1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bài giảng môn học thiết kế đường ô tô: Chương 11 - Thiết kế đường vào cầu

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Veà muøa luõ neàn ñöôøng coøn chòu aûnh höôûng cuûa nöôùc thaám (Hình 1.2). Khi möùc nöôùc luõ dao ñoäng, ñöôøng nöôùc thaám vaøo neàn ñöôøng coù daïng ñöôøng cong loõm khi nöôùc [r]

Trang 1

CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀO CẦU

1.1 Đặc điểm của nền đường bãi sông

- Nền đường bãi sông phải thiết kế như thế nào để đảm bảo ổn định trong điều kiện làm việc bất lợi nhất

- Cao độ mức nước ở nền đường đắp không những chỉ phụ thuộc vào cao độ mức nước thiết kế mà còn phụ thuộc vào chiều cao nước dâng trước công trình do ảnh hưởng của sự thu hẹp dòng sông

- Trong thời gian nước lũ, nếu có gió lớn hoặc bão, bãi sông sẽ có sóng lớn Vì vậy về mùa lũ nền đường dẫn đến cầu không những mất ổn định vì nước ngập mà còn bị xói lở do sóng vỗ Thường sóng vỗ mạnh nhất ở ta luy phía thượng lưu

- Sóng tác dụng lên ta luy nền đường không những gây xói lở mà còn vờn lên ta luy với một chiều cao nhất định hsv (Hình 1.1) và nước có thể tràn lên lề đường

α

Hình 1.1 Sơ đồ sóng vờn lên ta luy nền đường đắp

Chiều cao của sóng vờn có thể xác định theo công thức:

hsv = 3,2 K hs tgα trong đó:

α - góc nghiên của ta luy nền đường đắp;

K – hệ số xét đến độ nhám của ta luy

đối với ta luy gia cố bằng bê tông, K = 1,0 đối với ta luy gia cố bằng cỏ hoặc đá, K = 0,9

hs – chiều dài sóng, xác định theo công thức:

hs = 0,02 V5/4 D1/3

trong đó:

Trang 2

V – tốc độ gió, m/s;

D – chiều dài sóng chạy, Km

- Sóng vỗ vào ta luy nền đường sẽ gây xói lở và ảnh hưởng đến sự ổn định của ta luy, do đó trong đa số các trường hợp ta luy nền đường dẫn đến cầu luôn được gia cố

- Về mùa lũ nền đường còn chịu ảnh hưởng của nước thấm (Hình 1.2) Khi mức nước lũ dao động, đường nước thấm vào nền đường có dạng đường cong lõm khi nước lên, và có dạng đường cong lồi khi nước xuống

MNTK a)

b)

c)

MNTK

MNTK

Hình 1.2 Các dạng đường nước thấm trong thân nền đường

1.2 Phương pháp thiết kế trắc dọc và trắc ngang nền đường vào cầu

1.2.1 Thiết kế trắc dọc đường dẫn đến cầu

Trắc dọc đường dẫn đến cầu có thể chia làm ba đoạn riêng biệt (Hình 1.3)

MNTK

Hình 1.3 Trắc dọc đường dẫn đến cầu

Trang 3

- Đoạn I - đoạn chuyển tiếp từ bờ sông xuống bãi sông: thiết kế như đường bình thường Nếu bờ sông cao và bãi sông sâu, đoạn này thường thiết kế theo dạng đường đào

- Đoạn II – đoạn nền đắp với chiều cao tối thiểu đảm bảo cho nền đường không bị ngập nước Cao độ này phải cao hơn mức nước dềnh và chiều cao sóng vỗ, xác định như sau:

Hn = MNTK + ∆hn + hsv + ho trong đó:

MNTK – mức nước thiết kế;

∆hn – mức nước dềnh;

hsv – chiều cao sóng vờn;

ho – chiều cao dự trữ, lấy bằng 0,5m

- Đoạn III – đoạn đường lên cầu, thường cao hơn MNTK rất nhiều, là đoạn đường đắp nối liền đoạn II với cao độ mặt cầu Đoạn này được bố trí hai đường cong nối dốc lồi và lõm Độ dốc của đoạn này không được lớn hơn độ dốc giới hạn quy định cho từng cấp đường

1.2.2 Thiết kế trắc ngang đường dẫn đến cầu

Trắc ngang nền đường dẫn đến cầu có dạng như hình 1.4

2 - 3m 1:1

,5

1:2

MNTK

Hình 1.4 Trắc ngang nền đường dẫn vào cầu

Chuyển tiếp giữa ta luy khô và ta luy bị ngập nước là một dải đất đắp nằm ngang có chiều rộng 2 – 3m Cao độ dải đất này lấy bằng cao độ mặt đường ở đoạn II Xây dựng bật thềm với mục đích giảm sức chịu tải ở ta luy phần dưới và đồng thời tăng ổn định cho ta luy nền đường Ngoài ra bậc thềm còn là nơi chứa vật liệu sửa chữa lớp gia cố ta luy

Kết cấu trắc ngang của nền đắp ở đoạn này cần phải kiểm toán ổn định

ta luy

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm