1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Thi công đường sắt (Tái bản, có sửa chữa bổ sung) - Chương 1 - 2

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 113,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§−êng s¾t lμ mét c«ng tr×nh quan träng cã ý nghÜa quèc gia to lín, nã gi÷ mét vai trß träng yÕu trong hÖ thèng ®−êng giao th«ng.[r]

Trang 1

http://www.ebook.edu.vn Tc®s.1

NguyÔn Träng LuËt

ÏÏÏ

Thi c«ng ®−êng s¾t

(T¸i b¶n cã söa ch÷a vµ bæ sung)

nhμ xuÊt b¶n giao th«ng vËn t¶i

Hμ néi - 2004

Trang 3

http://www.ebook.edu.vn Tcđs.3

Lời nói đầu

Trước đây Bộ môn Đường sắt đã tổ chức biên soạn giáo trình Thi công

Đường sắt, in thμnh 2 tập, nay biên soạn lại theo chương trình môn học đã

được duyệt để đổi vμ bổ sung những nội dung cần thiết theo yêu cầu của

kỹ thuật thi công đường sắt hiện nay

Nội dung giáo trình bao gồm toμn bộ các vấn đề thuộc nội dung thi công đường sắt mới vμ thi công cải tạo nâng cấp đường sắt cũ

Khi biên soạn tác giả đã cố gắng vận dụng các văn bản của Nhμ nước

về xây dựng cơ bản, đã đưa vμo những kiến thức cần thiết trong thi công công trình đường sắt như thi công đường sắt không mối nối, thi công

đường ngang, đường giao, vì đó lμ những đòi hỏi của thực tế thi công

đường sắt hiện nay vμ thời gian sắp tới

Vì điều kiện có hạn về các tμi liệu thi công đường sắt theo tiêu chuẩn

kỹ thuật của ISO còn thiếu nên chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong được các đồng nghiệp, các cán bộ kỹ thuật đang công tác, cùng anh chị em sinh viên đóng góp ý kiến để lần xuất bản sau giáo trình được hoμn thiện hơn

Các ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ môn Đường Sắt - Khoa Công trình - Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tôi xin chân thμnh cảm ơn

Tác giả

Trang 5

http://www.ebook.edu.vn Tcđs.5

CHươNG 1

Các vấn đề chung

1.1 NHữNG ĐặC ĐIểM Cơ BảN Về THI CôNG ĐườNG SắT

Công tác thi công đường Sắt có những đặc điểm cơ bản sau:

1 Đường sắt lμ một công trình quan trọng có ý nghĩa quốc gia to lớn,

nó giữ một vai trò trọng yếu trong hệ thống đường giao thông Cho nên khi thi công đường sắt phải sử dụng nhiều nhân lực vμ máy móc thiết bị

sử dụng vốn đầu tư lớn của nhμ nước

2 Diện thi công hμng chục vμ đôi khi đến hμng trăm kilômét cho nên việc tổ chức thi công phức tạp, việc lãnh đạo kiểm tra cũng gặp nhiều khó khăn, việc sửa chữa máy móc, điều độ máy móc thi công vμ nhân công sẽ rất phức tạp vμ khó khăn Mặt khác về diện thi công qua nhiều vùng khác nhau các đơn vị thi công phải luôn luôn di chuyển, điều kiện lμm việc không ổn định gây ra khó khăn trong công tác thi công

3 Khối lượng công tác phân bố không đều: thi công đường sắt gồm nhiều dạng công việc khác nhau khối lượng lớn Trong đó các công việc khối lượng rất lớn khống chế cả quá trình thi công như công tác thi công nền đường, cầu hầm, rải đá vμ đặt ray Nhưng khối lượng công tác lại không đồng đều trên một km nên thời gian thi công trên những đoạn

đường có chiều dμi bằng nhau sẽ khác nhau nên gây khó khăn cho việc tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền vμ phá vỡ tính nhịp nhμng của dây chuyền vμ mật độ người vμ máy móc tập trung trên từng đoạn sẽ khác nhau

4 Thời gian thi công kéo dμi vμ chịu ảnh hưởng của thời tiết: Thời gian thi công một tuyến đường sắt có thể kéo dμi một năm hoặc nhiều năm, công nhân quanh năm phải lμm việc ngoμi trời nên phải có biện pháp thi công thích hợp cho từng giai đoạn, từng mùa Đồng thời khi tổ chức thi công phải xét đến tất cả các yếu tố như: nhiệt độ không khí, lượng mưa, hướng gió của nơi thi công

Từ những đặc điểm cơ bản nêu ở trên rút ra một số kết luận cần chú ý:

Trang 6

m = t

T p

=

tb d b p

V

L t t

K T

2

1

+ +

ì

K1- Lμ hệ số sử dụng thời gian:

Như vậy ta sẽ có:

N c = m ìQ h =

tb d b

p h

V

L t t

K T Q

2

1

+ +

ì

ì

Nếu xét đến việc không sử dụng hết tải trọng của phương tiện vận tải thì:

N c =

tb d b

p h

V

L t t

K K T Q

2

2 1

+ +

ì

ì

ì

K2- Hệ số sử dụng tải trọng của phương tiện vận tải Thay

Nc vμo công thức trên ta sẽ có:

n =

2 1

)

2 (

K K T Q

V

L t t G N

G

p h

tb d b ng c

ng

ì

ì

ì

+ +

=

2.6 Tổ CHứC CUNG CấP ĐIệN NướC CHO CôNG TRườNG XâY DựNG

2.6.1 Tổ chức cấp điện

Trong xây dựng đường sắt điện năng lμ loại năng lượng được sử dụng nhiều nhất Điện năng được dùng để:

- Chạy máy

- Để thắp sáng

- Để dùng vμo các nhu cầu kỹ thuật khác như hμn, sấy, cắt

Trong đó điện năng dùng chạy máy chiếm nhiều nhất tới 60-70% tổng

số điện cung cấp

Mức độ thi công cơ giới hoá vμ công xưởng hoá phát triển mạnh thì vấn đề cung cấp điện năng cho công trường xây dựng có tầm quan trọng

đặc biệt

Nguồn điện dùng cho xây dựng đường sắt thường lấy từ các trạm phát

điện di động, nguồn điện của đường dây cao thế có trong vùng hoặc các trạm phát điện cố định vv…

Trang 7

http://www.ebook.edu.vn Tcđs.26

Việc xác định số lượng yêu cầu về điện năng loại vμ số lượng máy phát

điện di động, nguồn điện của đường theo trình tự sau:

- Dựa vμo bản thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo chúng ta xác định

được từng loại máy móc thiết bị dụng cụ vμ vật tiêu thụ điện, mức

độ lμm việc của các loại máy đó, rồi căn cứ vμo định mức tiêu thụ

điện năng chúng ta xác định được tổng số điện năng cần thiết

- Tìm tỷ số cuối cùng bằng cách nhân số lượng điện năng yêu cầu với

hệ số 1,1 xét đến sự mất mát điện năng trên mạng lưới vμ dự trữ cho những sự tiêu dùng đột xuất

Như vậy chúng ta sẽ xác định được công suất cần thiết của nguồn cấp

điện

Cũng có thể xác định công suấtyêu cầu cấp điện (biến thế điện hoặc máy phát) theo công thức:

P= 1,1 (K1 P1 K2 P2 K3 P3 K4 P4) (KW)

os

ϕ 1,1- Hệ số xét đến mất mát công suất trong mạng lưới cosϕ- hệ số công suất phụ thuộc vμo phụ tải

K1, K2, K3, K4- hệ số hao phí năng lượng phụ thuộc vμo số

hộ dùng điện

Σ P1- tổng số công suất cần thiết cho các máy móc

Σ P2- tổng công suất cần thiết cho nhu cầu kỹ thuật khác

Σ P3- tổng công suất cần thiết cho nhu cầu chiếu sáng bên trong

Σ P4- tổng công suất cần thiết cho nhu cầu chiếu sáng bên ngoμi

2.6.2 Cung cấp nước

Lượng nước cho nhu cầu xây dựng xác định theo như công thức sau:

Q = 1,2 (K1Σ Q1 + K2Σ Q2 + K3Σ Q3 + K4Σ Q4) lít/giờ

1,2- hệ số xét đến hệ số hộ dùng nước vμ sự mất mát

Σ Q1- tổng số nước dùng trong quá trình xây dựng

Σ Q2- tổng số nước dùng ở các xí nghiệp sản xuất phụ

Σ Q3- tổng số nước dùng cho các loại máy móc xây dựng vμ vận tải

Σ Q4- tổng số nước dùng cho các thiết bị động lực

K1, K2, K3, K4: hệ số không cân bằng vμ chi phí nước cho những hộ tiêu dùng khác nhau

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w