1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong hoạt động thanh toán của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

7 235 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 558,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cơ bản, mô hình giữ nguyên các biến số chính và mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của các biến số bên ngoài tác động tới khả năng tiếp nhận của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ côn[r]

Trang 1

Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong hoạt động thanh toán

của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ

Đào Mỹ Hằng

Nguyễn Thị Thảo

Đặng Thu Hoài

Nguyễn Thị Lệ Thu

Ngày nhận: 11/07/2018 Ngày nhận bản sửa: 12/07/2018 Ngày duyệt đăng: 24/07/2018

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi một cách toàn

diện mọi mặt của mọi nền kinh tế trong đó có Việt Nam Trong cuộc

cách mạng này, nhắc đến ngành tài chính- ngân hàng, không thể

không kể đến dịch vụ công nghệ tài chính- Fintech, một mảng dịch

vụ đang ngày càng phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán Tuy

nhiên, thực tế triển khai dịch vụ Fintech trong thanh toán tại Việt

Nam còn gặp nhiều khó khăn khi số khách hàng chấp nhận sử dụng

dịch vụ này còn ít Bài viết này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới

quyết định sử dụng dịch vụ Fintech trong thanh toán của các khách

hàng cá nhân tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu từ 264 phiếu khảo sát

với các cá nhân tại khu vực Hà Nội cho thấy có 6 nhân tố tác động

đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong thanh toán, với mức độ

ảnh hưởng giảm dần, bao gồm: (1) Mức độ an toàn và bảo mật, (2)

Hữu ích; (3) Thái độ; (4) Sự tự chủ; (5) Tính dễ sử dụng và (6) Sự

thuận lợi Dựa trên kết quả thu được, nhóm tác giả đã đề xuất một số

giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận dịch vụ fintech trong

thanh toán của khách hàng cá nhân

Từ khóa: Công nghệ tài chính, Fintech, thanh toán, hành vi tiếp nhận

dịch vụ

1 Đặt vấn đề

Cuộc cách mạng công nghiệp

lần thứ tư (CM4.0) đang diễn

ra mạnh mẽ, với các phát minh công nghệ mới có tính đột phá

như công nghệ Blockchain, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, In3D…

Trang 2

Các phát minh, nền tảng công

nghệ số này tạo điều kiện

thuận lợi cho việc thiết kế các

sản phẩm dịch vụ công nghệ

tài chính mới đơn giản, tiện

lợi, chi phí thấp cung ứng cho

người tiêu dùng Trong bối

cảnh toàn cầu hóa và hội nhập

kinh tế quốc tế, việc ứng dụng

công nghệ tài chính (Fintech)

trong thanh toán trở thành

một trong các lĩnh vực trọng

tâm trên thế giới và Việt Nam

cũng không nằm ngoài xu thế

ấy

Nhận thức được tầm quan

trọng và tương lai phát triển

của dịch vụ công nghệ tài

chính, đặc biệt trong lĩnh

vực thanh toán, Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam (NHNN)

đã tiếp cận vấn đề này một

cách chủ động Từ năm 2008,

NHNN đã cấp phép thành lập

những các công ty Fintech đầu

tiên thuộc lĩnh vực thanh toán

ở Việt Nam, dù khi đó khái

niệm Fintech còn khá mới

mẻ Sau 10 năm, thị trường

Việt Nam đang có khoảng

70 công ty Fintech hoạt động

trong các lĩnh vực khác nhau,

trong đó gần 60% tập trung

vào mảng thanh toán Sự phát

triển của Fintech trong thanh

toán trong những năm gần đây

đang mang lại nhiều thay đổi

tích cực đối với nền kinh tế

Việt Nam, ảnh hưởng mạnh

mẽ tới chiến lược phát triển

và cách thức kinh doanh của

các tổ chức cung cấp dịch vụ

tài chính truyền thống Tuy

vậy, thực tế triển khai dịch

vụ Fintech trong thanh toán

tại Việt Nam còn gặp nhiều

khó khăn, số khách hàng chấp

nhận sử dụng dịch vụ này còn

ít Một trong số các nguyên nhân dẫn đến điều này là do thói quen dùng tiền mặt của người dân còn phổ biến cũng như sự thiếu hiểu biết về lĩnh vực mới ứng dụng công nghệ phức tạp này dẫn đến những

lo ngại về rủi ro có thể gặp phải Từ thực tế trên, việc tìm hiểu và xác định những mối quan tâm của khách hàng khi

sử dụng dịch vụ thanh toán ứng dụng công nghệ tài chính

và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận dịch vụ công nghệ tài chính trong thanh toán của khách hàng

là điều cần thiết đối với các

tổ chức tài chính trong quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt động ngân hàng nói chung và thanh toán nói riêng Nghiên cứu này giúp nhà quản trị hiểu được những yếu tố chính nào tác động đến sự tiếp nhận dịch

vụ công nghệ tài chính trong thanh toán của khách hàng tại Việt Nam

2 Cơ sở lý thuyết, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) của Ajzen (1967) là một trong những nghiên cứu sớm nhất về hành vi tiêu dùng Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng

Để quan tâm hơn về các yếu

tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và tiêu chuẩn chủ quan

(niềm tin của mỗi cá nhân) Phát triển từ mô hình TRA, thuyết hành vi định trước (Theory of Planned Behavior- TPB) của Ajzen (1991) bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, giả định rằng một hành vi có thể được định trước hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện chúng, bao gồm các nhân tố động cơ ảnh hưởng đến hành vi, được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng thực hiện chúng

Dựa trên nền tảng của lý thuyết TRA, Davis (1989) phát triển mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model- TAM), một trong những công cụ hữu ích trong việc lý giải hành vi chấp nhận một sử dụng công nghệ qua việc thiết lập các mối quan hệ giữa các biến

để giải thích hành vi của con người

Tác giả Phạm Thùy Giang

và đồng nghiệp (2014) với

“Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ Internet banking của các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã

kế thừa lý thuyết của Davis (1989) để phát triển mô hình nghiên cứu của mình Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ được mức độ chấp nhận, tin tưởng và tính đúng đắn của mô hình do Davis đề xuất

Trong phạm vi bài viết này, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sử dụng mô hình TAM của Davis (1989) làm nền tảng và thêm vào các yếu

tố phù hợp với đặc điểm của

Trang 3

Việt Nam trong thời điểm hiện

tại để xác định và đánh giá

mức độ tác động của các nhân

tố có ảnh hưởng tới quyết

định tiếp nhận sử dụng dịch

vụ công nghệ trong thanh toán

tại Việt Nam

2.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nhóm yếu tố đặc điểm cố

định của khách hàng cá nhân:

trình độ giáo dục, thu nhập,

độ tuổi, giới tính, ngành nghề/

lĩnh vực làm việc hay nơi cư

trú là những biến tương đối

cố định ảnh hưởng đến quyết

định tiếp nhận sử dụng dịch

vụ Fintech trong thanh toán

của khách hàng

Giả thuyết H 1: Tính hữu ích

hay lợi ích cảm nhận của dịch

vụ Fintech trong thanh toán

càng lớn thì khả năng khách

hàng cá nhân tiếp nhận sử

dụng dịch vụ đó càng cao

Giả thuyết H2: Tính dễ sử

dụng của dịch vụ Fintech

trong thanh toán càng lớn thì

khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao

Giả thuyết H3: Sự an toàn và bảo mật của dịch vụ Fintech trong thanh toán càng lớn thì khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao

Giả thuyết H4: Sự tự chủ của khách hàng cá nhân đối với các công nghệ tài chính trong thanh toán càng lớn thì khả năng khách hàng tiếp nhận sử dụng dịch vụ Fintech đó càng cao

Giả thuyết H5: Sự thuận tiện của dịch vụ Fintech trong thanh toán càng lớn thì khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao

Giả thuyết H6: Thái độ sử dụng của khách hàng cá nhân đối với các dịch vụ Fintech trong thanh toán càng tích cực thì khả năng khách hàng tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao

2.3 Mô hình nghiên cứu

Dựa trên mô hình gốc TAM, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu khả năng tiếp nhận dịch vụ công nghệ tài chính trong hoạt động thanh toán của khách hàng cá nhân tại Việt Nam Về cơ bản, mô hình giữ nguyên các biến số chính và mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của các biến số bên ngoài tác động tới khả năng tiếp nhận của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ công nghệ tài chính trong thanh toán tại Việt Nam

3 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là những người chưa từng sử dụng, đã/ đang sử dụng Fintech trong thanh toán Do hạn chế về thời gian và không gian, khảo sát chính thức chỉ được tiến hành trên địa bàn Hà Nội từ 15/2/2018-31/3/2018 Nhóm

Hình 1 Mô hình nghiên cứu

Trang 4

tác giả thực hiện phỏng vấn

và phát bảng hỏi trực tiếp với

các anh/chị nhân viên, các

thực tập sinh và khách hàng

đến giao dịch tại một số ngân

hàng, phỏng vấn các sinh viên

các trường Đại học, cao đẳng,

phỏng vấn ngẫu nhiên các cá

nhân tại một số địa điểm du

lịch, siêu thị, khu dân cư cũng

như gửi bảng khảo sát online

Kết thúc quá trình khảo sát,

tổng số kết quả trả lời khảo

sát đáp ứng yêu cầu là 264

phiếu Kích thước mẫu đạt

yêu cầu theo tiêu chuẩn của Bollen (1998), Hair & cộng

sự (1998) là lớn hơn 5 lần số lượng biến quan sát (tối thiểu

115 phiếu)

Để đo lường thái độ, mức cảm nhận của đối tượng tham gia khảo sát, các biến quan sát được đo lường bằng thang

đo Likert với 5 mức độ phổ biến sau: (1) Rất không đồng ý; (2) không đồng ý; (3) bình thường; (4) đồng ý; (5) rất đồng ý Toàn bộ mẫu hợp lệ được xử lí dữ liệu bằng phần

mềm SPSS 20.0 để tiến hành các bước phân tích độ tin cậy, phân tích tương quan, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy

và kiểm định giả thuyết

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Thống kê mô tả

(Xem bảng 2)

4.2 Phân tích nhân tố

Kết quả đánh giá thang đo và

Bảng 1 Mô tả các biến nghiên cứu

Sự hữu ích (HI):

Cronbach’s Alpha

= 0.842

Giúp thực hiện nhiều, đa dạng các dịch vụ thanh toán HI2

Tính dễ sử dụng

(DD): Cronbach’s

Alpha = 0.775

Dễ dàng truy cập, có hướng dẫn chi tiết để thực hiện DD1

Tính an toàn và

bảo mật (AT):

Cronbach’s Alpha

= 0.652

Thông tin cá nhân, thông tin tài khoản được được bảo mật cao nhất AT1

Ít khi gặp trục trặc kĩ thuật khi thực hiện thanh toán AT2 Nếu sự cố xảy ra,Ít khi gây tổn thất tài chính và xử lý nhanh chóng AT3

Sự tự chủ (TC):

Cronbach’s Alpha

= 0.819

Khách hàng sử dụng thành thạo thiết bị công nghệ thông minh TC1 Khách hàng có mức độ truy cập Internet thường xuyên TC2 Khách hàng thường xuyên thưc hiện thanh toán online TC3

Sự thuận lợi khi

thực hiện giao dịch

(TL): Cronbach’s

Alpha = 0.709

Dễ dàng đăng nhập hoặc thoát khỏi hệ thống khi thanh toán qua Fintech TL1 Giúp khách hàng có thể tiến hành thanh toán nhanh chóng mọi nơi mọi lúc TL2

Thái độ của người

sử dụng (TD):

Cronbach’s Alpha

= 0.904

Rất tin tưởng khi tiến hành thanh toán qua Fintech TD1

Tích cực sử dụng và giới thiệu người khác tham gia sử dụng TD3

Nguồn: Davis (1989), Phạm Thùy Giang (2014) và đề xuất của nhóm tác giả

Trang 5

độ tin cậy (Cronbach’s Alpha)

và hệ số tương quan biến

tổng (Corrected Item-Total

Correlation) của tất cả các

biến quan sát đều lớn hơn 0,6

và 0,3 trừ hai biến HI1 (Giúp

thanh toán thuận lợi và tiện

ích) và AT4 (Được pháp luật

đảm bảo an toàn) bị loại do

có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 (lần lượt là 0,079 vaà 0,157) Như vậy, thang đo còn 20 biến quan sát đủ độ tin cậy để tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố EFA cho

20 biến độc lập với factor loading là 0,4 nhận được kết quả bảng ma trận xoay nhân

tố cho thấy các biến đều có

hệ số KMO lớn hơn 0,5 nên phân tích nhân tố là phù hợp

có ý nghĩa thực tiễn, Sig (Bartletts Test) = 0,000 chứng

tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, Eigenvalues = 1,120 (> 1) đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố khẳng định nhân tố rút ra có

ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố: Tổng phương sai trích= 73,152% >50% chứng

tỏ 6 nhân tố được trích ra giải thích được 73,152% biến thiên

của dữ liệu (Bảng 3)

Phân tích tương quan được thực hiện nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với biến độc lập và kiểm tra mối quan

hệ giữa các biến độc lập với nhau Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập lớn hơn 0 chứng

Bảng 2 Thống kê mẫu khảo sát

Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ (%)

Từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi 116 43.9

Từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi 39 14,8

Học vấn Phổ thông trung học 20 7,6

Nơi làm

việc Thành thịNông thôn 19173 72,327,7

Thu

nhập

(tháng)

Từ 7 triệu đến dưới 15 triệu 121 45,8

Từ 15 triệu đến dưới 30 triệu 44 16,7

Nguồn: Thống kê kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá tổng hợp

Biến Kết quả Biến Kết quả Biến Kết quả Biến Kết quả Biến Kết quả Biến Kết quả

Eigen-values 4,494 2,842 2,695 1,808 1,672 1,120

% of Variance 22,469 14,210 13,473 9,038 8,361 5,600

Cumulative % 22,469 36,679 50,152 59,190 67,551 73,152

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy = 0,767

Bartlett’s Test of Sphericity: Approx Chi-Square = 2628,680; df = 190; Sig = 0,000

Trang 6

tỏ giữa chúng có quan hệ với

nhau và phân tích hồi quy

tuyến tính có thể phù hợp

4.3 Phân tích kết quả mô

hình hồi quy

Để xác định, đo lường và đánh

giá mức độ ảnh hưởng của 6

nhóm nhân tố đến quyết định

tiếp nhận sử dụng dịch vụ

Fintech trong thanh toán của

khách hàng cá nhân, nhóm

tác giả tiến hành phân tích mô

hình hồi qui đa biến

Phương trình hồi quy tổng

quát được xây dựng như sau:

TN = β0 + β1HI + β2DD +

β3AT + β4TC + β5TL + β6TD

+ ei

Trong đó:

Biến phụ thuộc là TN- Sự tiếp

nhận dịch vụ Fintech trong

thanh toán của khách hàng cá

nhân

Các biến độc lập gồm HI

(Nhóm yếu tố tính hữu ích),

DD (Nhóm yếu tố tính dễ

sử dụng), AT (Nhóm yếu tố

tính an toàn và bảo mật), TC

(Nhóm yếu tố tính tự chủ), TL

(Nhóm yếu tố tính thuận tiện),

TD (Nhóm yếu tố Thái độ)

Phương trình hồi qui tuyến tính đa biến được viết từ kết quả Bảng 5 như sau:

TN = 0,527+0,122*HI+0,151

*DD+0,185*AT+0,139*TC+0 ,128*TL+0,115*TD

Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc sự tiếp nhận dịch vụ Fintech trong thanh toán của khách hàng và các biến độc lập được thể hiện trong phương trình hồi quy chuẩn hoá sau:

TN = 0,357*HI i + 0,256*DD i + 0,366*AT + 0,271*TC + 0,212*TL + 0,273*TD

Phương trình hồi qui cho thấy quyết định tiếp nhận sử dụng dịch vụ Fintech trong thanh toán của khách hàng cá nhân chịu ảnh hưởng của cả 6 nhóm nhân tố Mức độ tác động của mỗi nhóm nhân tố lên quyết định tiếp nhận sử dụng dịch

vụ của khách hàng là khác nhau trong khi các yếu tố khác không đổi Các hệ số hồi quy đều mang dấu (+) thể hiện các biến độc lập có quan hệ thuận với biến phụ thuộc

So sánh mức độ tác động của

06 biến này vào biến phụ thuộc TN (Hành vi tiếp nhận) theo thứ tự giảm dần như sau:

Nhóm nhân tố tính an toàn

và bảo mật (AT) có tác động mạnh nhất (β = 0,366); tiếp theo lần lượt là nhóm nhân tố tính hữu ích HI (β = 0,357); nhóm nhân tố thái độ TD (β

=0,273); nhóm nhân tố sự tự chủ TC (β = 0,271); nhóm nhân tố dễ sử dụng DD (β = 0,256); và tác động thấp nhất

là nhóm nhân tố tính thuận lợi

TL (β= 0,197) Đồng thời, các

hệ số Beta > 0 cho thấy các biến độc lập tác động thuận chiều với biến phụ thuộc Nghĩa là khi tăng bất kỳ một nhân tố nào cũng sẽ làm cho

sự tiếp nhận dịch vụ công nghệ tài chính trong thanh toán của khách hàng tăng lên

Do đó, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 nêu trong mô hình nghiên cứu được chấp nhận

Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình:

Kết quả hồi qui có giá trị R2

và R2 hiệu chỉnh lần lượt là 0,605 và 0,596, cho thấy độ phù hợp của mô hình tương đối cao với độ tin cậy 95% Nói cách khác, các biến độc lập của mô hình giải thích được khoảng 60% sự biến thiên của biến phụ thuộc hay 60% quyết định sử dụng dịch

vụ Fintech trong thanh toán của khách hàng cá nhân chịu ảnh hưởng của 6 nhóm nhân

tố trên Hệ số Durbin-Watson

= 2,018 (nằm trong khoảng 1-3), chứng tỏ không có tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình; kiểm định F có giá trị Sig.= 0,000 (< 0,05), nên mô hình sử dụng là phù hợp; các

hệ số Tolerance> 0,0001 nên

Bảng 4 Kết quả phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc và

biến độc lập

HI 1

DD 0.049 1

AT -0,014 0,193** 1

TC 0,410** 0,042 -0,.001 1

TL 0,031 0,011 -0,106 -0,055 1

TD -0,318** 0,051 0,021 -0,111 0,366** 1

TN 0,395** 0,372** 0,394** 0,386** 0,272** 0,228** 1

Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Trang 7

các biến đều đạt được tiêu

chuẩn chấp nhận Các hệ số

phóng đại phương sai VIF< 2

nên không có hiện tượng đa

cộng tuyến Hệ số Sig của 5

biến độc lập đều < 0,05 nên cả

5 biến độc lập này đều được

nhận

4.4 Phân tích sự khác biệt về

sự tiếp nhận dịch vụ Fintech

trong thanh toán giữa những

khách hàng có đặc điểm khác

nhau

Theo các kiểm định Levene’s

Test, Test of Homogeneity of

Variances, Equal variances

assumed và bảng ANOVA,

không có sự khác biệt giữa

khách hàng nam và nữ, giữa

các nhóm khách hàng có nơi

làm việc khác nhau và giữa

các nhóm khách hàng có mức

thu nhập khác nhau về sự tiếp

nhận dịch vụ fintech trong

thanh toán Tuy nhiên, có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê

với độ tin cậy 90% về sự tiếp

nhận fintech trong thanh toán giữa những khách hàng có độ tuổi, trình độ học vấn khác nhau

5 Kết luận

Kết quả nghiên cứu khẳng định có 6 yếu tố có quan hệ đồng biến đến sự tiếp nhận dịch vụ Fintech trong thanh toán nhưng với mức độ ảnh hưởng khác nhau: Cảm nhận

sự hữu dụng, Cảm nhận dễ

sử dụng, Mức độ an toàn và bảo mật, Sự tự chủ, Sự thuận lợi, Thái độ của khách hàng

Nghiên cứu này cũng củng cố thêm lý thuyết mô hình TAM

và những nghiên cứu trước đây Ngoài ra, nghiên cứu đóng góp, bổ sung vào mảng

đề tài Sự tiếp nhận dịch vụ Fintech trong thanh toán bên cạnh những nghiên cứu khác

về hành vi mua của người tiêu dùng trong các loại hình kinh doanh nói chung

Từ kết quả nghiên cứu, để

nâng cao khả năng tiếp nhận dịch vụ fintech trong thanh toán của khách hàng cá nhân, nhóm tác giả đề xuất những giải pháp như sau:

Giải pháp về công nghệ

Theo kết quả phân tích hồi

quy thì nhân tố về Mức độ an

toàn và bảo mật có mức độ tác

động mạnh nhất đến sự tiếp nhận sử dụng dịch vụ Fintech của khách hàng Vì vậy đầu tư vào công nghệ sẽ là yếu tố cần thiết để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng, tiến đến thay đổi thái độ và quy chuẩn chủ quan của người dùng với các Fintech trong thanh toán: Các

tổ chức cung ứng Fintech trong thanh toán nói riêng và dịch vụ Fintech nói chung cần tăng cường đầu tư cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp, mở rộng đường truyền với băng thông rộng, dung lượng lớn, tốc độ cao; cải tiến công nghệ cần hướng đến là vấn đề An toàn và bảo mật Các tổ chức cung ứng

Bảng 5 Kết quả hồi quy đa biến

Model

Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics

R Square = 0,605

Adjusted R Square = 0, 596

Durbin-Watson = 2.080

F = 65.600 Sig = 0,000

Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w