Michaael Zeiler (2001), Modeling Our World - The ESRI Guide to Geodatabase Design, ESRI..[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KiẾN TRÚC HÀ NỘI
CƠ SỞ DỮ LIỆU &
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS.
TÁC GIẢ: PHẠM HỮU ĐỨC
Trang 2LỜI CẢM ƠN.
Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Dự án Quản lý đô thị ở Việt Nam, trưòng Đại học Tổng hợp Montreal - Canada, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
đã tạo điều kiện thuận lợi để ra đời cuốn giáo trình này.
Cảm ơn Giáo sư Fran ỗois Charbonneau, Ph D đã góp ý cho việc xây dựng đề cương cuốn giáo trình.
Cảm ơn Tiến sỹ KTS Phạm Khánh Toàn đã cùng Tác giả tìm kiếm tài liệu và góp ý kiến cho việc biên soạn.
Hà Nội, thỏng 6 năm 2005
Trang 3NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
LỜI NÓI ĐẦU.
PHẦN NỘI DUNG.
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về hệ thông tin địa lý và hệ quy chiếu không gian - (16/192)
1.1 Khái niệm về thông tin địa lý (Geographical Infomation)
1.2 Khái niệm về bản đồ 1.3 Khái niệm về hệ thông tin địa GIS
1.4 Quan hệ giữa GIS và các ngành khoa học khác
1.5 Những ứng dụng của GIS
Chương 2: Mô hình hoá trái đất - (15/192)
2.1 Ba phương pháp mô tả trái đất
2.2 Mô hình hoá bề mặt
2.3 Mô hình hoá bằng hình ảnh hay dữ liệu tiêu biểu
2.4 Mô hình hoá các đối tượng riêng rẽ
2.5 So sánh 3 phương pháp biểu diễn không gian
Chương 3: cấu trúc dữ liệu thông tin địa lý - (31/192)
3.1 Cấu trúc chung của cơ sở dữ liệu thông tin địa lý
3.2 Tiến trình của các kiểu dữ liệu địa lý
3.3 Cơ sở dữ liệu địa lý, lưu giữ dữ liệu địa lý 3.4 Đối tượng (feature) trong mô hình dữ liệu hướng đối tượng
3.5 Sự cung cấp của dữ liệu địa lý
3.6 Truy cập dữ liệu địa lý
3.7 Xây dựng những mô hình dữ liệu
3.8 Hướng dẫn sử dụng biểu đồ đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML
3.9 Những xu hướng công nghệ
Trang 4NỘI DUNG (Tiếp theo)
Chương 4: Hệ quản trị dữ liệu Microsoft Access - (24/192)
4.1 Những khái niệm cơ sở
4.2 Thực hiện các công việc với Microsoft Access4
4.3 Lập Bảng - Table
4.4 Lập mối quan hệ - Relationship
4.5 Tạo Biểu mẫu - Form
4.6 Lập Báo cáo (Reports)
4.7 Tạo nhãn thư (Mailing Labels) bằng các sử dụng Wizard
Chương 5: Sử dụng phần mềm Mapinfo 6 để xây dựng GIS - (78/192)
5.1.Giới thiệu phần mềm MapInfo Professional
5.2.Định nghĩa bản đồ theo MapInfo
5.3 Trình bày dữ liệu
5.4 Các lớp bản đồ
5.5 Mở files trong MapInfo
5.6 Đặt thông tin lên bản đồ
5.7 Lựa chọn
5.8 Làm nhãn cho bản đồ
5.9 Làm việc với cửa sổ dàn trang (Layouts Windows)
5.10 Sử dụng bản đồ chuyên đề để phân tích
5.11 Phân địa hạt - Redistricting
5.12 Tạo và chỉnh sửa đối tượng
5.13 Tạo vùng đệm (Buffering)
Trang 5MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CỦA TỪNG CHƯƠNG
Mục tiêu của chương 1:
z Phân biệt được thông tin địa lý và hệ thông tin địa lý Định nghĩa GIS.
z Hiểu được thế nào là thông tin không gian và thông tin thuộc tính.
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về hệ thông tin địa lý và hệ quy chiếu không gian
1.1 Khái niệm về thông tin địa lý (Geographical Infomation).
1.2 Khái niệm về bản đồ 1.3 Khái niệm về hệ thông tin địa GIS.
1.4 Quan hệ giữa GIS và các ngành khoa học khác.
1.5 Những ứng dụng của GIS.
Mục tiêu của chương 2:
z Nắm được 3 mô tả trái đất, các trường hợp áp dụng cho từng phương pháp
Chương 2: Mô hình hoá trái đất.
2.1 Ba phương pháp mô tả trái đất.
2.2 Mô hình hoá bề mặt.
2.3 Mô hình hoá bằng hình ảnh hay dữ liệu tiêu biểu.
2.4 Mô hình hoá các đối tượng riêng rẽ.
2.5 So sánh 3 phương pháp biểu diễn không gian.
Mục tiêu của chương 3:
z Hiểu được các nguồn cung cấp dữ liệu địa lý Các phần mềm cơ bản phục vụ việc tạo ra dữ liệu địa lý
z Liên kết dữ liệu từ nhiều nguồn (không gian và thuộc tính)
z Nắm được cấu trúc của dữ liệu thông tin địa lý, được xếp đặt như thế nào trong máy tính của mình
z Cấu trúc nào là cấu trúc tiên tiến nhất hiện nay Cấu trúc nào được dùng phù hợp với điều kiện hiện tại của nước ta.
z Những thông tinGIS được xếp đặt theo các thư mục (folders) trong máy tính của chúng ta như thế nào.
Chương 3: cấu trúc dữ liệu thông tin địa lý.
3.1 Cấu trúc chung của cơ sở dữ liệu thông tin địa lý.
3.2 Tiến trình của các kiểu dữ liệu địa lý.
3.3 Cơ sở dữ liệu địa lý, lưu giữ dữ liệu địa lý 3.4 Đối tượng (feature) trong mô hình dữ liệu hướng đối tượng.
3.5 Sự cung cấp của dữ liệu địa lý.
3.6 Truy cập dữ liệu địa lý.
3.7 Xây dựng những mô hình dữ liệu.
3.8 Hướng dẫn sử dụng biểu đồ đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML.
3.9 Những xu hướng công nghệ.
Trang 6Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt.
1 Đặng Văn Đức (1996) , Giáo trình cao học về các hệ thông tin địa lý,
2 Đặng Văn Đức (2001) , Hệ thống thông tin địa lý GIS, Nxb Khoa học KT, Hà Nội.
liệu và hệ thông tin địa lý - (Tài liệu giảng dạy tại trường ĐH Kiến trúc Hà Nội).
4 Đặng Minh Hoàng (2000) , Cẩm nang sử dụng Microsoft Access 2000, Nxb Thống kê, Hà Nội.
5 Trần Thanh Phong, Nguyễn Trọng Toán (1998) , Microsoft Access 97 - Visual Basic for
Application R twf A đến Z, Nxb Thống kê, Hà Nội.
Tiếng nước ngoài.
6 Bob Booth and Andy Mitchell (2001), Getting Started with ArcGIS, GIS by ESRI
7 E Diclon (1990), An Introduction togeographical, Infomation Syste (GIS), Laboratoire Commun
de Télédétection CEMAGREF/ENGREF Montplier
8 E Diclon (1990), Data Structure for Thematic Maps, Laboratoire Commun de Télédétection
CEMAGREF/ENGREF Montplier
9 MapInfo ProfessionalR, MapInfo Profesional Tutorial,
10 Michaael Zeiler (2001), Modeling Our World - The ESRI Guide to Geodatabase Design, ESRI
Press
Trang 7Xin c¶m ¬n sù chó ý theo dâi cña quý vÞ !