- Đối với vật liệu dẻo, khi xuất hiện biến dạng dẻo ở một vài điểm (uốn, xoắn), một vài mặt cắt ngang (hệ siêu tĩnh) hệ v ẫ n chưa bị phá hoại (vẫn còn khả năng chịu lực).. => Cần xét[r]
Trang 1.
SỨC BỀN VẬT LIỆU 2
Trần Minh Tú Đại học Xây dựng – Hà nội
Trang 2Chương 10
Tính độ bền kết cấu theo tải trọng giới hạn
Trang 310.1 Các khái niệm chung
10.2 Phương pháp tính độ bền theo tải trọng giới hạn
10.3 Tính hệ thanh chịu kéo (nén) đúng tâm
10.4 Tính thanh chịu uốn thuần túy phẳng
10.5 Tính thanh chịu uốn ngang phẳng
Tính độ bền kết cấu theo tải trọng giới hạn
Trang 4äc 10.1 Các khái niệm chung
1 Các quan điểm tính toán kết cấu
• Mỗi các đánh giá độ bền đều kèm theo các quan niệm, các tiêu chuẩn Có hai quan điểm chính để tính toán kết cấu: quan điểm tính theo ứng suất cho phép và quan điểm tính theo tải trọng giới hạn.
a Tính độ bền theo ứng suất cho phép
• Chỉ cho phép vật liệu thanh làm việc trong miền đàn hồi, khi một điểm bất kỳ hay một mặt cắt nào đó thuộc vật thể xuấtt hiện biến dạng dẻo (ứng suất đạt tới sch)
=> hệ bị phá hoại
• Điều kiện bền:
Trang 5äc 10.1 Các khái niệm chung
s
e
• Ưu điểm: đơn giản, chỉ cho phép
biến dạng bé ( e ≈ 0,2%)
• Nhược điểm: quá thiên về an toàn
nên lãng phí vật liệu, chưa xem xét
đến sự làm việc của toàn bộ kết cấu
b Tính độ bền theo tải trọng giới hạn
=> cần có một phương pháp khác khắc phục nhược điểm
- Đối với vật liệu dẻo, khi xuất hiện biến dạng dẻo ở một vài
điểm (uốn, xoắn), một vài mặt cắt ngang (hệ siêu tĩnh) hệ vẫn
chưa bị phá hoại (vẫn còn khả năng chịu lực)
Trang 6F
P
=> Đánh giá độ bền của kết cấu cần phải xét đến khả năng chịu lực của cả hệ
=> Cần xét xem hệ đáp ứng hay không đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra về mặt chịu lực
• Trạng thái trung gian giữa hai trạng thái: đáp ứng và không đáp ứng được các yêu cầu chịu lực gọi là trạng thái giới hạn, tải trọng tương ứng gọi là tải trọng giới hạn = > Ký hiệu F gh
Trang 7äc 10.2 Phương pháp tính độ bền theo tải trọng giới hạn
s
•Từ đồ thị kéo vật liệu dẻo: biến
dạng dẻo >> biến dạng đàn hồi
• Có thể quan niệm đồ thị chỉ
gồm 2 giai đoạn: đàn hồi và dẻo
=> Đồ thị Prandtl
e
Biểu đồ qui ước (Prandtl)
• Điều kiện bền :
gh
gh
P
P P
n
• Ưu điểm: tiết kiệm vật liệu
• Nhược điểm: cho phép biến
dạng lớn => không phù hợp cho
ngành cơ khí chính xác
Trang 8äc 10.3 Tính hệ thanh chịu kéo (nén) đúng tâm
• Thanh chịu kéo (nén) đúng tâm: sz=const
• Khi bất kỳ điểm nào có ứng suất pháp đạt tới
sch => cả tiết diện đều đạt tới sch
=> Lực dọc trên mặt cắt ngang gọi là Nd
d ch
N s A
1 Thanh đơn hoặc hệ thanh tĩnh định: tính theo
ƯSCP và TTGH là như nhau
Khi 1 điểm nào đó trên mặt cắt ngang có ứng suất đạt tới sch thì theo ƯSCP đây là trạng thái nguy hiểm Đồng thời do s=const nên toàn bộ mặt cắt ngang đều đạt tới sch => biến dạng của thanh là tùy ý => thanh mất khả năng chịu lực: TTGH
Trang 9äc 10.3 Tính hệ thanh chịu kéo (nén) đúng tâm
2 Hệ siêu tĩnh: số lượng liên kết nhiều hơn số lượng cần thiết – khi
1 thanh xuất hiện biến dạng dẻo thì hệ vẫn còn khả năng chịu lực, cho đến khi hệ có (n+1) thanh bị chảy dẻo hệ mới hoàn toàn mất khả năng chịu lực (bậc siêu tĩnh của hệ là n)
Phương pháp giải theo tải trọng giới hạn
Phương pháp đàn hồi:
- Xác định nội lực trong tất cả các thanh => xác định ứng suất
- Lần lượt cho (n+1) thanh có trị số ứng suất lớn nhất xuất hiện chảy dẻo (lực dọc Nd= sch.A)
- Khi thanh thứ (n+1) thanh bị chảy dẻo: hệ ở TTGH => xác định tải trọng giới hạn tương ứng
Trang 10 Hệ gồm dầm tuyệt đối cứng BCD,
chịu tải trọng phân bố đều q Dầm có
liên kết khớp tại A và treo bới 2 thanh
1 và 2 có cùng chiều dài và độ cứng
EA Xác định tải trọng cho phép theo
phương pháp USCP và TTGH, biết
sch của vật liệu thanh treo
q
2
q
Bài giải
- Giải theo ƯSCP
2
B
M N a N a qa
D l1 D l
2
2 2 1 2 2 1
l l N N
D D
2 4
;
N qa N qa
10.3 Tính hệ thanh chịu kéo (nén) đúng tâm