Với mong muốn thúc đẩy du lịch Việt Nam nói chung, du lịch miền Trung nói riêng phát triển hơn nữa, trên cơ sở tiềm năng thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của mình, được sự hỗ trợ của Tổng [r]
Trang 1Luận văn: Tận dụng ưu đãi của thiên nhiên kết hợp khai thách hợp lý của con người để bền vững trong ngành du lịch
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Trong phát triển du lịch, để đáp ứng được yêu cầu của du khách là muốn tham quan nhiều nơi, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong ngành du lịch phải xây dựng được các chương trình du lịch qua nhiều địa phương, kết nối các điểm thu hút của các địa phương
để xây dựng nên các tuyến du lịch chủ đề khác nhau, không còn rào cản của địa phương này với địa phương khác, giữa vùng này với vùng khác
Với mong muốn thúc đẩy du lịch Việt Nam nói chung, du lịch miền Trung nói riêng phát triển hơn nữa, trên cơ sở tiềm năng thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của mình, được sự hỗ trợ của Tổng cục du lịch và nhiều địa phương, tuyến du lịch chủ đề "Con đường di sản thế giới" được hình thành với Quảng Nam & Đà Nẵng là hai trong nhiều tâm điểm chính của tuyến
Quảng Nam & Đà Nẵng là mảnh đất giàu tiềm năng du lịch Tại đây hội tụ của nhiều bãi biển đẹp, khu nghỉ mát nổi tiếng, đặc biệt, là nơi duy nhất tại Việt Nam có đến 2 di sản văn hóa thế giới là phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận vào năm 1999 Đây là một tiềm năng vô cùng to lớn và quý giá để du lịch Quảng Nam & Đà Nẵng phát triển
Tuy du lịch Quảng Nam & Đà Nẵng trong thời gian qua có những bước phát triển nhất định, song kết quả kinh doanh chưa xứng với tiềm năng vốn có, còn đang thiếu sự đầu tư cho các khu, điểm du lịch, thiếu sự liên kết để cùng nhau có thể thu lợi lợi ích lớn hơn
Trang 3Để góp phần vào sự phát triển du lịch của Quảng Nam & Đà Nẵng, tôi thực hiện đề tài:
"Một số giải pháp khai thác, phát triển tuyến du lịch chủ đề "Con đường di sản thế giới" nhằm phục vụ cho việc phát triển
du lịch tại Quảng Nam & Đà Nẵng"
Đề tài dựa trên nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn, tìm ra các giải pháp hợp lý cho việc khai thác, phát triển tuyến tại Quảng Nam & Đà Nẵng, nhằm tạo ra những kết quả kinh doanh cao hơn cho mỗi địa phương
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tuyến du lịch chủ đề
Phần 2: Thực trạng khai thác tuyến du lịch chủ đề "Con đường di sản thế giới" & tiềm năng phát triển du lịch tại Quảng Nam
& Đà Nẵng
Phần 3: Một số giải pháp khai thác, phát triển tuyến du lịch chủ đề "Con đường di sản thế giới" nhằm phục vụ phát triển du
lịch tại Quảng Nam & Đà Nẵng
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo - Tiến sĩ Trương Sĩ Quý đã giúp đỡ phát triển đề tài một cách tốt nhất cùng quý cơ quan Đại diện văn phòng Tổng cục du lịch tại miền Trung đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc xâm nhập thực tế để hoàn thành tốt đề tài này
Trang 4PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYẾN DU LỊCH CHỦ ĐỀ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN PHỤC VỤ CHO ĐỀ TÀI:
1.1.1 Tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch là khách thể của du lịch, là cơ sở phát triển của ngành du lịch
Theo Pháp lệnh du lịch: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục thể lực, trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụng phục vụ cho nhu cầu gián tiếp và trực tiếp của việc sản xuất dịch vụ du lịch.”
Tài nguyên du lịch có hai dạng là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch có đặc điểm:
Khối lượng các nguồn tài nguyên là cơ sở xây dựng tiềm năng du lịch
Việc khai thác tài nguyên du lịch mang tính thời vụ, đặc biệt là tài nguyên du lịch ở dạng tự nhiên
Tài nguyên du lịch chỉ được khai thác nơi được phân bố
Nếu biết tôn tạo, bảo vệ, trùng tu thì các tài nguyên du lịch có khả năng được sử dụng lâu dài và bền vững
1.1.2 Điểm du lịch :
Trang 5Điểm du lịch là một nơi, một khu vực, một vùng có sức hấp dẫn đặc biệt đối với dân cư ngoài địa phương và gây ra những thay đổi nhất định trong đời sống kinh tế của vùng đó do hoạt động kinh doanh du lịch tạo ra
Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị phân vùng du lịch, có quy mô nhỏ, diện tích, không gian riêng biệt Điểm
du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hóa lịch sử, kinh tế xã hội …) hay một loại công trình nhân tạo hoặc
là sự kết hợp cả hai yếu tố trên phục vụ du lịch
Ví dụ: Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn, phố cổ Hội An…
Điểm du lịch tồn tại dưới hai dạng là điểm du lịch tài nguyên và điểm du lịch chức năng
Thời gian lưu lại của du khách tại điểm du lịch là tương đối ngắn (1-2 ngày) bởi do hạn chế về đối tượng du lịch chỉ trừ một số trường hợp là điểm du lịch với chức năng chữa bệnh, nhà nghỉ…
Một điểm du lịch tốt cần có môi trường tự nhiên và văn hóa lành mạnh, có các điều kiện đảm bảo dịch vụ tối thiểu cho khách
du lịch như khách sạn, thông tin liên lạc, cửa hàng ăn uống, dịch vụ mua sắm, bán hàng lưu niệm…
Về mặt không gian, các điểm du lịch được kết nối với nhau bằng tuyến du lịch và được tổ chức thuận tiện, khoa học và mang tính kinh tế cao
1.1.3 Tuyến du lịch:
Trang 62002 962.808 425.121 537.687 459.946 90.059 9,35 57.713 13,58 32.346 6,02 14.891 3,24
2003 896.242 384.622 511.620 458.000 98.806 11,00 61.458 15,98 37.348 7,30 18.320 4,00
Nguồn: Đại diện Văn phòng TCDL tại miền Trung
Bảng 3.5: Cơ cấu khách quốc tế đến Quảng Nam và Đà Nẵng giai đoạn 2000 – 2003
khách (lượt người)
Cơ câu (%)
Số lượt khách (lượt người)
Cơ câu (%)
khách (lượt người)
Cơ câu (%)
Số lượt khách (lượt người)
Cơ câu (%)
Tổng lượng khách 47.379 100 68.940 100 90.059 100 98.806 100
I Phân theo quốc tịch
1 Khách Châu Âu 25.651 54,14 39.505 57,30 51.529 57,22 57.792 58,49
Trang 72 Khách Bắc Mỹ 7.108 15,00 7.666 11,12 13.118 14,57 17.585 17,8
3 Khách Đông Bắc Á 6.478 13,67 7.787 11,30 10.055 11,17 9.045 9,15
4 Khách Đông Nam
Á
4.459 9,41 6.618 9,69 10.564 11,73 11.843 11,99
5 Việt Kiều 1.189 2,51 1.916 2,78 3.087 3,43 2.227 2,25
II Phân theo mục đích chuyến đi
1 Du lịch thuần tuý 38.225 80,68 57.737 83,75 76.451 84,79 85.754 86,79
2 Du lịch thương mại 3.563 7,52 4.612 6,69 6.340 7,04 6.146 6,22
3 Thăm thân 1.336 2,82 2.234 3,24 1.054 1,17 1.038 1,05
4 Mục đích khác 4.255 8,98 4.357 6,32 6.214 6,90 5.868 5,94
III Phân theo phương tiện vận chuyển
1 Đường không 33.810 71,36 51.588 74,83 69.877 77,59 74.104 75,00 2.Đường bộ 6.311 13,32 7.301 10,59 9.979 11,08 11.264 11,40
3 Đường thuỷ 7.258 15,32 10.051 14,58 10.204 12,33 13.438 13,60
Nguồn: Đại diện văn phòng TCDL tại miền Trung