1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Thiết kế khối logic khối điện tử cơ cấu phóng khí cụ bay sử dụng FPGA trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, mô phỏng nguyên lý hoạt động khối logic nguyên mẫu

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối Л thực hiện các nhiệm vụ chính sau: Nhận thông tin trạng thái hoạt động của ĐTD; thông tin từ các khối phát hiện mục tiêu (PHMT), tín hiệu hiệu chỉnh (CК); thao tác[r]

Trang 1

THIẾT KẾ KHỐI LOGIC KHỐI ĐIỆN TỬ CƠ CẤU PHÓNG KHÍ CỤ BAY SỬ DỤNG FPGA TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, MÔ PHỎNG NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

KHỐI LOGIC NGUYÊN MẪU

Tóm tắt: Bài báo trình bày các phân tích về nguyên lý hoạt động khối logic khối

điện tử nguyên mẫu của cơ cấu phóng khí cụ bay, mô phỏng hoạt động và các

trường hợp xử lý của nó cũng như trình bày một phương án thiết kế mới khối logic

dựa trên vi mạch tích hợp cao FPGA

Từ khóa: Khí cụ bay, Cơ cấu phóng, Khối logic, FPGA

1 MỞ ĐẦU

Cơ cấu phóng (CCP) của tổ hợp khí cụ bay (KCB) được dùng để chuẩn bị phóng và

phóng KCB CCP KCB nguyên bản là một thiết bị điện tử có thuật toán hoạt động phức

tạp, có cơ sở linh kiện là các vi mạch lai (hybrit) (xem hình 1(a)), cho nên việc “giải mã”

và tiến tới làm chủ thiết kế gặp nhiều khó khăn

Hình 1 Vi mạch lai trong CCP (a); Khối Л nguyên bản trong CCP (b)

Trong chuyển giao công nghệ, ta chỉ nhận được bộ bản vẽ thiết kế và tài liệu công

nghệ, không có tài liệu giải thích ý nghĩa, thuyết minh kỹ thuật và công nghệ Hiện nay,

việc sản xuất CCP cũng như tổ hợp KCB theo li-xănggặp khó khăn một phần là do ta chưa

nắm vững nguyên lý, thuật toán hoạt động của các sản phẩm một cách cơ bản Vì vậy,

nghiên cứu tìm hiểu nguyên lý, thuật toán hoạt động của các thành phần và của tổ hợp

KCB là nền tảng quan trọng đối với nghiên cứu làm chủ công nghệ, tiến tới làm chủ thiết

kế sau này Theo định hướng này, trong thời gian qua, Bộ Quốc phòng đã phối hợp với Bộ

Khoa học và Công nghệ mở Đề án nghiên cứu làm chủ công nghệ chế tạo tổ hợp KCB tầm

thấp để hỗ trợ ngành Công nghiệp Quốc phòng triển khai sản xuất hiệu quả

Khối logic (khối Л) là một khối chức năng của khối điện tử (KĐT), một phần sản phẩm

nghiên cứu của Đề tài cấp Bộ thuộc Đề án nêu trên Các tác giả nghiên cứu thiết kế khối Л

cải tiến bằng phương pháp thiết kế “ngược” Ban đầu, các tác giả đã nghiên cứu phân tích

để nắm vững thiết kế, nguyên lý, thuật toán hoạt động, chỉ tiêu tham số của khối Л nguyên

bản, trên cơ sở đó thiết kế thành công khối Л sử dụng FPGA đạt các yêu cầu của Điều kiện

kỹ thuật (ĐKKT) của nhà sản xuất, kiểm tra đạt trên giá thử chuyên dụng, pháp lý tại nhà

máy Cùng với sản phẩm, các tác giả đã biên soạn bộ tài liệu thiết kế, công nghệ, thuyết

minh kỹ thuật khối Л Với các kết quả đạt được có thể khẳng định rằng ta đã làm chủ thiết

kế và công nghệ chế tạo khối Л KĐT CCP Trong khuôn khổ bài báo, các tác giả trình bày

quá trình “giải mã” thiết kế, xây dựng mô hình mạch điện và mô phỏng bằng công cụ

Proteus, ISE Design để nắm vững thuật toán, hỗ trợ thiết kế khối Л

Trang 2

2 PHÂN TÍCH KHỐI Л TRONG THIẾT KẾ NGUYÊN MẪU

Sau quá trình phân tích bộ bản vẽ thiết kế [1] và khối Л thực tế (hình 1b), khảo sát tại

nhà máy, các tác giả đã tổng hợp được sơ đồ khối của khối Л như trình bày trên hình 2,

đồng thời xây dựng được lưu đồ thuật toán xử lý logic như trên hình 3

Rơ le 4.64s

Mạch đ/k sẵn sàng

Sơ đồ mở hãm theo chu kz

Mạch cấp t/h dắt ngang

Mạch đ/k rơ le ПAД và CД

Trigger

Chọn chế

độ TĐ-Bằng tay

Mạch liên lạc với máy hỏi

Mạch tạo t/h âm thanh

Mạch tạo t/h ánh sáng

Mạch ngắt t/h dẫn

Mạch chế

áp φк

Mạch ngắt

bộ chọn Sẵn sàng

50Hz

C[0]И[1]

ĐK sẵn sàng PPO[1]

Ngắt tăng tốc[1]

Ngưỡng CK min Ngưỡng CK max Ngưỡng bám sát Ngưỡng đường ngắm

T/h có MT (tín/tạp)

Mục tiêu/Nền

Điện áp chuẩn 180⁰

Điện áp chuẩn 270⁰

Đ/áp chuẩn tới CK

t/h Sẵn sàng tới PHMT

Rơ le ПAД

Rơ le CД

TP Xuất phát[1]

TP Sẵn sàng

PПO[1]

Bật t/h dẫn

Ngắt t/h dẫn

Chế áp

Ngắt chọn

T T/h âm thanh tới CK

T/h ánh sáng

Hỏi PP[1]

20/200

Làm tươi

Ngắt 1Л14 Л2[1]

Л1[1]

Cấm -20V vào mồi

800Hz

Âm thanh

từ PMMT

TP ngoài [1]

TP trong

Hình 2 Sơ đồ khối chức năng khối Л cơ cấu phóng khí cụ bay

Khối Л thực hiện các nhiệm vụ chính sau: Nhận thông tin trạng thái hoạt động của

ĐTD; thông tin từ các khối phát hiện mục tiêu (PHMT), tín hiệu hiệu chỉnh (CК); thao tác

của xạ thủ; Trên cơ sở các điều kiện ban đầu, thực hiện mở chốt ĐTD, phân tích các tín

hiệu và các thông tin trên theo thuật toán xử lý logic nhiều bước dạng vòng lặp; đánh giá

các điều kiện phóng; tạo các tín hiệu ánh sáng và âm thanh thông báo cho xạ thủ; Khi đủ

điều kiện phóng, theo chế độ phóng đã chọn, thực hiện phóng và điều khiển quá trình

phóng KCB Khối Л có thể làm việc trong hai chế độ: chế độ “C” và “И” tùy thuộc vào

loại KCB trên bệ phóng

Trung tâm xử lý logic của khối Л là mạch tự động mở chốt theo chu kỳ (MCTCK)

Mạch hoạt động theo nguyên lý phân tích logic các sự kiện theo 4 bước dạng vòng lặp

Phân tích logic được thể hiện trên lưu đồ thuật toán tại hình 3 Kết thúc phân tích theo 4

bước, nếu tất cả các điều kiện phân tích đều tích cực thì có tín hiệu “giải mã” (“ДЕШ”) kết

hợp với các tín hiệu của máy hỏi để kích hoạt trigger phóng

Hoạt động của khối Лtrong chế độ “И” theo lưu đồ thuật toán

Khi cấp nguồn cho CCP, rơ le thời gian 4.64 s giữ chậm kích hoạt mạch điều khiển sẵn

sàng khoảng thời gian 4.64 s để các mạch điện của CCP và của khối Л thiết lập trạng thái ban

đầu Sau thời gian giữ chậm, có tín hiệu mức “1” được cấp tới mạch điều khiển sẵn sàng

Sau khi có tín hiệu sẵn sàng, xạ thủ bắt đầu ngắm KCB vào mục tiêu (MT) và bóp cò

(nấc 1,nếu dự định phóng KCB bằng tay, hoặc bóp hết cò sao cho thời gian cò qua nấc 1 và

2 nhỏ hơn 0.6s, nếu dự định phóng KCB tự động), mạch MCTCK bắt đầu hoạt động, thực

hiện phân tích các thông tin đầu vào theo 4 bước kéo dài 0.8s, độ dài mỗi bước bằng 0.2s

Trang 3

Bắt đầu

Nhập t/h ГОТОВ, ОБН, РРО

ГОТОВ = [0], ОБН = [1], РРО = [0]

Mở chốt con quay, sang bước 2

Không mở chốt con quay

Nhập t/h ЭРСЛ, ЭРСКМ, Ц/Ф

ЭРСЛ = [0], ЭРСКМ = [0], Ц/Ф = xung

Mở chốt con quay, sang bước 3

ЭРСК = [0]

Máy bay địch?

Kích hoạt Trigger phóng

Cấm phóng

Kết thúc

Đúng Sai

Cấp nguồn, nhập C[0]И[1] = 1 Giữ chậm 4.64 s

Sai

Đúng

Nhập t/h ЭРСЛ, ЭРСКМ, Ц/Ф, ЭРСК, ЭРП, PPO, OБН

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

Sai Sai

Sai

Đúng

Chờ ЭРСК = [0]

ЭРСЛ = [0], ЭРСКМ = [0], OБН = [1], PPO = [0], Ц/Ф = xung, ЭРП = [1]

Mở chốt con quay, sang bước 4

Nhập t/h ЭРСЛ, ЭРСКМ, Ц/Ф, ЭРСК, ЭРП, PPO, OБН, máy hỏi

ЭРСЛ = [0], ЭРСКМ = [0], OБН = [1], PPO = [0], Ц/Ф = xung, ЭРП = [1]

Vào bước 1

Sai

Đúng

Hỡnh 3 Lưu đồ thuật toỏn hoạt động của bộ MCTCKkhối Л trong chế độ “И”

Cỏc tớn hiệu vào của mạch MCTCK để phõn tớch là: “ngưỡng đường ngắm”cú tớn hiệu

mức “0”khi đường ngắm cơ khớ và trục quang KCB lệch hơn 20(“ЭPП>20[0]”);“ngưỡng

Trang 4

CК.max”có tín hiệu mức “1” khi tín hiệu hiệu chỉnh (CК) tạo ra vận tốc góc bám sát của

con quay lớn hơn 120

/s(“ЭPCK>120[1]”);“ngưỡng CК.min”có tín hiệu mức “1” khi tín

hiệu CК tạo ra vận tốc góc bám sát của con quay nhỏ hơn 10

/s (“ЭPCKM>10[0]”);

“ngưỡng bám sát” có tín hiệu mức “0” khi con quay tiếp tục bám sát MT khi có tín hiệu

“dẫn” cản trở (“ЭРCЛ[0]”); “có bức xạ MT” (“ИСТОЧНИК[0]”); “mục tiêu/nền”

(“Ц/Ф”)

Các tín hiệu ra của mạch MCTCK là các tín hiệu: “20/200” (xung chuyển bước); “mở

chốt con quay”(“PP[1]”); “Truy vấn máy hỏi” (“ЗАПРОС[1]”);“tín hiệu giải mã”

(“ДЕШ”); “làm tươi” (“ОБН 1”)

Ngoài ra còn có các tín hiệu đồng bộ và điều khiển như:xung 50 Hz; báo đối tượng

C[0]И[1];tắt máy hỏi (“OTKЛ.1Л14”); điều khiển sẵn sàng (“ГОТОВ”);chọn chế độ

phóng tự đông hay bằng tay (“A- P”)

Khi một trong các tín hiệu đầu vào không phù hợp thì có thể xảy ra các trường hợp:

xuất hiện tín hiệu “làm tươi” (“ОБН 1”) yêu cầu truy xuất lại;cấm mở chốt con quay”

(“PP[1]”) hoặc mạch sẽ nằm ở trạng thái chờ cho tới khi điều kiện đầu vào được thỏa mãn

Phân tích logic tiến hành theo 4 bước như sau:

Bước 1: kéo dài 0.2s, bước chuẩn bị, bắt đầu bằng tín hiệu “ГOTOB” = [0], các tín hiệu

“ОБН[1]” =[0], “cò 1”=[1] (PPO[1]), con quay được mở chốt;

Bước 2: kéo dài 0.2s, kiểm tra tồn tại ổn định các tín hiệu “ЭРCЛ[0]” =[0], và (hoặc)

tín hiệu “ЭРCКM[0]”=[0], tín hiệu “Ц/Ф” = chuỗi xung dương độ rỗng nhỏ (tín hiệu ra

của bộ PHMT) thì các tín hiệu “ОБН[1]”=[0], “PP[1]”=[1]; Nếu một trong các điều kiện

trên không thỏa mãn thì con quay bị chốt trở lại, mạch quay trở lại từ đầu;

Bước 3: kéo dài 0.2s, tiếp tục kiểm tra tồn tại ổn định các tín hiệu “ЭРCЛ[0]”=[0], và

(hoặc) tín hiệu “ЭРCКM >10[0]” =[0], tín hiệu “Ц/Ф” = chuỗi xung dương độ rỗng nhỏ,

tín hiệu “ЭРП >20[0]”=[1], tín hiệu “ЭРCК >120[1]”=[0] thì các tín hiệu “ОБН [1]”=[0],

“PP[1]”=[1] kéo dài 0.2s Nếu tín hiệu “ЭРCК >120[1]” =[1], mạch sẽ ở trạng thái chờ cho

tới khi “ЭРCК >120[1]” =[0], khi này thời gian bước 3 sẽ kéo dài Nếu tín hiệu “ЭРП

>20[0]”=[0], con quay sẽ bị chốt trở lại Chỉ khi tín hiệu “ЭРП >20[0]”=[1] thì con quay

mới được mở chốt và phân tích logic phải quay lại từ đầu;

Bước 4: kéo dài 0.2s, kiểm tra trạng thái “Oткл 1Л14” (bằng [0] máy hỏi bật, bằng [1]

máy hỏi tắt), tổ hợp tín hiệu “Đường dây 1” (“Линия 1”), “Đường dây 2” (“Линия 2”) là

kết quả giải mã tín hiệu nhận dạng địch - ta Khi máy hỏi tắt, không có truy cập giải mã

máy hỏi Khi máy hỏi bật thì tại thời điểm kết thúc bước 3 bắt đầu bước 4 có tín hiệu “yêu

cầu truy cập” máy hỏi (“Запрос [1]”) tạo ra Máy hỏi truyền tới khối Л các tín hiệu

“Đường dây 1, 2” (“Линия 1, 2”) thông báo kết quả nhận dạng địch-ta Mạch MCTCK tạo

ra tín hiệu: “Ngoài” (“Bнешний”) để lật trạng thái trigger phóng, cho phép phóng KCB

khi có thông tin MT là “địch”; tín hiệu “Trong” (“Bнутрений”) để khóa trigger phóng, tạo

tín hiệu âm thanh giật ngắt quãng báo hiệu cho trắc thủ biết MT là “ta”

Trong bước 4 tiếp tục kiểm tra tồn tại ổn định các tín hiệu “ЭРCЛ[0]” =[0], và (hoặc)

tín hiệu “ЭРCКM >10[0]”=[0], tín hiệu “Ц/Ф” = chuỗi xung dương độ rỗng nhỏ, tín hiệu

“ЭРП >20[0]”=[1], tín hiệu “ЭРCК >120[1]” =[0], nếu tín hiệu “ЭРCК >120[1]”=[1], thì

quay trở lại bước 3;

Kết thúc phân tích theo bốn bước, nếu tất cả các điều kiện phân tích đều tích cực thì

có tín hiệu “giải mã” (“Деш”) kết hợp với các tín hiệu của máy hỏi để kích hoạt

trigger phóng

Ví dụ về phân tích hoạt động của mạch MCTCK trong hai trường hợp: trường hợp thứ

nhấtđiều kiện phóng được thỏa mãn, trường hợp thứ hai điều kiện phóng không được thỏa

Trang 5

mãn (tín hiệu “ЭРCЛ [0]”=[1]), ta có giản đồ điện áp tại các chân tiêu biểu của mạch

MCTCK như hình 4a, b

(b)

Hình 4 Giản đồ điện áp mô tả hoạt động của bộ mở chốt theo chu kỳ khi điều kiện

phóng thỏa mãn(a); khi điều kiện phóng lỗi tín hiệu“ЭРCЛ [0]”=[1] (b)

3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG KHỐI Л

Hình 5 Mô hình mạch điện bộ mở chốt theo chu kỳ

Trong khuôn khổ bài báo, nhóm tác giả chỉ trình bày mô hình và mô phỏng hoạt động

của mạch MCTCK vì đây là khâu chính của khối Л Mô hình mạch điện mô phỏng mạch

MCTCK bằng công cụ Proteus như hình 5, gồm có các thành phần sau (Các tín hiệu đầu

vào được mô phỏng bằng các công tắc, tín hiệu ra được theo dõi bằng các đèn LED giả

định và thông qua màn hình ô xi lô ảo Các chi tiết đó không được thể hiện trên sơ đồ)

(a)

Trang 6

Bộ đếm U5:B; các cổng U2:B; U2:C được điều khiển theo các chân R, V bằng các tín

hiệu từ IC U4:A, U1:D, U2:A;

D-trigger (U6:B) đảo, giữ chậm tín hiệu đầu ra của bộ đếm nhị thập phân;

- Thanh ghi dịch bốn kỳ U7:A, U8:B;

- Các phần tử logic để quy không các thanh ghi dịch U7:B; U7:A và U8:B (U3; U4:C;

U9:C; U4:D; U9:A);

Các phần tử logic để phân tích tín hiệu đầu vào (U4:B; U9:D; U5:A; U10:B; U2:B;

U2:D; U11:B; E10.2; U11:D; U13:B; U10:C; U12:A; U12:B);

Hình 6 Phân tích 4 bước khi điều kiện phóng đủ(a); khi “ЭРCЛ[0]”=[1] (b)

(a)

(b)

Hình 7 Kết quả mô phỏng khối mở chốt theo chu kỳ bằng công cụ mô phỏng TestBench

của Xilinx;khi điều kiện phóng đủ (a); khi“ЭРCЛ [0]”=[1](b)

Trang 7

Thực hiện mô phỏng cũng với hai trường hợp như đã phân tích ở mục 2 bằng cách đặt

tổ hợp các tín hiệu đầu vào thích hợp nhờ các công tắc, nối các que đo của ô xi lô ảo 4

kênh vào một số điểm đo giống như đã phân tích tại hình 4, chỉnh ô xi lô theo biên độ là

10 V/ô, theo thời gianlà 80 ms/ô, ta quan sát thấy các dạng sóng trên màn hình ô xi lô ảo

như trên hình 6 Trên hình 6a, các dạng sóng thể hiện rõ bốn bước phân tích với chiều dài

mỗi bước 0.2s Khi tín hiệu “ЭРCЛ [0]” = [1], tới bước thứ 3, việc phân tích bị dừng lại và

sơ đồ phải quay trở về phân tích từ đầu, xem hình 6b Điều này chứng minh phân tích

nguyên lý tại sơ đồ dạng sóng hình 4a,b là chính xác

Các tác giả đã tiến hành thiết kế mẫu bảng mạch khối Л sử dụng linh kiện điện tử có độ

tích hợp thấp, gồm toàn vi mạch rời, xem hình 8a Kết quả thử nghiệm tại phòng thí nghiệm

(PTN) và nhà máy cho thấy mẫu đạt được tất cả 21 tham số điện như bảng mạch logic

nguyên bản Đây là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế “ngược”, khẳng định tính

đúng đắn của tất cả các nghiên cứu thiết kế mẫu nguyên bản và mô phỏng đã tiến hành

Sau đó, dựa trên kết quả của mẫu bảng mạch tích hợp thấp, các tác giả tiến hành xây

dựng mô hình và mô phỏng khối Л bằng công cụ mô phỏng TestBench của Xilinx sử

dụngFPGA Spartan 6 XC6SLX9, xem hình 7 Kết quả mô phỏng, khi thiết kế trên FPGA,

cho thấy hoàn toàn trùng với phân tích mạch điện tại hình 4a,b và mô phỏng mạch điện tại

hình 6 cũng như thử nghiệm mẫu tích hợp thấp

(a)

(d) (b)

(c)

(e)

Hình 8 Bảng mạch khối Л tích hợp thấp (a); sử dụng FPGA (b); KĐT cải tiến (c);Kiểm

trakhối Л trên 150-ПКЛ (d); Kiểm tra KĐT trên 9Ф719 (e);

Từ kết quả mô phỏng, các tác giảđã thiết kế khối Л có độ tích hợp cao sử dụng vi mạch

FPGA (xem hình 8b) Khối Лcải tiến đã được thử nghiệm trong PTN, sau đó được kiểm

tra, hiệu chỉnh trên thiết bị 150-ПКЛtại Nhà máy A45, xem hình 8d Các kết quả kiểm tra,

hiệu chỉnh tại nhà máy cho thấy khối Л sử dụng FPGAcũng đáp ứng được các yêu cầu chỉ

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w