[r]
Trang 1SỨC BỀN VẬT LIỆU 2
Trần Minh Tú Đại học Xây dựng – Hà nội
Trang 2Chương 9
Thanh chịu tải trọng động
Trang 39.1 Các khái niệm chung
9.2 Bài toán thanh chuyển động thẳng với gia tốc không đổi
9.3 Bài toán dao động
9.4 Bài toán va chạm
Thanh chịu tải trọng động
Trang 41 Tải trọng tĩnh
Tải trọng có phương, chiều và độ lớn không thay đổi hoặc thay đổi rất ít theo thời gian, không làm phát sinh lực quán tính
2 Tải trọng động
Tải trọng thay đổi theo thời gian hoặc thay đổi đột ngột, làm cho hệ phát sinh lực quán tính
3 Phân loại tải trọng động: theo gia tốc chuyển động
• Chuyển động với gia tốc không đổi
– Chuyển động tịnh tiến: chuyển động dây cáp cân cẩu, thang máy, vận thăng xây dựng,…
– Chuyển động quay: vô lăng quay, trục truyền động,
Trang 5• Chuyển động với gia tốc thay đổi theo thời gian – Bài
toán dao động: dao động của bệ máy, móng nhà, đầm rung,…
• Chuyển động với gia tốc thay đổi đột ngột - Bài toán
va chạm: búa máy, sóng đập vào đê, kè, …
4 Phương pháp nghiên cứu bài toán động
- Các đại lượng nghiên cứu do tải trọng động gây nên:
S đ (ứng suất, biến dạng, chuyển vị,…)
- Các đại lượng nghiên cứu do tải trọng động nhưng coi là tĩnh gây nên: S t (ứng suất, biến dạng, chuyển vị,…)
S đ =K đ S t Kđ - hệ số động => Cần tìm
9.1 Các khái niệm chung
Trang 6– Phương pháp tĩnh – áp dụng nguyên lý D’Alambert: một vật thể chuyển động được xem là cân bằng dưới tác dụng của lực quán tính và các lực tĩnh
– Phương pháp năng lượng - Định luật bảo toàn năng lượng
– Tính chất vật liệu khi chịu tải trọng tĩnh và động là như nhau
– Các giả thiết về biến dạng cho trường hợp tải trọng động và tải trọng tĩnh là như nhau
9.1 Các khái niệm chung
Trang 7i hä với gia tốc không đổi
P
N t
z
γ, A
a
• Dây cáp, một đầu treo vật nặng
trọng lượng P, chuyển động đi lên,
nhanh dần đều với a=const
• γ , A - trọng lượng riêng và diện
tích mặt cắt ngang của dây cáp
Tìm liên hệ giữa Nt và Nđ => Kđ
• Khi dây cáp đứng yên:
t
N = +P γ Az
• Khi dây cáp chuyển động:
P
N đ
d
P Az
γ γ
1
d
a
a K
g
= +⎜ ⎟
K đ >1?
K >1?
Trang 8φ10
Một dầm thép chữ I số 40 được cần cẩu nâng lên cao
bởi hai sợi dây thép φ10 với
gia tốc chuyển động a=5m/s 2
Hãy xác định ứng suất pháp lớn nhất xuất hiện trong
dây và dầm thép khi cần cẩu
làm việc.
Hệ số động: 1 1 5 1,5
10
d
a K
g
Dây thép chịu kéo đúng tâm bởi trọng
lượng dầm chữ I Ứng suất tĩnh trong dây: 2 2
2
2 4
day t
σ
Trang 9Ứng suất động trong dây thép khi cần cẩu làm việc:
2
2,68 /
day
Dầm chữ I chịu uốn bởi tải trọng bản thân phân bố đều trên chiều
dài Ứng suất tĩnh lớn nhất trong dầm:
2 max
8
dam t
Khi cần cẩu làm việc, ứng suất động lớn nhất trong dầm:
2 2
2
5,61.(5.10 )
8.947
σ = σ =
2
0, 278 /
dam
kN cm
σ =
2
2.561.5 1,5 2680 /
.1
day day
π
Trang 10Dao động
- Dao động cưỡng bức: Dao động do lực ngoài biến thiên theo thời gian gây nên (Lực kích thích)
- Dao động tự do: Dao động không có lực kích thích
I Phương trình vi phân dao động của hệ một bậc tự do
y0
y(t)
F(t)
Fqt=my’’
Fc= β y’
• Xét hệ 1 bậc tự do: dầm bỏ qua
trọng lượng, đặt khối lượng m
• Lực tác dụng lên hệ:
- Lực kích thích F(t)
- Lực quán tính Fqt
- Lực cản môi trường Fc
β - hệ số cản môi trường
δ - chuyển vị tại mặt cắt đặt khối lượng m do lực bằng 1 đ.v gây nên