1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bài giảng Thiết kế đường ô tô - Chương 4: Thiết kế trắc ngang và nền đường

7 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 556,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hiện tượng mất ổn định toàn khối đối với nền đường thường là: trượt lở mái ta luy nền đường đào hoặc đắp, trượt nền đường đắp trên sườn dốc, trượt trồi và lún nền đất đắp trên đất[r]

Trang 1

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.1 Bề rộng phần xe chạy

 Bề rộng phần xe chạy được xác định phụ thuộc vào

 Bề rộng phần xe chạy là tổng bề rộng các làn xe bố trí trên

đường

 Bề rộng của một làn xe được xác định phụ thuộc vào chiều

rộng của thùng xe, khoảng cách từ thùng xe đến làn xe bên

cạnh và từ bánh xe đến mép phần xe chạy

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.1 Bề rộng phần xe chạy

 Bề rộng làn xe ngoài cùng xác định theo công thức:

trong đó:

b – chiều rộng thùng xe, m;

c – cự ly giữa hai bánh xe, m;

x – khoảng cách từ thùng xe tới làn xe cạnh;

y – khoảng cách từ giữa bánh xe đến mép phần xe chạy,

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.1 Bề rộng phần xe chạy

 Khi phần xe chạy gồm nhiều làn xe thì những làn xe nằm ở

giữa tính theo công thức:

Trang 2

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.1 Bề rộng phần xe chạy

 Các trị số x, y được xác định theo công thức thực nghiệm sau:

x = 0,5 + 0,005V khi làn xe cạnh ngược chiều;

x = 0,35 + 0,005V khi làn xe cạnh cùng chiều;

y = 0,5 + 0,005V

trong đó x, y tính bằng m, còn V tính bằng km/h;

 Khi tính toán cần phải xét cả hai trường hợp: xe con có kích thước bé

nhưng tốc độ xe chạy cao, xe tải có tốc độ thấp nhưng kích thước lớn.

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.2 Lề đường

 Dải đất song song và nằm sát phần xe chạy gọi là lề đường

 Lề đường có tác dụng giữ cho mép mặt đường không bị hư

hỏng Lề đường phải đảm bảo khi cần thiết ô tô có thể tránh hoặc

đỗ trên lề đường

 Khi sửa chữa xây dựng mặt đường, lề đường còn là nơi dùng để

chứa vật liệu

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.2 Lề đường

 Khi Vtt 40km/h thì lề đường có một phần gia cố, phần gia cố

này có cấu tạo đơn giản hơn so với mặt đường (bớt lớp, bớt

chiều dày, dùng vật liệu kém hơn) nhưng lớp mặt của nó phải

cùng vật liệu với mặt đường

 Đường có Vtttừ 60km/h trở lên phải có dãi dẫn hướng – là vạch

sơn liền rộng 20cm nằm trên lề gia cố, sát với mép mặt đường

Trang 3

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.2 Lề đường

Vạch sơn

dẫn hướng

Lề đường

gia cố

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.2 Lề đường

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.2 Lề đường

Trang 4

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.3 Dốc ngang

 Độ dốc ngang của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn

đường thẳng quy định như bảng 9 Dốc ngang trên các doạn

cong phải tuân thủ quy định về siêu cao

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.4 Độ khum mui luyện

 Để thốt nước ở trên mặt đường được nhanh chĩng, do mặt đường cĩ

dốc ngang 2 mái (ký hiệu là i n ) nên tại tim đường cĩ điểm gãy, vì vậy để

bảo đảm xe chạy êm thuận, an tồn phải bố trí đường cong trên đỉnh tại

tim đường, đường cong này gọi là độ khum mui luyện mặt đường.

 Phương trình độ khum mui luyện

Trong đĩ:

B – bề rộng mặt đường

f – hiệu số cao độ giữa tim đường mép đường

i n – độ dốc ngang của mặt đường

Độ khum mui luyện

2 2

4 x B f

y 

x

y

4.1 BỀ RỘNG PHẦN XE CHẠY VÀ LỀ ĐƯỜNG

4.1.5 Dải đất dành cho đường:

 Dải đất dành để bố trí các cơng trình phụ và các cọc tiêu,

biển báo và trồng cây xanh hai bên đường gọi là dải đất

dành cho đường

Trang 5

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.1 Nền đường đắp hồn tồn

 Thơng thường cấu tạo mái dốc ta luy là 1:1,5 Khi nền

đường đắp quá cao, độ dốc ta luy cĩ thể thoải hơn

2-3%

Thùng đấu

1:5

Thùng đấu

2-3%

1:1,5

K

a)

b)

1:75

1:

5

1:

5

1:2

c)

d)

Hình 4.1 Các trắc ngang định hình nền đường đắp

a) Nền đắp dưới 1m; b) nền đắp từ 1 – 6m;

c) Nền đắp từ 6 – 12m; d) Nền đường đầu cầu và nền đắp dọc sơng

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.1 Nền đường đắp hồn tồn

 Khi đắp nền đường trên sườn dốc

 Khi nền tự nhiên cĩ dốc ngang dưới 20 %, phải đào bỏ

lớp đất hữu cơ rồi đắp trực tiếp

 Khi nền tự nhiên dốc ngang từ 20 % đến 50 % phải đào

thành bậc cấp trước khi đắp nền đường Chiều rộng bậc

a =1÷3m

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.1 Nền đường đắp hồn tồn

 Khi đắp nền đường trên sườn dốc

 Khi nền tự nhiên dốc ngang trên 50 % phải thiết kế cơng

trình chống đỡ (tường chân, tường chắn, đắp đá, cầu

cạn, cầu kiểu ban cơng )

>40%

Xếp đá khan

Tường chắn

Trang 6

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.1 Nền đường đắp hồn tồn

 Phạm vi áp dụng: đường đồng bằng, nơi cĩ địa hình

khơng thay đổi nhiều

 Ưu điểm: chế độ thủy nhiệt tương đối ổn định (ít chịu ảnh

hưởng đối với nước ngầm, nước mặt), dễ thi cơng, giá

thành rẻ

 Nhược điểm: khi chiều cao nền đắp quá cao hoặc nền đắp

trên sườn dốc lớn đặc biệt nếu khi thi cơng đất nền khơng

được lu lèn chặt thì nền dường rất dễ bị mất ổn, vì vậy phải

tốn kinh phí cho cơng tác phịng hộ, gia cố chân taluy

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.2 Nền đường đào

 Nền đường đào hồn tồn (Hình a)

 Đào chữ L (Hình b)

 Khi đào qua nhiều lớp đất đá khác nhau thì độ dốc ta luy cũng

khác nhau

1:m

Rãnh dọc

Rãnh dọc

1:1

1

Tầng đất

Tầng đá gốc

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.2 Nền đường đào

 Nền đường đào hồn tồn

Phạm vi áp dụng: đường đi qua vùng đồi núi.

Ưu điểm: nền đường ổn định vì đất đã được cố kết chặt.

Nhược điểm: nếu đào sâu, mái taluy dễ bị hư hỏng, dễ bị ảnh

hưởng của chế độ thủy nhiệt

 Nền đường đào kiểu L

Trang 7

4.2 CÁC DẠNG TRẮC NGANG NỀN ĐƯỜNG

4.2.3 Nền đường nữa đào nữa đắp

 Phạm vi áp dụng: đường đi vùng đồi núi, trung du

 Ưu điểm: tận dụng được đất từ nền đào chuyển sang đắp

cho nền đắp, vì vậy giảm được công vận chuyển đất đi đỗ

 Nhược điểm: nếu đào sâu, đắp cao trên sườn dốc có độ

dốc lớn thì dễ bị sạt lở, chế độ thủy nhiệt của đường kém

4.3 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG

 Nền đường ô tô là một công trình thường được làm bằng

đất và có tác dụng:

 Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đất

đủ rộng dọc theo tuyến đường có các tiêu chuẩn về bình

đồ, trắc dọc, trắc ngang đáp ứng được điều kiện chạy xe

an toàn, êm thuận và kinh tế

 Làm cơ sở cho áo đường, cùng với áo đường chịu tác

dụng của tải trọng xe cộ và của thiên nhiên

4.3 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG

 Để đảm bảo các yêu cầu nêu trên, khi thiết kế và xây dựng nền

đường cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

Nền đường phải đảm bảo luôn ổn định toàn khối: kích

thước hình học và hình dạng của nền đường không bị phá

hoại hoặc biến dạng gây bất lợi cho việc thông xe Các hiện

tượng mất ổn định toàn khối đối với nền đường thường là:

trượt lở mái ta luy nền đường đào hoặc đắp, trượt nền đường

đắp trên sườn dốc, trượt trồi và lún nền đất đắp trên đất

yếu,…(Hình 4.3.1)

Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định: chịu

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w