1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu việc lập tiến độ xét đến khả năng tài chính của nhà thầu trong giai đoạn đấu thầu cho các dự án xây dựng tại việt nam

115 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy vấn đề đặt ra là, với hạn mức vốn vay hoặc nguồn vốn tự có hạn hữu của mình, nhà thầu phải tính toán lập được tiến độ với thời gian ngắn nhất sao cho trong quá trình thực hiện d

Trang 1

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lương Đức Long

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

Ngày ………….tháng………năm 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tp.HCM, Ngày…… tháng…… năm 2008

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Trần Đăng Khoa giới tính: Nam

Ngày – tháng – năm sinh : 10 -12 – 1978

Chuyên ngành: Công Nghệ và quản lý xây dựng

Khóa (năm trúng tuyển) : 2006

1- TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU VIỆC LẬP TIẾN ĐỘ XÉT ĐẾN KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU TRONG GIAI ĐOẠN ĐẤU THẦU CHO DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

 Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây chậm thanh toán của Chủ Đầu Tư cho Nhà Thầu xây dựng tại các công trình ở Việt Nam

 Nghiên cứu lập tiến độ xét đến khả năng tài chính của Nhà Thầu để đảm bảo dự

án được thực hiện trong thời gian ngắn nhất mà không vượt hạn mức tài chính của nhà thầu

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:………

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua

QL CHUYÊN NGÀNH

TS LƯƠNG ĐỨC LONG TS NGÔ QUANG TƯỜNG

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

Ngày tháng năm 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến thầy TS Lương Đức Long đã tận tình chỉ bảo trong suốt thời gian làm luận văn vừa qua Những ý kiến đĩng gĩp và hướng dẫn của thầy đã gĩp phần quan trọng cho việc hồn thành lụân văn này

Xin cảm ơn tồn thể các các thầy cơ trong bộ mơn Thi cơng đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập Đây sẽ là hành trang quý báu cho tơi trong bước đường tiếp cận xu thế phát triển chung của ngành xây dựng

Xin cảm ơn các bạn bè cùng lớp, những người đã cùng tơi trải qua những ngày tháng học tập thật vui và cũng khơng kém phần vất vả Những nỗ lực của các bạn và tơi chắc chắn sẽ đem lại cho chúng ta những điều tốt đẹp hơn trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đĩng gĩp những ý kiến quý báu vào bảng câu hỏi khảo sát để tơi hồn thành luận văn này

Cuối cùng xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên và hỗ trợ giúp tơi vượt qua được những ngày tháng khĩ khăn để hồn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2008

Tác giả

Trang 4

TÓM TẮT

Việc chậm trễ tiến độ thi công dự án xây dựng xảy ra rất phổ biến tại Việt Nam Một trong những nguyên nhân chính gây nên sự chậm trễ tiến độ là do khó khăn về vấn đề tài chính

Khó khăn tài chính trong dự án xây dựng trước hết là do các nhà thầu xây dựng có nguồn vốn hạn hữu, sau đó là do Chủ Đầu tư của dự án không thanh toán theo đúng cam kết của hợp đồng Sự khó khăn này dẫn đến có những thời điểm nhà thầu không

đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án theo như tiến độ đề ra

Lụân văn này tập trung nghiên cứu hai vấn đề chính đó là: (1)các nguyên nhân gây chậm thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu,(2)trình bày mô hình quy hoạch số nguyên để lập tiến độ cho dự án dựa vào khả năng tài chính của nhà thầu

This thesis focused research two main issues: (1) the causes of delayed payment of the owners for contractors, (2) presented a model integer programming to work out scheduling of construction based on the ability financing of contractors

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG.……….……… ………1

I.1 Tổng quan về tình hình kinh tế.……… ……… 1

I.2 Cơ sở hình thành đề tài……….……… ……… 3

I.3 Mục tiêu nghiên cứu………….……… ……… 7

I.4 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 8

I.4.1 Nghiên cứu các nguyên nhân gây chậm thanh toán đợt……… …….…8

I.4.2 Nghiên cứu lập tiến độ xét đến yếu tố tài chính của nhà thầu ……… ….….9

I.5 Cấu trúc luận văn……… …… 11

CHƯƠNG II TỔNG QUAN.……….……… …… 12

II.1 Cơ sở lý thuyết……… ……… 12

II.1.1 Lý thuyết về quản lý xây dựng……….……….… …… 12

II.1.1.1Dự án và dự án xây dựng……… ……….…… …… 12

II.1.1.2 Vòng đời của dự án xây dựng……….… ……….13

II.1.1.3 Quản lý dự án xây dựng……….…… …… 16

II.1.2 Lý thuyết về lập tiến độ dự án………… ……….………… .…… …… 17

II.1.2.1 Tiến độ thi công và các bước lập tiến độ……….….…….17

II.1.2.2 Các kỹ thuật lập tiến độ.……….…….…… 17

II.1.2.3 Một số khái niệm thường dùng trong việc lập tiến độ trong sơ đồ mạng ……….… 18

II.1.2.4 Những quy tắc lập sơ đồ mạng……… … 19

II.1.2.4 Các thông số của sơ đồ mạng……… ……… … 19

II.1.3 Những phương pháp toán kinh tế áp dụng trong quản lý xây dựng … … 20

II.1.3.1 Phương pháp định lượng……… ….20

II.1.3.2 Phương pháp thống kê ……….…….… 21

II.1.3.3 Mô hình toán kinh tế ……….…… … 21

II.1.3.4 Điều khiển học……… ……….… …… 21

II.1.3.5 Trí tuệ nhân tạo…… ……… …… 21

II.1.3.6 Phương pháp định tính ……… ….… 21

II.1.4 Các quy định về tạm ứng và thanh toán trong hợp đồng xây dựng … … 21

II.1.4.1 Khái niệm về hợp đồng xây dựng………….……….… … 22

II.1.4.2 Tạm ứng hợp đồng xây dựng……….… … 22

II.1.4.3 Thanh toán hợp đồng xây dựng……… ….… 23

II.1.4.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng……….……… … 24

II.1.4.5 Thời hạn thanh toán……… ……….……….….…… 25

II.1.4.6 Thanh toán bị chậm trễ ……… ……….……….…….… 26

II.1.5 Lý thuyết về thống kê ứng dụng trong nghiên cứu……….….… 26

II.1.5.1 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.………….……… …… 26

II.1.5.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu ban đầu ……….…….… 27

II.1.5.3 Kích thứơc mẫu……….…… … 28

II.1.5.4 Kiểm định thang đo……… ………….………….….… … 28

II.2 Phân tích đánh giá các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài………… ……….29

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….31

III.1 Xác định các nguyên nhân gây chậm thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu……… …31

Trang 6

III.1.1 Thiết kế bảng câu hỏi……… ………….……… ….… 33

III.1.2 Nội dung bảng câu hỏi khảo sát ……… …….… 34

III.1.3 Thu thập và phân tích dữ liệu…….….……… …….… 35

III.1.3.1 Khảo sát thử nghiệm………… ………….……… …….… 35

III.1.3.2 Khảo sát chính thức.………… ………….……….…… … 45

III.2 Xây dựng mô hình toán để lập tiến độ xét đến yếu tố tài chính nhà thầu… … 68

III.2.1 Tiến độ thi công ban đầu.……….……… … ….69

III.2.2 Điều chỉnh tiến độ thi công …….……….……… ….…70

III.2.2.1 Gia tăng tiến độ thi công ban đầu.……… ….…70

III.2.2.2 Xác định chi phí thực hiện của dự án trong thời đoạn t……… ….…70

III.2.2.3 Ràng buộc về mối quan hệ tổ chức công việc……….……….72

III.2.2.4 Ràng buộc về sự dịch chuyển công tác …… ……….………72

III.2.2.5 Ràng buộc về tài chính … ………… …… ……….………73

III.2.2.5 Hàm mục tiêu……… … ………… …… ……….…74

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN…… ……….77

IV.1 Thông tin dự án……….…… 77

IV.2 Tiến độ thực hiện ban đầu và dòng tiền mặt thực hiện tương tương………78

IV.3 Xét hạn mức tín dụng của nhà thầu là 5500 triệu đồng……….…… 79

IV.4 Xét hạn mức tín dụng của nhà thầu là 6500 triệu đồng……….…… 86

IV.5 Xét hạn mức tín dụng của nhà thầu là 4500 triệu đồng……….…… 87

IV.6 Xét hạn mức tín dụng của nhà thầu là 4000 triệu đồng……….…… 88

IV.7 Kết luận ……… ……….…… 88

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….90

V.1 Kết luận……….………… … 90

V.2 Kiến nghị………94

TÀI LỊÊU THAM KHẢO……….………95 PHẦN PHỤ LỤC

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đến 31/12/2005.…… … 1

Bảng 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP ở Việt Nam ……….…2

Bảng 1.3 Vốn đầu tư phát triển dành cho ngành xây dựng ……… 3

Bảng 1.4 Các vấn đề thường gặp trong các dự án xây dựng tại Việt Nam……….4

Bảng 1.5 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ tại MALAYSIA…….4

Bảng 1.6 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ tại tại miền Tây Nam NIGERIA…… ………5

Bảng 1.7 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ tại VIỆT NAM.…….6

Bảng 3.1 Các nguyên nhân gây chậm trễ thanh tốn………31

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến vấn đề thanh tốn …….….….35

Bảng 3.3 Lĩnh vực cơng tác của người được khảo sát thử nghiệm ……… … 36

Bảng 3.4 Thời gian cơng tác của người được khảo sát thử nghiệm…….………37

Bảng 3.5 Nguồn vốn dự án của người được khảo sát thử nghiệm………38

Bảng 3.6 Thực trạng thanh tốn ở cuộc khảo sát thử nghiệm……… ……39

Bảng 3.7 Ước lượng thời gian chậm trễ theo khảo sát thử nghiệm ….………….……40

Bảng 3.8 Thống kê mơ tả các nguyên nhân ảnh hưởng đến chậm thanh tốn ………40

Bảng 3.9 Kiểm định thang đo……… ……….….……42

Bảng 3.10 các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thanh tốn………….….…… 45

Bảng 3.11 Lĩnh vực cơng tác của người được khảo sát chính thức…….…….……….45

Bảng 3.12 Thời gian cơng tác của người được khảo sát chính thức……….48

Bảng 3.13 Nguồn vốn của dự án trong khảo sát chính thức……… 49

Bảng 3.14 Thực trạng thanh tốn trong khảo sát chính thức……….50

Bảng 3.15 Ước lượng thời gian chậm trễ khảo sát chính thức……… …51

Bảng 3.16 Thống kê mơ tả các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm thanh tốn 52

Bảng 3.17 Kiểm định thang đo……… 54

Bảng 3.18 Xếp hạng của nhân tố theo đánh giá của đối tượng khảo sát…….…… 56

Bảng 3.19 Tổng phần trăm được giải thích của các nhân tố……….59

Bảng 3.20 Kết quả phân tích nhân tố……… 60

Bảng 3.21 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thanh tốn……… 61

Bảng 4.1 Tiến độ ban đầu và chi phí thực hiện dự án……… 77

Bảng 4.2 Dịng ngân lưu ứng tiến độ ban đầu……… ………77

Bảng 4.3 Tiến độ sau khi điều chỉnh ứng với hạn mức tín dụng 5500 triệu đồng… 84

Bảng 4.4 Dịng ngân lưu sau khi điều chỉnh tiến độ ứng với hạn mức 5500 triệu ….85

Bảng 4.5 Tiến độ sau khi điều chỉnh ứng với hạn mức tín dụng 6500 triệu đồng… 85

Bảng 4.6 Dịng ngân lưu sau khi điều chỉnh tiến độ ứng với hạn mức 6500 triệu……86

Bảng 4.7 Tiến độ sau khi điều chỉnh ứng với hạn mức tín dụng 4500 triệu đồng ….86

Bảng 4.8 Dịng ngân lưu sau khi điều chỉnh tiến độ ứng với hạn mức 4500 triệu……87

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ thực hiện nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá tình thanh

toán của chủ đầu tư cho nhà thầu.……….… 9

Hình 1.2 Lưu đồ nghiên cứu lập tiến độ dự trên khả năng tài chính của nhà thầu… 10

Hình 2.1 Vòng đời dự án ……….………15

Hình 2.2: Mục tiêu của quản lý dự án ……… 16

Hình 3.1 Lĩnh vực công tác của đối tượng khảo sát thử nghiệm……… 36

Hình 3.2 Thời gian công tác của đối tượng khảo sát thử nghiệm……….37

Hình 3.3 Nguồn vốn dự án của người được khảo sát thử nghiệm………38

Hình 3.4 Thực trạng thanh toán ở khảo sát thử nghiệm……… 39

Hình 3.5 Ước lượng thời gian chậm trễ theo khảo sát thử nghiệm……… 40

Hình 3.6 Lĩnh vực công tác của đối tượng khảo sát chính thức……… 48

Hình 3.7 Thời gian công tác của đối tượng khảo sát chính thức……… 49

Hình 3.8 Nguồn vốn dự án của đối tượng khảo sát chính thức……….50

Hình 3.9 Thực trạng thanh toán ở khảo sát chính thức……… 51

Hình 3.10 Ước lượng thời gian chậm trễ ở khảo sát chính thức…… ………52

Hình 3.11 Giá trị eigenvalue của các nhân tố………58

Hình 3.12 Tiến độ thi công ban đầu của dự án……… 69

Hình 3.13 Tiến độ thi công của dự án sau khi gia tăng tổng thời gian thi công… ….70

Hình 3.14 Dòng tiền mặt thực hiện dự án……… … 73

Trang 9

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ:

Những năm gần đây, đất nước ta đang có những động thái và chuyển biến rõ rệt trong đường lối phát triển kinh tế, xã hội Có thể liệt kê một số sự kiện lớn trong thời gian vừa qua như ngày 21/12/2006 khi Mỹ ký kết Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam; Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); và gần đây nhất, ngày 16/10/2007, Việt Nam được bầu là thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009, điều này sẽ từng bước thúc đẩy nền kinh tế của chúng ta phát triển mạnh mẽ Về tình hình trong nước, cán cân kinh tế đang chuyển dịch dần sang thành phần kinh tế ngoài nhà nước với định hướng phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ

Theo thống kê, năm 2000, số doanh nghiệp nhà nước chiếm 13.62% thì đến năm

2005, số doanh nghiệp nhà nước chỉ còn 3.62%

Bảng 1.1 Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đến 31/12/2005

Trang 10

Bảng 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP ở Việt Nam

Tỷ trọng của các ngành (%) Năm Nông nghiệp,

Lâm nghiệp &

Thủy sản

Công nghiệp và Xây dựng Dịch vụ

Trang 11

Qua đó vốn đầu tư phát triển cho ngành xây dựng cũng liên tục tăng Năm 2000

vốn đầu tư phát triển dành cho ngành xây dựng chỉ mới dừng lại ở con số 3,563 tỷ

đồng thì đến năm 2006, con số này đã lên đến 18,000 tỷ đồng, chiếm khoảng 40%

vốn đầu tư của nhà nước

Bảng 1.3 Vốn đầu tư phát triển dành cho ngành xây dựng

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Vốn đầu tư

(Tỷ đồng) 3,563 9,046 10,435 11,141 13,100 16,000 18,000

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

I.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế vừa là cơ hội vừa là một thách thức lớn

cho ngành xây dựng chúng ta Ngành Xây Dựng phải kịp thời có những sự cải

tiến mạnh mẽ cả về kỹ thuật thi công cũng như quy trình quản lý để theo kịp sự

phát triển đó

- Tuy nhiên, ngành xây dựng đã làm gì để quản lý hoạt động của ngành? Trong

10 năm trở lại đây, tình trạng thất thoát, lãng phí, nợ đọng vốn và chậm tiến độ

trong các dự án xây dựng cơ bản là tiêu điểm mổ xẻ của các kỳ họp quốc hội và

thông tin báo chí Theo Báo cáo triển khai thực hiện Nghị quyết 36/2004/QH11

của Quốc hội về công tác xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước, số sai phạm

tài chính chiếm 14 – 19% số vốn đầu tư xây dựng được thanh tra, kiểm tra Hay đến tháng 10/2006, tức là đã đi hết hơn ¾ thời gian của một năm, tiến độ

thực hiện của các dự án xây dựng theo thống kê chỉ đạt khoảng 45% kế hoạch

cả năm, dẫn đến tình trạng giá trị khối lượng xây dựng cơ bản đề nghị thanh

toán chỉ đạt 38.3% (Báo lao động)

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Long và các đồng nghiệp [1] về các dự án

xây dựng lớn ở Việt Nam thì 5 vấn đề thường gặp trong các dự án tại Việt Nam

theo thứ tự là:

Trang 12

Bảng 1.4 Các vấn đề thường gặp trong các dự án xây dựng tại Việt Nam

Các nguyên nhân Mức độ thường gặp

Tai nạn lao động 3 Chất lượng công trình kém 4

Tranh chấp của các bên tham gia 5 Nguồn [1]

Sự chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng xảy ra ở mức đáng báo động, và hệ

quả từ nó là gây cản trở giao thông, gây thất thoát lãng phí từ việc chậm khai thác dự

án, gia tăng chi phí do biến động giá cả thị trường, thời gian tồn đọng vốn lớn dẫn

đến thiệt hại cho ngân sách nhà nước mỗi năm hàng trăm tỷ đồng Nguyên nhân của

sự chậm trễ tiến độ cũng đã được nghiên cứu rất kỹ ở nhiều nơi khác nhau trên thế

giới Có thể liệt kê một số nghiên cứu sau:

Nghiên cứu Abdul-Rahman và Berawi [2] đã khảo sát ở Klang Valley, Malaysia

và xếp hạng các nguyên nhân chính gây ra sự chậm trễ của một dự án trong quá trình

thi công theo thứ tự như sau:

Bảng 1.5 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ tại MALAYSIA

Các nguyên nhân Xếp hạng

Do các công việc thay đổi hay phát sinh 1

Thiếu nhân công/ nhân công kém 2

Lập kế hoạch và tiến độ không tốt 3

Tổ chức mặt bằng công trường không phù hợp 4

Thiếu sót các tài liệu thi công 5

Chậm trễ trong việc chi trả 6

Cung cấp vật tư không kịp thời 7

Sự phối hợp không đồng bộ giữa các bên tham

gia

8 Sai sót trong thiết kế 9

Trang 13

Thiếu máy móc thiết bị thi công 10

……

Nguồn [2]

Alibinu và Odeyinka [3] đã khảo sát tại miền Tây Nam Nigeria và xếp hạng 44

nguyên nhân thường gây ra chậm trễ Top 10 các nguyên nhân gây ra chậm trễ như

sau: 1.Sự khó khăn trong tài chính của nhà thầu; 2.Vấn đề vốn của chủ đầu tư; 3.Bản

vẽ kiến trúc chưa hoàn chỉnh; 4.Khả năng linh động của thầu phụ; 5.Hư hỏng thiết bị,

máy móc; 6.Cung ứng vật tư chậm; 7.Bản vẽ kết cấu chưa hoàn chỉnh; 8.Các sai sót

trong việc lên kế hoạch và tiến độ của nhà thầu; 9.Sự biến động của giá cả thị trường;

10.Sự khó khăn về tài chính của thầu phụ

Bảng 1.6 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ tại tại miền Tây Nam

NIGERIA

Các nguyên nhân Xếp hạng

Bản vẽ kiến trúc chưa hoàn chỉnh 3

Khả năng linh động của nhà thầu 4

Hư hỏng thiết bị, máy móc 5

Bản vẽ kết cấu chưa hoàn chỉnh 7

Các sai sót trong việc lên kế hoạch và tiến độ của nhà

thầu

8

Sự biến động của giá cả thị trường 9

Sự khó khăn về tài chính của nhà thầu phụ 10

Nguồn [3]

Một nghiên cứu gần đây tại Việt Nam của Th.S Nguyễn Thanh Bình [4] đã

thống kê được những nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ của

công trình là:

Trang 14

Bảng 1.7 CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ

TẠI VIỆT NAM

Các nguyên nhân Xếp hạng

Chủ đầu tư khó khăn về tài chính 2 Cán bộ nhà thầu thiếu năng lực 3 Thiếu lực lượng lao động lành nghề 4 Không có kế hoạch tài chính cụ thể 5 Công nhân không đáp ứng tay nghề 6 Cung ứng vật tư không kịp thời 7 Cán bộ tư vấn giám sát thiếu năng lực 8 Thiếu máy móc thiết bị thi công 9

Thiết bị thi công không đáp ứng nhu cầu 10

Nguồn [ 4]

- Qua đó chúng cho thấy được yếu tố khó khăn về tài chính là một trong những

nguyên nhân chính có ảnh hưởng lớn dẫn đến sự chậm trễ của tiến độ hoàn

thành dự án

- Trong khi đó, khó khăn về tài chính là một thực trạng chung của các doanh

nghiệp tại nước ta Dù đã có nhiều giải pháp về mặt kinh tế nhưng nhìn chung

là bài toán vẫn chưa có lời giải Tại hội nghị “phát triển doanh nghiệp doanh

dân” tổ chức tại Hà Nội, ông Cao Sỹ Liêm, chủ tịch hiệp hội doanh nghiệp vừa

và nhỏ cho biết dù đã có những bước tiến rất dài so với trước đây nhưng tình

trạng thiếu vốn hoặc không có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh vẫn là hiện

tượng khá phổ biến hiện nay Kết quả điều tra tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở 30 tỉnh phía Bắc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới đây cũng cho thấy, trong

tổng số 32.225 doanh nghiệp được điều tra thì có tới 67% trả lời thường gặp

khó khăn về tài chính do không có đủ tài sản thế chấp cho các tổ chức tín dụng

để vay vốn

- Việc khó khăn về tài chính đó dẫn đến việc Chủ đầu tư chậm thanh toán cho

nhà thầu, do khó khăn về tài chính là chuyện xảy ra rất thường xuyên đối với

Trang 15

các nguồn vốn doanh nghiệp Còn đối với nguồn vốn ngân sách dự án mức độ xảy ra chậm thanh toán rất phổ biến, mà nguyên nhân chính là do vướng mắc

về cơ chế, từ phía chủ đầu tư cũng như nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn (Trang tin điện tử Bộ Tài Chính, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 05/12/2007)

- Thiếu vốn đã đẩy nhà thầu vào tình cảnh vừa là chủ nợ của các chủ đầu tư vừa

là con nợ của ngân hàng, nhà cung ứng vật tư và cả công nhân lao động Do đó việc chậm trễ tiến độ thi công của dự án là không thể tránh khỏi

- Trên thực tế tại Việt Nam, nhiều nhà thầu xây dựng khi lập tiến độ để đấu thầu thường không xem xét đến các ràng buộc về tài chính Do đó khi trúng thầu, với nguồn vốn hạn hữu của mình thường dẫn đến phải kéo dài thời gian hoàn

thành của dự án, và làm giảm lợi nhuận của nhà thầu

- Khi một dự án ra đời thì yêu cầu về tiền mặt tổng quát phải được xác định Như

vậy vấn đề đặt ra là, với hạn mức vốn vay hoặc nguồn vốn tự có hạn hữu

của mình, nhà thầu phải tính toán lập được tiến độ với thời gian ngắn nhất sao cho trong quá trình thực hiện dự án, nhu cầu tiền mặt tại bất kỳ thời điểm nào cũng đảm bảo đủ tài chính để thực hiện dự án

- Trong khi đó tài chính của một dự án xây dựng gồm nguồn vốn của nhà thầu hoặc bằng hạn mức tín dụng ngân hàng hoặc khoản tiền dự trữ hoặc các khoản tiền thu được từ các dự án khác và khoản tiền thanh toán khối lượng đợt của Chủ Đầu Tư cho nhà thầu Như vậy tài chính của dự án ngoài nguồn tiền dự trữ (nếu có) hoặc hạn mức tín dụng ngân hàng thì Nhà Thầu còn phải chịu tác động lớn từ sự thanh toán có đúng hạn hay không của Chủ Đầu Tư cho các đợt thanh

toán

I.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Từ những điều trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:

+ Nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân gây ra chậm thanh toán của

chủ đầu tư đối với nhà thầu, và đề xuất một số giải pháp khắc phục

+ Nghiên cứu việc lập kế hoạch dựa trên những ràng buộc về tài chính và

những biến động trong quá trình thực chi sao cho thời gian hoàn thành

dự án là nhỏ nhất

Trang 16

I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Đề tài nghiên cứu gồm hai phần chính

I.4.1 NGHIÊN CỨU CÁC NGUYÊN GÂY CHẬM THANH TOÁN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ CHO NHÀ THẦU:

a Dựa vào các nghiên cứu có trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp

chí chuyên ngành trong nước để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chậm thanh toán cho nhà thầu

b Sử dụng phương pháp đánh giá của chuyên gia nhằm lược bỏ bớt một số yếu tố

có ít ảnh hưởng đến vấn đề này tại Việt Nam

c Thiết kế và chỉnh sửa bảng câu hỏi sau khi đã tham khảo ý kiến chuyên gia

trước khi đưa ra bảng câu hỏi chính thức Gửi bảng câu hỏi phỏng vấn với các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng nhằm xác định các yếu tố gây tác động lớn đến vượt chi phí đối với các dự án xây dựng ở Việt Nam Sử dụng thang đo nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố tác động

d Dựa trên thông tin bảng câu hỏi, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật

về xây dựng như Luật Xây Dựng, Thông Tư 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007

về “hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng” và các nghị định 16/2005/NĐ-CP, nghị định 112/2006/NĐ-CP, nghị định 99/2007/NĐ-CP và nghị định 03/2008/NĐ-CP về “quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” để phân tích đánh giá các nguyên nhân và đề ra biện pháp nhằm khắc phục

Quá trình trên Được tiến hành theo lưu đồ sau:

Trang 17

XEM XÉT CÁC DỮ LIỆU CŨ

THẢO LUẬN VỚI CÁC CÁ NHÂN CÓ KINH NGHIỆM (TẠP CHÍ,SÁCH, BÀI BÁO,CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC)

THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI SƠ BỘ, THẢO LUẬN VỚI CHUYÊN GIA KHÁC ĐỂ KIỂM TRA SƠ BỘ

CHỈNH SỬA VÀ HOÀN THIỆN BẢNG CÂU HỎI

GỞI BẢNG CÂU HỎI ĐẾN CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

TÍNH HỢP LÝ CỦA KẾT QUẢ

KẾT LUẬN

ĐÚN G

SAI

Hình 1.1 Sơ đồ thực hiện nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá tình thanh

tốn của chủ đầu tư cho nhà thầu

I.4.2 NGHIÊN CỨU LẬP TIẾN ĐỘ XÉT ĐẾN YẾU TỐ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU TRONG GIAI ĐOẠN ĐẤU THẦU

Áp dụng lý thuyết về tiến độ để lập tiến độ ban đầu thơng qua các ràng buộc về

cơng việc và khả năng về nhân lực cũng như biện pháp thi cơng của nhà thầu

Trang 18

a Tính tốn dịng tiền mặt phải chi tại mỗi thời đoạn thanh tốn thơng qua tiến độ thực hiện và thoả thuận về điều khoản thanh tốn trong dự thảo hợp đồng xây dựng

b Trên cơ sở hạn mức tín dụng của nhà thầu và dịng tiền mặt phải chi trong mỗi thời đoạn thanh tốn trên, lập mơ hình số nguyên để thiết lập ràng buộc về tài chính để bất kỳ thời đoạn nào trong quá trình thực hiện

dự án dịng tiền mặt thực hiện khơng vượt quá hạn mức tín dụng của nhà thầu

Quá trình trên Được tiến hành theo lưu đồ sau:

LẬP TIẾN ĐỘ MẠNG BAN ĐẦU

TÍNH TOÁN GIÁ LƯU LƯỢNG TIỀN MẶT Ở MỖI THỜI ĐOẠN

TÌM KIẾM THUẬT GIẢI

TRƯỚC KHI THANH TOÁN

Trang 19

I.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:

CHƯƠNG I: Giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, cụ thể là : tổng quan về tình hình kinh tế của nước ta, cơ sở hình thành nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn

Chương II: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết quản lý dự án xây dựng, tiến độ thi công công trình, lý thuyết sơ đồ mạng, các quy định pháp luật về hồ sơ tạm ứng và thanh toán trong hợp đồng xây dựng, các khái niệm về thống kê ứng dụng trong nghiên cứu

Chương III: Trình bày phương pháp nghiên cứu cho hai mục tiêu của đề tài

- Đối với mục tiêu tình trạng chậm thanh toán tiến hành khảo sát sơ bộ, chọn lọc bảng câu hỏi rồi tiến hành khảo sát chính thức, phân tích kết quả khảo sát và đề xuất các giải pháp

- Đối với mục tiêu còn lại trình bày mô hình số nguyên của bài toán lập tiến độ dựa vào khả năng tài chính của nhà thầu để tìm được tiến độ tốt nhất đảm bảo

đủ tài chính hiện tại để thi công với thời gian thực hiện là nhỏ nhất

Chương IV: Trình bày việc ứng dụng của mô hình trên vào một công trình cụ thể, thông qua bốn hạn mức tín dụng của nhà thầu

Chương V: Tóm lược lại các vấn đề chính đã nghiên cứu, các hạn chế của đề tài

và đề xuất hướng phát triển của đề tài

Phần phụ lục

Trang 20

CHƯƠNG II

TỔNG QUAN

II.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

II.1.1 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG:

II.1.1.1 Dự án và dự án xây dựng:

- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO 9000:2000 định nghĩa dự án nói

chung như sau: “Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt

động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành

để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

- Theo TS Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinati - Mỹ định nghĩa:

“Dự án là sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy

nhất” Tạm thời ở đây được hiểu là do có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, duy

nhất vì các sản phẩm hay dịch vụ đều khác nhau

- Theo PGS.TS Trịnh Quốc Thắng trường đại học xây dựng Hà Nội “Dự án là

Chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích tạo ra một sản phẩm duy nhất”

- Theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số

61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 định nghĩa: “Dự án là tập hợp các đề xuất

để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào

đó trong một thời gian nhất định dựa trên các nguồn vốn xác định”

- Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án nhưng các dự án đều có điểm chung như:

+ Các dự án đều được thực hiện bởi con người

Trang 21

+ Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên

+ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

- Dự án xây dựng là cách gọi tắt của dự án đầu tư xây dựng công trình, được luật

xây dựng Việt Nam số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 giải thích: “ Dự án

đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

- Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Trong đó, Theo Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 định nghĩa: “Hoạt

động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng công trình” Và “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất phần dưới nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và công trình khác”

II.1.1.2 VÒNG ĐỜI CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG:

Vòng đời dự án xây dựng có thể được phân làm ba giai đoạn chính gồm:

a Giai đoạn trước đầu tư xây dựng: đây là khoản thời gian không xác định

được và không được tính vào thời gian quản lý dự án Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, nó là thời kỳ xuất hiện các nguyên nhân hình thành dự án

Sự thai nghén của các dự án xây dựng được bắt nguồn từ các đặc điểm của môi trường đầu tư Môi trường đầu tư mang đặc điểm của quốc gia và của từng địa phương: tỉnh, thành phố Đó là đặc điểm về địa lý, kinh tế, chính sách xã hội,

về cư dân, phong tục tập quán Giai đoạn này không có công việc trực tiếp để thực hịên tổ chức dự án, nhưng cần quan tâm nghiên cứu để có thể kiên quyết

Trang 22

loại bỏ những dự án không có hiệu quả Đồng thời các cấp quản lý nhà nước có các chính sách cải thiện môi trường đầu tư như: khuyến khích đầu tư, ưu tiên đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các

dự án phù hợp và có hiệu quả

b Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng: đây là giai đoạn quan trọng nhất trong

vòng đời một dự án xây dựng được chia làm ba giai đoạn chính:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Nghiên cứu thị trường, khả năng đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng

+ Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án quan trọng quốc gia) để cấp có thẩm quyền phê duyệt Những dự án khác chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư (nghị định 112/2006/NĐ-CP)

+ Lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án không cần lập báo cáo đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất để xây dựng

+ Đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)

+ Thiết kế công trình và lập tổng dự toán

+ Xin phép xây dựng

+ Đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị

+ Thực hiện thi công xây dựng công trình

- Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng:

+ Nghiệm thu bàn giao công trình và đưa vào sử dụng

+ Bảo hành công trình

+ Quyết toán vốn đầu tư

c Giai đoạn sau đầu tư xây dựng: giai đoạn này nhiệm vụ của quản lý dự án

xem như kết thúc Nhưng đối với chủ đầu tư còn phải thực hịên một số thủ tục như: quyết toán vốn đầu tư, đăng ký sự phù hợp chất lượng công trình Đăng ký

sở hữu công trình Đồng thời giai đoạn này chủ đầu tư nhất thiết phải thành lập ban quản lý sử dụng và khai thác công trình Nhiệm vụ chính bao gồm:

- Khai thác, vận hành, sử dụng công trình đúng như công năng đã thiết kế

- Bảo trì công trình theo đúng quy trình thiết kế

Trang 23

- Thường xuyên theo dõi để phát hiện các hư hỏng để khắc phục, sửa chữa

Có thể được biểu thị theo sơ đồ sau:

GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN

- Nguyên nhân làm xuất hiện dự án

- Các ý tưởng ban đầu

GIAI ĐOẠN IChuẩn bị đầu tư

GIAI ĐOẠN IIThực hiện đầu tư

GIAI ĐOẠN IIIKết thúc đầu tư

GIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯ

- Khai thác, sử dụng

- Vận hành, bảo trì

KẾT THÚC DỰ ÁN

- Hết thời hạn sử dụng

- Sự cố, hư hỏng không sử dụng được

- Thanh lý tài sản (hoặc phá dở)

Hình 2.1 vòng đời dự án (nguồn: [5])

Trang 24

II.1.1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG:

Theo TS Nguyễn Văn Đáng định nghĩa: “Quản lý dự án là điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hồn thành dự án đĩ theo những hạn chế được áp đặt bởi: chất lượng, thời gian và chi phí”

Theo TS Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinati - Mỹ định nghĩa:

“Quản lý dự án là sự phân phối và lãnh đạo các nguồn lực, vật tư để đạt được các mục tiêu định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lịng của các bên tham gia”

Theo TS Trịnh Quốc Thắng: “ Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an tồn lao động, và mơi trường”

Theo điều 45 của luật xây dựng Việt Nam số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, nội dung của cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm : “Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an tồn lao động và mơi trường xây dựng”

Mục tiêu của quản lý dự án là:

Hình 2.2: Mục tiêu của quản lý dự án (nguồn: [19])

Chất lượng

Thời gian

Chất lượng đạt yêu cầu

đúng tiến độ

Kinh phí trong giới hạn Kinh phí

Trang 25

II.1.2 LÝ THUYẾT VỀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN[6]:

II.1.2.1 Tiến độ thi công và các bước để lập tiến độ:

 Định nghĩa: Tiến độ thi công là tài liệu thiết kế được lập trên cở sở biện pháp tổ chức thi công đã xác định nhằm ấn định các yêu cầu sau:

a Trình tự tiến hành các công tác

b Quan hệ ràng buộc với nhau

c Thời gian hoàn thành toàn bộ hạng mục và công trình

d Nhu cầu về nhân vật lực cần thiết cho thi công tại những thời điểm nhất định

 Các bước lập tiến độ thi công:

Bước 1: Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định các quá trình thi công cần thiết

Bước 2: Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại chi tiết kết cấu

Bước 6: Sơ tính thời gian thực hịên các quá trình

Bước 7: Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian của các quá trình sao cho có thể tiến hành song song kết hợp mà vẫn đảm bảo trình tự hợp lý với số lượng công nhân và máy móc điều hoà Sau đó chỉnh lại thời gian thực hiện các quá trình và thời gian hoàn thành toàn bộ công trình

Bước 8: Lên kế hoạch về nhân vật lực, kế hoạch sử dụng máy móc thi công và phương tiện vận chuyển

II.1.2.2 Các kỹ thuật lập tiến độ:

- Tiến độ ngang(gantt) ra đời trong khoảng thời gian chiến tranh thế giới lần thứ

nhất do đồng tác giả Henry L Gantt và Frederick W Taylor Đây là tiến độ có

Trang 26

dạng đồ thị theo trục thời gian rất đơn giản, dễ xác định tài nguyên, dễ đọc nhưng khó cập nhật, không thể hiện mối quan hệ giữa các công tác

- Tiến độ xiên – dây chuyền thích hợp cho các công tác làm việc theo tuyến hoặc

có tính lập đi lặp lại như thi công các tầng của nhà cao tầng, thi công nhiều hạng mục công việc giống nhau trong một dự án Đặc điểm của tiến độ là mỗi công tác được mô tả bằng một dây chuyền xiên trên trục thời gian Trục đứng thể hiện số phân đoạn công tác

- Tiến độ mạng ra đời vào những năm 1956 đến năm 1958 được phân làm 03

loại chính:

 Sơ đồ mạng xác định, còn gọi là sơ đồ mạng đường găng CPM được lập trên

giả thiết thời lượng của các công tác là chính xác không thay đổi trong quá trình thực hiện

 Sơ đồ mạng song lập PDM (Precdence Diagramming) còn gọi là sơ đồ mạng

nút Trong đó, nút thể hiện cho các công tác Sơ đồ mạng này được dùng để thể hiện công tác song hành và lập lại nhiều lần với quan hệ cho trước

 Sơ đồ mạng xác xuất PERT được lập trên giả thiết thời lượng của các công tác

chưa hoàn toàn xác định Đây là phương pháp được dùng để đánh giá rủi ro của

dự án không chắc chắn

II.1.2.3 Một số khái niệm thường dùng trong việc lập tiến độ trong sơ đồ mạng:

 Sự kiện: Sự kết thúc của một hay vài ba công tác để cho các công tác tiếp theo sau có thể bắt đầu được trên sơ đồ mạng sự kiện được thể hiện bằng vòng khuyên có đánh số

 Công tác: Quá trình thi công nằm giữa hai sự kiện được thể hiện bằng mũi tên

và ký hiệu bằng các số của hai sự kiện trước và sau

 Công tác ảo: Chỉ mối liên quan giữa hai hoặc nhiều công tác, thể hiện sự khởi công (bắt đầu thực hiện) của công tác này phụ thuộc vào sự kết thúc của công tác kia Được thể hiện bằng các mũi tên đứt quảng

 Chờ đợi: những công tác không cần tài nguyên, nhân vật lực mà chỉ cần thời gian chờ đợi, được thể hiện bằng mũi tên nét liền

Trang 27

II.1.2.4 Những quy tắc lập sơ đồ mạng :

 Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất không nên có quá nhiều các công tác cắt nhau Có thể biểu thị các công tác bằng các đường ngang hoặc đường đứng

 Các công tác tiến hành song song là những công tác xuất phát từ một sự kiện nhưng kết thúc ở nhiều sự kiện khác nhau

 Những công tác riêng biệt không được sử dụng cùng số, nghĩa là không được

có cùng sự kiện đầu và sự kiện cuối Đặc biệt khi thể hiện các công tác song song cần thể hiện thêm các sự kiện trung gian và các đường quan hệ

 Những công tác có tương quan khác nhau thì có thể tạo thêm một sự kiện mới

và tạo công tác ảo để thể hiện trên sơ đồ mạng

 Khi có một công tác nào đó trong sơ đồ mạng mà có thể khởi công trước khi công tác trước nó kết thúc thì phải thể hiện công tác trước nó thành nhiều phần riêng biệt, mỗi phần có đủ khối lượng để cho công tác sau nó có thể bắt đầu được

II.1.2.5 Các thông số của sơ đồ mạng:

 Thời điểm khởi sớm công việc ij (kí hiệu Tijkh.s) là khoảng thời gian của đoạn đường dài nhất tính từ sự kiện khởi đầu đến sự kiện đứng trước công tác đó

 Thời điểm khởi muộn của công việc ij (kí hiệu Tijkh.m) là khoảng thời gian mà công tác đó bắt đầu muộn nhất nhưng không làm ảnh hưởng đến sự hoàn thành công trình tong khoảng thời gian đã định Nó là hiệu số thời gian đường găng

và đoạn đường dài nhất tính từ sự kiện công tác đứng trước nó đến sự kiện cuối cùng

 Thời điểm kết sớm của công việc ij (kí hiệu Tijk.s) nếu công tác này bắt đầu từ thời điểm khởi sớm, xác định bằng cách cộng thời điểm khởi sớm và thời gian Tij của công tác đó

 Thời điểm kết muộn của công việc ij (kí hiệu Tijk.m) nếu như công tác này bắt đầu từ thời điểm khởi muộn xác định bằng cách cộng thời điểm khởi muộn và thời gian Tij của công tác đó

 Thời gian dự trữ toàn phần của công việc ij (kí hiệu Rij)là số thời gian mà có thể dịch chuyển lúc bắt đầu của công tác đó hoặc có thể tăng thời gian Tij của

Trang 28

công tác đó mà không làm thay đổi thời hạn công trình Được xác định bằng cách lấy hiệu số giữa khởi muộn và khởi sớm của công tác đó hoặc lấy hiệu số giữa kết muộn và kết sớm của công tác đó

 Thời gian dự trữ riêng phần của công việc ij (kí hiệu Rij): là thời gian mà ta có thể chuyển dịch lúc bắt đầu của công tác đó hoặc có thể tăng thời gian Tij của công tác đó mà không làm thay đổi thời điểm khởi sớm của công tác tiếp theo sau, được xác định bằng cách lấy hiệu số khởi sớm của công tác tiếp theo sau

và kết sớm của chính công tác đó

 Đường găng và ý nghĩa của đường găng:

+ Định nghĩa: Đường găng là đường dài nhất trong sơ đồ mạng đi từ sự kiện khởi công đầu tiên đến sự kiện hoàn thành công trình

+ Ý nghĩa: chiều dài đường găng là thời hạn thi công của công trình Các công tác trên đường găng không có thời gian dự trữ Nên muốn hoàn thành công trình đúng như kế hoạch đã lập ra phải tập trung hoàn thành các công tác găng cho đúng hạn Một khi muốn rút ngắn tiến độ thì phải rút ngắn thời gian của các công tác trên đường găng Trong sơ đồ mạng có thể có nhiều đường găng và những đường

cận găng, khi rút ngắn cần xem xét đến các đường này

II.1.3 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN KINH TẾ ÁP DỤNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ XÂY DỰNG

II.1.3.1 Phương pháp định lượng:

 Phương pháp định lượng trong quản lý là một trong những phương pháp khoa học dựa trên các phép tính toán để nghiên cứu tạo ra các quyết định trong quản

lý Bao gồm các lý thuyết sau:

 Lý thuyết tối ưu hoá: quy hoạch tuyến tính, quy hoạch phi tuyến, quy hoạch động, quy hoạch nguyên, quy hoạch khối, quy hoạch ngẫu nhiên, quy hoạch nhị phân, quy hoạch mờ, quy hoạch đa mục tiêu, lý thuyết trò chơi Các lý thuyết này được dùng trong giai đoạn quy họach xây dựng, xác định phương án thi công

 Lý thuyết đồ thị và sơ đồ mạng: được sử dụng trong xây dựng để xác định mạng lưới đường, lập tiến độ thi công

Trang 29

 Lý thuyết phục vụ đám đông: áp dụng để chọn phương án trang bị máy móc thiết bị xây dựng

 Lý thuyết dự trữ và bảo quản: dùng để xác định phương án dự trữ và bảo quản tối ưu về máy móc vật liệu xây dựng

 Lý thuyết mô phỏng: được dùng kết hợp với lý thuyết phục vụ đám đông để phân tích phương án đầu tư có tính đến các nhân tố rủi ro, xác định các định mức,…

II.1.3.2 Phương pháp thống kê: phương pháp này được dùng để kiểm tra, dự báo

trong xây dựng trên cơ sở phân tích các số liệu thống kê Thường được áp dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kinh doanh xây dựng

II.1.3.3 Mô hình toán kinh tế: là sự phản ánh về mặt định lượng các thuộc tính cơ

bản của đối tượng được nghiên cứu trong kinh tế

II.1.3.4 Điều khiển học: là khoa học về điều khiển các hệ thống kỹ thuật và kinh tế

phức tạp trong đó, quá trình vận động thông tin đóng vai trò chủ yếu Bao gồm :

 Điều khiển học lý thuyết: các lý thuyết về hệ thống, lý thuyết tự động hoá, lý thuyết thông tin, lý thuyết mô hình,…

 Điều khiển học ứng dụng: gồm có điều khiển học về kinh tế, điều khiển học về

kỹ thuật

II.1.3.5 Trí tuệ nhân tạo:

Thuật giải di truyền được dùng trong việc truy tìm các lời giải tối ưu trong những bài toán phức tạp như bài toán lập lịch, vận tải, điều khiển các mạng lưới phức tạp,…

Trang 30

cơ sở để nghiên cứu cho các vấn đề về thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu sau này

II.1.4.1 Khái niệm về hợp đồng xây dựng

Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình

Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

Hợp đồng thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình

- Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng;

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; tối thiểu 15% đối với hợp đồng

có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

- Đối với hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị tuỳ theo giá trị hợp đồng nhưng mức tạm ứng không thấp hơn 10% giá hợp đồng;

- Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC, việc tạm ứng vốn để mua thiết bị được căn cứ theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng; các công việc khác như thiết kế, xây dựng mức tạm ứng tối thiểu là 15% giá trị công việc đó trong hợp đồng

- Đối với công việc giải phóng mặt bằng thực hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng;

Trang 31

Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Các bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất kế hoạch tạm ứng và thu hồi vốn để sản xuất trước các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn đảm bảo cho việc thi công hoặc mua một số vật tư phải dự trữ theo mùa

Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định trên

II.1.4.3 Thanh toán hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết Số lần thanh

toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được

ghi rõ trong hợp đồng

Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng trọn gói: việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của bên giao thầu Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký với bên giao thầu

và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu

Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng

Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo qui định của hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký kết hợp đồng để tạm thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng qui định của hợp đồng

Trang 32

Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng kết hợp: việc thanh toán thực hiện tương ứng với các qui định tại điểm 2.8.2, 2.8.3, 2.8.4 của thông tư 06/2007/TT-BXD

Tuỳ theo qui mô, tính chất của gói thầu, công trình, hạng mục công trình; loại hợp đồng, giá hợp đồng mà các bên có thể thoả thuận thanh toán làm một lần hoặc nhiều lần Trường hợp thanh toán làm nhiều lần, thì trong hợp đồng phải có qui định cụ thể về tiến độ thanh toán (có thể theo thời gian, tỷ lệ (%) hoặc theo khối lượng hoàn thành) và các mức thanh toán cho các đợt thanh toán (các mốc thanh toán) Việc thanh toán phải tuân theo các qui định của tiến độ thanh toán này; Trường hợp tiến độ thực hiện công việc thực tế chậm hơn tiến độ thanh toán, căn

cứ vào đó bên giao thầu có thể đồng ý hoặc xác định các mức thanh toán sửa đổi

có tính đến phạm vi, mức độ mà tiến độ thực hiện công việc thực tế đang chậm hơn so với tiến độ thực hiện công việc đã được xác định trong hợp đồng

II.1.4.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

Trình tự, thủ tục, tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu) Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui định của hợp đồng Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu:

- Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói:

 Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng): Tuỳ từng giai đoạn thanh toán mà có thể bao gồm một hoặc các loại biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạn thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu, nhưng không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếu có);

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng;

Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số 1 của thông tư

06/2007/TT-BXD) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên

- Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

Trang 33

 Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng ;

Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng;

Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng (nếu có) có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

 Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên

- Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã ký cho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng ;

Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã

bù trừ các khoản trên

- Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng kết hợp các loại giá: thực hiện theo các

qui định tương ứng về hồ sơ thanh toán cho từng loại giá hợp đồng nêu trên

II.1.4.5 Thời hạn thanh toán

Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc

Trang 34

Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn

Kho bạc nhà nước căn cứ hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, chấp nhận sau cho từng lần thanh toán và kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng Thời hạn thanh toán trong vòng bảy ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư

Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo qui định

II.1.4.6 Thanh toán bị chậm trễ

Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng đối với từng thời kỳ

II.1.5 LÝ THUYẾT VỀ THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU[12]: II.1.5.1 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

Có hai loại dữ liệu được phân theo nguồn đó là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

 Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được thu thập từ nguồn có sẵn và đã qua tổng hợp xử

lý Ưu điểm lớn nhất của loại dữ liệu này là thu thập nhanh, rẻ nhưng đôi khi ít chi tiết và ít đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu Nguồn dữ liệu thứ cấp rất đa dạng như: từ cơ quan thống kê nhà nước, cơ quan chính phủ, báo, tạp chí, các

tổ chức hiệp hội, viện nghiên cứu, các công ty nghiên cứu và cung cấp thông tin

 Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua các cuộc điều tra, khảo sát để thu thập dữ liệu ban đầu ưu điểm chính của loại dữ liệu này là đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưng tốn kém chi phí và mất rất nhiều thời gian để thu thập Căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của dữ liệu người ta chia ra thành điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên Căn cứ vào phạm vi khảo sát và thu thập thực tế chia thành điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ

Trang 35

 Điều tra thường xuyên là tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu một cách có hệ thống theo sát quá trình biến động của hiện tượng Ví dụ theo dõi, chấm công cán bộ công nhân viên hàng ngày Điều tra thường xuyên là cơ sở chủ yếu để lập báo cáo thống kê theo định kỳ

 Điều tra không thường xuyên là tiến hành thu thập dữ liệu ban đầu một cách không liên tục, mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu cần nghiên cứu hiện tượng Dữ liệu này phản ánh trạng thái, hiện tượng tại thời điểm nhất định

 Điều tra toàn bộ là tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu Điều tra toàn bộ cung cấp dữ liệu đầy đủ nhất cho nghiên cứu thống kê, nhất là trong nghiên cứu kinh tế thị trường Tuy nhiên đòi hỏi rất lớn về nhân lực, chi phí, thời gian Vì vậy, rất ít khi áp dụng trong nghiên cứu

 Điều tra không toàn bộ là tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn

vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị trực thuộc tổn gthể hiện tượng nghiên cứu tuỳ theo cách chọn số đơn vị để tiến hành điều tra thực tế, điều tra không toàn bộ được chia làm ba loại: điều tra chuyên đề, điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm

II.1.5.2 Các phương pháp thu thập dữ liệu ban đầu:

Việc thu thập dữ liệu ban đầu được phân làm hai loại chính là thu thập trực tiếp

và thu thập gián tiếp

Thu thập trực tiếp : có hai phương pháp chính đó là (1) quan sát và (2) phỏng

vấn trực tiếp Quan sát là thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các hành động thái độ

của đối tượng khảo sát trong những tình huống cố định Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là người phỏng vấn trực tiếp hỏi đối tượng được điều tra và tự ghi chép dữ liệu vào bảng câu hỏi hay phiếu điều tra Trong hai phương pháp này thi Phỏng vấn trực tiếp có ưu điểm lớn do dữ liệu thu thập được rất đầy đủ theo đúng nội dung điều tra và

có độ chính xác cao nên được áp dụng rất phổ biến Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải tốn chi phí lớn về nhân lực và thời gian

Thu thập gián tiếp: là nhân viên điều tra thu thập tài liệu qua trao đổi bằng điện thoại, gởi bảng câu hỏi khoả sát cho người được nghiên cứu Phưong pháp này chất lượng dữ liệu không cao nhưng ít tốn kém hơn thu thập trực tiếp

Trang 36

II.1.5.3 Kích thước mẫu:

 Để tăng độ chính xác thì kích thước mẫu phải lớn, làm giảm độ rộng của khoảng tin cậy Tuy nhiên độ chính xác của mẫu tăng tỉ lệ theo căn bậc hai của kích thước mẫu Theo một nghiên cứu đã có, để giảm độ tin cậy xuống 50% thì cần phải tăng kích thước mẫu lên 4 lần

 Kích thước mẫu là hàm số phụ thuộc mức độ chấp nhận rủi ro, độ biến thiên của đám đông và kích thước mẫu Hiện nay có 3 phương pháp xác định kích thước mẫu tới hạn đang được sử dụng phổ biến:

- Theo Hoelter (1983) thì kích thước mẫu tối thiểu là 200

- Theo Bollen (1989), kích thước mẫu phải thỏa mãn tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến nghiên cứu

- Theo Luck D.J, Rubin R.S và Phan Văn Thăng (2002) thì kích thước mẫu tối thiểu xác định theo công thức:

N là số lượng mẫu tối thiểu

Z là giá trị trong phân phối chuẩn được xác định theo độ tin cậy mong muốn (tra bảng)

S là độ lệch chuẩn của mẫu, đặc trưng cho độ phân tán của mẫu Giá trị này được ước lượng từ nghiên cứu có trước hoặc từ nghiên cứu thí điểm hoặc từ

việc phỏng vấn thí nghiệm bảng câu hỏi

E là sai số cho phép, phụ thuộc vào độ nhạy của kết quả quyết định

II.1.5.4 Kiểm định thang đo

 Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi khảo sát cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định thang đo là kiểm tra xem các câu hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lường một khái niệm lý thuyết mà ta nghiên cứu và câu hỏi nào không có ý nghĩa Điều này liên quan đến 02 phép tính: tương quan giữa bản thân các câu hỏi và giữa các điểm số của từng câu hỏi với điểm số toàn bộ các mục câu hỏi cho mỗi bảng câu hỏi

Trang 37

 Hệ số Cronbach alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ

mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thanh đo gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi

Công thức Cronbach alpha:

2 1

* ) 1

i

S

S n

S : phương sai của tổng các lần đo

α : có giá trị 0<α<1, α càng lớn thì độ tin cậy càng cao

Theo quy ước, một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải có hệ số α>=0.8 nhưng giá trị nhỏ nhất chấp nhận được là 0.7

II.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Nghiên cứu vốn lưu động tối thiểu cho dự án xây dựng của Th.sỹ Nguyễn Dương Hoàng Anh Khoa,2007 thực hiện tại TP.HCM và S Hasim M.R.A Kadir, Yoke- Likan Lew và Yin Chew Sim thực hiện ở Malaysia[14]

Thông qua việc nghiên cứu thăm dò tình hình thực hiện của các dự án trước đây, tác giả xây dựng công thức để xác định nguồn vốn lưu động tối thiểu cho các công trình xây dựng Qua đó, Nhà thầu có thể chuẩn bị cho mình một nguồn vốn lưu động tối thiểu để thực hiện dự án xây dựng

Tuy nhiên, một dự án xây dựng cụ thể thì cách đầu tư chi phí thực hiện rất khác nhau Tuỳ theo mỗi phương án tiến độ sẽ có một mức chi phí phù hợp ở từng giai đoạn Do đó, việc xây dựng một công thức để xác định chung cho các dự án phần nào chưa thoả đáng

Ứng dụng thuật giải di truyền vào tối ưu chi phí, thời gian và nhân vật lực của Th.sỹ Đỗ Ngọc Khánh[15]

Luận văn này đề xuất một phương pháp để giải bài toán tối ưu chi phí, thời gian và nhân vật lực đó là ứng dụng giải thuật di truyền vào việc tìm kiếm các phương

Trang 38

án lập tiến độ sao cho chi phí là cực tiểu, thời gian thi công của dự án là nhỏ nhất và đạt được biểu đồ phân phối nhân vật lực hợp lý Đồng thời đưa ra nhiều phương án kế hoạch giúp ta có nhiều sự lựa chọn phương án nào là phù hợp với người sử dụng nhất

Tuy nhiên nghiên cứu này là không xét đến khả năng tài chính của nhà thầu Bởi vì trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tài nguyên và nhân lực hầu như không thiếu nếu như nhà thầu có một tiềm lực kinh tế mạnh mẽ Một khi nhà thầu bị hạn chế

về tài chính thì công trình đương nhiên sẽ chậm trễ do không đáp ứng được nhu cầu

về nhân lực cũng như tài nguyên khác của dự án

có của nhà thầu để thực hiện công trình

Trang 39

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.1 XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHẬM THANH TOÁN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ CHO NHÀ THẦU:

Dựa vào các nghiên cứu trước đây, và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về xây dựng trong vấn đề các nguyên nhân ảnh hưởng quá trình thanh toán của chủ đầu tư cho nhà thầu, tác giả thống kê được các nguyên nhân sau:

Bảng 3.1 : Các nguyên nhân gây chậm trễ thanh toán

STT YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

I Nhóm nguyên nhân thuộc về Chủ Đầu Tư

1 Chủ Đầu Tư gặp khó khăn về tài chính

2 Ngân hàng giải ngân chậm

3 Hợp đồng không có điều khoản ràng buộc phạt chủ đầu tư khi thanh

toán chậm cho nhà thầu

4 Chủ Đầu tư chậm trễ trong việc phê duyệt hồ sơ thanh quyết toán

cho nhà thầu

Trang 40

5 Chủ Đầu Tư chiếm dụng vốn của nhà thầu

6 Chủ Đầu Tư chậm bổ sung trình phê duyệt cho những công tác phát

sinh

7 Năng lực quản lý và tinh thần hợp tác của đại diện Chủ Đầu Tư

trong việc phê duyệt hồ sơ thanh quyết toán cho nhà thầu không tốt

8 Chủ Đầu Tư không có kế hoạch chuẩn bị vốn thanh toán đúng hạn

cho nhà thầu

9 Không thống nhất khối lượng phát sinh giữa Chủ đầu tư và Nhà

thầu

II Nhóm nguyên nhân thuộc về Tư vấn:

1 Chất lượng hồ sơ thiết kế không tốt, có nhiều sai sót dẫn đến phải

điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công, Chủ Đầu Tư phải trình

phê duyệt bổ sung

2 Tư Vấn Giám Sát chậm xem xét các khối lượng thanh quyết toán

3 Năng lực và tinh thần hợp tác của Tư Vấn Giám Sát trong việc phê

duyệt hồ sơ thanh quyết toán cho Nhà Thầu không tốt

III Nhóm nguyên nhân thuộc về Nhà Thầu:

1 Năng lực nhà thầu kém, dẫn đến tiến độ thi công trì trệ, do đó tiến

độ thanh toán cũng chậm trễ

2 Nhà Thầu không có kế hoạch (thu hồi thanh toán, tạm ứng) vốn rõ

ràng

3 Nhà Thầu không bố trí đủ nhân sự phù hợp để hoàn tất hồ sơ thanh

quyết toán, do đó thời gian thực hiện kéo dài

4 Nhà Thầu không cung cấp đủ hồ sơ thanh, quyết toán hoặc hồ sơ có

nhiều sai sót theo quy định dẫn đến quá trình phê duyệt chậm

5 Nhà thầu không thực hiện việc xác nhận và thống nhất giá trị các

phần việc phát sinh rõ ràng ngay từ khi thi công dẫn đến chậm xem

xét, phê duyệt khi thanh quyết toán

6 Hệ thống thông tin liên lạc giữa văn phòng và công trình trong nội

bộ nhà thầu mất nhiều thời gian gây chậm trễ trong việc giải quyết

các hồ sơ

IV Nhóm nguyên nhân thuộc chính sách

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm