1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Bài giảng Xử lý kỹ xảo với After Effect: Bài 8

53 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức  Biểu thức là ngôn ngữ kịch bản được dựng sẵn trong After Effects, và bạn có thể sử dụng chúng để tự động hóa một số tác vụ hoạt hình mà nếu không d[r]

Trang 2

• Ngoài các kỹ thuật truyền thống, hai tính năng bổ sung mà bạn có thể dùng để tạo hoặc cải tiến hoạt hình là biểu thức (expression)

và mã kịch bản (script) Việc sử dụng những đoạn mã giúp bạn

thực hiện hoạt hình một cách mượt mà và không mất quá nhiều thời gian để tạo các keyframe

Mục tiêu

Trang 3

NỘI DUNG Nội dung

 Các biểu thức đơn giản để cải tiến hoạt hình

 Áp dụng các mã kịch bản (script) để cải tiến luồng công việc

 Cách tìm thêm biểu thức và mã kịch bản để sử dụng

 Thêm compositions cho Render Queue

 Điều chỉnh các thiết lập trong Render Settings và Output

Module Settings

 Tạo các mẫu Render để nới rộng (ease) các tác vụ lặp

Trang 4

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

 Biểu thức là ngôn ngữ kịch bản được dựng sẵn trong After

Trang 5

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Tìm biểu thức

Bạn có thể tìm thêm một số biểu thức tại nhiều trang trên Website để sử dụng trong After Effects Một cách tốt để bắt đầu là tìm kiếm trên Google theo các từ “After Effects” và “Expressions” Sau đây là một danh sách ngắn, kèm theo ghi chú về một số tài nguyên mà có thể bạn sẽ muốn xem qua:

Trang 6

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức loopOut()

1 Mởi file Using Common Expressions.aep trong thư mục

ae11lessons, nhấn đúp chuột vào composition flourishes-Spikes trong bảng Project để hiển thị và kích hoạt bảng này

2 Nhấn chuột vào layer có tên Single Spike để đánh dấu layer này,

sau đó bấm phím R trên bàn phím để hiển thị thuộc tính Rotation

3 Bấm giữ phím Alt trên bàn phím, sau đó nhấn vào Time-Vary

Stopwatch đối với thuộc tính Rotation để thêm một biểu thức

Rotation vào Timeline

Trang 7

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức loopOut()

1 Thay thế văn bản giữ chỗ trong trường biểu thức bằng văn bản sau:

loopOut();

2 Nhấn chuột vào trường biểu thức để cho phép chỉnh sửa trường

này, tiếp đến thay đổi dòng mã bạn đã thêm vào trước đó thành

dòng mã sau: loopOut(type=”pingpong”);

3 Nhấn đúp chuột vào composition Dark City trong bảng Project để

trở về composition chính, sau đó xem trước composition theo chế

độ RAM Preview để thấy được hiệu ứng Lưu file với tên Using

Common Expressions-working.aep

Trang 8

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức random()

1 Với dự án Using Common Expressions-working.aep đang mở, nhấn

đúp chuột vào composition Star Outlines trong bảng Project để hiển thị và kích hoạt composition này

2 Nhấn chuột vào layer ở trên cùng ngăn xếp layer (Layer 4) để chọn

layer này, sau đó bấm phím T trên bàn phím để hiển thị thuộc tính

Opacity

Trang 9

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức random()

3 Nhấn chuột vào thuộc tính Opacity để chọn thuộc tính này, sau đó

chọn Animation > Add Expression Trong trường biểu thức hiện ra,

thay thế phần văn bản giữ chỗ bằng đoạn mã sau: random(0,100);

4 Nhấn chuột vào thuộc tính Opacity lần nữa để xác nhận thuộc tính

này đã được chọn, sau đó chọn Edit > Copy Expression Only

5 Nhấn chuột vào layer thứ hai, bấm giữ phím Shift trên bàn phím,

nhấn chuột vào layer cuối cùng để chọn tất cả các layer, sau đó chọn Edit > Paste

Trang 10

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Trang 11

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng thuộc tính time với biểu thức

1 Với dự án Using Common Expressions-working.aep đang mở, nhấn

đúp chuột vào composition Dark City

2 Trong bảng Timeline, chọn layer clouds (đám mây) để chọn layer này,

sau đó nhấn chuột vào nút chuyển solo ở bên trái tên layer để ẩn

mọi layer khác Layer clouds là một layer hình dạng đã được áp dụng hiệu ứng Fractal Noise (Nhiễu phân dạng) Chính hiệu ứng này mang lại hình thức kết cấu dạng đám mây cho layer

Trang 12

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng thuộc tính time với biểu thức

3 Nhấn đúp chuột vào hiệu ứng Fractal Noise bên dưới tên layer để

hiện bảng Effect Controls Sau đó, nhấn chuột phải vào thuộc tính

Evolution và chọn Reveal in Timeline từ menu hiện ra

4 Giữ Alt sau đó nhấn vào biểu tượng Time-vary stopwatch đối với

thuộc tính Evolution

5 Nhấn chuột vào nút menu ngôn ngữ biểu thức ( ) trong giao diện

biểu thức, sau đó chọn Global > time từ menu hiện ra

Trang 13

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng thuộc tính time với biểu thức

6 Nhấn chuột vào trường biểu thức sau thuộc tính time và thêm đoạn

Trang 14

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức wiggle()

1 Với dự án Using Common Expressions-working.aep đang mở, hãy

bật nút chuyển solo đối với các layer tạo hình dạng tên là orange (cam), green (xanh lục) và red (đỏ)

2 Với layer orange được chọn, hãy nhấn nhanh phím U hai lần liên tiếp

trên bàn phím

Trang 15

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức wiggle()

3 Giữ phím Alt trên bàn phím và nhấn chuột vào Time-vary stopwatch

bên trái thuộc tính Start Point của Gradient Fill 1 để thêm một biểu

thức vào thuộc tính này

4 Thay thế văn bản giữ chỗ bằng đoạn mã sau: wiggle(10,50);

Hàm wiggle ở trên có hai tham số (parameter): Tham số đầu chỉ định tần suất, số lần lắc lư (wiggle) trên mỗi giây Tham số thứ hai thiết lập biên độ, lượng biến đổi lớn nhất áp dụng vào thuộc tính mà hàm wiggle tác động đến Biên độ sẽ sử dụng đơn vị đo lường của thuộc tính được bạn áp dụng vào

Trang 16

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức wiggle()

5 Với layer orange vẫn đang được chọn, bấm Ctrl+~ trên bàn phím để

ẩn tất cả các thuộc tính của layer Lúc này, với layer green được chọn,

bấm nhanh phím U hai lần liên tiếp trên bàn phím

6 Giữ phím Alt trên bàn phím và nhấn chuột vào Time-vary stopwatch

ở bên trái thuộc tính Start Point của để thêm một biểu thức vào

thuộc tính đó Thay thế văn bản giữ chỗ trong trường biểu thức

bằng đoạn mã sau: wiggle(15,20);

Trang 17

Tự động tạo hoạt hình bằng biểu thức

Sử dụng biểu thức wiggle()

7 Với layer red được chọn, bấm nhanh phím U hai lần liên tiếp trên

bàn phím

8 Giữ phím Alt trên bàn phím và nhấn chuột vào Time-vary stopwatch

bên trái thuộc tính Start Point để thêm một biểu thức vào thuộc tính

đó Thay thế văn bản giữ chỗ trong trường biểu thức bằng đoạn mã

sau: wiggle(5,30);

9 Tắt nút chuyển solo cho cả ba layer và hiển thị toàn bộ composition

Xem trước theo RAM đoạn hoạt hình

10 Chọn File > Save để lưu những thay đổi này vào dự án After Effects

của bạn Giờ bạn có thể đóng dự án khi đã hoàn tất mọi việc với nó

Trang 18

Làm việc với mã kịch bản Cài đặt và chạy mã kịch bản

• Khi After Effects khởi động, nó sẽ tự động tải các mã kịch bản từ thư mục Scripts

• Một số mã kịch bản xuất hiện ở dạng cài đặt sẵn với After Effects và được tự động cài đặt vào thư mục Scripts trong thư mục ứng dụng (Aplications) trong ổ cứng

• Các mã kịch bản được tải sẽ sẵn dùng từ menu File > Scripts Bạn có thể chạy mã kịch bản ngay cả khi chưa tải chúng, bằng cách chọn File

> Scripts > Run Script File

Trang 19

Làm việc với mã kịch bản Tạo mã kịch bản

• Nếu đã quen với các ngôn ngữ tạo mã kịch bản khác như JavaScript hay ActionScript, có thể bạn sẽ muốn khám phá một số tùy chọn sẵn dùng để viết mã kịch bản cho riêng mình

• Bạn có thể viết mã kịch bản cho riêng mình trong After Effects với Script Editor (Trình chỉnh sửa mã kịch bản), vốn là một phần của

ExtendScript Toolkit (Bộ công cụ tạo mã kịch bản mở rộng)

• Để bắt đầu Script Editor, chọn File > Scripts > Open Script Editor

Trang 20

Làm việc với mã kịch bản

Tìm thêm mã kịch bản

Có nhiều trang trên Web mà tại đó, bạn có thể tìm các mã kịch bản khác cho After Effects, hoặc cho những ứng dụng khác trong bộ công cụ sáng tạo Creative Suite của Adobe Sau đây là danh sách có chú thích về một

số nguồn có sẵn cho bạn:

Trang 21

Trên hệ điều hành Mac (Mac OS): Applications/Adobe After Effects CS6

• Nếu bạn đã sao chép file mã kịch bản vào thư mục Scripts nằm bên

trong thư mục ứng dụng (Aplications) của After Effects trên ổ cứng:

Chọn File > Scripts > Sau đó, chọn mã kịch bản mà bạn muốn chạy từ danh sách

• Nếu bạn đã lưu file mã kịch bản ở chỗ khác trên ổ cứng: Chọn File > Scripts > Run Script File

• Trong hộp thoại hiện ra, di chuyển đến vị trí lưu file mã kịch bản của bạn và nhấn đúp chuột vào file này để chạy

Trang 22

Làm việc với mã kịch bản

Sử dụng mã kịch bản Ease and Wizz

Để cài đặt mã kịch bản Ease and Wizz, hãy sao chép file Ease and wizz.jsx

và thư mục easingExpressions vào thư mục ScriptUI Panels bên trong thư mục ứng dụng (Aplications) của After Effects trên ổ cứng Bạn có thể tìm thấy thư mục mã kịch bản ở các vị trí sau:

• Trên hệ điều hành Windows: Program Files/Adobe/Adobe After Effects CS6/Support Files

• Trên hệ điều hành Mac: Applications/Adobe After Effects CS6

• Sau khi đã sao chép các file vào thư mục thích hợp, bạn phải thay đổi tùy chỉnh trong After Effects để cho phép mã kịch bản này tạo một

bảng mới

• Trong After Effects, chọn Edit > Preferences > General Trong mục

General của bảng Preferences, bật nút chuyển có tiêu đề Allow Scripts

to Write Files and Access Network

• Sau khi sao chép mã kịch bản vào thư mục ScriptsUI và thay đổi tùy chỉnh xong, bạn phải khởi động lại After Effects để bảng Ease and Wizz

có thể truy cập được qua menu Window như các bảng khác

Trang 23

Làm việc với mã kịch bản

Sử dụng mã kịch bản Ease and Wizz

1 Chọn File > Open Project và di chuyển đến thư mục ae11lessons Tìm

dự án có tên SecretOfSuccess-Animated.aep và nhấn đúp chuột vào

dự án này để mở file

2 Chọn Window > Ease and Wizz.jsx để mở bảng Ease and Wizz Thao

tác này sẽ mở ra một bảng rất lớn với nhiều khoảng trống Thay đổi kích thước bảng này bằng cách nhấn chuột và kéo ở góc phải bên dưới bảng Ease and Wizz, để từ đó dễ quản lý bảng hơn

Trang 24

Làm việc với mã kịch bản

Sử dụng mã kịch bản Ease and Wizz

3 Nhấn chuột vào layer Spot Light 1 để chọn layer này, sau đó bấm

phím U trên bàn phím để hiển thị các thuộc tính được tạo chuyển

động

4 Nhấn chuột phải vào keyframe đầu tiên được đánh dấu và từ menu

hiện ra, chọn Keyframe Assistant > Easy Ease

5 Với layer Spot Light 1 được chọn, giữ phím Ctrl và bấm phím dấu ngã

(~) trên bàn phím để ẩn tất cả các thuộc tính của layer này Sau đó, khóa layer

Trang 25

Làm việc với mã kịch bản

Sử dụng mã kịch bản Ease and Wizz

6 Mỗi layer văn bản có thuộc tính Y Rotation hoặc X Rotation được diễn

hoạt Nhấn chuột vào thuộc tính Y Rotation được diễn hoạt của layer tên là THE

Trang 26

Làm việc với mã kịch bản

Sử dụng mã kịch bản Ease and Wizz

7 Áp dụng các thiết lập Ease and Wizz tương tự cho các thuộc tính

xoay Rotation được tạo chuyển động của 5 layer văn bản còn lại

8 Xem trước đoạn hoạt hình theo RAM Lúc này, đoạn hoạt hình

trông có vẻ sinh động và hấp dẫn hơn

Chọn File > Save As và di chuyển đến thư mục ae11lessons Đổi

tên dự án thành SecretOfSuccess-Animated-complete.aep và

nhấn Save

Trang 27

Xuất các dự án After Effects

Trang 28

Render file cho đầu ra

After Effects hỗ trợ sản phẩm đầu ra cho các định dạng video, audio và ảnh tĩnh dưới đây:

Trang 29

Tìm hiểu về Render Queue

Bảng Render Queue là giao diện chính để render và xuất file trong After Effects Bạn có thể quản lý cùng lúc nhiều phần tử render, trong đó mỗi phần tử sẽ có các thiết lập đầu ra riêng Bạn có thể tạo cũng như áp

dụng các mẫu có sẵn vào việc render và các thiết lập đầu ra trong

Render Queue, nhằm giúp đạt hiệu suất cao Render Queue có hai tùy chọn mà bạn phải cấu hình:

Render Settings (Các thiết lập render): Những tùy chọn này thiết

lập các tính năng cho file đầu ra, chẳng hạn như độ phân giải, tốc độ khung hình và thời lượng

Output Module (Môđun đầu ra): Những tùy chọn này chỉ định các

thiết lập như định dạng đầu ra và nén Output Module cũng có một phần gọi là Output To, cho phép bạn lựa chọn vị trí thư mục và tên cho file đầu ra

Trang 30

Tìm hiểu về Render Queue

Thêm các composition vào Render Queue

1 Chọn File > Open Project, di chuyển đến thư mục ae12lessons, nhấn

đúp chuột vào Adding Comps to the Render Queue.aep để mở file

2 Trong bảng Project, nhấn đúp chuột vào composition Jabberwocky

để chọn và kích hoạt composition này trong bảng Composition

3 Chọn Composition > Add to Render Queue để mở bảng Render

Queue và thêm composition trên dưới dạng một phần tử render

Trang 31

Tìm hiểu về Render Queue

Thêm các composition vào Render Queue

4 Nhấn chuột vào tam giác hướng xuống dưới ở bên phải Render

Settings để chọn một mẫu mới dùng để render phần tử này Từ danh sách hiển thị, chọn DV Settings

5 Nhấn chuột vào tam giác hướng xuống dưới ở bên phải Output

Module để chọn một mẫu đầu ra mới Từ danh sách hiển thị, chọn QuickTime DV NTSC 48 kHz để tạo một file tương thích với tiêu

chuẩn NTSC của video kỹ thuật số

Trang 32

Tìm hiểu về Render Queue

Thêm các composition vào Render Queue

6 Nhấn chuột vào tam giác hướng xuống dưới ở bên phải Output To

và chọn Comp Name từ danh sách hiện ra; thao tác này sẽ mở một hộp thoại có tên là Open

7 Trong hộp thoại, di chuyển đến thư mục dự án ae12lessons, sau đó

nhấn nút Choose ở góc phải bên dưới hộp thoại để chọn vị trí lưu file đầu ra

8 Nếu nhìn vào cột Status ngay phía trên Render Items, bạn sẽ thấy

cột này giờ đây được thiết lập thành Queued Điều đó có nghĩa là, file này sẽ được gộp chung khi đợt render tiếp theo diễn ra Nhấn nút Render ở góc trên bên phải của bảng để bắt đầu render Thao tác này xuất ra tất cả các phần tử trong danh sách đợi với tình trạng thiết lập là Queued

Trang 33

Tìm hiểu về Render Queue

Thêm các composition vào Render Queue

6 Nhấn chuột vào tam giác hướng xuống dưới ở bên phải Output To

và chọn Comp Name từ danh sách hiện ra; thao tác này sẽ mở một hộp thoại có tên là Open

7 Trong hộp thoại, di chuyển đến thư mục dự án ae12lessons, sau đó

nhấn nút Choose ở góc phải bên dưới hộp thoại để chọn vị trí lưu file đầu ra

8 Nếu nhìn vào cột Status ngay phía trên Render Items, bạn sẽ thấy

cột này giờ đây được thiết lập thành Queued Điều đó có nghĩa là, file này sẽ được gộp chung khi đợt render tiếp theo diễn ra Nhấn nút Render ở góc trên bên phải của bảng để bắt đầu render Thao tác này xuất ra tất cả các phần tử trong danh sách đợi với tình trạng thiết lập là Queued

9 Lưu file

Trang 34

Điều chỉnh các thiết lập render

1 Với file Adding Comps to the Render Queue-working.aep vẫn đang

mở, nhấn đúp chuột vào composition Seneca—on speed để kích hoạt composition này Chọn Composition > Add to Render Queue

2 Nhấn chuột vào dòng chữ Best Settings ở bên phải nhãn Render

Settings; thao tác này sẽ mở hộp thoại Render Settings

Trang 35

Điều chỉnh các thiết lập render

3 Đoạn hoạt hình trong composition kết thúc tại mức 5 giây

(0;00;05;00) trên Timeline, do vậy bạn sẽ chỉ định một thời lượng tùy chỉnh cho file đầu ra để giảm cả kích cỡ file lẫn thời gian render

Nhấn nút Custom nằm ở góc phải bên dưới hộp thoại để mở hộp thoại Custom Time Span Bạn dùng hộp thoại này để ghi đè thời lượng mặc định của phần tử render

Trang 36

Điều chỉnh các thiết lập render

4 Để giá trị của mã thời gian Start được thiết lập thành 0;00;00;00 và

đổi giá trị End thành 0;00;06;29 Thao tác này sẽ thay đổi thời lượng thành 7 giây (0;00;07;00)

5 Nhấn vào dòng chữ Lossless bên phải nhãn Output Module; thao tác

này sẽ mở hộp thoại Output Module Settings

6 Từ menu xổ xuống của định dạng, chọn H.264 Thao tác này tạo ra

một file MP4 tương thích với các thiết bị kỹ thuật số hiện đại nhất, cũng như với nhiều trình duyệt Web tương thích chuẩn HTML5

Nhấn OK để quay lại bảng Render Queue

7 Lúc này, trạng thái của phần tử render là Queued, nghĩa là file này sẽ

được gộp vào khi diễn ra thao tác render kế tiếp Nhấn nút Render ở góc phải bên trên bảng để bắt đầu render

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm