Đổ ít dầu vào nồi đun nóng rồi cho thịt xào cho chứì... EH ngoài phân có máu nhuhg không bị bệnh tn..[r]
Trang 1THỨC ĂN BÀI THUỐC CHO NGƯỜI UNG THƯ DẠ DÀY
1- Nấm đông, thịt gà và ngô
- Thành phần: Nấm mùa đông 5 cái, ngô mảnh 30g,
thịt gà và hành
- Cách chế: N ấm ngâm nước cho m ềm rồi rửa
sạch, thái nhỏ Ngô cho nước vào nấu chín như
hồ Thịt gà rửa sạch thái m iếng nhỏ, hành bỏ rễ rửa sạch thái ngắn
Cho ngô đã n ấu vào thêm nước đun sôi lại 5
p h ú t rồi cho thịt gà, nâ"m vào nấu trong 3 p h ú t cho chứì, cho gia vị và hành vào là được
- Công dụng: Kiện tì dưỡng vị, bổ khí huyết
D ùng cho người ung thư dạ dày thuộc thể khí huyết lưỡng hư, không m uôn ăn, dạ dày đau âm
ỉ, người yếu
- Chú ý: Người vị khí hư nhược cần ăn ít,
nhưng ăn nhiều bữa đ ể điều dưỡng vị khí N ếu kèm nôn thì cho chút nước gừng vào
2- Tỏi nấu iườn
- Thành phần: Lươn 500g, tỏi to 30g, tam thất 15g,
gừng tươi hai lát
- Cách chế: Tỏi bỏ vỏ, rửa sạch, đậpgìập Lươn
m ổ bỏ nội tạng rửa sạch, cắt khúc; gừng rửa
ẹ
9 s
<9
Trang 2p
ắ
í
CD
z
-Qĩ
a
2
Ũ
s
ũ
3-I
í <
>
3
1
h
2
□
I
t.
‘S'm
sạch Cho d ầu vào nồi đun nóng rồi cho lưcỉn, tỏi, gừng vào đảo qua Mang tâ^t cả ra đổ vào nồi đât, cho nước vừa đủ, bỏ tam thât vào đ ậy vung lại đ u n nhỏ lửa trong 1 giờ, ỉdìi nước cạn thì cho gia vị vào vừa ăn là được
- Công dụng: Kiện tì ấm vị, tiêu thực chông
đau D ùng cho người ung thư dạ dày, ung thư tuyến tụy, đau đớn
- Chú ý: N ếu bệnh nhân bị táo thì không cần
đảo qua với dầu, mà trực tiếp om luôn
3- Giá đỗ xào thịt lờn
- Thành phần: Giá đỗ 250g, thịt lợn nạc 150g,
hành vừa đủ
- Cách chế: Giá đỗ rửa sạch, loại bỏ vỏ và rễ
H ành bỏ rễ, rửa sạch, thái nhỏ Thịt rửa sạch
m ang xay
Cho giá vào nồi xào qua rồi múc ra đĩa Đổ ít dầu vào nồi đun nóng rồi cho thịt xào cho chứì Đổ giá, hàĩìh, chút dầu ăn, muối vào đảo đều là được
- Công dụng: Kiện tỳ bổ trung, dưỡng âm nhuận
táo D ùng cho người ung thư dạ dày mà cơ thể suy nhược, ăn khó tiêu, bệnh nhân các bệnh ung thư khác sau khi đã điều trị hóa châì và phóng
xạ mà không m uốn ăn, m iệng khô nóng
- Chií ý: D ùng đậu tương chế thành tào phớ
cùng ăn cũng có hiệu quả
4- Mẩm lau, nấm đông cô xào thịt
- Thành phần: Mầm lau 250g, nâm đông cô 30g,
thịt lợn nạc 120g, trứng gà 1 quả, hành vài cọng
Trang 3- Cách chế: Mang m ầm lau, nấm rửa sạch, thái
chỉ H ành bỏ rễ rửa sạch, cắt khúc Thịt lợn rửa sạch thái chỉ rồi đập trứng vào đánh đều
Cho d ầ u vào chảo, đ u n nón g rồi đ ổ trứ n g
và th ịt vào đ ả o lên cho chín rồi xúc ra đĩa Cho ch ú t d ầ u vào phi h à n h cho thơm rồi cho
m ầm lau, nấm vào xào cho chín, nêm m uôi, mì chính và sau đó bày ra đĩa, cho thịt lên trên
là được
- Công dụng: Kiện tỳ khí, dưỡng vị tạo nước bọt
D ùng cho người ung thư thuộc thể tì vị hư nhược, dạ dày ăn vào khó chịu, m iệng khô, khát
B
?•
ộ
I/I
s
ã
í H
CÁCH CHỮA NÔN OẸ CHO NGƯỜI
Bài 1
- Thành phần: Hoài sơn dược 30g, thanh bán
hạ 30g, đường trắng vừa đủ
- Cách dùng: Hoài sơn xay nhỏ; bán hạ rửa
kỹ rồi cho 200ml nước sắc lên lâ"y lOOml nước,
bỏ bã
Đổ bột hoài sơn vào trộn đều, m ang đ u n sôi lại, hòa đường vào d ù n g đ ể uống
- Công dụng: Bài thuôc này d ù n g bồi bổ tỳ vị,
chông nôn, thích hợp cho người bị nôn do tì vị suy nhược gây ra
Trang 4h
á
1
0
2
•Q
a
z
ũ
□
ũ
3-1
h
'<>
D
ĩ
h
0
2
3
I
t.
'S-m
- Thành phần: Gừng tươi 15g, gạo nếp 15g, m ật
ong 30ml
- Cách dùng: Hai vị đ ầu m ang xay nhỏ, đ ổ 1
bát nước vào, lọc lấy nước, m ang m ật ong cho vào rồi n âu lên cho chín
- Công dụng: ô n trung chống nôn, thích hợp
cho người bị nôn oẹ do tì vị hư nhược
Bài 3
- Thành phần: Nước mía m ột cốc, nước gừng
tươi 5 giọt, rễ cây nho tươi 30g
- Cách dùng: sắc lên lấy nước uôhg.
- Công dụng: ô n trung hạ khí, chông nôn.
Bài 2
MÓN ĂN BÀI THUỐC CHỮA CHỨNG CHÁN ĂN CHO NGƯỜI UNG THƯ DẠ DÀY SAU KHI ĐlỂU TRỊ BẰNG PHÓNG XẠ VÀ HÓA CHAT
Bài 1
- Thành phần: Bột ngó sen 2 thìa canh.
- Cách dùng: Cho nước sôi nguội vào trộn
đều , sau đó đ ổ nước vào đ á n h lên th àn h d ạn g
hồ loãng
- Công dụng: Dưỡng huyết, đ iều trị trung,
khai vị
Trang 5- Thành phần: Bánh sơn tra, vị chua, kích thích
thèm ăn
- Công dụng: Tăng cường châ"t dung m ôi đ ể
p h ân giải protein và mỡ trong dạ dày, d ù n g tiêu thực
Bài 3
- Thành phần: Bột gạo nếp, bột gạo tẻ, đường
trắng mỗi thứ 250g Phục linh, hoài sơn dược, khiếm thực, liên tử m ỗi vị 120g
- Cách dùng: Liên tử (hạt sen) bỏ lỗi, cùng
phục lirửì, hoài sơn và khiếm thực m ang sao khô, xay thành bột Sau đó m ang trộn đều với hai loại bột gạo và đường, nặn thành bánh m ang hâ"p chín D ùng ăn lúc đói, lượng vừa đủ
- Công dụng: Thích hỢp cho người chán ăn do
chức năng tì vị giảm gây ra
Bài 4
- Thành phần: Cá chép 300g, chao đậu 6g, tiêu Ig,
gừng tươi 2 lát, trần bì 6g
- Cách dùng: Cá đ án h vảy, bỏ mang, ruột rửa
sạch Cho nước vào nâ'u cá thành canh cho chín rồi thả các vị còn lại vào, chờ nguội đem ăn cá uô"ng canh
- Công dụng: D ùng cho người không m uốn ăn
do dạ dày lạnh gây ra
Bài 2
s
Ã-ộ
B
Trang 6- Thành phần: Dạ dày lợn lOOg, gạo lOOOg.
- Cách dùng: Dạ dày làm sạch, thái chỉ cho vào
nâ"u với gạo thành cháo, chia ra ăn nóng ngày vài lần
- Công dụng: D ùng cho người chán ăn do tì vị
hư nhược gây ra
Bài 5
LIỆU PHÁP ĂN UỐNG CHỮA CHỨNG NÔN RA MÁU,
ĐI NGOÀI RA MÁU SAU PHẪU t h u ậ t
UNG THƯ DẠ DÀY THỜI KỲ c u ố i
p;
h
<
g
í
u
z
•Q I
ĩ
z
□
s
ũ
g
í
í-'<>
I
ỉ=
13
z
□
I
ĩ.
lỊỊỊ-m
Bài 1; Canh mộc nhĩ, đường đỏ
Mộc nhĩ đen, đường đỏ m ỗi thứ 50g
Mộc nhĩ sao lên cho hơi vàng, cho nước vào nâ"u sôi lên m ột lát rồi cho đường vào đánh cho tan Chia ra ăn 2 lần trong ngày
D ùng cho người tì h ư đi ngoài ra m áu, phân
ra trước m áu ra sau, m áu đen thẫm
Bài 2: Canh bã đậu phụ vổí đường trắng
Bã đ ậ u phụ 150g, đường trắng vừa đủ
Bã đ ậ u sao vàng rồi cho nước, đường vào đun sôi 10 p h ú t, lọc bỏ bã, uống nước
Bài 3: Sữa đậu, mã thầy
Sữa đ ậ u 1 bát, mã thầy 250g
Trang 7Sữa đ ậu đ u n sôi, mã thầy giã nát, vắt lâ"y nước hòa vào sữa đ ậ u cùng uông
Bài 4: Canh lườn vàng, mộc nhĩ
Lươn 250g, mộc nhĩ đen 50g
Lươn làm sạch, bỏ nội tạng, cắt khúc, cho mộc nhĩ và nước vào hầm chín thành canh, nêm m uôi vừa ăn, chia 2 lần ăn trong ngày
Bài 5: Nưổc rau cải ngọt 250g
Rau cải ngọt rửa sạch thái nhỏ, cho ít muố"! vào ướp trong 10 phút, sau đó d ù n g vải sạch vắt lấy nước, cho chút đường vào nước đ ể uống
N gày uông 3 lần, lúc đói
c
Ã-ộ
I/ I
c
£
PHÂN BIỆT CÁC KHỐI u ở TlỂU TRÀNG
Các khố"! u ở tiểu tràng có cả lành tính và ác tính, lành tính chiếm khoảng 1/4, ác tính chiếm
3 /4 N ếu u lành tính mà lâu không được điều trị
sẽ có thể thành ác tính
u lành tính phải căn cứ vào tỷ lệ p h á t sinh theo sắp xếp n hư u trơn nhẵn, u mỡ, ung thư tuyến, u xơ và u m ạch m áu, các khôi u xơ thần kinh, u dịch, u lim pa nang
u ác tính được chia làm hai loại lớn là u thịt và
u tuyến Ung th ư tuyến là chỉ khối u ác tính sirứì
ra ở niêm m ạc ruột, u thịt chủ yếu có u limpa
ác tính, u thịt cơ trơn, các loại ung thư u thịt xơ,
Trang 8u xơ thịt thần kinh, u thịt niêm m ạc d ịch Khối
u thường gặp nhâ"t là u limpa ác tứứì, chiếm khoảng 60% khôi u ở tiểu tràng, thường sinh ra
ở hồi m anh tràng.
NHỮNG BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
ir
p
ắ
Ễ
z
ĩ
a
□
□
D-I
ỉ=
•<>
n
I
í=
z
5
I
ĩ.
#m
Do m ức độ p h á t b ện h khác n h au n ên triệu chứ ng của các khôi u tiểu tràn g cũng khác nhau, khoảng 20% bệnh n h â n không có biểu
h iện triệu chứng gì, chỉ khi p h ẫ u th u ậ t ổ bụ n g
m ới p h á t hién ra C òn lại thường có nh ữ n g triệu chứ ng sau;
1- V ùng bụ n g đau: Có thể đau âm ỉ, đau thắt hoặc cả hai Khoảng 70% người bệnh có triệu chứng này, đặc biệt khi ru ộ t bị thủng hoặc tắc thì đau d ữ dội hơn
2- Tắc ruột: Khoảng 30-40% p h á t hiện ra khi
bị tắc ruột, p h ần lớn do lồng ru ộ t tái p h át gây
ra Biểu hiện là những cơn đau quặn ru ộ t thường
là do u mỡ, u tuyến hạch gây ra
3- Xuất h u y ế t đường tiê u hóa: Khoảng 25% bệnh rứìân có biểu hiện này Thường là do các khôi u cơ trơn, u tuyến hoặc u m ạch m áu gây ra
N goài biểu hiện nôn ra m áu khi bị ở đ o ạn trên tiểu tràng ra, còn lại đ ều là đi ngoài kèm châ"t
n h ầy hoặc m áu, râ"t dễ n h ận thây
Trang 94- B ụng nô’i cục: K hoảng 33% người bệnh khi kiểm tra p h á t hiện ra nổi cục ở bụng, hình
d ạn g và tính châ"t các cục không có đặc trưng
cố định N ói chung â'n không đau, khôi u di chuyển rộng, lúc sờ thấy lúc không, thường là nhữ ng u làn h tính
NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA
UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
c
« c 2
■<
£ H
Ung thư đại tràng thường là ác tính, chỉ đủ n g sau ung th ư dạ dày và thực quản Người trong
độ tuổi 50-70 hay mắc nhất, chỉ 5% người bệnh
có tuổi dưới 30, nam mắc nhiều hơn nữ N guyên nhân thực sự gây ra nó chưa th ật rõ, chủ yếu là
do ăn uống và có liên quan tới các bệnh khác trước khi bị ung thư
1- N guyên n h â n do ăn uôTng: Thức ăn nhiều châl xơ làm phân đọng lại ruột lâu, làm cho chất gây ung th ư có nhiều thời gian tiếp xúc với thành ru ộ t và bị ruột hâp thu C hat xơ h ú t nước nhiều nên có thể làm tăng khôi lượng, làm giảm nồng độ chất gây ung thư, rú t ngắn thời gian
phân đọng lại ở ruột, giảm thời gian gây tác
d ụ n g của châl gây ung thư, dễ bị thải ra ngoài cùng các chất khác, làm giảm nguy cơ p h á t sinh ung thư
Trang 10h
á
ỉ
0
2
-Qĩ
í
ũ
3-í
í=
•<
>
Ung thư đại tràng có quan hệ chặt chẽ với viêm ruột kết m ạn tính Trong đó có tới 10-20% bệnh nhân p h át sinh thành ung thư
2- Do loại trù n g h ú t m áu: Loại này sirửì ở thành ruột, gây ung th ư tỉ lệ tương đối cao Người
ta cho rằng, trứng của loại trùng h ú t m áu đọng lại ở niêm mạc ruột lâu dễ gây ra viêm loét niêm mạc ở các mức độ khác nhau, đây chính là cơ sở
đ ể gây ra ung thư
3- V iêm lo é t ruột k ế t chảy m áu: Đây là nguy
cơ gây ung thư lớn, 50% số người bị bệnh này trên 10 năm sẽ p h át triển thành ung thư
4- Ung th ư đ ại tràn g có quan h ệ với u tuyến
đ ại tràng: N hững khôi u m ang tính đa p h át trong gia tộc do rủìiễm sắc thể bị biến dị mà biến thành ung thư, thường m ang tính di truyền rất rõ Đời sau thường có 40-50% người trong gia đình mắc bệnh Thường thì 8-10 tuổi đã mắc u tuyến, nếu không điều trị kịp thời thì tới khoảng 40 tuổi, sẽ 100% biến th àn h ung thư
5- Bí đại tiện : Là m ột trong những nhân tô" chủ yếu gây ung thư đại tràng
6- Có liê n quan tới h ú t n h iề u thuôc
0
2
5
I
t.
ữ-m
Trang 11NHÓM NGƯỜI NÀO c ó NGUY c ơ MAC
UNG THƯ ĐẠI TRÀNG CAO?
- N hững người 30-40 tuổi trở lên, có bệnh ở
đường tiêu hóa dưới
- Người có u thịt m ang tính châ"t u tuyến, viêm loét ruột kết m ạn tírứì, u m ầm thịt do côn trùng
h ú t m áu gây ra
- Người viêm loét ruột kết, gia đình có tiền sử bệnh ung thư
- Người đã điều trị bằng phóng xạ khung chậu
- Người bị phẫu thuật cắt túi m ật và ruột thừa
c
?■ e
I/I
c
À
UNG THƯ ĐẠI TRÀNG THỜI KỲ ĐẨU c ó
NHỮNG TÍN HIỆU CẢNH BÁO GÌ?
1 EH ngoài phân có máu nhuhg không bị bệnh tn
2 Đi ngoài liên tục kèm theo m áu và m ủ, luôn có cảm giác đi không hết Đã dùn g thuôc chữa trĩ nhưng không hiệu quả
3 Thói quen đi ngoài bị thay đổi, số lần đi ngoài và p h â n có dịch nhầy khác thường Bí tiện,
đi lỏng hay cả hai, nếu bị quá 3 tu ần thì phải hết sức chú ý
4 íTmh d ạn g phân khác thường, lúc nhỏ, lúc
to, lúc hình lòng m áng
Trang 125 Xuất hiện hiện tượng thiếu m áu, kiểm tra
p h ân thấy liên tục có lẫn máu
6 Bụng dưới luôn khó chịu, đau âm ỉ hoặc bụng trướng lên, bụng nổi u, cục (mức độ ung
th ư ruột kết ác tính thâp hcfn so với ung thư
dạ dày, tuyến tụy, sờ thấy những u của người ung thư ru ộ t kết thì khoảng 21,1% thuộc thời kỳ đầu), thể trạng giảm sút
7 Xuất hiện triệu chứng tắc ruột
8 Thời kỳ cuôì thiếu m áu, bụng báng, ăn ít
Ịr
h
ậ
ỗ
z
•Q
Ị
ĩ
2
□
B-1
i=
•<>
3
15
2
□
I
'S'm
CÁC MÓN ĂN BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA
UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Bài 1: Hải sâm, đông trùng hạ thảo, tôm
H ải sâm 150g, đông trùng hạ thảo 5 con, tôm vài con
H ải sâm ngâm rửa sạch m ang xào với tôm Đông trùng hạ thảo cho nước vào đ u n lên, sôi thì vớt ra Cho d ầu vào chảo rồi đổ cả ba thứ vào đảo lên cho chín là được
Chữa các chứng ung thư
Bài 2: Đào khỉ tưoi
Đào khỉ tươi ăn sống, ngày 250g, liên tục trong vài tháng
C hữa ung thư đại tràng
Trang 13Bàí 3: Cháo gạo lức, tam thất, đại sòn tra
Đại sofn tra cả hạt lOg, tam thất 3g, gạo lức 50g
Mang nấu cháo đặc: Cháo chín bắc ra cho m ật ong vào là được
Ăn nóng vào buổi sáng hàng ngày, 15 ngày
là 1 đợt
Có tác dụn g phòng chống ung thư dạ dày và ung thư đại tràng
s o s
■<£
í H
NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
1 C ần phải có cách sống và thói quen cá nhân tô"t, h ạn chế ăn quá no hoặc nhiều axit béo, ăn nhiều thức ăn giàu châ"t xơ (châ"t xơ có nhiều ở
lúa mạch, ngũ cốc cả hạt, rau q uả ), c ầ n ăn
nhiều rau quả tươi, đặc biệt là các loại rau m àu
xanh và vàng giàu vitam in A và vitam in c
2 Đề phòng các bệnh do côn trù n g h ú t m áu gây ra
3 Đề phòng những diễn biến của bệnh tật trước khi xảy ra ung thư Với những bướu thịt (ở ruột, ru ộ t kết) tốt n h ất là sớm p h ẫu th u ật cắt bỏ Tích cực điều trị viêm ru ộ t kết m ạn tính
4 C ần cho người tiền sử gia đình có người mắc ung th ư trực tràng, ruột kết và nhóm người
có nguy cơ m ắc ung th ư cao uống thêm canxi để
hạ tỉ lệ p h á t bệnh Ngoài ra, còn d ù n g các loại
thuốc n h ư vitam in c , A, E, B, C aroten và 4-HPR
đ ể phòng