1. Trang chủ
  2. » Toán

Bài giảng Xử lý kỹ xảo với After Effect: Bài 1

47 263 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG  Định nghĩa Motion Graphics đồ họa hoạt hình  Tìm hiểu và làm việc với các thành phần trong thanh Menu  Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect  Tìm hiểu không gian là[r]

Trang 2

 Đầu kỳ Giảng viên yêu cầu sinh viên download:

File tài nguyên phục vụ cho môn học này tại địa chỉ:

https://www.fshare.vn/file/SJ2B5ITBTWT3

File tài nguyên phục vụ cho Lab 3 tại địa chỉ:

https://www.fshare.vn/file/62JAKOH4SC4A

Máy tính cần cài đặt phần mềm QuickTime

Hướng dẫn triển khai môn học

Trang 3

 Tìm hiểu về Motion Graphics (đồ họa hoạt hình)

MỤC TIÊU

Trang 4

NỘI DUNG

Trang 5

Định nghia Motion Graphics

những video hoạt hình có thể phát trên truyền hình, phim

chiếu rạp

trực quan hấp dẫn

Trang 6

Tìm hiểu và làm việc với các menu

Menu của phần mềm After Effect trên HĐH Windows

Trang 7

Mở một dự án với menu File

Chạy phần mền After Effect Cs6

1 Nhấn File > Open Project Điều hướng đến thư mục lưu file ae02lessons,

chọn lesson02_StartingProject.aep

2 Nhấn File > Save As Lưu tên file lesson02_StartingProject-working.aep

Trang 8

Các menu trong phần mềm After Effect

Menu Chức năng

File Truy cập các tính năng chính của chương trình như: tạo file mới, mở

một file, nhập và xuất file

Edit Chứa các lệnh Copy, Cut, Paste, Delete và các lệnh chỉnh sửa đối tượng

trong tác phẩm của bạn

Composition Chứa các lệnh: tạo và chỉnh sửa Composition (thành phần nội dung)

Layer Mỗi một đối tượng truyền thông được đặt riêng vào từng kênh riêng

biệt, và mỗi kênh này được gọi là một layer

Effect Chứa các hiệu ứng áp dụng cho layer như: hiệu chỉnh màu sắc, bóng

đổ, hoặc các hiệu ứng nâng cao như Chroma Keying, Particle generation, mô phỏng hiệu ứng cháy nổ…

Animation Menu chứa các lệnh hoạt hình như thêm keyframe, và các tính năng

nâng cao của Easing, Expressions

View Điều khiển bảng Composition, zoom in, zoom out, mở một cửa sổ

quan sát mới,…

Window Truy cập các lệnh điều khiển trong After Effect

Help Giải đáp các thắc mắc của người dùng

Trang 9

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect Các bảng chính

Coposition

• Đây là một trong những bảng quang trong nhất trọng nhất trong After Effect Đây là cửa sổ xem trước và không gian chính khi bạn làm hoạt hình trong After Effect

Trang 10

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect Coposition

Trang 11

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect

G Guide & Grid Options

H Toggle Mask & Shape Path

Q Select View Layout

R Toggle Pixel Aspect Ratio Correction

S Fast Previews T Timeline

U. Composition Flowchart

V. Reset Exposure

W. Adjust Exposure

Trang 12

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect

1 Với file lesson02_StartingProject đang mở, nhấn đúp vào

Composition Viewing Comp Alpha,

Nhấn đúp vào Comp để kích hoạt Comp

đó trên bảng Composition và Timeline

Trang 13

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect

2 Nhấn nút Show Channel and Management Settings chọn Alpha Tất

cả các màu RGB sẽ bị ẩn đi chỉ còn lại màu đen và trắng Vùng màu đen là vùng trong suốt còn màu trắng là phần mờ đục

Quan sát hệ màu Alpha là cách tốt nhất để xác định thành phần nào

trong Comp trong suốt hay mờ đục

Trang 14

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect

3 Bây giờ phần nền của hình ảnh là hoàn toàn trong suốt, nhấn chuyển

về hệ chọn RGB

4 Nhấn chọn nút Resolution/Down Sample Factor Pop-up chọn

Quarter

Trang 15

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect

5 Nhấn chọn Auto Bây giờ màn hình hiển thị ở chế độ Full, chế độ này

tự động điều chỉnh độ phân giải để render những điểm ảnh cần thiết

6 Nhấn Ctrl + S để lưu file

Trang 16

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect Effect Controls

Bảng Effect Controls tự động hiển thị các tham

số giá trị của hiệu ứng mà bạn thêm vào Comp

• Sử dụng bảng Effect Controls để điều khiển các giá trị của hiệu ứng áp dụng cho Comp

• Nếu bảng này không được hiển thị trên Workspace, nhấn menu Windows -> Effect Controls

Trang 17

Tìm hiểu các bảng hệ thống trong After Effect Flowchart

• Cung cấp sơ đồ mối quan hệ giữa Comp và các thành phần footage trong dự án After Effect

• Bạn không thể sử dụng bảng Flowchart này để thay đổi mối quan hệ giữa các đối tượng

• Để hiển thị bảng Flowchart nhấn Composition >Composition Flowchart

Flowchart công cụ tổ chức, giúp bạn hình dung các mối quan của

đối tượng trong Comp

Trang 18

Footage

• Bảng Footage cho phép bạn xem trước từng phần riêng rẽ

• Nhấn đúp chuột vào bất kỳ vùng nào của đối tượng mà được nhúng vào trong bảng Project để xem trước

Trang 19

Footage

1 Với file lesson02_StartingProject-working vẫn đang mở, tìm đến file

Forest.mov trong danh sách tập tin ở bảng Project

2 Nhấn đúp vào tập tin Forest.mov, bảng Footage mở ra cho phép bạn

xem trươc clip

3 Nhấn spacebar (phím cách) trên bàn phím để phát đoạn video

4 Trong bảng Project nhấn đúp vào tập tin cityScene.psd để mở đối

tượng trong bản Footage

Bạn cũng có thế nhấn chuột vào thanh Time Ruler để dừng phát đoạn clip Khi dừng phát, bạn có thể di chuyển đầu đọc Time Maker tiến lên hoặc lùi lại để quan sát đoạn clip

Một cách khác để quan sát footage là nhấn vào menu sổ xuống nằm ở phía trên cùng của bảng Footage, sau đó chọn footage cần xem

Trang 20

Từ menu sổ xuống Magnification ratio (tỷ lệ phóng đại), chọn Fit up to 100% để điều chỉnh đối tượng nằm vừa khít trong bảng

Fit up to 100% được sử dụng trong các bảng Composition, Footage, Layer để điều chỉnh các thiết lập phóng đại

Trang 21

Footage

5 Nhấn nút Show Channel and Color Management Settings, chọn Alpha

6 Để quay lại hiển thị tiêu chuẩn, nhấn chọn RGB Nhấn vào danh sách

thẻ của Composition chọn comp Transform Properties (cách khác là bạn có thể nhấn đúp vào comp Transform Properties trong bảng

Project

7 Save file

Trang 22

Layer

• Khi thêm một đối tượng vào bảng Timeline, một đối tượng footage trở

thành một layer trong comp đó

• Nhấn đúp vào một layer trong bảng Comp để hiển thị nó trong bảng Layer

Trang 23

J Toggle Transparency Grid

K Toggle Pixel Aspect Ratio Correction

R Set OUT Point to Current Time

S Set IN Point to Current Time

T Alpha Boundary/Overlay Opacity

U Alpha Boundary/Overlay Color

V Toggle Alpha Overlay

W Toggle Alpha Boundary

X Toggle Alpha.

Trang 24

Layer

1 Với file lesson02_StartingProject-working vẫn đang mở, nhấn đúp vào

tác phẩm Viewing Comp Alpha trong bảng Project

2 Trong bảng Timeline, nhấn đúp vào layer cityScene.psd để mở layer

này trên bảng Layer Cũng giống như bảng Footage, bảng Layer

không phải là phần của không gian làm việc tiêu chuẩn, để hiển thị bạn nhấn menu Windows > Layer

3 Khi bạn nhấn nút Comp Button ( ) nằm ở cuối bảng Layer để quay

trở lại Comp chứa layer này

4 Save file

Nhấn đúp vào một layer footage để mở trong bảng Layer, tuy nhiên khi bạn nhấn đúp vào một layer văn bản (text) điều này lại cho phép bạn có thể chỉnh sửa nội dung của văn bản Khi bạn nhấn đúp vào một layer Comp thì sẽ hiển thị các đối tượng thuộc Comp đó trong bảng Timeline

Trang 25

Project

• Bảng Project nơi chứa tất cả các tài liệu tham khảo (videos, audios, image )

mà bạn nhập vào trong dự án After Effects

• Chứa tất cả các Comp mà bạn tạo trong dự án đang thực hiện

• Khi bạn làm việc với các đối tượng được nhập vào After Effect, bạn nên

luôn luôn ghi nhớ nơi lưu trữ các tập tin và tên của các tập tin

Trang 26

A Thumbnail preview

B Search text fi eld

C Columns

D Interpret Footage

E Create a new folder

F Create a new Composition

G Color depth

H Delete selected project items

Trang 27

Project

1 Với tập tin lesson02_StartingProject-working project vẫn đang mở, chọn

Windows > Workspace > Reset “Standard”

2 Nhấn chuột vào bất kỳ vị trí nào của bảng Project để lựa chọn và kích

hoạt bảng đó, khi nào có vùng bao quanh màu cam quanh bảng tức là bảng đó đang được lựa chọn

Nhấn phím (~) trên bàn phím để phóng to bảng Project ra toàn bộ cửa sổ làm việc

3 Chú ý khi mở rộng bảng Project sẽ hiển thị một số cột bị ẩn Bây giờ các

nội dung trong bảng được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái Nhấn vào

thanh tiêu đề của các cột để sắp xếp lại các nội dung trong bảng

Trang 28

4 Nhấn phím (~) để quay trở về bảng Project kích thước bình thường Lưu

file

Theo mặc đinh, thành nội dung của bảng Project được sắp xếp theo thứ tự an pha bê, nhưng bạn có thế thay đổi thứ tự tùy theo mục đích

Trang 31

F Hide “Shy” Layers

G Enable Frame Blending

H Enable Motion Blur

M Work Area Bar

N Add Composition Marker

O Expand/Collapse Layer Switches Panes

P Expand/ Collapse Transfer Controls Panes

Q Expand/Collapse In/Out/Duration/Stretch Panes

R Zoom In/Zoom Out Timeline.

Trang 32

Timeline

1 Với tập tin lesson02_StartingProject-working project vẫn đang mở, nhấn

đúp vào “Comp Working with the Timeline”, bảng Time được hiện ra,

Comp này có 3 layer riêng biệt

2 Nhấn và giữ chuột kéo thả layer Star Outlines xuống dưới layer Double

Single number.mov

3 Lưu file

4 Thoát khỏi dự án nhấn chọn File > Close Project

Giống như các chương trình đồ họa như Photoshop và Illustrator, các layer có thể đặt nằm lên trên hoặc dưới nhau trong Comp

Trang 33

Tìm hiểu không gian làm việc

• Sắp xếp và định vị tất cả các bảng trên màn hình được gọi là vùng làm việc (workspace)

• After Effect cài đặt sẵn một vài vùng làm việc, một vài thiết lập mặc định gồm có: All Panels, Animation, Minimal, Motion Tracking, Paint, Standard, Text và Unlock Panel

Trang 34

Hiện và ẩn các bảng

• Để tùy biến vùng làm việc của bạn, bạn có thể mở bảng, ẩn, di chuyển

vị trí, thu phóng kích thước, kéo thả riêng rẽ, hoặc cố định tất cả các bảng

• Các tính năng này đáp ứng sở thích hoặc tác phong làm việc của bạn

• Sau khi quyết định bảng nào được xuất hiện trong không gian làm việc của bạn, đóng bất kỳ bảng nào mà bạn thấy không cần thiết và chỉ mở những bảng nào mà bạn có kế hoạch sử dụng

Trang 35

Hiện và ẩn các bảng

Bạn không cần mở dự án để hoàn thành phần này của bài học

1 Chọn Windows > Workspace > Animation để thay đổi không gian

làm việc hiện tại

2 Nhấn vào thẻ của bảng Info để kích hoạt nó, kéo nó xuống phía

dưới Nhấn vào dấu X phía bên trên của bảng để ẩn Kích hoạt bảng Audio, nhấn X để đóng bảng Audio

3 Nhấn Window > Align để mở bảng Align Bảng này xuất hiện ở góc

dưới bên phải của giao diện, nằm ngay phía dưới của bảng Effect & Preset

4 Nhấn X để đóng bảng Effect & Preset Bảng Align được di chuyển

lên trên

Trang 36

Hiện và ẩn các bảng

Trang 37

1 Nhấn vào thẻ nằm trên cùng của bảng Align Nhấn và giữ phím

Ctrl trong khi bạn kéo bảng Align ra chính giữa màn hình Bảng này được tách ròi khỏi giao diện và nằm tự do

2 Nhấn vào bảng Align kéo thả lên trên phía góc trên cùng bên

phải của bảng Smoother

3 Đặt bảng Align lên trên bảng Smoother

Trang 38

Cố định và không cố định các bảng

Đặt bảng Align lên trên bảng Smoother

Trang 39

Thay đổi kích thước của bảng

1 Đưa con trỏ vào vùng phân chia giữa bảng Composition và Project

Con trỏ thay đổi thành mũi tên kép ( ) khi bạn đưa con trỏ tới đường phân tách

Trang 40

Thay đổi kích thước của bảng

2 Nhấn và kéo đường phân tách về phía bảng Project để làm tăng kích

thước của bảng Composition

3 Đưa con trỏ về đường phân tách giữa bảng Timeline và

Composition Kéo đường phân tách để thu ngắn kích thước chiều cao bảng Time để mở rộng kích thước bảng Composition

Trang 41

Thay đổi kích thước của bảng

Thay đổi kích thước của bảng để mở rộng bảng Composition

Trang 42

Lưu không gian làm việc tùy chỉnh

1 Chọn Window > Workspace > New Workspace để mở hộp thoại

New Workspace

2 Đặt tên không gian làm việc mới của bạn là Animation-Modified

nhấn OK

3 Chọn Window > Workspace Bây giờ bạn sẽ nhìn thấy tên

Animation-Modified trong danh sách có sẵn của không gian làm việc

4 Nhấn vào một vùng bất kỳ của giao diện After Effect, để thoát khỏi

menu Window để không thay đổi không gian làm việc

Trang 43

Đặt lại không gian làm việc

1 Nhấn Window > Workspace > Animation để quay trở về không gian

làm việc Animation

2 Nhấn Window > Workspace > Reset ‘Animation’ để mở hộp thoại

Reset

3 Đồng ý đặt lại không gian nhấn “yes”, không gian Animation sẽ được

đặt lại như ban đầu

Bạn phải xác nhận đồng ý để đặt lại không gian mặc định

Trang 44

hiển thị các đường chuyển động (motion path)

của những ảnh tĩnh, kênh alpha

Giảng viên tham khảo thêm Sách giáo trình để trình bày tiếp các thành phần trong Preferences

Trang 45

Thay đổi mức độ hủy thao tác (undo) mặc đinh

Bạn sử dụng lệnh Undo để hủy thao tác sai Theo mặc định bạn hủy thao tác gồm 32 bước đã thực hiện trước đó

1 Chọn Edit > Preferences > General (Windows) hoặc After Effects >

Preferences > General (Mac OS) để mớ hộp thoại Preferences

2 Thay đổi Levels of Undo (Mức độ hủy thao tác) từ mặc định là 32

thành 50

Trang 46

Bật Auto-Save

After Effects có tính năng Auto-Save (Lưu tự động), sẽ tự động lưu bản sao file dự án của bạn ngay khi bạn đang làm việc

1 Nếu hộp thoại Preferences chưa sẵn sàng, hãy chọn Edit >

Preferences > General (Windows), hoặc After Effects > Preferences > General (Mac OS) để mở hộp thoại này

2 Nhấn vào mục Auto-Save ở bên trái

3 Nhấn vào checkbox (hộp kiểm) Automatically Save Projects (Tự động

lưu dự án), nhằm cho phép chương trình tự động tạo ra các bản sao lưu dự phòng (backup) cho file dự án của bạn ở thiết lập mặc định

4 Nhấn OK để đóng hộp thoại Preferences

Trang 47

TỔNG KẾT

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm