1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cầu Đá Bàn

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 88,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Döï aùn xaây döïng caàu Ñaù Baøn khoâng nhöõng phaûi phuø hôïp vôùi qui hoaïch toång theå cuûa huyeän, maø coøn coù yù nghóa raát lôùn trong vieäc thuùc ñaåy phaùt trieån kinh teá cuûa [r]

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TVXD 533 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI NHÁNH TP HỒ CHI MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-oOo -

THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

Công trình: CẦU ĐÁ BÀN (KM12+317)

(TRÙNG TẠI LÝ TRÌNH KM 12+298 TRONG HỒ SƠ THIẾT KẾ TUYẾN ĐT 767)

Địa điểm: TRÊN ĐƯỜNG ĐT767, HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Cơ sở pháp lý lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:

1.1 Tổng quan về dự án:

Huyện Vĩnh Cửu là một đơn vị hành chính của tỉnh Đồng Nai, thuộc vùng đất của

miền Đông Nam Bộ Thế mạnh của huyện là lâm nghiệp và khai thác khoáng sản

Trong những năm qua huyện Vĩnh Cửu đã đạt được nhiều thành tích trong lĩnh vực kinh

tế, văn hóa, xã hội…

Cầu Đá Bàn, nằm tại Km 12+298 trên tuyến đường ĐT767, là tuyến đường huyết

mạch đi về thuỷ điện Trị An và thị trấn Vĩnh An Hiện nay, dân cư tập trung đông đúc

dọc theo tuyến cho nên với qui mô của đường hiện tại không thể phục vụ nhu cầu phát

triển kinh tế của vùng

Theo kế hoạch dự kiến tuyến đường ĐT767 đang trong giai đoạn chuẩn bị cải tạo –

nâng cấp để phục vụ cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng, riêng phần cầu trên

tuyến chưa được đầu tư đồng bộ Hiện tại, cầu Đá Bàn có khổ cầu hẹp, tải trọng khai

thác nhỏ nên không thể phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của vùng Vì vậy, việc đầu tư

xây dựng mới cầu Đá Bàn là việc làm cấp bách không thể chậm trễ

1.2 Các căn cứ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:

- Căn cứ công văn số 201/QĐ.QL ngày 15/03/2005 của Ban QLDA GTVT Đồng Nai

“V/v giao đơn vị tư vấn khảo sát, lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cầu Đá

Bàn, tại Km12+317 trên ĐT767, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 9/HĐKT ngày 17/03/2005 giữa Ban QLDA GTVT Đồng

Nai với Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng 533 – Chi nhánh TPHCM “V/v khảo sát địa

hình, địa chất và lập hồ sơ dự án khả thi cầu Đá Bàn tại Km12+317 trên đường

ĐT767”

Trang 2

- Căn cứ công văn số 1174/CV.GTVT ngày 08/11/2005 của Sở GTVT Đồng Nai “V/v

qui mô mắt cắt ngang khổ cầu trên tuyến ĐT 767”

- Căn cứ công văn số 1046/CV.BQLDA ngày 14/11/2005 của BQLDA GTVT Đồng

Nai “V/v lập hồ sơ BCKTKT các cầu trên tuyến ĐT 767 huyện Vĩnh Cửu”

- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng

533 lập tháng 04/2005

- Căn cứ công văn số 215/CV.BQLDA ngày 31/03/2006 của BQLDA GTVT Đồng

Nai “V/v tính toán bổ sung thiết kế các công trình cầu theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN

272-05”

1.3 Các qui trình và qui phạm áp dụng:

* Khảo sát:

- Quy phạm đo vẽ địa hình 96 TCN 43-90;

- Qui trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

- Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

* Thiết kế:

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-98

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93

- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối

TCVN 4453-1995

- Qui trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông nhựa 22TCN 22-90

- Qui trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiên cứu khả thi và thiết kế

22TCN242-98

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:

Như tên dự án đã xác định, phạm vi nghiên cứu của dự án về không gian là tại vị trí

xây dựng công trình Về mặt kinh tế – xã hội thì phạm vi ảnh hưởng của dự án không

chỉ giới hạn trong không gian các vị trí xây dựng công trình mà ảnh hưởng trên suốt

tuyến và lan tới các vùng lân cận

3 Tổ chức thực hiện:

- Chủ quản của đầu tư: UBND Tỉnh Đồng Nai

- Chủ đầu tư: Ban QLDA GTVT tỉnh Đồng Nai

- Đơn vị tư vấn thực hiện: Công ty cổ phần TVXD 533 – Chi nhánh TP.HCM

4 Dự kiến hình thức đầu tư:

Dự án xây dựng cầu Đá Bàn không những phải phù hợp với qui hoạch tổng thể của

huyện, mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương,

phù hợp với qui hoạch và mỹ quan đô thị Để phù hợp với qui hoạch của địa phương và

mỹ quan đô thị, Công ty cổ phần TVXD 533 dự kiến hình thức đầu tư là: Xây dựng mới

cầu Đá Bàn

Trang 3

CHƯƠNG II

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC

1 Dân số:

Từ năm 1985 đến nay, dân số Đồng Nai có nhiều biến động theo đà tăng dần, dân số

toàn tỉnh là 2.066.085 người (năm 2001) Một trong những nguyên nhân chính làm cho

tốc độ tăng dân số hằng năm tới 4.2% là làn sóng di cư từ nhiều nơi đến địa bàn Đồng

Nai Phân bố dân cư ở Đồng Nai không đồng đều, chủ yếu tập trung ở thành phố Biên

Hoà và dọc các trục giao thông chính Quá trình phát triển đô thị mấy năm gần đây có

xu hướng tăng nhanh, nâng dân số thành thị ở Đồng Nai lên tới 30% dân số toàn tỉnh

Đồng Nai có nhiều dân tộc, ngoài dân tộc kinh chiếm 92%, còn có hơn 40 dân tộc anh

em cùng sinh sống, trong đó đáng kể là người Hoa, người Tày, người Nùng và Chơ Ro

2 Hành chính:

Trong lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển, Đồng Nai đã nhiều lần điều

chỉnh các đơn vị hành chính nhằm phù hợp với từng thời kì hoạch định chính sách kinh tế

xã hội đến nay Đồng Nai gồm 8 huyện và thành phố Biên Hoà với 156 xã, phường và 8

thị trấn

3 Công nghiệp:

Biên Hoà là 1 thành phố lớn, dân cư đông đúc, mật độ gần 2400 người/km² Từ trước

năm 1975 Biên Hòa là khu công nghiệp lớn tập trung hơn 70 các xí nghiệp lớn nhỏ

Trong mấy năm gần đây Đồng Nai đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá,

xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp quanh thành phố Biên Hoà, dọc theo QL1A và

QL51, hình thành 10 khu công nghiệp lớn: Amata, Loteco, Biên Hoà 1, Biên Hoà 2, Gò

Dầu, Sông Mây, Hố Nai, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2, Nhơn Trạch 3 Các khu công

nghiệp đã tạo được công ăn việc làm, tăng nguồn thu cho tỉnh đồng thời thúc đẩy các

ngành khác cùng phát triển nhất là hai ngành thương mại và dịch vụ

4 Nông nghiệp:

Cây nông nghiệp và cây ăn quả rất thích hợp với thổ nhưỡng của tỉnh Đồng Nai Từ

nhiều năm qua cây cà phê đã có chỗ đứng vững chắc ở Tân Phú, Xuân Lộc; riêng cây

mía chủ yếu tập trung khu vực hồ Trị An và Định Quán; còn cây cao su được trồng thành

những dải rừng dọc theo QL1, QL56, QL51, QL20 Đồng Nai đang chú trọng đẩy mạnh

công nghiệp và nông nghiệp, tạo sự phát triển đồng đều ở cả thành thị và nông thôn

Trang 4

CHƯƠNG III

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm địa hình:

1.1 Vị trí tỉnh Đồng Nai:

Tỉnh Đồng Nai nằm trong khu vực miền Đông Nam bộ, là của ngõ phía Đông của

thành phố Hồ Chí Minh, phía bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Phước, phía nam giáp

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phía đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Bình Dương

và thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Vùng dự án:

Vùng dự án là huyện Vĩnh Cửu là vùng đất trù phú, địa hình không bằng phẳng, 80%

là vùng đồi núi Thổ nhưỡng được kiến tạo tương ứng với quá trình hình thành lãnh thổ;

Nằm trong lưu vực của sông Đồng Nai với các nhánh sông chính là Đồng Nai, La Ngà,

Mã Đà và sông Buông

2 Đặc điểm khí tượng – thủy văn:

Cầu Đá Bàn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được chia làm

2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 tập trung nhiều nhất là tháng 7,8,9 Hướng

gió thịnh hành là hướng Tây – Nam, thường đi kèm với giông và mưa lớn vào buổi

chiều Trong thời gian này lượng mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô

bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 với hướng gió là hướng Đông – Bắc Thời gian này mưa

rất ít, thậm chí có tháng không mưa

3 Đặc điểm địa chất:

Kết quả khoan địa chất tại các cầu cho thấy tổng quát địa tầng phân bố từ trên xuống

dưới như sau:

- Lớp A: Đất đắp: sét lẫn sỏi sạn laterit màu nâu đỏ Không thí nghiệm lớp này

- Lớp 1: Sét lẫn sỏi sạn, màu nâu đỏ - xám trắng, trạng thái dẻo cứng Lớp này có mặt ở

cả 02 lỗ khoan, bề dày 3.5m ở lỗ khoan HK1 và 3.5m ở lỗ khoan HK2, giá trị SPT đạt N

= 5 - 11 búa/30cm

- Lớp 2: Sét, màu xám trắng - xám xanh – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng Lớp này có mặt

ở cả 02 lỗ khoan, bề dày thay đổi từ 1.7m ở lỗ khoan HK1 đến 1.0m ở lỗ khoan HK2, giá

trị SPT đạt N = 7 - 9 búa/30cm

- Lớp 3: Sét, màu xám đen - xám xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp này có mặt ở cả 02 lỗ

khoan, bề dày thay đổi từ 3.2m ở lỗ khoan HK1 đến 3.0m ở lỗ khoan HK2, giá trị SPT

đạt N = 7 - 8 búa/30cm

- Lớp 4: Sét, màu xám xanh – xám trắng, trạng thái dẻo cứng Lớp này có mặt ở cả 02

lỗ khoan, bề dày thay đổi từ 2.8m ở lỗ khoan HK1 đến 3.9m ở lỗ khoan HK2, giá trị SPT

đạt N = 9 - 13 búa/30cm

- Lớp 5: Sét lẫn dăm sạn, màu xám xanh – xám đen, trạng thái cứng Lớp này có mặt ở

Trang 5

trị SPT đạt N = 15 - 31 búa/30cm

- Lớp 6: Sét, màu xám tro - xám đen, trạng thái rất cứng Lớp này có mặt ở cả 02 lỗ

khoan, bề dày thay đổi từ 2.0m ở lỗ khoan HK1 đến 2.5m ở lỗ khoan HK2

- Lớp 7: Đá Bazan, màu xám xanh – xám đen, phong hoá mạnh đến trung bình Đá bị

phong hoá nứt nẻ mạnh tuy còn giữ nguyên cấu trúc nhưng cường độ giảm nhiều Lớp

này có mặt ở cả 02 lỗ khoan, bề dày thay đổi từ 1.5m ở lỗ khoan HK1 đến 2.0m ở lỗ

khoan HK2 Vẫn chưa khoan qua lớp này

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý:

+ Thành phần hạt:

+ Giới hạn Atterberg:

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w