Để nâng cao chất lượng CSNB, đặc biệt CSVT theo chuẩn năng lực, nghiên cứu “Đánh giá thực trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ của Điều dưỡng về chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực v[r]
Trang 1Đánh giá thỰc trạng KiẾn thỨc, thỰc hành, thái Độ cỦa ĐiỀu dưỠng vỀ chăm sĩc vẾt thương theo chuẨn năng lỰc và một số yẾu tố liên Quan
Phan Thi Dung,
Nguyen Tien Quyet,
Nguyen Duc Chinh,
Ngo Thi Huyen,
Bui My Hanh,
Joy Notter
assessment of nurses’ KnoWledge, attitude and practice
of Wound care based on nursing competency standards and some related factors
AbstrAct
Objectives: This study aims to assess nurses’ knowledge, attitude and practice of wound
care based on the nursing competency standards and some related factors
Methods: This is a descriptive cross-sectional study employing both qualitative and
quantitative approaches A total of 145 nurses at seven departments in Viet Duc hospital, Hanoi, Vietnam were recruited to the study A 50-item self-administered questionnaire was developed using the nursing competency standards to collect data, which includes
15 practice items and 16 attitude items The study was conducted from January 2014
to April 2014 Data were computerized by using EpiData version 3.0 and were then analyzed by using SPSS
Results: nurses had the highest score at the knowledge of clean wound (8.21±2.98)
whilst the lowest at that of infected wound (0.74±1.48) 87.9% of nurses were not aware
Phan Thị Dung,
Nguyễn Tiến Quyết,
Nguyễn Đức Chính,
Ngơ Thi Huyền*
Bùi Mỹ Hạnh **
Joy Notter ***
*Bệnh viện Hữu nghị
Việt Đức,
**Trường Đại học
Y Hà Nội,
*** Birmingham City
University UK
Email: huyentran.cfl
@gmail.com
Ngày nhận: 10 - 9 - 2014
Ngày phản biện: 22 - 9 -2014
Ngày in: 08 - 10 - 2014
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thực hành, thái độ của Điều dưỡng (ĐD) trong chăm
sóc vết thương (CSVT) theo năng lực và một số yếu tố liên quan
Phương pháp: Mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính 145 ĐD tại 7 khoa,
50 câu hỏi phát vấn, 15 chỉ số thực hành và 16 câu hỏi trực tiếp về thái độ, được thiết kế theo chuẩn năng lực Thực hiện từ tháng 01- 04/2014 Số liệu được nhập vào phần mềm Epidata 3.0, chuyển sang SPSS
Kết quả: ĐD có điểm kiến thức cao nhất là kiến thức về CSVT sạch (8,21±2,98),
Điểm kiến thức thấp nhất là kiến thức về CSVT nhiễm khuẩn (0,74±1,48), 87,9%
ĐD không biết băng gạc Hydrocolloids, 29,8% ĐD không biết phương pháp đánh giá đau ĐD có điểm thực hành cao nhất là thực hành đúng NB và quy trình (8,26 ± 1,43), điểm thực hành thấp nhất là nhận định NB (4,71±2,57); 94,3% ĐD chưa từng sử dụng băng gạc Hydrocolloids 14,5% NB không được ĐD giải thích và thông báo trước khi CSVT; 70,3% NB không biết tên ĐD Hệ số tương quan giữa điểm kỹ năng với điểm kiến thức của ĐD yếu (với r = -0,26, p>0,05)
Kết luận: ĐD còn hạn chế về chuẩn CSVT, đặc biệt kiến thức về CSVT nhiễm khuẩn
(0,74±1,48), thực hành về nhận định (4,71±2,57) và thái độ về giao tiếp 70,3% NB không biết tên ĐD Không tìm thấy mối liên quan ĐD cần được đào tạo chuẩn CSVT
Từ khóa: Điều dưỡng, vết thương, năng lực TĨM TẮT
Trang 2(4.71±2.57) 94.3% of nurses had never used Hydrocolloids 14.5% of patients were counselled and informed by the nurses before the latter conducted wound care 70.3% of patients did not know the names of the nurses who took care of their wounds The correlation ratio between practice and knowledge scores was weak (r = -0.26, p>0.05)
Conclusions: Nurses’ KAP was still poor compared to the wound care standards, especially their knowledge of
infected wound care (0.74±1.48), practice of overall patient assessment (4.71±2.57) Regarding attitude when communicating with patients, 70.3% of patients did not know the nurses’ names No statistical association was found in this study Recommendations: It is necessary to improve the nurses’ knowledge of the nursing competency standards through training
Key words: nurse, wound care, competency
ĐặT vấN Đề
Chăm sóc vết thương (CSVT) là kỹ thuật cơ bản trong
chăm sóc người bệnh (CSNB) của điều dưỡng (ĐD), ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị Chăm sóc vết
thương không tốt, có thể dẫn đến biến chứng như nhiễm
khuẩn, chậm liền vết thương, hậu quả là tăng chi phí điều
trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng gánh nặng xã hội,
thậm trí ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe người bệnh, do
vậy CSVT của ĐD cần được quan tâm [5, 8]
Tuy được ban hành năm 2012, nhưng quy trình CSVT
theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam chưa được
thực hiện, đã ảnh hưởng đến chất lượng điều trị NB cũng
như việc đào tạo ĐD tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
(BVHNVĐ) [3] Để nâng cao chất lượng CSNB, đặc biệt
CSVT theo chuẩn năng lực, nghiên cứu “Đánh giá thực
trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ của Điều dưỡng về chăm
sóc vết thương theo chuẩn năng lực và tìm hiểu một số yếu
tố liên quan tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2014”
được thực hiện
Đối TƯỢNG vÀ PHƯơNG PHáP
NGHiêN cứU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: ĐD trực tiếp CSNB đang làm
việc tại 7 khoa lâm sàng và những NB có độ tuổi dao động
trong khoảng 18 - 75 tuổi tại thời điểm nghiên cứu, không
phân biệt giới tính, tỉnh táo hoàn toàn, có khả năng trả lời,
đang được điều trị nội trú tại 7 khoa phẫu thuật (Tiêu hoá,
cấp cứu tiêu hoá, Cột sống, Chấn thương chỉnh hình 1,
Chấn thương chỉnh hình 2, Tạo hình hàm mặt, gan mật) và
tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Điều dưỡng, người bệnh không nằm trong tiêu chuẩn lựa chọn
Thiết kế nghiên cứu và chọn mẫu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014 tại BVHNVĐ, kết hợp định lượng và định tính trên 145 ĐD chăm sóc người bệnh (CSNB) tại 7 khoa 50 câu hỏi phát vấn , 16 chỉ số thực hành và 16 câu hỏi trực tiếp 145 người bệnh về thái độ của
ĐD khi CSVT, được thiết kế trên tài liệu CSVT của bệnh viện Hữu nghị Việt Đức theo chuẩn năng lực Điều dưỡng Việt Nam Số liệu được sử lý bằng phần mềm Epidata 3.0
và SPSS 16.0 Kiểm định t test cho hai giá trị trung bình và kiểm định chi-square để xác định mối liên quan của một
số yếu tố với thực hành Về phần định tính, phỏng vấn sâu
3 đối tượng: 2 bác sỹ, 6 ĐD, 6 NB Mẫu định tính được chọn có chủ đích dựa vào kết quả định lượng Số liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích theo chủ đề
KẾT qUả
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung bình của 145 ĐD là (30,5 ± 6,77), nữ giới chiếm tỷ lệ 71,7% và 61,4% có trình độ từ trung cấp trở lên Có 89/145 (61,4%) ĐD tham dự Hội thảo về CSVT trong một năm trở lại đây Tuổi trung bình của 145 NB
là (45 ± 17,68) NB nam giới chiếm 57,9%, nữ chiếm 42,1% 52,4% VT sạch, 59/145 (40,7%) VT sạch có nguy
cơ nhiễm, 8/145 (5,5%) VT nhiễm khuẩn và 2/145 (1,4%)
VT bẩn
Kiến thức của ĐD về CSVT
Trang 3Bảng 1 Kiến thức của ĐD về cSvT
(X± SD)
Kiến thức chung về vết thương 18 7,64±1,80
Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn trong CSVT 5 2,28±0,98
Kiến thức về giao tiếp ứng xử 2 0,30±0,57
Kiến thức về giáo dục sức khỏe cho NB 2 1,15±0,68
Kiến thức về quản lý và phát triển nghề nghiệp 4 1,13±1,13
Kiến thức về CSVT sạch 2 1,64±0,60
Kiến thức về CSVT nhiễm khuẩn 4 0,30±0,58
Kiến thức về Cắt chỉ vết khâu 3 0,57±0,55
Kiến thức về CSVT có dẫn lưu 4 1,46±0,84
Kiến thức về chăm sóc loét ép 4 1,40±0,64
Kết quả bảng 1 cho thấy, ĐD cĩ điểm kiến thức cao nhất là kiến thức về CSVT sạch (1,64±0,60), Điểm kiến thức thấp nhất là kiến thức về CSVT nhiễm khuẩn (0,30±0,58)
Bảng 2 Hiểu biết của Điều dưỡng về băng gạc vết thương
Cĩ 141 (100%) ĐD biết gạc thơng thường, nhưng chỉ cĩ 10/145 (7,1%) ĐD biết băng gạc Foams và 17/145 (12,1%) ĐD biết băng gạc Hydrocolloids
Thực hành của Điều dưỡng về CSVT
(X± SD)
1 Nhận định
Nhận định người bệnh 4,71±2,57
Nhận định vết thương 7,01±1,86
Dụng cụ CSVT: Đầy đủ, sẵn sàng, phù hợp 7,97±1,31
Trang 4Đảm bảo NB được chuẩn bị sẵn sàng cho thủ thuật 7,61±1,74
3 Thực hiện quy trình CSVT3.
Giới thiệu bản thân, giải thích công việc mình sắp làm cho NB 5,97±2,44
Kỹ thuật thay băng được tiến hành đúng (2 thì sạch, bẩn), an toàn 7,30±1,72
Tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn 6,97±2,51
Đảm bảo đúng NB, dụng cụ 8,26±1,43
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, riêng tư 7,56±1,87
Giao tiếp với NB trong quá trình CSVT 5,49±2,06
Thời gian thực hiện các bước trong quy trình chấp nhận được 8,19±1,27
Hoàn thành quy trình và đảm bảo NB được thoải mái 7,98±1,67
Thu dọn dụng cụ 7,17±2,05
4 Đánh giá ghi chép hồ sơ4
Ghi chép hồ sơ đầy đủ, rõ ràng 6,19±2,82
Theo dõi phản ứng của NB sau CSVT về đau, chảy máu 1,55±2,53
ĐD cĩ điểm thực hành cao nhất là thực hành đúng người bệnh (NB) và dụng cụ (8,26 ± 1,43), điểm thực hành thấp nhất là nhận định NB (4,71±2,57) Cĩ 133/141 (94,3%) ĐD chưa từng sử dụng băng gạc Hydrocolloids (xem Bảng 2)
Thái độ của Điều dưỡng khi CSVT
Bảng 3 NB đánh giá thái độ của ĐD khi chăm sĩc vết thương
Nội dung
Tần số
Tỉ lệ (%)
Tần số
Tỉ lệ (%) Giao tiếp
ĐD giải thích, thông báo cho NB trước khi thực hiện CSVT 124 85,5 21 14,5
ĐD giới thiệu tên, bản thân khi giao tiếp với NB 43 29,7 102 70,3
ĐD nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc của NB 138 95,2 7 4,8
NB thoái mái khi tiếp xúc với ĐD 144 99,3 1 0,7
NB được ĐD thông báo về sự tiến triển của vết thương 105 72,4 40 27,6
NB được ĐD hướng dẫn chế độ ăn phù hợp với thể trạng, bệnh tật 93 64,1 52 35,9
NB được ĐD hướng dẫn cách CSVT khi sinh hoạt cá nhân 77 53,1 68 46,9
Cung cấp thông tin
NB được ĐD hướng dẫn cách vận động để mau chóng hồi phục
NB được ĐD giải thích mục đính của việc sử dụng băng, gạc 44 30,3 101 69,7
NB được ĐD hướng dẫn cách chăm sóc, theo dõi sau khi ra viện 107 74,2 38 25,8
Trang 5Kết quả CSVT
Sau khi thay băng NB cảm thấy thoái mái, dễ chịu, giảm đau 141 97,2 4 2,8 Khi CSVT NB bị tổn thương thêm ở xung quanh vết thương 8 5,5 137 94,5
NB thấy giảm lo lắng khi được ĐD CSVT 126 86,9 19 13,1
Kết quả NB đánh giá ĐD cho thấy cĩ 102/145
(70,3%) NB khơng biết tên ĐD; 38/145 (25,8%) NB
khơng được ĐD hướng dẫn cách chăm sĩc, theo dõi
khi ra viện, chỉ cĩ 44/145 (30,3%) NB được giải
thích về mục đích của sử dụng băng, gạc
Qua phỏng vấn người bệnh, khi ra viện, họ luơn
được điều dưỡng tư vấn, truyền thơng giáo dục sức
khỏe để nhanh bình phục: "Tơi đi Việt Đức lần này
là lần thứ ba, nĩi chung đa số hầu như viện nào
cũng dặn dị ở đây người ta dặn dị về tự chăm sĩc
bản thân mình, chăm sĩc vết thương, ăn uống, nghỉ
ngơi rồi chăm sĩc các vết thương của mình Khi
đĩ là trách nhiệm của bác sỹ người ta phải dặn dị
mình."(PVS – BN).
Với người bệnh, họ cũng hiểu tâm lý của nhân
viên y tế, nhiều khi áp lực cơng việc, khơng phải ai
cũng hồn hảo, họ cĩ sự cảm thơng với bác sĩ và điều
dưỡng: "Con người thì cĩ lúc này lúc khác, khơng
phải lúc nào cũng như từ mẫu được, làm vừa lịng
được tất cả mọi người rất chi là khĩ Chăm sĩc vết
thương tốt, kiến thức hiểu, tơi hài lịng." (PVS – NB).
Mối liên quan giữa thực hành cSvT với tuổi,
giới, trình độ, số năm cơng tác, tham dự hội
thảo về cSvT Trong các nhĩm tuổi, ĐD ở nhĩm
tuổi 18-29 cĩ điểm trung bình thực hành cao nhất
(107,78±17,21), điểm nhĩm ĐD trên 40 tuổi cĩ điểm
trung bình thấp nhất (106,38±12,70) Tuy nhiên,
điểm thấp nhất về CSVT là 71 điểm nằm ở nhĩm ĐD
18-29 tuổi, và điểm cao nhất là 141 điểm cũng nằm ở
nhĩm này, sự khác biệt này khơng cĩ ý nghĩa thống
kê với p>0,05
Điểm trung bình về CSVT ở nhĩm nam giới cao
hơn nhĩm nữ giới là 1,16 điểm, tuy nhiên sự khác
biệt này khơng cĩ ý nghĩa thống kê với p>0,05
Nhĩm ĐD cĩ trình độ đại học, sau đại học cĩ
điểm trung bình cao nhất (111,03±17,94), thấp nhất
thuộc nhĩm cao đẳng (104,24±14,43), trong đĩ điểm
thấp nhất là 71 điểm cũng nằm trong đối tượng nhĩm
ĐD cĩ số năm cơng tác dưới 5 năm cĩ điểm trung bình cao nhất (108,25±17,91), ĐD cĩ số năm cơng tác từ 5-10 năm cĩ điểm trung bình thấp nhất (105,73±14,21) Tuy nhiên, sự khác biệt này khơng
cĩ ý nghĩa thống kê với p>0,05
Nhĩm đối tượng khơng được tham gia hội thảo trong 1 năm cĩ điểm trung bình thực hành CSVT cao hơn nhĩm cĩ được tập huấn là 3,23 điểm
BÀN LUẬN
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh viện đầu ngành, cơ sở đào tạo về ngoại khoa Kết quả đánh giá kiến thức chung về CSVT theo chuẩn năng lực trong nghiên cứu này cĩ điểm trung bình thấp nhất là 9.50, cao nhất là 26,24, trung bình là chỉ (17,87±8.87) rất thấp so với điểm tối đa là 48, đặc biệt điểm kiến thức
về CSVT nhiễm khuẩn chỉ là (0,30±0,57) so điểm chuẩn là 4 điểm Kết quả này cho thấy ĐD cần được đào tạo, tập huấn bổ sung những kiến thức CSVT dựa theo năng lực cịn chưa đạt để nâng cao chất lượng chăm sĩc
Thực hành cho thấy cĩ 14/16 tiêu chí đạt điểm trên trung bình; 2 tiêu chí điểm dưới trung bình là khả năng nhận định NB (4,71±2,57) và theo dõi NB sau CSVT (1,55±2,53) Nhận định NB và đánh giá vết thương là bắt buộc trong quá trình CSVT nhưng khơng phải ĐD nào cũng làm được việc này Điểm trung bình đánh giá VT là (7,01±1,86 điểm) Nghiên cứu của Geraldine (2012) cho thấy chỉ cĩ 23,4%
ĐD thực hiện đánh giá VT [7] Theo Lê Đại Thanh (2008), khơng cĩ lần nào ĐD thực hiện đúng tồn bộ các tiêu chí đáng giá quy trình thay băng [4] Tác giả
Đỗ Hương Thu (2005) thì cĩ 21% lần thay băng, ĐD thực hiện sai ít nhất 1 trong các bước của quy trình [1, 4]
Đối với ĐD, khi vết thương đơn giản, họ thường
nhận định đúng: "Đánh giá vết thương, với vết thương
Trang 6hầu như điều dưỡng khi thực hiện chăm sóc bệnh nhân
chưa đạt được quy trình chuẩn, chỉ tối đa khoảng 80%,
vì một số lý do khách quan như nhân lực không đủ: "Còn
tất nhiên để mà đạt được theo 1 cái quy trình chuẩn thì
chưa được bởi vì là lượng nhân viên cũng ít cho nên là
để mà hoàn thiện là 1 điều dưỡng chăm sóc toàn diện thì
nó cũng chỉ có thể đạt được độ khoảng 70 , 80% mà thôi
chứ còn cũng chẳng được vì lượng nhân lực còn thiếu,
người ốm, người nghỉ đẻ còn thiếu nhiều cho nên nhiều
khi thiếu rất là nhiều nhưng cái đấy cũng không thể tránh
khỏi được."
Với bác sĩ, chỉ khi có mối quan hệ chặt chẽ giữa bác sĩ
- điều dưỡng thì họ mới thực hiện quy trình tốt hơn: "Quản
lý vết thương về phía bác sỹ và điều dưỡng thì nếu mà có
sự thống nhất các thông tin thì rất tốt Người điều dưỡng
thay băng, có vấn đề gì báo với bác sỹ nhưng đôi lúc nó
chưa được tốt." (PVS - BS Khoa CTCH) Họ cho rằng,
chăm sóc vết thương thường mang tính chuyên khoa, đây
là hạn chế chung của các điều dưỡng: "khi điều dưỡng
giao ca chưa biết được sự tiến triển của vết thương hôm
trước và hôm nay thế nào, tính liên tục Và nữa là chăm
sóc vết thương mang tính chuyên khoa quá Lập kế hoạch
chăm sóc cho cá nhân chưa có" (BS K - BS khoa CTCH).
Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khoẻ là 1 trong những
nhiệm vụ CSNB của ĐD, mặt khác quyền của NB là được
tư vấn, giải thích về tình trạng sức khoẻ, phương pháp điều
trị [2] Trong NC này ĐD còn hạn chế trong việc cung cấp
thông tin, có tới 43/145 (70,3%) NB cho biết ĐD không
giới bản thân, kết quả này tương đồng với kết quả đánh giá
về thực hành của ĐD về CSVT; 69,7% NB không được
ĐD giải thích mục đích của sử dụng băng gạc VT; 44/145
(46,9%) NB không được ĐD hướng dẫn cách CSVT khi
sinh hoạt; Khi NB ra viện việc hướng dẫn cách CSVT tại
nhà, theo dõi VT để phát hiện ra các triệu chứng bất
Mối liên quan giữa tuổi, số năm công tác và thực hành
CSVT Trong các nhóm tuổi, ĐD ở nhóm tuổi 18-29 có
điểm trung bình thực hành cao nhất, ĐD trên 40 tuổi có
điểm trung bình thấp nhất, điểm thấp nhất về CSVT là
71 điểm nằm ở nhóm ĐD 18-29 tuổi, và điểm cao nhất là
141 điểm cũng nằm ở nhóm này, sự khác biệt này không
dưới 5 năm có điểm trung bình cao nhất (108,25±17,91),
ĐD công tác từ 5 – 10 năm có điểm trung bình thấp nhất (105,73±14,21), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Kết quả NC của chúng tôi trái ngược với NC của Ngô Thị Huyền (2012), tuổi và
số năm công tác càng cao thì tỷ lệ CSVT đúng quy trình càng cao
Điểm trung bình về CSVT ở nhóm nam giới cao hơn nhóm nữ giới là 1,16 điểm, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Nhóm Điều dưỡng có trình độ Đại học, sau đại học
có điểm trung bình về chăm sóc vết thương cao nhất với 111,03±17,94 điểm Nhóm có điểm trung bình chăm sóc vết thương thấp nhất là nhóm cao đẳng với 104,24±14,43, trong đó điểm thấp nhất về chăm sóc vết thương (71 điểm) cũng nằm trong đối tượng nhóm cao đẳng Đối tượng có điểm cao nhất về chăm sóc vết thương (142 điểm) thuộc nhóm trung cấp
Nhóm đối tượng không được tham gia hội thảo trong
1 năm có điểm trung bình thực hành CSVT cao hơn nhóm
có được tập huấn là 3,23 điểm Điều này được giải thích là
do những đối tượng thực hành chưa tốt được ĐD trưởng
cử tham gia các lớp đào tạo, tập huấn liên tục để cập nhật
và bổ sung kiến thức giúp cải thiện quá trình thực hành
KẾT LUẬN
Kiến thức, thái độ và thực hành CSVT của ĐD tại 7 khoa lâm sàng của BVHNVĐ theo tiêu chuẩn năng lực
cơ bản của điều dưỡng Việt Nam còn hạn chế Đặc biệt kiến thức về CSVT nhiễm khuẩn (0,74±1,48), thực hành
về nhận định (4,71±2,57) và thái độ về giao tiếp 70,3%
NB không biết tên ĐD Không tìm thấy mối liên quan giữa thực hành và tuổi, giới, năm công tác
KHUyẾN NGHỊ
ĐD cần được cập nhật kiến thức, thực hành, thái độ trong CSVT theo tiêu chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam để góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho NB
Trang 71 Đỗ Hương Thu và cộng sự (2005), "Đánh giá thực
trạng quy trình kỹ thuật thay băng ở các khoa làm điểm chăm sóc người bệnh toàn diện tại bệnh viện Bắc Thăng Long", Hội nghị khoa học Điều dưỡng nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh trong ngoại khoa lần thứ I,
tr 243-252.
2 Bộ Y tế (2011), Luật khám bệnh, chữa bệnh và một số
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật, Nhà xuất bản Y học
3 Bộ Y tế (2012), "Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng
Việt Nam ban hành quyết định số 1352/QĐ-BYT".
4 Lê Đại Thanh, Nguyễn Thị Loan và Trương Thị Trà Lý
(2008), "Đánh giá thực trạng thay băng tại hai khoa ngoại
và phụ sản bệnh viện đa khoa Chương Mỹ năm 2008", Hội nghị khoa học Điều dưỡng lần thứ II.
B Tài liệu tiếng Anh
5 Carol Dealey (2005), The care of wounds, a guide for
nurses, University Hospital Birmingham NHS Trust, School of Health Sciences và University of Birmingham,
ed, Blackwell Publishing Ltd.
6 Macdonald JM and Ryan TJ (2010), Global impact
of the chronic wound and lymphoedema, Wound and Lymphodema Management, ed, World Health Organization, Geneva.
7 Geraldine Mccarthy, "Nurse's knowledge and
competence in wound management", Wound UK 8, p 37-47.
8 S.Meaume (2012), "Management of chronic wounds with
an innovative a absorbent wound dressings", Journal of wound care 21(7), p 315-322.
Tài liệu tham khảo