Ø Điện tử tiếp nhận năng lượng từ photon và nhảy lên mức năng lượng cao hơn → hấp thụ tự phát Ø Điện tử bức xạ ra năng lượng dưới dạng photon và nhảy xuống mức năng lượng thấp hơn → bức [r]
Trang 2Ánh sáng được phát ra từ các vật liệu (nguồn sáng) như:
Trang 3ü Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ (electromagnetic radiation).
ü Ánh sáng có các bức xạ ở dạng sóng (wave) và các lượng tử (photon) dạng hạt (particle) được phát ra từ vật liệu.
Trang 4ü Năng lượng photon E
Trang 6ü Năng lượng từ 1,8 eV to 3,1 eV
ü Tần số từ 4,3x10 14 đến 7,5x10 14 Hz
Violet Blue Green Yellow Orange Red
Trang 7Khi chiếu 1 tia ánh sáng vào chất rắn, có thể xảy ra các hiện tượng sau:
Trang 8Incident: I 0
Absorbed: I A
Transmitted: I T
Scattered: I S Reflected: I R
A R
I
0 tia phản xạ (I R ), truyền qua (I T ) và hấp thụ (I A )
Ø Tỉ số I T /I 0 = T là hệ số truyền qua (transmissivity)
Ø Tỉ số I A /I 0 = A là hệ số hấp thu (absorptivity)
Ø Tỉ số I R /I 0 = R là hệ số phản xạ (reflectivity)
Trang 9Hai trong các tương tác quan trọng nhất là sự phân cực điện tử
(electronic polarization) và sự chuyển mức năng lượng điện tử
(electron energy transitions) Hiện tượng quang học xảy ra trong lòng chất rắn bao gồm các tương tác giữa bức xạđiện từ với các điện tử, ion và nguyên tử
Trang 10no transmitted
light
transmitted
light +
electron cloud distorts
Ø Bản chất ánh sáng là sóng điện từ, nên có tương tác với đám mây electron bao quanh nguyên tử, tạo nên sự phân cực điện tử.
Trang 11Electron thuộc lớp vỏ nguyên tử, ion nhận năng lượng ánh sáng, nhảy
từ trạng thái bền (ground state) lên trạng thái kích thích (excited state)
lượng thích hợp mới giúp
electron chuyển sang trạng
thái kích thích (bước sóng đó
bị hấp thụ).
Trang 12Ø Điện tử tiếp nhận năng lượng từ photon và nhảy lên mức năng lượng cao hơn → hấp thụ tự phát
Ø Điện tử bức xạ ra năng lượng dưới dạng photon và nhảy xuống mức năng lượng thấp hơn → bức xạ tự phát
q Các đặc trưng quang học của chất rắn biểu hiện qua sự hấp thụ và bức
xạ các sóng điện từ
Trang 13Ánh sáng bị giảm vận tốc (giảm bước sóng, tần số không đổi) và đổi hướng khi truyền qua vật liệu Chỉ số khúc xạ (chiết suất) n được định nghĩa là:
Trang 14Sợi quang học (optical fiber) là vật liệu có chiết suất n cao để mà toàn
bộ ánh sáng phản xạ bên trong và không thoát khỏi vật liệu.
f 1 = góc tới
f 2 = góc khúc xạ
f c = góc tới hạn khi f 2 = 90 °
Khi f 1 > f c , ánh sáng bị phản xạ bên trong
sắc)
Trang 15§ Kim loại phản xạ hầu như toàn bộ ánh sáng (có ánh kim), R = 0,90 – 0,95 Thủy tinh có R ≈ 0,05.
ty
reflectivi 1
1 ÷2 = ø
ö ç
% 17 17
.
0 1
41 2
1 41
=
=
÷ ø
ö ç
Trang 17Với vật liệu phi kim loại, năng lượng photon giúp kích thích electron từ vùng hóa trị lên vùng dẫn với điều kiện:
Với bước sóng vùng khả kiến (400 – 700 nm); 1,8 eV < E g < 3,1 eV
hay
Trang 18Nếu E g < 1,8 eV , vật liệu hấp thụ toàn bộ , màu đen (C, Si, GaAs)
Nếu E g > 3.1 eV , vật liệu hoàn toàn không hấp thụ , không màu (kim cương) Nếu E g ở giữa , vật liệu hấp thụ chọn lọc , có màu cụ thể.
Trang 19Phần ánh sáng truyền qua là phần còn lại sau khi hấp thụ và phản xạ,
→ Cường độ tia ló bị giảm và phụ thuộc vào bước sóng
Tỉ lệ các hiện tượng theo bước sóng tới trên một thủy tinh xanh dương
Trang 20Ø Màu của vật liệu trong suốt là kết quả của quá trình
hấp thụ chọn lọc ánh sáng , là sự kết hợp của những
bước sóng được truyền qua.
Ø Nếu sự hấp thụ là đồng đều cho tất cả các bước
sóng, vật liệu là không màu .
VD: thủy tinh tinh khiết, kim cương tinh khiết, đá sapphire.
Ø Dựa vào E g , vật liệu chỉ hấp phụ một phần bước
sóng ánh sáng, màu khác nhau.
VD: CdS có E g = 2,4 eV, hấp thụ bước sóng năng lượng
cao (blue, violet), nên những tia đỏ, vàng, vàng cam
truyền qua tạo màu cho nó.
Trang 21Khi có tạp chất, E g thay đổi, vật liệu thay đổi màu VD: sapphire không màu, khi thêm phụ gia Cr 2 O 3 (0.5 to 2%) có màu đỏ ruby.
Trang 22thuộc vào đặc trưng phản xạ và truyền qua nội tại của vật liệu
ü Tia sáng truyền qua bị làm lệch hướng tại các vị trí biên của các đa tinh thể và lan truyền nhiều lần trong vật liệu
ü Độ đục của vật liệu là khi tia sáng tới bị va chạm tán xạ (scattering)
trên bề mặt vật liệu, tia sáng không truyền qua được, bị lệch hướng
VD: Tính mờ đục của Al 2 O 3
đơn tinh thể, đa tinh thể và bị
khuyết tật (chứa mao quản)
Trang 23activator level
Valence band
Conduction band
trapped states
(fluorescence) và lân quang
(phosphorescence)
Trang 24Ø Dựa trên khoảng thời gian trễ giữa hấp thụ và tái phát xạ , phân loại:
ü Thời gian tái phát xạ nhỏ hơn 1 giây nhiều («1s) - huỳnh quang
ü Thời gian tái phát xạ lớn hơn - lân quang
Trang 25Ø Hiện tượng hồ quang điện ở điện cực âm giúp phóng ra e , e di chuyển về cực dương, ion hóa khí trơ (tạo môi trường plasma ) và
kích thích Hg phát tia cực tím , tia này kích thích phosphor (P) phát huỳnh quang ánh sáng trắng.
Trang 26ü Sử dụng tia cathod để phát dòng electron
Phụ gia tạo màu:
Trang 27ü Quá trình này có thể giải phóng
năng lượng dưới dạng ánh
Trang 28Màu sắc Bước sóng [nm] Điện áp [ΔV] Vật liệu
Hồng ngoại λ > 760 ΔV < 1.63 GaAs, AlGaAs
Đỏ 610 < λ < 760 1.63 < ΔV < 2.03 AlGaAs, GaAsP, AlGaInP, GaP
Cam 590 < λ < 610 2.03 < ΔV < 2.10 GaAsP, AlGaInP, GaP
Vàng 570 < λ < 590 2.10 < ΔV < 2.18 GaAsP, AlGaInP, GaP
Xanh lá 500 < λ < 570 1.9 < ΔV < 4.0 InGaN, GaN, GaP, AlGaInP, AlGaP
Xanh da trời 450 < λ < 500 2.48 < ΔV < 3.7 ZnSe, InGaN, SiC
Tím 400 < λ < 450 2.76 < ΔV < 4.0 InGaN
Đỏ tía Nhiều loại 2.48 < ΔV < 3.7 red phosphor, purple plastic
Tia cực tím λ < 400 3.1 < ΔV < 4.4 Kim cương (235 nm), BN (215 nm)
AlN (210 nm), AlGaInN (210 nm) Hồng Nhiều loại ΔV ~ 3.3 Vàng với lớp phosphor đỏ
Trắng với thuốc nhuộm/pigment hồng
Trắng Phổ rộng ΔV = 3.5 Kết hợp nhiều loại diode
Trang 29điện hữu cơ
ü Ưu điểm: nhẹ, trong suốt, phát
sáng 2 chiều, uốn cong được,
ứng dụng làm màn hình tivi, điện
thoại,…
Trang 30Ø Hiệu ứng quang điện (photoelectric effect) là
hiện tượng điện tử được thoát ra khỏi vật chất sau
khi hấp thụ năng lượng từ các bức xạ điện từ.
Si
conductance electron
Trang 31Pin quang hóa (solar cell) hoạt động dựa trên hiệu ứng quang điện
Trang 32liệu sẽ phát ra 2 photon, cường độ photon chiếu ra tăng lên.
Trang 33Ø Một số vật liệu có tồn tại trạng thái chuyển tiếp siêu bền, electron bị kích thích nằm ở trạng thái siêu bền (trong khoảng thời gian microsecond đến milisecond)
Rất nhanh và phát nhiệt
X X X X X X X
Chậm hơn, phát quang và xảy ra một lượt
Trạng thái siêu bền
Trang 34ü Sử dụng một nguồn năng lượng (ánh sáng, nhiệt, dòng e từ nguồn điện,…) để duy trì e ở trạng thái kích thích (siêu bền).
ü Mật độ electron ở trạng thái kích thích nhiều hơn trạng thái cơ bản.
Trang 35Ø Photon phát xạ kích thích làm tăng cường độ tia ló, tia ló lại phát xạ kích thích tiếp theo cơ chế dây chuyền làm tăng cường độ tia laser phát ra rất nhiều lần.
Trang 36ánh sáng bằng phát xạ kích thích)
Ứng dụng của tia laser:
hàn, khoan, cắt, trong y
học, khắc lên vật liệu gốm,
in ấn, ghi đĩa DVD, đo
khoảng cách trong không
gian, vũ khí quân sự, v.v…
Trang 37Sợi quang học là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.
Trang 38Core: sợi quang nơi ánh sáng đi (có chiết suất cao)
Cladding: bao bọc lõi và phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi (có chiết suất thấp hơn)
Buffer coating: lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
Jacket: hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang, những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài gọi là jacket.
Trang 39Ø Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng
Trang 41Vật liệu nhận năng lượng ánh sáng mặt trời, giúp electron bị kích thích lên vùng dẫn: UV + MO → MO (h + e − )
HOOH → HO• + •OH
Các gốc tự do tạo ra có hoạt tính oxi hóa mạnh
Ứng dụng: tổng hợp hydrogen, oxi hóa xử lý môi trường, tổng hợp hữ
cơ, diệt khuẩn,…