PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH TIÊU HÓA.[r]
Trang 1^ v ũ ỌUỐC TRUNG
GÂYTHipE
p h ò n g u ầ c h ữ a b ệ n h
nÊUHÓA
Trang 2CÂY THUỐC, VỊ THUỐC ĐỂ PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH TIÊU HÓA
Trang 3T hạc sỹ VŨ QUỐC TRUNG
CÂY THUỐC, VỊ THUỐC ĐỂ PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH TIÊU HÓA
NH À XUẤT B Ả N HÓA - THÔNG TIN
Trang 4Chương một
Bộ MÁY TIÊU HÓA
Bộ m áy tiêu hóa gồm ô"ng tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa O ng tiêu h ó a b ắ t đầu từ m iệng rồi đến thực quản,
dạ dày, ru ộ t non, ru ộ t già và k ế t thúc là hậu môn Các
tu y ến tiêu hóa gồm tu y ến nước bọt, tuyến tụy bài tiế t dịch tụy, gan bài tiế t m ật
Bộ m áy tiêu hóa cung cấp liên tục cho cơ th ể các
c h ấ t din h dưỡng, vitam in , nước khoáng th ô n g qua các chức n ă n g sau:
- Chức năn g cơ học: V ận chuyển và n g h iền n á t thức
ăn , n h ào trộ n thức ă n với các dịch tiêu hóa
- Chức n ă n g hóa học: Các tuyến tiêu hóa bài tiế t các
dịch để tiêu hóa thức ă n th à n h các d ạn g đơn g iản hơn,
dễ h ấ p thu
- Chức năn g hấp thu: Đưa thức ă n từ ô"ng tiêu hóa
vào tu ầ n h o à n m áu
T ấ t cả các chức n ă n g tr ê n được điều hòa theo cơ chế
th ầ n k in h và hoóc môn T rong từng giai đoạn của ô"ng tiêu hoá, ba chức n ă n g tr ê n cùng phối hợp h o ạ t động để
v ận chuyển, tiêu hoá và h ấ p th u thức ăn
C húng ta h ã y cùng nhau tìm hiểu trước tiê n về bộ
m áy tiêu hoá theo th ứ tự từ tr ê n xuống dưới
Trang 5I MIỆNG VÀ RĂNG
M iệng con người là m ột kiểu h an g có chứa lưỡi và răng, nó bị giới h ạ n bởi đôi môi M iệng liê n k ế t với các đường dẫn vào đường tiêu hoá và vào đến phổi Vì môl quan hệ với hai hệ th ô n g cơ th ể quan trọ n g bậc n h ấ t này, m iệng chắc ch ắn có liên quan với cả sự tiêu hoá lẫn quá trìn h hô hấp Ngoài ra, nó còn liên quan đ ến h o ạ t động p h á t âm
Đôi môi được tạo n ê n từ những sợi cơ rả i rác có các
mô đ àn hồi và được cung cấp r ấ t nhiều dây th ầ n k in h
n ê n nó vô cùng n h ạ y cảm
Da bao phủ đôi môi là m ột d ạn g th ay đổi, nó là m ột kiểu cấu trúc tru n g gian giữa da bìn h thường bao phủ
m ặ t và m àng lót bên tro n g của m iệng K hông giống như
da bìn h thường, da môi k hông có lông, tuyến mồ hôi hoặc tuyến bã nhờn
M iệng được lót b ằn g m àn g n h ầy (niêm mạc), chứa đựng các tuyến sả n x u ất c h ấ t dịch trong, hơi dính, được gọi là niêm dịch Sự tiế t ra liên tục của các tu y ến này giữ cho bên tro n g m iệng thường xuyên ẩm ướt, được giúp
đỡ bởi h o ạt động của các tuyến nước bọt N iêm m ạc lót trong hai m á n h ậ n lã n h mức độ hao m òn r ấ t lớn và có
k h ả n ăn g tá i sin h đặc biệt
Hướng về phía trước miệng, ở phía trên miệng, là vòm miệng cứng, còn vòm m iệng mềm hướng về phía sau Vòm cứng do đáy xương hàm trê n tạo th àn h , cho phép lưỡi ép vào bề m ặt vững chắc, vì vậy làm cho thức ăn có th ể được pha trộn và làm mềm Độ mềm của vòm cần th iế t vì nó có thể di chuyển về phía trê n khi thức ăn đựơc nuô"t vào và
Trang 6như vậy ngăn chặn thức ă n khỏi bị ép lên đi vào mũi, mà các đường đi vào mũi ở phía sau miệng
Thòng xuông từ tru n g tâ m của vòm m ềm là m ột
m iếng mô gọi là lưỡi gà Chức n ă n g chính xác của nó là
m ột điều bí m ật, nhưng m ộ t sô" người cho rằ n g nó tạo
th à n h m ột m iến g b ịt có h iệu quả ở các đường khí khi thức ă n được nuốt vào, vì vậy n g á n ch ặn sự n g h ẹ t thở
1 Lưãi
Lưỡi có h ìn h d ạ n g k h á giông m ột h ìn h tam giác -
rộ n g ở đáy, th u ô n dài ra và nh ọ n ở đỉnh, đáy hoặc rễ
của nó g ắn c h ặ t vào h àm dưới và vào xương m óng của xương sọ Các m ép rễ lưỡi được nôi vào các th à n h của hầu, m ột khoang h ìn h th à n h phía sau m iệng
P h ần giữa của lưỡi có bề m ặt trên cong, trong khi đó
m ặt dưới của nó nối liền với sàn m iệng bằng một dải mô mỏng - hàm lưỡi Đầu lưỡi tự do chuyển động, nhưng khi
m ột người không ăn hoặc nói chuyện, thì nó thường nằm gọn trong m iệng với đầu lưỡi đ ặ t tựa vào răng phía trước
Các động tác của lưỡi được quyết định bởi các cơ mà
nó được h ìn h th à n h và đối với cơ m à nó nôi, theo cách lưỡi được g ắn vào tro n g m iệng
B ản th â n lưỡi có các sợi cơ vừa chạy theo chiều dọc vừa theo chiều n g an g và các cơ này có k h ả n ă n g tạo ra chuyển động nào đó, nhưng các động tác của lưỡi được coi là r ấ t lin h h o ạ t do sự co bóp của nhiều cơ có vị trí tro n g cổ và các b ê n hàm T hí dụ, cơ trâ m th iệ t tro n g cổ,
có n h iệm vụ đưa lưỡi lên tr ê n và về phía sau, trong khi
cơ m óng lưỡi, cũng ở tro n g cổ, đưa lưỡi h ạ xuông vào lại
vị tr í nghỉ b ìn h thường
Trang 7Trong khi đang ăn , m ột trong nhữ ng công việc chính của lưỡi là đưa thức ă n đến răn g để n h ai và n ặ n thức ă n
đã m ềm th à n h viên trò n sẵ n sàn g để nuốt Các động tác này được thực h iện b ằn g h à n g lo ạt chuyển động cong lên cong xuông Khi nhiệm vụ vừa h o àn th à n h (hoặc ngay khi người ă n nuôT thức ăn) lưỡi đẩy viên thức ă n vào hầu ở phía sau m iệng, từ đó thức ă n đi vào thực quản và được nuôT vào dạ dày
2 Các tuyến nước bọt
Mỗi ngày tấ t cả chúng ta thường sản xuất khoảng 1,7 lít nước bọt - m ột chất tiế t giống như nước gồm có chất nhầy và chất dịch Nó có chứa enzyme ptyalin giúp tiêu hoá
và một hoá chất được gọi là lysozyme có vai trò của một chất diệt khuẩn giúp bảo vệ m iệng khỏi bị nhiễm trùng Vì vậy nước bọt là một chất sá t khuẩn nhẹ
Nước b ọ t được ba đôi tuyến có vị tr í tro n g m ặ t và cổ sản xuất: đôi tuyến m ang tai, đôi tuyến dưới h àm và đôi tuyến dưới lưỡi Ngoài ra còn có n hiều tu y ến nhỏ hơn nằm rả i rác quanh m iệng Mỗi tuyến nước bọt được cấu tạo bởi các ô"ng p h â n n h á n h , được sắp xếp chung với nhau và lót b ằn g các t ế bào p h â n tiế t Chức n ă n g của các t ế bào p h â n tiế t th ay đổi giữa các tu y ến và các c h ất dịch chúng tiế t ra cũng khác nhau
Tuyến m ang tai là tuyến lớn n h ấ t tro n g các tuyến nước bọt và có vị tr í ở cổ, nằm tạ i góc h à m và kéo dài lên ngang xương m á ngay phía trước tai Nước bọt của tuyến m ang tai chảy vào m á từ các ống d ẫ n chạy tới từ chính các tuyến So với các tuyến nước b ọ t khác, tuyến
m ang tai sả n xuất m ột c h ấ t giống như nưởc và có chứa
8
Trang 8m ột sô" lượng p ty alin tă n g lên - m ột enzym e để tiêu hoá tin h bột
Mặc dù các tuyến m ang tai là tuyến nước bọt lớn nhất, nhưng chúng chỉ sản xuất khoảng m ột phần tư tổng số lượng nước bọt Các tuyến dưới hàm , đúng như tên nó, nằm
ở dưới hàm bên dưới các răn g sau và các tuyến dưới lưỡi
(cũng đ ặ t tề n thích hợp) nằm ở dưới lưỡi trê n sàn miệng
Cả hai tuyến này tiế t ra chất dịch ở hai bên hàm lưỡi (một
dải mô nhỏ dính từ đáy lưỡi nối với sàn miệng) Các tuyến dưới lưỡi chủ yếu là tiế t ra chất dịch chứa ptyalin và tuyến này tạo nên p h ần lớn hớn trong tổng số lượng nước bọt được tiế t ra trong m iệng suốt b ất kỳ thời gian nào
3 Vai trò của nưđc bọt
Chức n ă n g quan trọ n g của nước b ọ t là giúp đỡ tro n g quá tr ìn h tiêu hóa Nó giữ cho m iệng ẩm ướt và thoải
m ái k h i chúng ta ă n và giúp làm ướt thức ă n khô, cho phép nó được n h ai và nuô"t dễ d àn g hơn Dịch n h ầy tro n g nước b ọ t tẩ m viên thức ă n và có tác dụng nh ư m ột
c h ấ t làm trơ n giúp chúng ta nuô"t
Enzym p ty alin được tiế t ra tro n g nước b ọ t b ắ t đầu giai đoạn đầu của sự tiêu hóa Nó b ắ t đầu p h â n hủy thức
ă n có tin h b ộ t th à n h các c h ấ t đường đơn g iản hơn, nhưng tá c động của nó bị ngưng lại vì a x it tro n g dạ dày Tuy n h iê n , nếu các v iên thức ă n đủ lớn và được n h ai kỹ
th ì a x it k h ô n g th ể th ấ m vào tru n g tâ m tro n g khoảng
th ờ i g ian nào đó và sự p h â n hủy tin h bột được tiếp tục Nước b ọ t cũng cho phép chúng ta thưởng thức đồ ă n
và thức uô"ng C ảm giác về vị được tạo ra nhờ nhiều
n g à n chồi vị giác m à chủ yếu n ằm ở các niêm m ạc lưỡi
Trang 9Tuy nhiên, các chồi vỊ giác này chỉ có thể phản ứng với chất lỏng còn thức ăn cứng trong m iệng khô sẽ không tạo
ra cảm giác về vị nào cả, điều đó cho thấy nước bọt r ấ t quan trọng trong việc hòa tan trước một số thức ăn C hất dịch này có chứa các h ạ t thức ăn, lúc đó có thể chảy qua các chồi
vị giác rồi được kích thích để chuyển các thông tin đến não, sau đó não giải mã mùi vỊ của thức ăn
Nước bọt được sả n x u ất liên tục suôT ngày đêm với
m ột tô"c độ chậm Sô" lượng nước bọt được kiểm so át bởi
hệ th ầ n k in h tự động - hệ th ầ n k in h kiểm so á t t ấ t cả
h ọ a t động không ý thức của chúng ta T ại thời điểm khác nhau, tô"c độ tiế t nước bọt bị th ay đổi do sự kích thích th ầ n kinh Sự kích th ích của hệ th ầ n k in h giao cảm làm giảm lưu lượng nước bọt, điều n ày được th ấ y rõ
do m iệng chúng ta bị khô khi chúng ta lo lắng, việc p h á t
âm (nói) có th ể trở n ê n khó k h ă n vì môi và lưỡi chúng
ta không được trơ n đủ để chuyển động tự do M ặt khác,
sự tiế t nước bọt tă n g lên là m ột h o ạ t động p h ả n xạ được
hệ th ầ n k in h phó giao cảm tru y ền đ ến - các dây th ầ n kin h m ang cảm giác về vị đến não kích th ích sự chảy
nước bọt khi thức ă n dang ở tro n g m iệng Điều này được
b iết đến nhờ m ột p h ả n xạ bẩm sinh, nhưng sự chảy nước bọt gia tă n g cũng chỉ có th ể được tạo ra do chỉ là ý nghĩ về thức ăn
Vì vậy, chỉ cần m ắ t n h ìn vào thức ă n cũng có th ể làm cho m iệng tiế t đầy nước bọt, và điều này được gọi là
p h ản xạ có điều kiện
4 Răng
R ăng có cấu trú c giông như xương cứng được cắm
10
Trang 10c h ặt vào các hô"c ră n g của hàm H ai h àm ră n g lần lượt
x u ất h iệ n tro n g cả cuộc đời
Mỗi ră n g gồm có hai p h ầ n th â n ră n g và ch ân răng
T h ân ră n g là p h ầ n có th ể n h ìn th ấ y b ên tro n g m iệng và
ch ân ră n g là p h ầ n được cắm b ê n tro n g xương hàm
C h ân ră n g thường dài hơn th â n răn g R ăng cửa chỉ có
m ột chân, tro n g k h i các ră n g mọc lùi về phía sau thường
có hai hoặc ba chân
Nguyên tố cấu trúc quan trọng n h ấ t của răng gồm có
mô đá vôi hóa được gọi là ngà răng Ngà răng có một chất liệu giống như xương cứng có chứa các tế bào sống Nó là một mô nhạy cảm và gây ra cảm giác đau khi bị kích thích bằng n h iệt hoặc bằng hóa chất Ngà của th ân răn g được một lớp m en bảo vệ bao bọc, lớp m en này là một mô tế bào
tự do r ấ t cứng và không cảm giác C hân răn g được bao bọc bằng m ột lớp xương răng, m ột chất tương tự như ngà răng, giúp giữ chặt răn g trong hốc răng
Giữa ră n g có h ìn h d ạn g m ột hô"c rỗng chứa đầy mô liên k ế t n h ạ y cảm được gọi là tủy răng Tủy này kéo dài
tự b ên tro n g th â n ră n g th ẳ n g xuông đến cuô"i ch ân răng
C h ân ră n g có lỗ mở ở p h ầ n sâu n h ấ t tro n g xương hàm Qua lỗ mở này, các m ạch m áu và dây th ầ n k in h nhỏ bé chạy vào hô"c tủy răng
5 Sự nâng đã răng
Mỗi ră n g đều có ch ân được dín h c h ặ t vào xương hàm ; p h ầ n h à m n â n g đỡ rá n g được gọi là mỏm ổ răng Tuy n h iên , phương thức g ắn vào phức tạ p và các răn g được dín h c h ặ t vào h àm nhờ các sợi được gọi là dây
ch ằn g n h a chu ớ đây gồm có m ột lo ạt sợi collagen cứng,
11
Trang 11chạy từ xương ră n g bao bọc chân ră n g đ ế n s á t b ên xương ổ răn g Các sợi này nằm rả i rác với mô liê n k ế t, trong mô liên k ế t cũng có chứa các m ạch m áu và sợi
th ầ n kinh
C ách thức g ắn ră n g đưa đ ến m ột mức độ chuyển động tự n h iên r ấ t nhỏ Điều n ày có tác dụng nh ư m ột loại giảm xóc có th ể bảo vệ ră n g và xương khỏi bị tổ n
h ạ i khi cắn
Khu vực quan trọ n g chủ yếu tro n g hệ th ô n g n ày là ở
cổ răn g , nơi tiếp giáp giữa th â n và c h ân răn g , ớ vùng này nướu ră n g th ắ t c h ặ t vào ră n g có tác dụng bảo vệ các mô n â n g đỡ n ằm dưới khỏi bị n h iễm trù n g và các
ả n h hưởng có h ạ i khác
6 Các loại răng
R ăng người mọc hai đợt R ăng sữa là nhữ ng chiếc
ră n g x u ất h iện tro n g thời thơ ấu và thường là t ấ t cả đều rụng R ăng sữa có th ể được chia th à n h ba loại: ră n g cửa,
ră n g n a n h và ră n g hàm R ăng vĩn h v iễn là nhữ ng chiếc
ră n g th ay th ế và còn d àn rộng ra đợt ră n g b an đầu Các
ră n g n ày có th ể được chia th à n h các loại tương tự như các loại ră n g sữa và ngoài ra có th êm m ột loại ră n g nữa được gọi là ră n g tiề n hàm , chúng là tru n g gian về h ìn h thức lẫn vị tr í của ră n g n an h và ră n g hàm
Đặc điểm của ră n g cửa là có m ép rạc h giông như
p h iến lá hẹp và các ră n g cửa ở hai h à m đôi d iện h ọ a t động b ằn g cách c ắt qua nhau nh ư h ai lưỡi kéo R ăng
n an h và các ră n g nhọ n là ră n g th ích ứng tố t cho h o ạ t động xé, tro n g khi các ră n g h àm và tiề n h à m có tác dụng n g h iền thức ă n hơn là c ắ t nó
12