ làm hạ n chế mứ c vay nợ xuố ng nên hạ n chế khả năng

đầ u tư củ a họ vào cổ phiế u Còn đố i vớ i các DN, họ còn chịu tác độ ng nhiề u hơ n

bở i họ cũng cầ n vay tiề n từ NHTM để duy trì hoạ t độ ng và mở rộ ng sả n xuấ t Mộ t

Trang 33

khi các khoả n vay trở nên đắ t hơ n thì các DN sẽ có tâm lý ngạ i vay tiề n và thự c tếthì họ phả i trả lãi suấ t cao hơ n cho các khoả n vay Vớ i mộ t DN trong thờ i kỳ tăngtrư ở ng thì điề u này có thể tác độ ng nghiêm trọ ng, DN phả i thu hẹ p phạ m vi hoạ t

độ ng và kế t quả là lợ i nhuậ n bị giả m sút Mộ t khi DN bị thị trư ờ ng nhìn thấ y là sẽ

cắ t giả m các chi phí đầ u tư tăng trư ở ng hoặ c là DN đang tạ o ra lợ i nhuậ n ít hơ n vìchi phí vay nợ tăng cao hoặ c là doanh thu sụ t giả m do ngư ờ i tiêu dùng thì dòng tiề n

tư ơ ng lai đư ợ c dự đoán sẽ giả m đi Và hệ quả là giá cổ phiế u củ a DN sẽ thấ p xuố ng

Nế u số lư ợ ng DN trên TTCK có sự sụ t giả m này đủ lớ n thì xét toàn bộ thị trư ờ ng,

chỉ số chứ ng khoán sẽ giả m

Ngoài ra, lãi suấ t trong nư ớ c tăng cũng có tác dụ ng thu hút luồ ng ngoạ i tệ đổvào, gián tiế p giúp đồ ng nộ i tệ tăng giá và do vậ y tác độ ng làm giả m tỷ giá hố i đoái.Các DN xuấ t khẩ u trong bố i cả nh này sẽ gặ p khó khăn do hàng hóa xuấ t khẩ u bị đắ tlên, đồ ng thờ i trư ớ c đó đã chịu thêm chi phí vố n vay do lãi suấ t tăng Hệ quả làdoanh thu và kỳ vọ ng về lợ i nhuậ n tư ơ ng lai củ a các DN này bị ả nh hư ở ng, làm giá

cổ phiế u DN trên thị trư ờ ng sa sút Còn đố i vớ i nhóm DN phả i nhậ p khẩ u phầ n lớ nnguyên liệ u đầ u vào cho sả n xuấ t kinh doanh, thì bố i cả nh lãi suấ t tăng lạ i là lợ i thếcho họ Tuy nhiên, do ả nh hư ở ng củ a chi phí vố n vay tăng lên, phầ n lợ i thế này cónguy cơ bị triệ t tiêu Đố i vớ i mộ t quố c gia mà chủ yế u nguyên vậ t liệ u đư ợ c nhậ p từ

nư ớ c ngoài, lãi suấ t tăng (vớ i mứ c hợ p lý) đôi khi cũng là mộ t yế u tố hỗ trợ choTTCK Nhìn chung, mặ c dù thông thư ờ ng có mố i quan hệ nghịch biế n rõ rệ t giữ alãi suấ t và giá cổ phiế u trên TTCK như ng điề u này không hẳ n luôn luôn đúng

Giả thuyế t 3: Lãi suấ t có tác độ ng tỷ lệ nghịch (-) đế n giá cổ phiế u trênTTCK

1.2.4 Chỉ số sả n phẩ m công nghiệ p

1.2.4.1 Khái niệ m

Là tỷ lệ phầ n trăm giữ a khố i lư ợ ng sả n xuấ t công nghiệ p tạ o ra trong kỳ hiệ n

tạ i vớ i khố i lư ợ ng sả n xuấ t công nghiệ p kỳ gố c

Trang 34

Chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p có thể tính vớ i nhiề u kỳ gố c khác nhau tuỳ

thuộ c mụ c đích nghiên cứ u Ở nư ớ c ta hiệ n nay thư ờ ng chọ n kỳ gố c so sánh là cùng

kỳ năm trư ớ c và kỳ trư ớ c liề n kề ; ít sử dụ ng gố c so sánh là mộ t tháng cố định củ a

mộ t năm nào đó Tuy nhiên, hầ u hế t các nư ớ c trên thế giớ i sử dụ ng gố c so sánh là

tháng bình quân củ a mộ t năm đư ợ c chọ n làm gố c để tính chỉ số khố i lư ợ ng sả n

phẩ m công nghiệ p

Việ c tính chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p đư ợ c bắ t đầ u từ tính chỉ số sả n xuấ t

củ a sả n phẩ m hay còn gọ i là chỉ số cá thể Từ chỉ số cá thể có thể tính cho các chỉ số

sả n xuấ t củ a ngành công nghiệ p cấ p 4, cấ p 2, cấ p 1 và toàn ngành công nghiệ p;

cũng có thể tính cho mộ t địa phư ơ ng, mộ t loạ i hình kinh tế và cho toàn quố c

Công thứ c tính:

Trong đó:

- Ix:Chỉ số sả n xuấ t chung;

- IXn: Chỉ số sả n xuấ t củ a sả n phẩ m (hoặ c củ a mộ t ngành) thứ n

- WXn: Quyề n số sả n xuấ t củ a sả n phẩ m (hoặ c củ a mộ t ngành) thứ n Trong

công thứ c này, quyề n số đư ợ c thể hiệ n là tỷ trọ ng củ a sả n phẩ m trong mộ t ngành

hoặ c tỷ trọ ng củ a mộ t ngành chi tiế t trong ngành cấ p cao hơ n

1.2.4.2 Mố i quan hệ giữ a chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p vớ i giá cổ phiế u

Khi giá trị sả n lư ợ ng công nghiệ p có mứ c tăng trư ở ng, điề u này cho thấ y nề nkinh tế đang trong giai đoạ n phát triể n và các công ty làm ăn hiệ u quả , có lãi, giatăng lợ i nhuậ n cho các cổ đông Khi đó làm cho chứ ng khoán củ a công ty sẽ trở nên

hấ p dẫ n hơ n và giá cổ phiế u củ a các công ty cũng như chỉ số giá cổ phiế u trênTTCK cũng sẽ tăng lên

Trang 35

Giả thuyế t 4: Chỉ số sả n xuấ t công nghiệ p có tác độ ng tỷ lệ thuậ n (+) đế n giá

Các thư ớ c đo lư ợ ng cung tiề n gồ m có:

- M0: Bao gồ m tiề n mặ t, là bộ phậ n tiề n giấ y do NHTW phát hành lư u thông

ngoài hệ thố ng ngân hàng

- M1: Bao gồ m M0 và tiề n gử i không kỳ hạ n, nhữ ng khoả n tiề n gử i này có

thể rút ra bấ t cứ lúc nào theo yêu cầ u, có thể tồ n tạ i dư ớ i tài khoả n phát séc hoặ c

không phát séc

- M2: Bao gồ m M1, tiề n gử i tiế t kiệ m, tiề n gử i có kỳ hạ n tạ i ngân hàng

- M3: Bao gồ m M2, các loạ i tiề n gử i ở các định chế tài chính khác ngoài ngân hàng

- L: Là thư ớ c đo rộ ng nhấ t, bao gồ m M3, các chứ ng khoán có giá như tín

phiế u kho bạ c, thư ơ ng phiế u, chấ p phiế u ngân hàng

1.2.5.2 Mố i quan hệ giữ a cung tiề n và giá cổ phiế u

Quan hệ cơ bả n giữ a cung tiề n và TTCK là mố i quan hệ cùng chiề u thôngqua chính sách tiề n tệ Nế u Chính phủ thi hành chính sách tiề n tệ mở rộ ng nghĩa làtăng lư ợ ng tiề n trong lư u thông thì việ c tiêu dùng hàng hoá, các tài sả n tài chínhnhư chứ ng khoán sẽ tăng lên làm gia tăng tính thanh khoả n trên TTCK

Chính sách tiề n tệ mở rộ ng sẽ làm giả m lãi suấ t chiế t khấ u và tăng giá kỳ

vọ ng thu nhậ p trên chứ ng khoán Ngư ợ c lạ i, nế u sử dụ ng chính sách tiề n tệ thu hẹ pthì vớ i cơ chế tư ơ ng tự , quan hệ cơ bả n giữ a cung tiề n và TTCK là mố i quan hệcùng chiề u thông qua chính sách tiề n tệ Nadeem Sohail và Zakir Hussain (2009) đãdùng mô hình VECM nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a cung tiề n lên chỉ số LSE25 trênSGDCK Lahore – Pakistan trong khoả ng thờ i gian từ 12/2002 đế n tháng 6/2008.Nghiên cứ u cho thấ y cung tiề n tác độ ng tích cự c đế n giá cổ phiế u trong dài hạ n

Trang 36

Giả thuyế t 5: Cung tiề n có tác độ ng tỷ lệ thuậ n (+) đế n giá cổ phiế u trênTTCK.

1.3 Mô hình nghiên cứ u

1.3.1 Cơ sở lí luậ n về mô hình nghiên cứ u

Nghiên cứ u sẽ tiế p cậ n phư ơ ng pháp củ a Johansen và Juselius (1990) để

kiể m định đồ ng tích hợ p và ư ớ c lư ợ ng mô hình vectơ hiệ u chỉnh sai số VECM cho

việ c kiể m tra sự ả nh hư ở ng củ a các biế n kinh tế vĩ mô đế n giá cổ phiế u trên TTCK

Việ t Nam trong ngắ n hạ n và dài hạ n

Mô hình này cóư u điể m hơ n so vớ i các mô hình trư ớ c đó không chỉ là vì các

đặ c tính củ a số liệ u đư ợ c kiể m định kỹ lư ỡ ng trư ớ c khi lự a chọ n kỹ thuậ t ư ớ c tínhthích hợ p mà cấ u trúc trễ đư ợ c chọ n lự a trên cơ sở dữ liệ u tạ o ra quá trình vậ n độ ngcho các biế n kinh tế giữ a ngắ n hạ n và dài hạ n Do vậ y mà kế t quả ư ớ c lư ợ ng theo môhình VECM cho ta thông tin về các đặ c tính không chỉ trong ngắ n hạ n mà cả trongdài hạ n Hơ n nữ a, mô hình này còn tránh đư ợ c mộ t số lỗ i củ a phư ơ ng pháp OLSthông thư ờ ng như hồ i quy giả mạ o hay hiệ n tư ợ ng tự tư ơ ng quan củ a mô hình OLS

1.3.2 Cơ sở lí luậ n về phư ơ ng pháp nghiên cứ u

Đặ c biệ t số liệ u chuỗ i thờ i gian phả i đư ợ c sắ p xế p theo mộ t trình tự thờ i gian nhấ tđịnh, trong đó quan sát xả y ra sau luôn đư ợ c xế p ngay sau quan sát xả y ra trư ớ c nó

tứ c là Xtluôn đư ợ c xế p ngay sau Xt-1

Trang 37

Thông thư ờ ng, dữ liệ u tài chính đư ợ c thu thậ p dư ớ i dạ ng chuỗ i thờ i gian vớ i

số lư ợ ng quan sát lớ n, đư ợ c ghi nhậ n trong thờ i gian dài để tiế n hành phân tích,nghiên cứ u Ví dụ như chỉ số VN-Index hàng ngày, giá vàng trên thị trư ờ ng thế giớ ihàng ngày, CPI hàng tháng, GDP hàng năm

Trong phân tích hồ i quy liên quan đế n chuỗ i dữ liệ u thờ i gian có mộ t khái

niệ m quan trong là “biế n trễ ” Mô hình hồ i quy không chỉ bao gồ m giá trị hiệ n tạ i

mà còn có giá trị quá khứ (giá trị trễ ) Mô hình hồ i quy có chứ a biế n giả i thích (biế nX) là biế n trễ , đư ợ c gọ i là mô hình phân phố i trễ , còn mô hình chứ a biế n phụ thuộ c

ở vế phả i phư ơ ng trình (biế n Y) là biế n trễ thì đư ợ c goi là mô hình tự hồ i quy Môhình cóđộ trễ càng cao thì càng dễ mấ t nhiề u quan sát, đây là yế u tố cầ n chú ý khi

lự a chọ n mô hình

b Các thành phầ n củ a mộ t chuỗ i thờ i gian

Tính tự tư ơ ng quan: chuỗ i các quan sát trong số liệ u chéo thư ờ ng đư ợ c xem như

là độ c lậ p vớ i nhau và do đó không tư ơ ng quan vớ i nhau, tuy nhiên vớ i số liệ u chuỗ i

thờ i gian, ta thư ờ ng thấ y chúng có tính tự tư ơ ng quan: corr (Xt,Xt-k) thư ờ ng khác 0

Thành phầ n xu hư ớ ng (trend): mộ t chuỗ i thờ i gian đư ợ c xem là có tính xu

hư ớ ng khi các quan sát Xt củ a nó thể hiệ n sự tăng lên hay giả m xuố ng theo thờ i

gian trong mộ t khoả ng thờ i gian đủ dài Về mặ t đồ thị, tính xu hư ớ ng củ a chuỗ i thờ i

gian có thể đư ợ c biể u diễ n dư ớ i dạ ng mộ t đư ờ ng thẳ ng hoặ c đư ờ ng cong trơ n Ví dụnhư tố c độ tăng dân số củ a Việ t Nam có xu hư ớ ng giả m, tỷ trọ ng nông nghiệ p trong

GDP củ a Việ t Nam có xu hư ớ ng giả m, mứ c giá có xu hư ớ ng tăng

Thành phầ n mùa vụ (seasonal): là sự thay đổ i lặ p đi lặ p lạ i tính theo mùatrong năm Thành phầ n này có tính ngắ n hạ n vớ i chu kỳ lặ p lạ i thư ờ ng là mộ t năm

xả y ra do khí hậ u, ngày lễ , phong tụ c tậ p quán Ví dụ như lư ợ ng khách du lịchthư ờ ng tăng mạ nh vào mùa hè, giá hàng hóa, thự c phẩ m thư ờ ng cao vào dịp lễ Tế t.Tr ươ

Trang 38

Hình 1.1 Xu hư ớ ng và thờ i vụ

Nguồ n: Problem set 7, Analytic method for Policy Making, Chư ơ ng trình Giả ng dạ y Kinh tế

Fulbright Việ t Nam 2000.

Thành phầ n chu kỳ (cyclical): là sự tăng lên hay giả m xuố ng củ a các quansát chuỗ i dữ liệ u trong khoả ng thờ i gian dài (thư ờ ng là từ 2 - 10 năm) Thành phầ nchu kỳ thư ờ ng có dao độ ng dạ ng sóng xung quanh trụ c xu hư ớ ng Ví dụ như chu kỳkinh tế tăng trư ở ng, suy thoái, hồ i phụ c

Thành phầ n ngẫ u nhiên (irregular): là nhữ ng thay đổ i bấ t thư ờ ng củ a chuỗ i

thờ i gian xả y ra trong thờ i gian ngắ n và không tuân theo quy luậ t vậ n độ ng nào.Cácnguyên nhân gây ra biế n độ ng ngẫ u nhiên có thể là thờ i tiế t bấ t thư ờ ng, chiế n tranh,khủ ng hoả ng năng lư ợ ng, biế n độ ng chính trị

Trang 39

Hình 1.2: Chu kỳ và ngẫ u nhiên - Tăng trư ở ng kinh tế củ a Hoa Kỳ 1961-1999

Nguồ n: World Development Indicator CD - Rom 2000, World Bank.

1.3.2.2 Tính dừ ng củ a chuỗ i thờ i gian

a Khái niệ m

Dữ liệ u củ a chuỗ i thờ i gian có thể xem là đư ợ c tạ o ra nhờ mộ t quá trình ngẫ unhiên và tậ p hợ p dữ liệ u cụ thể có thể coi là mộ t kế t quả cá biệ t hay mộ t mẫ u củ aquá trình ngẫ u nhiên đó Nế u xem quá trình ngẫ u nhiên là mộ t tổ ng thể và sử dụ ng

dữ liệ u mẫ u để suy ra các ư ớ c lư ợ ng về mộ t tậ p hợ p, thì đố i vớ i chuỗ i thờ i gian,chúng ta cũng có thể dùng kế t quả để suy ra các ư ớ c lư ợ ng về quá trình ngẫ u nhiên

Mộ t cách tổ ng quát, theo Gujarati (2003), mộ t chuỗ i thờ i gian đư ợ c coi là

dừ ng nế u kì vọ ng và phư ơ ng sai không đổ i theo thờ i gian và giá trị hiệ p phư ơ ng sai

giữ a hai thờ i đoạ n chỉ phụ thuộ c vào khoả ng cách và độ trễ về thờ i gian giữ a hai thờ iđoạ n này chứ không phụ thuộ c vào thờ i điể m thự c tế mà hiệ p phư ơ ng sai đư ợ c tính

Cụ thể , chuỗ i thờ i gian Xtđư ợ c xem là dừ ng nế u:

Trang 40

- Hiệ p phư ơ ng sai không phụ thuộ c vào thờ i điể m tính toán:

Cov ( t, Xt-k) = E [(Xt- ) (Xt-k- )] = ρk = const vớ i mọ i t

Nế u mộ t trong ba điề u kiệ n trên không đư ợ c thỏ a mãn thì chuỗ i thờ i gian đó

đư ợ c xem là chuỗ i không dừ ng

b Hậ u quả củ a chuỗ i không dừ ng

Nế u mộ t chuỗ i thờ i gian không dừ ng áp dụ ng vào mô hình hồ i quy cổ điể nthì giả định về yế u tố ngẫ u nhiên có kì vọ ng bằ ng không, phư ơ ng sai không đổ i vàkhông tồ n tạ i tự tư ơ ng quan sẽ bị vi phạ m Khi đó, kiể m định t, F sẽ không còn hiệ u

quả và ư ớ c lư ợ ng hay dự báo cho chuỗ i thờ i gian đó sẽ không còn chính xác hay nóicách khác phư ơ ng pháp OLS không áp dụ ng cho các chuỗ i không dừ ng

Điể n hình là hiệ n tư ợ ng hồ i quy giả mạ o Nế u mô hình tồ n tạ i ít nhấ t mộ t

biế n độ c lậ p có cùng xu thế vớ i biế n phụ thuộ c, khi ư ớ c lư ợ ng mô hình ta có thể thu

đư ợ c các hệ số có ý nghĩa thố ng kê và hệ số xác định R2rấ t cao Như ng điề u này có

thể chỉ là giả mạ o, R2

cao có thể là do hai biế n này có cùng xu thế chứ không phả i

do chúngtư ơ ng quan chặ t chẽ vớ i nhau

Trong thự c tế , phầ n lớ n các chuỗ i thờ i gian đề u là chuỗ i không dừ ng, kế t hợ p

vớ i nhữ ng hậ u quả trình bày trên cho thấ y tầ m quan trọ ng củ a việ c xác định chuỗ i

thờ i gian có tính dừ ng hay không

c Biế n đổ i chuỗ i không dừ ng thành chuỗ i dừ ng

Để biế n đổ i mộ t chuỗ i thờ i gian không dừ ng thành chuỗ i thờ i gian dừ ng, ta

lấ y sai phân bậ c d củ a nó vớ i d = {1,2,…n} Nế u sau phân bậ c 1 củ a chuỗ i Xtchư a

dừ ng thì tiế p tụ c lấ y sai phân các bậ c tiế p theo cho đế n khi thỏ a mãn điề u kiệ n dừ ng.Nghiên cứ u đã chứ ng minh luôn tồ n tạ i mộ t giá trị d xác định để sai phân bậ c d củ a

Xtlà chuỗ i dừ ng Khi đó Xtđư ợ c gọ i là liên kế t bậ c d, kí hiệ u I(d)

Cách lấ y sai phân bậ c d như sau:

Ngày đăng: 09/03/2021, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w