Viết chương trình sử dụng hàm để xác định xem một số nguyên n được nhập vào từ bàn phím có phải số nguyên tố không. Bài 3: Viết hàm kiểm tra số hoàn chỉnh[r]
Trang 1T IN ĐẠI CƯƠNG
Bài 5: CHƯƠNG TRÌNH CON
Nguyễn Thị Phương Thảo
Bộ môn KTMT và M, Khoa CNTT Trường Đại học Thủy Lợi
Trang 2Nội dung chính
1 Giới thiệu về hàm (chương trình con)
2 Truyền tham số cho hàm
3 Phạm vi của biến (scope)
4 Bài tập
Trang 3Giới thiệu về hàm
• Xây dựng các khối cho chương trình
• Cách gọi trong các ngôn ngữ khác
• I-P-O
Trang 4Hàm định nghĩa trước
• Trong các thư viện có sẵn rất nhiều hàm
• Hai kiểu hàm:
• Phải khai báo #include thư viện phù hợp khi dùng hàm định nghĩa trước trong chương trình
Trang 5Lời gọi hàm
• Xét lệnh gán: a= fabs(-4.2);
hàm
◦ Đối số trong lời gọi hàm (-4.2) có thể là một literal,
một biến, hoặc một biểu thức
• Lời gọi có thể là một phần của biểu thức:
sử dụng lời gọi hàm
Trang 6Một số hàm định nghĩa trước
• #include <cstdlib>, thư viện gồm các hàm:
• Hàm pow(x, y): Trả về x mũ y
double result, x = 3.0, y = 2.0;
result = pow(x, y);
cout << result;
Trang 7Một số hàm toán học
Trang 8Một số hàm toán học
Trang 9Hàm void định nghĩa trước
VD: exit(1); //Không trả về giá trị, do vậy không
được sử dụng để gán
Trang 10HÀM DO NGƯỜI DÙNG ĐỊNH NGHĨA
• C++ cho phép người lập trình tự viết hàm của riêng mình
• Xây dựng các khối chương trình
• Định nghĩa hàm có thể nằm:
Trang 11Các thành phần của hàm
• Khai báo hàm/nguyên mẫu hàm
• Định nghĩa hàm
• Lời gọi hàm
Trang 12Vị trí đặt định nghĩa hàm
• Đặt sau hàm main(), không nằm bên trong hàm main()
• Các hàm là bình đẳng, không hàm nào là thành phần của hàm khác
• Các tham số hình thức trong định nghĩa
Giữ chỗ cho dữ liệu gửi vào
Sử dụng tên biến để tham chiếu tới dữ liệu trong định nghĩa
• Lệnh return
Trả dữ liệu về cho lời gọi
Trang 13<Kiểu trả về > <Tên hàm> ([Danh sách các tham số]) ;
Trong đó:
- Kiểu trả về: là kiểu dữ liệu của giá trị mà hàm trả về
- Tên hàm: là tên thực sự của hàm,
- Danh sách các tham số: các tham số cần thiết để thực hiện hàm
(Một hàm có thể có tham số hoặc không)
Ví dụ: Khai báo hàm tính tổng hai số nguyên
int tinhtong (int so1,int so2);
HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - KHAI BÁO HÀM
Trang 14Cấu trúc:
<Kiểu trả về > <Tên hàm> ([Danh sách các tham số ])//tiêu đề
{
Thân hàm
}
Trong đó: Tiêu đề tương tự như khai báo, không có dấu “;” Thân hàm bao gồm tập hợp các lệnh xác định những gì mà hàm thực hiện.
HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ- ĐỊNH NGHĨA HÀM
Trang 15Ví dụ: Định nghĩa hàm tính tổng đã được khai báo
ở trên
int tinhtong (int so1, int so2)
{
int tong;
tong = so1+so2;
return tong;
}
HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - VÍ DỤ
Trang 16Định nghĩa hàm có phần tiêu đề tương tự như phần khai
báo chỉ khác là không có dấu “;”
Định nghĩa hàm phải liệt kê tên các tham số sau tên hàm
Hàm trả về giá trị luôn luôn có lệnh return.
Giá trị trả về của hàm được xác định khi lệnh return được
thực thi
Mọi câu lệnh sau lệnh return đều không được thực thi.
Nếu định nghĩa hàm đầy đủ được đặt trước lời gọi đến nó thì khai báo hàm có thể bỏ đi
HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - CÁC CHÚ Ý
Trang 17Khi muốn sử dụng hàm, lập trình viên phải gọi hàm bằng cách
sử dụng lời gọi hàm
Lời gọi hàm được sử dụng như một biểu thức trong câu lệnh (không được gọi như một câu lệnh độc lập)
Hàm có thể được gọi bất cứ khi nào (sau khi có khai báo hoặc định nghĩa)
Khi gọi hàm các đối số được truyền tới các tham số theo thứ tự của nó và cần đảm bảo sự đồng nhất về kiểu dữ liệu
Cần lưu trữ các giá trị trả về của hàm
HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - GỌI HÀM
Trang 18HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - VÍ DỤ
#include<iostream>
using namespace std;
int tinhtong(int so1, int so2);//khai bao ham
int main()
{
int a =6;
int b =7;
//a,b la cac gia triduoc truyen vao cac tham bien khi goi ham
cout<<"tong 2 so "<<a<< " va "<< b<< " la: "<<ketqua;
return 0;
}
int tinhtong(int so1, int so2)//dinh nghia ham
{
int tong;
tong = so1+so2;
return tong;
}
Trang 19HÀM TRẢ VỀ GIÁ TRỊ - VÍ DỤ
#include<iostream>
using namespace std;
int tinhtong(int so1, int so2)//dinh nghia ham
{
int tong;
tong = so1+so2;
return tong;
}
nghia ham dat truoc loi goi no thi khong
Trang 20Bài tập
Bài 1: Viết hàm tính tổng sau:
𝑆 = 1 + 1
2 +
1
3 + ⋯ +
1 𝑛 Viết chương trình sử dụng hàm để tính tổng S với n được nhập vào từ bàn phím
Bài 2: Viết hàm kiểm tra số nguyên tố
Viết chương trình sử dụng hàm để xác định xem một số nguyên n được nhập vào từ bàn phím có phải số nguyên tố không?
Bài 3: Viết hàm kiểm tra số hoàn chỉnh
Viết chương trình sử dụng hàm để xác định xem một số nguyên n được nhập vào từ bàn phím có phải số hoàn chỉnh không?