1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị truyền hình ảnh số không dây

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 238,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/ hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của [r]

Trang 1

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 93:2015/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ

TRUYỀN HÌNH ẢNH SỐ KHÔNG DÂY

National technical regulation

on ElectroMagnetic Compatibility for wireless digital video link equipment

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

2

MỤC LỤC

1.QUY ĐỊNH CHUNG 5

1.1 Phạm vi điều chỉnh 5

1.2 Đối tượng áp dụng 5

1.3 Tài liệu viện dẫn 5

1.4 Giải thích từ ngữ 5

1.5 Chữ viết tắt 7

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 8

2.1 Phát xạ EMC 8

2.2 Miễn nhiễm 8

2.3 Điều kiện đo kiểm 8

2.3.1 Tổng quát 8

2.3.2 Bố trí các tín hiệu đo kiểm 9

2.3.3 Băng tần loại trừ RF đối với thiết bị vô tuyến truyền thông 10

2.3.4 Đáp ứng băng hẹp của máy thu 10

2.4 Đánh giá chỉ tiêu 11

2.4.1 Tổng quát 11

2.4.2 Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông tin liên tục 11

2.4.3 Thiết bị không thể cung cấp kết nối thông tin liên tục 11

2.4.4 Thiết bị phụ trợ 11

2.4.5 Phân loại thiết bị 11

2.5 Tiêu chí chất lượng 11

2.5.1 Tiêu chí chất lượng chung 11

2.5.2 Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT) 12

2.5.3 Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT) 12 2.5.4 Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR) 13

2.5.5 Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR) 13

2.5.6 Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị phụ trợ được kiểm tra độc lập 13

3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 13

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 14

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 14

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

Lời nói đầu

QCVN 93:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-28 V1.1.1 (2004-09) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI)

QCVN 93:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2015

Trang 4

4

Trang 5

QCVN 93:2015/BTTTT

5

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH ẢNH SỐ KHÔNG DÂY

National technical regulation

on ElectroMagnetic Compatibility

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC), điều kiện đo kiểm và phương pháp đánh giá chỉ tiêu, tiêu chí chất lượng của các thiết bị truyền hình ảnh số không dây

Các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến không thuộc phạm vi quy chuẩn này mà được quy định trong các tiêu chuẩn về sản phẩm cụ thể

Quy chuẩn này áp dụng cho chủng loại thiết bị có băng thông kênh cho phép tối đa

là 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz

Tần số hoạt động của thiết bị truyền hình ảnh số không dây phải tuân thủ các quy định về quản lý tần số quốc gia

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài

có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam

1.3 Tài liệu viện dẫn

QCVN 18:2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện

TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến

ETSI EN 302 064-1: "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Wireless Video Links (WVL) operating in the 1,3 GHz to 50 GHz frequency band; Part 1: Technical characteristics and methods of measurement"

1.4 Giải thích từ ngữ 1.4.1 Ăng ten liền (integral antenna)

Ăng ten được thiết kế nối trực tiếp với thiết bị mà không sử dụng đầu nối ngoài 50 Ω

và ăng ten đó được coi là một phần của thiết bị

CHÚ THÍCH: An ten liền có thể được nối bên trong hoặc bên ngoài thiết bị

1.4.2 Ăng ten có thể tháo rời (removable antenna)

Ăng ten có thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất

Trang 6

QCVN 93:2015/BTTTT

6

1.4.3 Gần như không lỗi (quasi-error-free)

Được định nghĩa là BER 2  10-4 sau khi giải mã Viterbi, mà hầu như loại bỏ các lỗi sau giải mã Reed-Solomon

1.4.4 Dải chuyển đổi (switching range)

Dải tần số tối đa mà máy thu hoặc máy phát có thể được vận hành mà không cần lập trình lại hoặc điều chỉnh lại

1.4.5 Thiết bị cần đo kiểm (Equipment Under Test (EUT))

Thiết bị cần đo kiểm là đối tượng cho các yêu cầu chỉ tiêu của tài liệu hiện hành

1.4.6 Thiết bị vô tuyến độc lập (stand-alone radio equipment)

Thiết bị được dùng chủ yếu là thiết bị thông tin và thường được sử dụng độc lập

1.4.7 Nhiễu liên tục (continuous phenomena)

Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang thiết bị cụ thể không thể xếp vào một số các hiệu ứng đã biết

1.4.8 Nhiễu đột biến (transient phenomena)

Hiện tượng thay đổi giữa hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với khoảng thời gian xem xét

1.4.9 Dải tần số hoạt động (operating frequency range)

Dải (các dải) tần số vô tuyến được xác định bởi thiết bị cần đo kiểm (EUT) mà không

có bất kỳ sự thay đổi về đơn vị

1.4.10 Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment)

Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát

CHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi:

- Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/ hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác), và

- Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát, và

- Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/ hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính)

1.4.11 Cổng vỏ (enclosure port)

Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và gây ảnh hưởng

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không cách ly với cổng ăng ten.

1.4.12 Cổng (port)

Giao diện cụ thể của thiết bị (máy) có môi trường điện từ

CHÚ THÍCH: Bất kỳ điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 1)

Trang 7

QCVN 93:2015/BTTTT

7

Hình 1 - Các cổng của thiết bị 1.4.13 Cổng viễn thông (telecommunication port)

Cổng viễn thông/mạng là điểm đấu nối cho thoại, dữ liệu và báo hiệu dùng để liên kết các hệ thống phân tán rộng thông qua các phương tiện đấu nối trực tiếp tới các mạng viễn thông (ví dụ: mạng viễn thông chuyển mạch công cộng, tích hợp mạng số

đa dịch vụ, đường dây thuê bao kỹ thuật số, ), các mạng cục bộ (ví dụ như Ethernet, Token Ring, ) và các mạng tương tự

CHÚ THÍCH 1: Cổng dùng cho liên kết các thành phần hệ thống ITE cần đo kiểm ( ví dụ: RS 232, IEEE1284 (máy in song song), bus tuần tự phổ quát (USB), IEEE 1394 (("Fire Wire"), v.v) và việc sử dụng phù hợp với đặc điểm chức năng của nó (ví dụ độ dài cáp lớn nhất nối tới cổng) không được xem là cổng viễn thông/ mạng theo định nghĩa này

1.4.14 ITE loại B (Class B ITE)

ITE loại B là loại thiết bị thỏa mãn các giới hạn nhiễu của ITE loại B ITE loại B chủ yếu thích hợp cho sử dụng môi trường gia đình gồm:

- Thiết bị không cố định nơi sử dụng, ví dụ như thiết bị xách tay được cấp nguồn từ pin lắp sẵn;

- Thiết bị đầu cuối viễn thông được cấp nguồn từ mạng viễn thông;

- Máy tính cá nhân và thiết bị ghép nối phụ trợ

CHÚ THÍCH: Môi trường gia đình là môi trường có thể sử dụng máy thu thanh, thu hình quảng bá cách các thiết

bị liên quan trong vòng 10 m

1.4.15 ITE loại A (Class A ITE)

ITE loại A là loại ITE khác thỏa mãn các giới hạn nhiễu của ITE loại A nhưng không thỏa mãn giới hạn nhiễu của ITE loại B Các thiết bị này không bị hạn chế mua bán, nhưng trong hướng dẫn sử dụng phải có cảnh báo sau đây:

Cảnh báo: Đây là sản phẩm loại A Trong môi trường gia đình sản phẩm này có thể gây nhiễu vô tuyến, trong trường hợp đó người sử dụng có thể phải thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp

1.5 Chữ viết tắt

AC ALSE

Alternating Current Absorber Lined Shielded Enclosure

Dòng xoay chiều Buồng đo cách nhiễu có hấp thụ

CT Continuous Transmitters Hiện tượng liên tục dùng cho máy phát

Cổng nguồn AC

Cổng nguồn DC

Cổng nối đất

Cổng ăng ten

Cổng tín hiệu/ điều khiển

Cổng viễn thông Thiết bị

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm